Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 38)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 38)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một động cơ điện có hiệu suất 80%, nếu tiêu thụ công suất 500 W thì công suất hữu ích của động cơ là

400 W.

450 W.

500 W.

550 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

P c i = P t p .H = 500.80 % = 400 W.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3:

Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài \(\ell \; = \;5\;{\rm{cm}}\), khối lượng\(\;m\; = \;5{\rm{\;g}}\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn \(B\; = \;0,5\;T\) và dòng điện chạy qua dây dẫn là có cường độ \(I\; = \;2\;{\rm{A}}\), chiều dòng điện như hình bên. Lấy \(g = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện có chiều

hướng từ trên xuống dưới.

hướng sang bên phải.

hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.

hướng vuông góc ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng quy tắc xòe bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện là hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây treo so với phương thẳng đứng lệch một góc

Dây treo so với phương thẳng đứng lệch một góc  (ảnh 1)

3 0 ° .

4 5 ° .

6 0 ° .

7 5 ° .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

t a n α = F t P = B . I . l m . g = 0 , 5 . 2 . 0 , 0 5 0 , 0 0 5 . 1 0 = 1 ⇒ α = 4 5 ° .

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu phóng xạ 8 8 2 2 6 R a có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu ( t = 0 ) , mẫu 8 8 2 2 6 R a tinh khiết có khối lượng 10 g. Sau 4800 năm, khối lượng chất phóng xạ 8 8 2 2 6 R a còn lại trong mẫu này là

1,25 g.

2,5 g.

5 g.

0,625 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

m = m o . 2 − t T = 1 0 . 2 − 4 8 0 0 1 6 0 0 = 1 , 2 5   g .

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về sóng điện từ?

Sóng điện từ là sóng dọc.

Sóng điện từ lan truyền được trong điện môi nhưng không lan truyền được trong chân không.

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

Sóng điện từ có vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sóng điện từ là sóng ngang.

Sóng điện từ lan truyền được trong các môi trường vật chất và truyền được trong cả môi trường chân không. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không gần bằng vận tốc ánh sáng ( c   ≈   3 . 1 0 8 m / s ) . Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

Trong quá trình lan truyền B → và E → luôn luôn cùng pha và có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa 1 lít khí hydrogen ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Số mol khí trong bình là

0,041 mol.

0,082 mol.

0,164 mol.

1,64 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

n = P . V R . T = 1 . 1 0 1 3 2 5 . 1 . 1 0 − 3 8 , 3 1 . 3 0 0 ≈ 0 , 0 4 1   m o l .

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3 . 1 0 8 m / s . Một sóng điện từ có tần số 6 0 0 . 1 0 6   M H z có bước sóng là

0,5 μm.

1,0 μm.

5,0 μm.

10,0 μm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

  λ = v f = 3 . 1 0 8 6 0 0 . 1 0 6 . 1 0 6 = 5 . 1 0 − 7   m = 0 , 5   μ m .

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tia phóng xạ alpha ( α ) , beta ( β ) , gamma ( γ ) bay qua khoảng không gian giữa hai bản cực của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình bên thì

tia α bị lệch nhiều nhất, sau đó là β rồi đến tia γ .

tia α bị lệch về phía bản dương của tụ điện.

tia β bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

tia γ không bị lệch quỹ đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong các tia phóng xạ α , β + , β − và γ thì các tia α , β + và β − đều có điện tích, chỉ có tia γ là dòng các photon, không có điện tích. Do đó, khi cho các tia α , β + , β − , γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức thì điện trường tác dụng lực điện lên các tia α bị lệch về bản âm, β + bị lệch về phía bản dương, β − bị lệch hướng về phía bản âm, chỉ có tia γ không bị điện trường tác dụng lực điện nên nó không bị lệch hướng.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

Mỗi nửa tạo thành thanh nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

Hai nửa đều mất hết từ tính.

