Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Đặng Thai Mai (Cẩm Lệ) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Đặng Thai Mai (Cẩm Lệ) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1026 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P=\sqrt[]{25}-2\sqrt[]{81}+3\sqrt[]{\frac{4}{9}}\)

Xem đáp án

\(P=\sqrt[]{25}-2\sqrt[]{81}+3\sqrt[]{\frac{4}{9}}=5-2.9+3.\frac{2}{3}\)

\(P=-11\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian tự học ở nhà của các bạn học sinh lớp 9A được trình bày trong bảng thống kê sau:

Hỏi, có bao nhiêu học sinh có thời gian tự học ở nhà không quá 120 phút? Hãy lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Số học sinh có thời gian tự học ở nhà không quá 120 phút là 5 + 8 +18 = 31 học sinh

Tổng số học sinh lớp 9A là: 5 + 8 + 18 + 6 + 3 = 40 học sinh

Tỉ lệ học sinh có thời gian tự học ở nhà 60 phút; 90 phút; 120 phút; 150 phút và 180 phút lần lượt là:

\({f}_{1}=\frac{5}{40}.100\%=12,5\%;{f}_{2}=\frac{8}{40}.100\%=20\%;{f}_{3}=\frac{18}{40}.100\%=45\%;\)

\({f}_{4}=\frac{6}{40}.100\%=15\%;{f}_{5}=\frac{3}{40}.100\%=7,5\%.\)

Bảng tần số tương đối:

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(Q=\left. 1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1} \right.:\left. \frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1} \right.\) với \(x≥0, x≠1.\)

Xem đáp án

Với \(x≥0, x≠1.\)

\(1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{x+1}\)

\(\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1}=\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{\sqrt[]{x}\left. x+1 \right.-\left. x+1 \right.}\)

\(=\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}:\frac{2\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{x-2\sqrt[]{x}+1}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.}^{2}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}\)

\(Q=\left. 1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1} \right.:\left. \frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1} \right.=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}:\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}.\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{\sqrt[]{x}-1}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số \(y=-2{x}^{2}\) trên mặt phẳng tọa độ và tìm trên đồ thị các điểm khác gốc tọa độ, có hoành độ bằng nửa tung độ.

Xem đáp án

Vẽ đồ thị hàm số y=−2x^2 trên mặt phẳng tọa độ và tìm trên đồ thị các điểm khác gốc tọa độ, có hoành độ bằng nửa tung độ. (ảnh 1)

Lấy đúng ba cặp giá trị (x; y) thuộc đồ thị hàm số \(y=-2{x}^{2}\), ba điểm không đối xứng

Vẽ đúng và đầy đủ đồ thị của hàm số \(y=-2{x}^{2}\) trên mặt phẳng Oxy

Gọi M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị và có hoành độ bằng nửa tung độ. Khi đó, \({x}_{0}=\frac{1}{2}.{y}_{0}\)

Vì M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị nên \({y}_{0}=-2{x}_{0}^{2}\) hay \({y}_{0}=-2{\left. \frac{1}{2}.{y}_{0} \right.}^{2}\)

Tính được \({y}_{0}=0\left. loại \right.;{y}_{0}= -2 (nhận)\). Từ đó tìm được điểm M\((-1;-2)\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x}^{2}-5x+2=0\). Gọi \({x}_{1};{x}_{2}\) là hai nghiệm của phương trình, không giải phương trình hãy tính giá trị biểu thức \(A=\sqrt[]{{9x}_{1}^{2}}+\sqrt[]{{9x}_{2}^{2}}+{{x}_{1}^{2}.x}_{2}-2{x}_{1}+2011\).

Xem đáp án

\(∆ ={\left. -5 \right.}^{2}-4.1.2=17>0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x}_{1};{x}_{2}\)

Theo định lí Viète ta có: \({x}_{1}+{x}_{2}=5;{x}_{1}.{x}_{2}=2\)

Vì \({x}_{1}+{x}_{2}>0;{x}_{1}.{x}_{2}>0\) nên \({x}_{1}>0;{x}_{2}>0\).

