
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 38)
28 câu hỏi
400 W.
450 W.
500 W.
550 W.
Đáp án đúng là A
=.H = 500.80 = 400 W.
hướng từ trên xuống dưới.
hướng sang bên phải.
hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.
hướng vuông góc ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc xòe bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện là hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
.
1,25 g.
2,5 g.
5 g.
0,625 g.
Đáp án đúng là A
.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ lan truyền được trong điện môi nhưng không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ có vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương với nhau.
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ lan truyền được trong các môi trường vật chất và truyền được trong cả môi trường chân không. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không gần bằng vận tốc ánh sáng Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Trong quá trình lan truyền và luôn luôn cùng pha và có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
0,041 mol.
0,082 mol.
0,164 mol.
1,64 mol.
Đáp án đúng là A
.
0,5 μm.
1,0 μm.
5,0 μm.
10,0 μm.
Đáp án đúng là A
.
tia bị lệch nhiều nhất, sau đó là rồi đến tia .
tia bị lệch về phía bản dương của tụ điện.
tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
tia không bị lệch quỹ đạo.
Đáp án đúng là D

Trong các tia phóng xạ , , và thì các tia , và đều có điện tích, chỉ có tia là dòng các photon, không có điện tích. Do đó, khi cho các tia , , , đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức thì điện trường tác dụng lực điện lên các tia bị lệch về bản âm, bị lệch về phía bản dương, bị lệch hướng về phía bản âm, chỉ có tia không bị điện trường tác dụng lực điện nên nó không bị lệch hướng.
Mỗi nửa tạo thành thanh nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.
Hai nửa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Một nửa có từ tính, một nửa còn lại không có từ tính.
Đáp án đúng là C
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa thì mỗi nửa sẽ tạo thành thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
tăng.
giảm.
tăng rồi giảm.
luôn không đổi.
Đáp án đúng là A
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Tăng nhiệt độ làm cho chuyển động của các phân tử hệ nhanh hơn, va chạm nhiều hơn, động năng phân tử tăng lên, dẫn đến nội năng tăng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Đáp án đúng là B
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần để 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi.
quả cầu bằng nhôm đạt nhiệt độ cao nhất.
quả cầu bằng chì đạt nhiệt độ cao nhất.
quả cầu bằng sắt đạt nhiệt độ cao nhất.
nhiệt độ ba quả cầu như nhau.
Đáp án đúng là B
và suy ra c và tỉ lệ nghịch càng nhỏ càng lớn.
quả cầu bằng nhôm hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
quả cầu bằng chì hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
quả cầu bằng sắt hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
ba quả cầu hấp thụ nhiệt lượng như nhau.
Đáp án đúng là A
Vì c và Q tỉ lệ thuận nên c càng lớn thì Q càng lớn.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có: ; vì .
0,1 N.
1 N.
20 N.
0,2 N.
Đáp án đúng là D
.
Số nucleon của hạt nhân bằng số nucleon của hạt nhân .
Điện tích của hạt nhân nhỏ hơn điện tích của hạt nhân .
Số proton của hạt nhân lớn hơn số proton của hạt nhân .
Số neutron của hạt nhân nhỏ hơn số neutron của hạt nhân .
Đáp án đúng là D
Ta thấy số neutron của hạt nhân (12 – 6 = 6 neutron) nhỏ hơn số neutron của hạt nhân (14 – 6 = 8 neutron).
Hai hạt nhân có cùng số proton, cùng điện tích, số nucleon của nhỏ số nucleon của hạt nhân .
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Hình 1: Đây là biểu tượng cảnh báo chung, có thể áp dụng cho nhiều loại nguy hiểm khác nhau. Thường được sử dụng khi có nguy cơ gây hại nhưng không thuộc một loại nguy hiểm cụ thể nào, ví dụ như nguy hiểm hóa chất, nguy hiểm vật lý hoặc các nguy cơ tiềm ẩn khác.
Hình 2: Cảnh báo về sự hiện diện của chất phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa có thể gây hại cho sức khỏe. Khu vực có biển báo này yêu cầu tuân thủ các quy tắc an toàn nghiêm ngặt, chẳng hạn như sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị chuyên dụng.
Hình 3: Thường được gọi là cảnh báo sinh học, biểu tượng này cho biết khu vực có nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân sinh học nguy hiểm như vi khuẩn, virus hoặc các chất sinh học có thể gây bệnh. Thường gặp trong phòng thí nghiệm hoặc các cơ sở y tế.
Hình 4: Dấu hiệu cảnh báo cho các mối nguy hiểm bằng thủy tinh.
(a).
(b).
(c).
(d).