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

Một nửa có từ tính, một nửa còn lại không có từ tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa thì mỗi nửa sẽ tạo thành thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

tăng.

giảm.

tăng rồi giảm.

luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Tăng nhiệt độ làm cho chuyển động của các phân tử hệ nhanh hơn, va chạm nhiều hơn, động năng phân tử tăng lên, dẫn đến nội năng tăng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là

nhiệt dung riêng.

nhiệt hoá hơi riêng.

nhiệt nóng chảy riêng.

nhiệt hoá hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần để 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Cho ba quả cầu đặc có cùng khối lượng, kích thước và nhiệt độ ban đầu của mỗi quả cầu là bằng nhau, được làm bằng nhôm, sắt và chì. Gọi \({c_1},\;{c_2},\;{c_3}\) lần lượt là nhiệt dung riêng của của nhôm, sắt và chì. Biết \({c_1} > {c_2} > {c_3}\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả cầu thì

quả cầu bằng nhôm đạt nhiệt độ cao nhất.

quả cầu bằng chì đạt nhiệt độ cao nhất.

quả cầu bằng sắt đạt nhiệt độ cao nhất.

nhiệt độ ba quả cầu như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Q = m . c . Δ t và Q = c o n s t   suy ra c và Δ t tỉ lệ nghịch   ⇒   c càng nhỏ Δ t càng lớn.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhúng ngập đồng thời cả ba quả cầu vào một bình chứa nước có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của ba quả cầu thì

Nhúng ngập đồng thời cả ba quả cầu vào một bình chứa nước có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của ba quả cầu thì  (ảnh 1)

quả cầu bằng nhôm hấp thụ nhiều nhiệt nhất.

quả cầu bằng chì hấp thụ nhiều nhiệt nhất.

quả cầu bằng sắt hấp thụ nhiều nhiệt nhất.

ba quả cầu hấp thụ nhiệt lượng như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì c và Q tỉ lệ thuận nên c càng lớn thì Q càng lớn.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đồ thị p − V ở trên vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Khẳng định nào sau đây đúng?

V 1 > V 2 .

V 1 < V 2 .

V 1 = V 2 .

V 1 ≥ V 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có: p 1 . V 1 = p 2 . V 2 ; vì p 1 > p 2 → V 1 < V 2 .

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài 20 cm, có dòng điện cường độ 5 A chạy qua. Đặt đoạn dây trong từ trường đều sao cho vuông góc với vectơ cảm ứng từ B → có độ lớn bằng 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn bằng

0,1 N.

1 N.

20 N.

0,2 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

F = I . B . l = 5 . 0 , 2 . 0 , 2 = 0 , 2 N .

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi so sánh hạt nhân 6 1 2 C và hạt nhân 6 1 4 C , phát biểu nào sau đây đúng?

Số nucleon của hạt nhân 6 1 2 C bằng số nucleon của hạt nhân 6 1 4 C .

Điện tích của hạt nhân 6 1 2 C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 6 1 4 C .

Số proton của hạt nhân 6 1 2 C lớn hơn số proton của hạt nhân 6 1 4 C .

Số neutron của hạt nhân 6 1 2 C nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 6 1 4 C .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta thấy số neutron của hạt nhân 6 1 2 C (12 – 6 = 6 neutron) nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 6 1 4 C (14 – 6 = 8 neutron).

Hai hạt nhân có cùng số proton, cùng điện tích, số nucleon của 6 1 2 C nhỏ số nucleon của hạt nhân 6 1 4 C .

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hình 1: Đây là biểu tượng cảnh báo chung, có thể áp dụng cho nhiều loại nguy hiểm khác nhau. Thường được sử dụng khi có nguy cơ gây hại nhưng không thuộc một loại nguy hiểm cụ thể nào, ví dụ như nguy hiểm hóa chất, nguy hiểm vật lý hoặc các nguy cơ tiềm ẩn khác.

Hình 2: Cảnh báo về sự hiện diện của chất phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa có thể gây hại cho sức khỏe. Khu vực có biển báo này yêu cầu tuân thủ các quy tắc an toàn nghiêm ngặt, chẳng hạn như sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị chuyên dụng.

Hình 3: Thường được gọi là cảnh báo sinh học, biểu tượng này cho biết khu vực có nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân sinh học nguy hiểm như vi khuẩn, virus hoặc các chất sinh học có thể gây bệnh. Thường gặp trong phòng thí nghiệm hoặc các cơ sở y tế.

Hình 4: Dấu hiệu cảnh báo cho các mối nguy hiểm bằng thủy tinh.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ V   −   T như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ p   −   T ?

(a).

(b).

(c).

(d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quan sát đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định trong hệ tọa độ (V, T), ta thấy đồ thị là 1 đường thẳng có đường kéo đi qua gốc O, nên quá trình biến đổi trạng thái (1) sang (2) là quá trình nén đẳng áp.

