Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Cao Thắng (An Hải) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Cao Thắng (An Hải) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1018 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(5\sqrt 3 + 2\sqrt {27} + 3\sqrt {75} - 9\sqrt {48} \)

Xem đáp án

\(5\sqrt 3 + 2\sqrt {27} + 3\sqrt {75} - 9\sqrt {48} \)

\(\begin{array}{l} = 5\sqrt 3 + 2.3\sqrt 3 + 3.5\sqrt 3 - 9.4\sqrt 3 \\ = - 10\sqrt 3 \end{array}\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau ghi lại cân nặng của các học sinh lớp 9A  (đơn vị: kg)

Lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm [40; 50), [50; 60), [60; 70), [70; 80) và vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột.

Xem đáp án

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[M = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} - \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\] ( với x\(≥0 và x≠9\))

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}M = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} - \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{3}{{\sqrt x - 3}} = \left( {\frac{{\sqrt x + 3 - \sqrt x + 3}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}} \right).\frac{{\sqrt x - 3}}{3}\\ = \frac{6}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{3} = \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)(P). Tìm tọa độ điểm thuộc (P) có tung độ gấp 5 lần hoành độ.

Xem đáp án

Vẽ đồ thị của hàm số y=x^2(P). Tìm tọa độ điểm thuộc (P) có tung độ gấp 5 lần hoành độ. (ảnh 1)

Gọi \(({x_0};{y_0})\) là điểm thuộc (P) có tung độ gấp 5 lần hoành độ, ta có\({y_0} = 5{x_0}\)

\(\begin{array}{l}5{x_0} = x_0^2\\x_0^2 - 5{x_0} = 0\\{x_0}({x_0} - 5) = 0\\{x_0} = 0\,\,hay\,{x_0} = 5\end{array}\)

Vậy \((5;25)\)và \((0;0)\)là điểm cần tìm

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 4 = 0\). Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\)

Xem đáp án

Ta có: \(\Delta ' = - 2m + 5\). Phương trình có hai nghiệm \({x_1}\,,\,{x_2}\) khi: \(\Delta ' \ge 0\) hay \( - 2m + 5 \ge 0 \Rightarrow m \le \frac{5}{2}\)

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\,\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Theo bài ra, ta có: \({x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\)

\(x_1^2 - 3{x_1} + x_2^2 - 3{x_2} = 6\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 6\) (3)

Thay (1), (2) vào (3), ta được:

\({\left( {2m - 2} \right)^2} - 2\left( {{m^2} - 4} \right) - 3\left( {2m - 2} \right) = 6\)

\(4{m^2} - 8m + 4 - 2{m^2} + 8 - 6m + 6 = 6\)

\(2{m^2} - 14m + 12 = 0\)

\({m^2} - 7m + 6 = 0\)

Giải đúng \({m_1} = 1\) (thoả mãn) ; \({m_2} = 6\) (không thoả mãn)

Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dương lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Viên bi màu xanh được lấy ra cuối cùng”.

B: “Viên bi màu trắng được lấy ra trước viên bi màu đỏ”.

Xem đáp án

a) Gọi viên bi xanh là X, viên bi đỏ là D, viên bi trắng là T

Kết quả phép thử là là cặp số (a ;b; c), trong đó a, b và c là màu của quả bóng lấy ra ở lần thứ 1,2,3.

(\(a \ne b \ne c\))

Ω ={(X,D,T); (X,T,D); (D,X,T); (D,T,X); (T,D,X); (T,X,D)}

Không gian mẫu có 6 phần tử

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho A, \(P(A) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)

Có 3 kết quả thuận lợi cho B, \(P(b) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Để ước lượng chiều cao \({\rm{AH}}\) của một cây trong sân trường, bạn Chiến đứng trên sân trường với mắt tại vị trí \({\rm{C}}\) cách mặt đất một khoảng \({\rm{CB}} = {\rm{DH}} = 1,6{\rm{\;m}}\) và cách cây một khoảng \({\rm{CD}} = {\rm{BH}} = 5{\rm{\;m}}\) như minh hoạ. Tính chiều cao \({\rm{AH}}\) của cây (theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm), biết góc nhìn \(ACD\) của bạn Chiến bằng \({68^ \circ }\).

Để ước lượng chiều cao AH của một cây trong sân trường, bạn Chiến đứng trên sân trường với mắt tại vị trí C cách mặt đất một khoảng CB=DH=1,6m và cách cây một khoảng CD=BH=5m như minh hoạ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = CD \cdot {\rm{tan}}\widehat {ACD} = 5 \cdot {\rm{tan}}{68^ \circ }\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiều cao của cây là khoảng: \(5 \cdot {\rm{tan}}{68^ \circ } + 1,6 \approx 13,98\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Một đồ vật được thiết kế bởi nửa khối cầu và một khối nón úp vào nhau sao cho đáy của khối nón và nửa mặt cầu chồng khít lên nhau như hình vẽ. Biết khối nón có đường cao gấp đôi bán kính đáy, diện tích nửa khối cầu là \(32\pi \,c{m^2}\). Tính đường cao của hình nón.