Suy ra, \(\sqrt[]{{9x}_{1}^{2}}+\sqrt[]{{9x}_{2}^{2}}=\left| 3{x}_{1} \right|+\left| 3{x}_{2} \right|=3{x}_{1}+3{x}_{2}=3.\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.=3.5=15\)

Vì \({x}_{1}\) là một nghiệm của phương trình \({x}^{2}-5x+2=0\) nên \({x}_{1}^{2}=5{x}_{1}-2\)

Thay \({x}_{1}^{2}\) vào \({{x}_{1}^{2}.x}_{2}-2{x}_{1}\), biến đổi ta được: \({5x}_{1}{x}_{2}-2\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.=5.2-2.5=0\)

Giá trị của biểu thức \(A=\sqrt[]{{9x}_{1}^{2}}+\sqrt[]{{9x}_{2}^{2}}+{{x}_{1}^{2}.x}_{2}-2{x}_{1}+2011=15+0+2011=2026\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Hộp I có một bút đỏ kí hiệu Đ1 và hai bút xanh kí hiệu X1; X2. Hộp II có hai bút đỏ kí hiệu Đ2; Đ3 và một bút xanh kí hiệu X3. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp một bút.

(a) Phép thử là gì? Hãy liệt kê các cách chọn mà bạn Nam có thể thực hiện được.

(b) Tính xác suất của biến cố “bạn Nam lấy được một bút đỏ và một bút xanh”.

Xem đáp án

a) Phép thử là bạn Nam chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp một bút.

Có 9 cách chọn mà bạn Nam có thể thực hiện được là:

(Đ1, Đ2); (X1, Đ2); (X2, Đ2); (Đ1, Đ3); (X1, Đ3); (X2, Đ3); (Đ1, X3); (X1, X3); (X2, X3)

b) Vì lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố là: (Đ1, X3); (X1, Đ2); (X1, Đ3); (X2, Đ2); (X2, Đ3);

Xác suất của biến cố là \(P=\frac{5}{9}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Nếu một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 300 Km/hvà đường bay luôn tạọ với phương ngang một góc 30o  (hình vẽ) thì sau 2 phút máy bay ấy sẽ lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng ?

Nếu một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 300 Km/hvà đường bay luôn tạọ với phương ngang một góc 30o  (hình vẽ) thì sau 2 phút máy bay ấy sẽ lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Sau \(2\)phút \( = \frac{1}{{30}}\) giờ máy bay bay lên được quãng đường là: \(EF = \frac{1}{{30}} \cdot 300 = 10{\rm{ km}}\)

Trong \(\Delta DEF\) vuông tại D có \(DF = 10 \cdot \sin {30^ \circ } = 5{\rm{ km}}\). Vậy sau 2 phút máy bay ấy sẽ lên cao được \({\rm{5 km}}\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (Hình vẽ). Tính độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển, biết rằng sợi dây OA có độ dài bằng \[l = 2cm\]và tia OA tạo với phương thẳng đứng góc α = 15o

Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (Hình vẽ). Tính độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển, biết rằng sợi dây OA có độ dài bằng  l = 2cm và tia OA tạo với phương thẳng đứng góc  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (Hình vẽ). Tính độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển, biết rằng sợi dây OA có độ dài bằng  l = 2cm và tia OA tạo với phương thẳng đứng góc  (ảnh 2) là số đo của cung AB.

Độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển là:

Một con lắc di chuyển từ vị trí A đến vị trí B (Hình vẽ). Tính độ dài quãng đường AB mà con lắc đó đã di chuyển, biết rằng sợi dây OA có độ dài bằng  l = 2cm và tia OA tạo với phương thẳng đứng góc  (ảnh 3)

.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần bên trong của bể chứa nước sinh hoạt có dạng hình trụ với đường kính đáy là 2m và chiều cao là 1,5m với \(\pi \approx 3,14\). Để bơm nước vào bể, cô Nga đã mua một cái máy bơm với lưu lượng nước của nhà sản xuất đưa ra là 3,6\({m^3}/h\). Sau một năm sử dụng, lưu lượng nước của máy bơm bị giảm 10% so với năm trước đó. Hỏi trong năm thứ hai kể từ lúc mua, để bơm đầy bể chứa nước sinh hoạt trên thì máy bơm cần thời gian là bao lâu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của đơn vị giờ).