→ Trong đồ thị ( p −   T ) , đường biểu diễn quá trình đẳng áp từ (1) sang (2) là đoạn thẳng song song với trục OT, với T 2   >   T 1 .

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3 , 0 ° C . Thể tích khí coi là lí tưởng chứa trong mỗi lốp xe là 1 , 5 0   m 3 và áp suất trong các lốp xe là 3 , 4 2 .   1 0 5   P a . Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 4 2 ° C .

a

Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.

ĐúngSai
b

Sáng sớm trong mỗi lốp xe có 164 mol khí.

ĐúngSai
c

Khi đến trưa, áp suất trong lốp là 3 , 9 . 1 0 5 P a .

ĐúngSai
d

Từ sáng sớm cho đến trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 1 0 , 5 . 1 0 − 2 1 J . Cho hằng số Boltzman k = 1 , 3 8 . 1 0 − 2 3 J . K − 1 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.

b) SAI

Số mol khí trong mỗi lốp xe là n = p . V R . T = 3 , 4 2 .   1 0 5 . 1 , 5 8 , 3 1 . 2 7 6 = 2 2 3 , 7   m o l .

c) ĐÚNG

p 1 T 1 = p 2 T 2   = > p 2 = T 2 p 1 T 1 = 3 1 5 . 3 , 4 2 .   1 0 5 2 7 6 = 3 , 9 . 1 0 5   P a .

d) SAI

Δ W d = 3 2 k ( T 2 − T 1 ) = 3 2 . 1 , 3 8 . 1 0 − 2 3 . ( 4 2 − 3 ) = 8 , 0 7 3 . 1 0 − 2 2   J .  

20.Đúng sai
• 1 điểm

Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến khói ion hóa.

Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến khói ion hóa.Nguồn phóng xạ  alpha  từ chất phóng xạ Americium 95   241 Am   có hằng số phóng xạ   λ = 5 , 0 (ảnh 1)

Nguồn phóng xạ α từ chất phóng xạ Americium 9 5 2 4 1 A m có hằng số phóng xạ λ = 5 , 0 8 1 . 1 0 − 1 1   s − 1 được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu.

Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.

a

Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.

ĐúngSai
b

Chu kì bán rã của Americium 9 5 2 4 1 A m là 1 , 5 8 . 1 0 5 ngày.

ĐúngSai
c

Độ phóng xạ của nguồn Americium 9 5 2 4 1 A m có khối lượng 0 , 1 2 5 μ g là 1 1 , 3 k B q .

ĐúngSai
d

Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn Americium 9 5 2 4 1 A m trong cảm biến giảm còn 3 , 4 7 % so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khi cho các tia α đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức thì điện trường tác dụng lực điện lên các tia α bị lệch về bản âm.

b) ĐÚNG

Chu kì bán rã của Americium 9 5 2 4 1 A m là

T = l n 2 λ = l n 2 5 , 0 8 1 . 1 0 − 1 1 = 1 , 3 4 6 . 1 0 1 0 s = 1 , 5 8 . 1 0 5   n g à y .

c) SAI

Số hạt Americium 9 5 2 4 1 A m có khối lượng 0 , 1 2 5   μ g là 

N   =   m M . N A =   0 , 1 2 5 . 1 0 − 6 2 4 1 6 , 0 2 . 1 0 2 3   = 3 , 1 2 . 1 0 1 4   hạt.

Độ phóng xạ của nguồn Americium 9 5 2 4 1 A m có khối lượng 0 , 1 2 5   μ g là

H 0 = λ . N =   5 , 0 8 1 . 1 0 − 1 1 . 3 , 1 2 . 1 0 1 4 = 1 5 , 8 5 . 1 0 3 B q = 1 5 , 8 5   k B q .

d) SAI

H H 0 = 2 − t T = 2 − 1 5 . 3 6 5 1 , 5 8 . 1 0 5 = 0 , 9 7 6 = 9 7 , 6 % .

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của nước trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của nước trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt  (ảnh 1)

a

Trong quá trình diễn ra thí nghiệm, học sinh cần khuấy trà liên tục là để nhiệt độ của nước trà trong cốc gần như đồng đều nhau ở các vị trí khác nhau.

ĐúngSai
b

Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm P trên đồ thị.