Một đồ vật được thiết kế bởi nửa khối cầu và một khối nón úp vào nhau sao cho đáy của khối nón và nửa mặt cầu chồng khít lên nhau như hình vẽ. Biết khối nón có đường cao gấp đôi bán kính đáy, (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích cả khối cầu là: \(32\pi .2\, = \,64\,c{m^2}\)

Áp dụng công thức \(S\, = 4\pi {R^2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} \)

Bán kính khối cầu là:\(R = \sqrt {\frac{{64\pi }}{{4\pi }}} = 4\,cm\)

khối nón có đường cao gấp đôi bán kính đáy ta có đường cao của hình nón là: \(4.\,2\, = \,8\,cm\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O có bán kính , . Tính độ dài cung ?

Xem đáp án

Vì là góc ở tâm chắn nên

Độ dài cung là:

10. Tự luận
• 1 điểm

Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng là 6,2%/năm . Bác Lam muốn gửi một khoản tiền tiết kiệm vào ngân hàng này để lấy tiền lãi. Hỏi bác Lam cần gửi tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tiền để thu được số tiền lãi hằng năm ít nhất là 60 triệu đồng (làm tròn đến triệu đồng)?

Xem đáp án

Gọi số tiền cần gửi vào ngân hàng của bác Lam là \(x\) (triệu đồng). (\(x > 0\))

Tiền lãi thu được sau một năm:6,2%x=0,062x ( triệu đồng) .

Để số tiền lãi thu được hằng năm là ít nhất 60 triệu đồng, ta có : 0,062x \(≥60\)

\(x≥967,7419…\)

Vậy để thu được mức tiền lãi hàng năm ít nhất 60 triệu thì bác Lam cần gửi vào ngân hàng ít nhất khoảng 968 triệu đồng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong tháng đầu hai tổ công nhân sản xuất được 800 chi tiết máy. Sang tháng thứ hai tổ vượt mức 15%, tổ II sản xuất vượt mức 20%, do đó cuối tháng cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy. Hỏi rằng trong tháng đầu, mỗi tổ công nhân sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy

Xem đáp án

Gọi số chi tiết sản xuất được trong tháng đầu của Tổ I là x ( x nguyên dương), x < 800

Gọi số chi tiết sản xuất được trong tháng đầu của Tổ II là y ( y nguyên dương), y < 800

Vì trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy do đó ta có phương trình x + y = 800 (1)

Vì trong tháng thứ hai Tổ I vượt mức 15%, Tổ II sản xuất vượt mức 12%, cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy do đó ta có phương trình (2) là: x + \(\frac{{15x}}{{100}}\) + y + \(\frac{{20x}}{{100}}\) = 945 \(\) \(\frac{{115}}{{100}}\) x + \(\frac{{120}}{{100}}\) y = 945

Theo bài ra ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\\frac{{115}}{{100}}x + \frac{{120}}{{100}}y = 945\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 500\end{array} \right.\) (t/m)

Vậy trong tháng đầu tổ I sản xuất được 300 chi tiết máy, tổ II sản xuất được 500 chi tiết máy.

12. Tự luận
• 1 điểm

tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có các đường cao BE, CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BC.

(a) Chứng minh rằng tứ giác AEHF nội tiếp .

(b) Chứng minh AC2 = AF.AB+ CH.CF.

(c) Đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF cắt (O) tại G . Chứng minh ba điểm M, H, G thẳng hàng

Xem đáp án

a) Gọi I là trung điểm AH.

\[\Delta AEH\]vuông tại E có EI là đường trung tuyến nên \[IE = IA = IH = \frac{{AH}}{2}\]

\[\Delta AFH\]vuông tại F có EI là đường trung tuyến nên \[IF = IA = IH = \frac{{AH}}{2}\]

Bốn điểm A, E, F , H cách đều điểm I . Nên tứ giác AEFH nội tiếp đường tròn (I)

b) Chứng minh \[\Delta AFC \sim \Delta HFB\]

Suy ra \[\frac{{AF}}{{HF}} = \frac{{FC}}{{FB}}\]

Hay AF.AB + HC.FC = AF2 + FC2 = AC2

Kẻ đường kính AK .

Chứng minh: BH // KC và CH // BK . Suy ra tứ giác BHCK là hình bình hành. Từ đó suy ra H, M, K thẳng hàng.

Xét (I) có \[A\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over G} H = {90^0}\]suy ra GA vuông góc GH

Xét (O) có \[A\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over G} K = {90^0}\]suy ra GA vuông góc GK

Suy ra G, H, K thẳng hàng

Từ đó suy ra G, H, M thẳng hàng (đpcm)