Đáp án đúng là C
Quan sát đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định trong hệ tọa độ (V, T), ta thấy đồ thị là 1 đường thẳng có đường kéo đi qua gốc O, nên quá trình biến đổi trạng thái (1) sang (2) là quá trình nén đẳng áp.
→ Trong đồ thị , đường biểu diễn quá trình đẳng áp từ (1) sang (2) là đoạn thẳng song song với trục OT, với .
Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.
Sáng sớm trong mỗi lốp xe có 164 mol khí.
Khi đến trưa, áp suất trong lốp là .
Từ sáng sớm cho đến trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là . Cho hằng số Boltzman .
a) ĐÚNG
Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.
b) SAI
Số mol khí trong mỗi lốp xe là
c) ĐÚNG
d) SAI
Tia phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Chu kì bán rã của Americium là ngày.
Độ phóng xạ của nguồn Americium có khối lượng là .
Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn Americium trong cảm biến giảm còn so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.
a) ĐÚNG
Khi cho các tia đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức thì điện trường tác dụng lực điện lên các tia bị lệch về bản âm.
b) ĐÚNG
Chu kì bán rã của Americium là
.
c) SAI
Số hạt Americium có khối lượng là
hạt.
Độ phóng xạ của nguồn Americium có khối lượng là
.
d) SAI
.
Trong quá trình diễn ra thí nghiệm, học sinh cần khuấy trà liên tục là để nhiệt độ của nước trà trong cốc gần như đồng đều nhau ở các vị trí khác nhau.
Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm P trên đồ thị.
Thời điểm đá tan hết ứng với điểm R trên đồ thị.
Nhiệt độ môi trường xung quanh khoảng .
a) ĐÚNG
Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.
b) SAI
Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm nhiệt độ giảm đột ngột, ứng với điểm Q trên đồ thị.
c) ĐÚNG
Thời điểm đá tan hết ứng với lúc nước trà bắt đầu tăng nhiệt.
d) SAI
Nhiệt độ khi nước trà cân bằng với môi trường nhỏ hơn 30°C.
Khi khóa S đóng, cực Nam của nam châm điện hút thanh sắt non quay làm đóng tiếp điểm.
Thay thanh quay sắt non bằng thanh quay chất liệu bằng đồng thì Rơle hoạt động tốt hơn.
Ở Hình 2: Khi nhiệt độ qua X tăng lên thì từ trường do nam châm điện tạo ra cũng tăng, tăng đến một giá trị nào đó có thể kích hoạt chuông kêu.
Trong thực tế hệ thống này dùng để báo cháy khi nhiệt độ môi trường đạt . Để chuông kêu khi nhiệt độ môi trường đạt giá trị thấp hơn ta ghép thêm một điện trở giống X nối tiếp với X.
a) ĐÚNG
Dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm, áp dụng quy tắc nắm tay phải được cảm ứng từ trong lòng nam châm điện hướng từ phải sang trái. Theo quy tắc vào Nam ra Bắc thì bên phải ống dây là cực Nam.
b) SAI
Thanh quay bằng sắt non thì nam châm điện mới hút mạnh nên hoạt động mới tốt hơn.
c) ĐÚNG
Khi nhiệt độ qua X tăng thì điện trở X giảm dòng điện qua X và CD tăng từ trường do nam châm điện CD tạo ra tăng nên hút thanh sắt non mạnh hơn làm đóng AB.
d) SAI
Nếu ghép thêm điện trở giống X nối tiếp với X thì sẽ làm điện trở tăng. Do đó chuông kêu khi nhiệt độ môi trường đạt giá trị cao hơn .
Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là .
Đáp án: 1202
Nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn 3 kg từ nhiệt độ ban đầu là
Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg từ nhiệt độ ban đầu là
.
Đáp án: 4,84
Suất điện động cực đại là
Tần số góc là
Từ thông cực đại là
Số vòng dây là
Số vòng dây của 1 cuộn dây là .
Đáp án: 104
Gọi và là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ và nhiệt độ là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Khi khí cầu bay lên:
Ở điều kiện chuẩn (T0 = 273K; V0 = 22,4 lít), khối lượng riêng của không khí là
Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
Ta có:
Do đó
Vì nên .
Đáp án: 108
Khối lượng chất phóng xạ là
Số mol của chất phóng xạ là .
Số hạt tại thời điểm đầu là hạt.
Độ phóng xạ của mẫu là
.
Đáp án: 57
Ta có:
Mỗi một phân tử phóng xạ tạo 1 hạt
Số mol phóng xạ tạo ra số mol tương ứng.
Số mol chất phóng xạ mất sau 276 ngày là
Số mol hạt alpha sinh ra là
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng trừ đi khối lượng hạt alpha thoát ra: .
Đáp án: 84,5
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