Xem đáp án

Thể tích của bể chứa nước hình trụ là: \(\pi {.1^2}.1,5 = 1,5\pi {\rm{ }}({m^3})\).

Lưu lượng nước trong năm thứ hai của máy bơm là: \(3,6.0,9 = 3,24{\rm{ }}({m^3})\).

Thời gian máy bơm bơm đầy bể chứa nước là: \(1,5\pi :3,24 \approx 1,45\) giờ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có săn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ đi 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi; người nào có số điểm từ 25 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được vào vòng tiếp theo?

Xem đáp án

Gọi x là số câu trả lời đúng (0 ≤ x ≤ 25, \[x \in \mathbb{N}*\]).

Trả lời đúng x câu hỏi được cộng 2x (điểm).

Trả lời sai 25 – x câu hỏi bị trừ 25 – x (điểm).

Vì vậy, sau khi trả lời 25 câu thì người dự thi sẽ có số điểm là:

5 + 2x – (25 – x) = 5 + 2x – 25 + x = 3x – 20 (điểm).

Theo bài, để được dự thi tiếp vòng sau thì cần có số điểm từ 25 trở lên, nên ta có bất phương trình:

3x – 20 ≥ 25

3x ≥ 45

\[x \ge 15\]

Mà 0 ≤ x ≤ 25, \[x \in \mathbb{N}*\]nên người ứng tuyển cần phải trả lời chính xác ít nhất là 15 câu hỏi thì mới

được dự thi tiếp vòng sau.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hai anh em An và Bình được mẹ giao nhiệm vụ dọn nhà. Nếu cả hai anh em cùng làm thì mất \[\frac{{12}}{5}\]giờ để dọn xong nhà. Nếu làm một mình thì thời gian để An dọn xong nhà ít hơn thời gian Bình dọn xong nhà là 2 giờ. Hỏi mỗi người cần bao nhiêu thời gian để dọn xong nhà khi làm một mình?

Xem đáp án

Gọi x (giờ) là thời gian An làm một mình xong công việc \(\left( {x > \frac{{12}}{5}} \right)\).

Thời gian Bình làm một mình xong công việc là x+2 (giờ).

Trong một giờ An làm một mình được:  \(\frac{1}{x}\) công việc.

Trong một giờ, Bình làm một mình được: \(\frac{1}{{x + 2}}\) công việc.

Trong một giờ cả hai anh em làm được : \(\frac{5}{{12}}\) công việc.

Theo đề ta có phương trình : \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{5}{{12}}\)

Giải phương trình được: x = 4 ( nhận) hoặc \(x = - \frac{6}{5}\) (loại).

Vậy An dọn nhà một mình thì xong trong 4 giờ, Bình xong trong 4+2=6 giờ.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[(O,R)\] đường kính \[AB\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[OA\]. Kẻ dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[I\]. Lấy điểm \[H\] thuộc đoạn \[IC\], tia \[AH\] cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[K\]. Gọi \(N\) là trung điểm của \(HB\).

(a) Chứng minh \[4\] điểm \[B,I,H,K\] cùng thuộc một đường tròn.

(b) Chứng minh \[AH \cdot AK = {R^2}\].

(c) Tia \[AC\] cắt tia \[BK\] tại \[M\], \[AK\] cắt \[BC\] tại \[E\], tia \[ME\] cắt \[AB\] tại \[F\]. Kẻ \[CP\] vuông góc với \[AK\] \[(P \in AK)\]. Chứng minh: \[IP{\rm{ // KD}}\] và \[3\] điểm \[D,F,K\] thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 1)

a) \(\Delta OCD\) cân tại O có OI là đường cao nên OI đồng thời là đường trung tuyến.Xét đường tròn \[(O)\] có AKB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\Delta HKB\) vuông tại \(K\)

Xét \(\Delta HIB\) vuông tại \(I\) có \[IN\] là đường trung tuyến nên \[NH = NB = NI\].