ĐúngSai
c

Thời điểm đá tan hết ứng với điểm R trên đồ thị.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ môi trường xung quanh khoảng 3 4 ° C .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.

b) SAI

Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm nhiệt độ giảm đột ngột, ứng với điểm Q trên đồ thị.

c) ĐÚNG

Thời điểm đá tan hết ứng với lúc nước trà bắt đầu tăng nhiệt.

d) SAI

Nhiệt độ khi nước trà cân bằng với môi trường nhỏ hơn 30°C.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Hình 1: Mô tả Rơle có nguồn điện và khóa S để đóng, ngắt dòng điện từ A qua B. Khi đóng khóa S, cuộn dây là nam châm điện hút thanh sắt non làm thanh sắt quay đóng tiếp điểm, trong mạch A, B có dòng điện chạy qua.

Hình 2: Bỏ nguồn điện và khóa S rồi kết nối phần Rơle với mạch điện có gắn chuông báo động (chuông kêu khi mạch A, B đóng). Nguồn điện mới có hiệu điện thế U   không đổi, X là điện trở nhiệt (có giá trị giảm khi nhiệt độ trên nó tăng).

Hình 1: Mô tả Rơle có nguồn điện và khóa S để đóng, ngắt dòng điện từ A qua B. Khi đóng khóa S, cuộn dây là nam châm điện hút thanh sắt non làm thanh sắt quay đóng tiếp điểm, trong mạch A, B  (ảnh 1)

a

Khi khóa S đóng, cực Nam của nam châm điện hút thanh sắt non quay làm đóng tiếp điểm.

ĐúngSai
b

Thay thanh quay sắt non bằng thanh quay chất liệu bằng đồng thì Rơle hoạt động tốt hơn.

ĐúngSai
c

Ở Hình 2: Khi nhiệt độ qua X tăng lên thì từ trường do nam châm điện tạo ra cũng tăng, tăng đến một giá trị nào đó có thể kích hoạt chuông kêu.

ĐúngSai
d

Trong thực tế hệ thống này dùng để báo cháy khi nhiệt độ môi trường đạt 8 0 ° C . Để chuông kêu khi nhiệt độ môi trường đạt giá trị thấp hơn 8 0 ° C ta ghép thêm một điện trở giống X nối tiếp với X.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm, áp dụng quy tắc nắm tay phải được cảm ứng từ trong lòng nam châm điện hướng từ phải sang trái. Theo quy tắc vào Nam ra Bắc thì bên phải ống dây là cực Nam.

b) SAI

Thanh quay bằng sắt non thì nam châm điện mới hút mạnh nên hoạt động mới tốt hơn.

c) ĐÚNG

Khi nhiệt độ qua X tăng thì điện trở X giảm = > dòng điện qua X và CD tăng = > từ trường do nam châm điện CD tạo ra tăng nên hút thanh sắt non mạnh hơn làm đóng AB.

d) SAI

Nếu ghép thêm điện trở giống X nối tiếp với X thì sẽ làm điện trở tăng. Do đó chuông kêu khi nhiệt độ môi trường đạt giá trị cao hơn 8 0   ° C .

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một lò nung điện có công suất 10000 W dùng để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg đồng có nhiệt độ ban đầu \(30^\circ C\). Biết rằng chỉ có 60% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm nóng chảy đồng. Nhiệt độ nóng chảy của đồng là \(1084^\circ C\). Nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là Q 1 =   m . c . ( T 2   −   T 1 ) =   3 . 3 8 0 . ( 1 0 8 4   −   3 0 ) =   1 2 0 1 5 6 0   J ≈ 1 2 0 2   k J .

Đáp án: 1202

24.Tự luận
• 1 điểm

Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg đồng từ nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu phút (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn 3 kg từ nhiệt độ ban đầu là

Q   =   Q 1   +   Q n c   =   m . c . ( T 2   −   T 1 ) +   m . λ   =   3 . 3 8 0 . ( 1 0 8 4   −   3 0 ) +   3 . 1 , 8 . 1 0 5 =   1 7 4 1 5 6 0   J

Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg từ nhiệt độ ban đầu là

t   =     Q P . 6 0 %     =       1 7 4 1 5 6 0 6 0 % . 1 0 0 0 0     =   2 9 0 , 2 6   s = 4 , 8 4   p h ú t .