Tương tự chứng minh \[NH = NB = NK\].

Suy ra \[NH = NB = NI = NK\] hay điểm \[N\] cách đều bốn điểm \[B,I,H,K\]. Vậy \[4\] điểm \[B,I,H,K\] cùng thuộc đường tròn.

b) Xét Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 2)vàCho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 3) có Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 4) vàCho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 5)chung nênCho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 6) (g.g) 

Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 7)

Suy ra \(AH.AK = AI.AB\) màCho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 8) và AB = 2R

Do đóCho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 9)

c) Vì \[CD \bot AB\] tại \[I\] nên \[\Delta ACI\] vuông tại \[I\]

Gọi \[L\] là trung điểm của \[AC\].

Xét \[\Delta ACI\] vuông tại \[I\] có \[IL\] là đường trung tuyến nên \[LA = LC = LI\].

Xét \(\Delta ACP\) vuông tại \(P\) có \(PL\) là đường trung tuyến nên \(LA = LC = LP\).

Do đó \(LA = LC = LI = LP\) hay điểm \(L\) cách đều bốn điểm \(A\),\(C\),\(P\),\(I\)

Vậy bốn điểm \(A\),\(C\),\(P\),\(I\) cùng thuộc đường tròn \(\left( {L\,;\,LA} \right)\).

Xét đường tròn \(\left( {L\,;\,LA} \right)\) ta có (2 góc nội tiếp cùng chắn ).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có (2 góc nội tiếp cùng chắn ).

Do đó \(\widehat {API} = \widehat {AKD}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(PI\,{\rm{//}}\,KD\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(BC \bot AM\) tại \(C\).

Xét \(\Delta AMB\) có hai đường cao \(AK\) và \(BC\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của \(\Delta AMB\) do đó \(ME \bot AB\) tại \(F\) hay \(\Delta EFB\) vuông tại \(F\).

Gọi \(G\) là trung điểm của \(EB\).

Xét \(\Delta EFB\) vuông tại \(F\) có \(FG\) là đường trung tuyến nên \(GE = GB = GF\).

Xét \(\Delta EKB\) vuông tại \(K\) có \(KG\) là đường trung tuyến nên \(GE = GB = GK\).

Do đó \(GE = GB = GK = GF\) hay điểm \(G\) cách đều 4 điểm \(E\,,\,F\,,\,B\,,\,K\).

Vậy bốn điểm \(E\,,\,F\,,\,B\,,\,K\) cùng thuộc đường tròn \(\left( {G\,;\,GB} \right)\).

Xét đường tròn \(\left( {G\,;\,GB} \right)\) ta có \(\widehat {EKF} = \widehat {EBF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\widehat {CKA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Mà \(\widehat {EBF} = \widehat {CBA}\) nên \(\widehat {EKF} = \widehat {CKA}\)

Xét \(\Delta OCD\) có \(OC = OD\) nên \(\Delta OCD\) cân tại \(O\) có \(OI\) là đường cao nên \(OI\) đồng thời là đường phân giác hay \(\widehat {COI} = \widehat {DOI}\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {COI} = \) sđ và \(\widehat {DOI} = \) sđ mà \(\widehat {COI} = \widehat {DOI}\) nên sđ sđ hay .

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\widehat {CKA} = \widehat {AKD}\) (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Mà \(\widehat {EKF} = \widehat {CKA}\) nên \(\widehat {EKF} = \widehat {AKD}\) hay \(\widehat {AKF} = \widehat {AKD}\) mà \(KF\) và \(KD\) nằm về cùng một phía so với \(AK\) nên ba điểm \(K\,,\,F\,,\,D\) thẳng hàng.