Đáp án: 4,84

25.Tự luận
• 1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm sáu cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 220V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là 5 π   m W b . Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Suất điện động cực đại là E 0 = E 2 =   2 2 0 2     V  

Tần số góc là ω = 2 π f = 2 π . 5 0 = 1 0 0 π   r a d s

Từ thông cực đại là Φ 0 = N . Φ 1   v ò n g = E 0 ω = 2 2 0 2 1 0 0 π     W b

Số vòng dây là N =   Φ 0 Φ 1   v ò n g =   2 2 0 2 1 0 0 π   5 π . 1 0 − 3 = 6 2 2   v ò n g

Số vòng dây của 1 cuộn dây là N 1   v ò n g   = N 6 = 6 2 2 6 ≈ 1 0 4   v ò n g .

Đáp án: 104

26.Tự luận
• 1 điểm

Một khí cầu có thể tích V = 3 3 6   m ³ và khối lượng vỏ m   =   8 4   k g được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Không khí nóng phải có nhiệt độ bằng bao nhiêu   ° C để khí cầu bắt đầu bay lên? Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 2 7 ° C và áp suất 1 atm; khối lượng mol của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 2 9 . 1 0 − 3 k g / m o l .

Xem đáp án

Gọi ρ 1   và ρ 2   là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ T 1 =   2 7   +   2 7 3   =   3 0 0   K và nhiệt độ T 1 là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.

Khi khí cầu bay lên: F Á c − S i − M é t =   P V o   k h í   c a u +   P K h ô n g   k h í   n ó n g  

ρ 1 . g . V   =   m . g   +   ρ 2 . g . V

ρ 2 =   ρ 1 −   m V   ( 1 )

Ở điều kiện chuẩn (T0 = 273K; V0 = 22,4 lít), khối lượng riêng của không khí là

ρ 0 =   m 0 V 0 = 2 9 2 2 , 4 = 1 , 2 9 5   g / d m 3 =   1 , 2 9 5   k g / m 3

Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.

Ta có: V 1 T 1 = V 0 T 0 ⇒ m ρ 1 T 1 = m ρ 0 T 0 ⇒ ρ 1 =   T 0 . ρ 0 T 1   = 2 7 3 . 1 , 2 9 5 3 0 0 = 1 , 1 7 8   k g / m 3

Do đó ρ 2 =   1 , 1 7 8 − 8 4 3 3 6 = 0 , 9 2 8   k g / m ³

Vì p 2 = p 0 nên T 2 = T 0 . ρ 0 ρ 2 = 2 7 3 . 1 , 2 9 5 0 , 9 2 8 = 3 8 1   K = 1 0 8   ° C .

Đáp án: 108

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Poloni \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\). Ban đầu \(\left( {t\; = \;0} \right)\), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\), phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.

27.Tự luận
• 1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x . 1 0 1 4 B q . Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Khối lượng chất phóng xạ là m 0 = 8 5 . 4 0 % = 3 4   g

Số mol của chất phóng xạ là n 0   =   3 4 2 1 0 =   1 7 1 0 5 m o l .

Số hạt tại thời điểm đầu là N 0   =   n 0 . N A   =   1 7 1 0 5   . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 hạt.

Độ phóng xạ của mẫu là

H 0 = λ . N 0 = l n 2 T . N 0 = l n 2 1 3 8 . 2 4 . 3 6 0 0 . 1 7 1 0 5   . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 5 6 , 6 6 . 1 0 1 4 B q .

Đáp án: 57

28.Tự luận
• 1 điểm

Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t   =   2 7 6   n g à y (kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem đáp án

Ta có: P o   →     P b +   2 4 α

Mỗi một phân tử P o phóng xạ tạo 1 hạt α

⇒   Số mol P o phóng xạ tạo ra số mol α   tương ứng.

Số mol chất phóng xạ mất sau 276 ngày là n P o ' = 8 5 . 4 0 % 2 1 0 . ( 1 − 2 − 2 7 6 1 3 8 ) = 1 7 1 4 0 m o l

⇒   Số mol hạt alpha sinh ra là n α =   1 7 1 4 0   m o l

Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb không thoát khỏi mẫu.

Khối lượng của mẫu tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng trừ đi khối lượng hạt alpha thoát ra: m = 8 5 − 1 7 1 4 0 . 4 = 8 4 , 5   g .

Đáp án: 84,5

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả