Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 37)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 37)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn phát biểu đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh

một vật tích điện đang đứng yên.

một dây dẫn dài vô hạn tích điện đều.

một ống dây điện mang dòng điện không đổi.

một bugi đang có tia lửa điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà. Nhận xét nào sau đây đúng?

Li độ dao động sớm pha π 2 so với vận tốc.

Li độ dao động ngược pha so với gia tốc.

Gia tốc dao động trễ pha π 2 so với vận tốc.

Gia tốc dao động ngược pha so với vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

a = − ω 2 x

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về các tính chất của sóng điện từ?

Khi một từ trường biến thiên sẽ sinh ra một điện trường xoáy.

Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả môi trường chân không.

Tương tự sóng cơ học, sóng điện từ truyền nhanh nhất trong môi trường rắn.

Thành phần từ trường và điện trường luôn biến thiên cùng pha dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sóng điện từ truyền nhanh nhất trong môi trường chân không với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng là 3.108 m/s.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện một quá trình biến đổi đẳng tích. Biết áp suất ban đầu của khối khí là p0, nhiệt độ ban đầu của khối khí là 27oC. Khi áp suất khối khí tăng đến 2p0 thì nhiệt độ khối khí là

327 oC.

54 o

13,5 oC.

123 oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quá trình biến đổi đẳng tích ta có: p 1 T 1 = p 2 T 2 ⇒ p 1 2 7 + 2 7 3 = 2 p 1 t 2 + 2 7 3 ⇒ t 2 = 3 2 7 ° C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.

Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Kích thước tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua so với thể tích khối khí.

Có thể bỏ qua khối lượng của các phần tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng hạt nhân sau:

6 1 4 C → 7 1 4 N + − 1 0 e + ν ˜ (1)

1 2 H + 1 3 H → 2 4 H e + 0 1 n (2)

0 1 n + 9 4 2 3 9 P u → 5 4 1 3 4 X e + 4 0 1 0 3 Z r + 3 0 1 n (3)

1 1 H + 3 7 H → 2 . 2 4 H e (4)

Phản ứng tổng hợp hạt nhân là

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (3).

(2) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong xi lanh động cơ có 2 lít hỗn hợp khí áp suất 1 atm và nhiệt độ 27 oC. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,5 lít và áp suất tăng lên thêm 8 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng

230 K.

1000 K.

675 K.

570 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ T 2 = p 2 V 2 T 1 p 1 V 1 = ( 1 + 8 ) . ( 2 − 1 , 5 ) . 3 0 0 1 . 2 = 6 7 5 (K)

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 1 8 0   J / k g . K . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 68 oF để đun nóng tới 122 oF là

62,7 kJ.

112,86 kJ.

254,98 kJ.

142,12 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức đổi thang nhiệt độ: t o C = t o C − 3 2 1 , 8  

Nhiệt độ ban đầu và lúc sau của nước lần lượt là: 20 oC và 50 oC.

Nhiệt lượng cần để đun nóng 0,5 kg nước là: Q = m.c.(t – t0) = 0,5.4180.30 = 62,7 kJ

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế của sự dẫn nhiệt của chất khí lí tưởng là

sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.

sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.

sự truyền thế năng từ vật này sang vật khác.

sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và va chạm với nhau, trong quá trình va chạm chúng truyền động năng cho nhau, đó chính là cơ chế của sự dẫn nhiệt của chất khí.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây quay đều quanh trục đối xứng xx’ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx’. Để tăng suất điện động cảm ứng cực đại trong khung lên 4 lần thì tốc độ quay của khung phải

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Suất điện động cực đại sinh ra bởi khung dây được tính theo công thức: E 0 = N B S ω

Vì suất điện động cực đại tỉ lệ với tốc độ quay của khung dây. Do đó để suất điện động cực đại tăng 4 lần thì phải tăng tốc độ quay của khung lên 4 lần.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bevatron là một máy gia tốc hạt. Người ta dùng máy bevatron để truyền cho hạt proton một động năng 10-9 J (tốc độ hạt rất lớn). Biết khối lượng nghỉ của hạt proton là 1,67.10-27 kg. Khối lượng hạt proton khi chuyển động trong máy gia tốc xấp xỉ là

1,3.10-24 kg.

1,8.10-24 kg.

1,3.10-26 kg.

1,8.10-26 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: m m 0 = m c 2 m 0 c 2 = W đ + m 0 c 2 m 0 c 2 = 7 , 6 8 . Thay m0 = 1,67.10-27 ta tính được m ≈ 1,3.10-26 kg.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây có diện tích S gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là α. Từ thông qua khung được tính theo công thức

Φ = BSsinα.

Φ = Bscosα.

Φ = NBSsinα.

Φ = NBScosα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là α nên từ thông có dạng:

Φ = N B S c o s ( 9 0 ° − α ) = N B S s i n α

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lõi của các máy biến thế thường làm bằng các lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau. Mục đích của cách làm trên là để

tăng cường từ thông qua các cuộn dây.

giảm tác dụng của dòng điện Fu-cô.

giảm trọng lượng của máy biến thế.

làm tăng tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lõi của các máy biến thế thường làm bằng các lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau để giảm tác dụng của dòng Fu-cô.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 20 cm có dòng điện I = 9A chạy qua và khối lượng m = 15g được treo nằm ngang trong một từ trường đều có cảm ứng từ B → thẳng đứng hướng lên. Khi cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300. Bỏ qua trọng lượng của dây treo và lấy g = 10 m/s2. Cảm ứng từ B có độ lớn gần bằng

0,167 T.

0,144 T.

0,048 T.

0,096 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các lực tác dụng lên dây dẫn được mô tả như hình vẽ.

Ta có t a n 3 0 0 = F t P hay t a n 3 0 0 = B . I . l . s i n 9 0 0 m g . Thay số tính được B = 0,048 T.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm tăng tốc độ phân rã của một chất phóng xạ, người ta sẽ tiến hành

nung nóng khối chất phóng xạ.

chiếu lên khối chất phóng xạ này các bức xạ năng lượng cao.

đặt khối chất phóng xạ này vào vùng có trường điện từ mạnh.

không thể làm thay đổi tốc độ phân rã của khối chất phóng xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quá trình phóng xạ là quá trình tự phát, diễn ra tự nhiên, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

20m/s.

600m/s.

60m/s.

10m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng công thức sóng dừng hai đầu dây cố định: l = k λ 2

Trên dây có 6 bụng sóng nên k = 6; chiều dài l = 1 , 8   m ta tính được λ = 0 , 6   m .

Tốc độ truyền sóng: v = λ . f = 0 , 6 . 1 0 0 = 6 0 m s .

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 27 °C, khi sáng là 327 °C. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng so với khi đèn không sáng gấp

2,5 lần.

3 lần.

4 lần.

2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì quá trình là đẳng tích nên p 1 T 1 = p 2 T 2 ⇒ p 2 p 1 = T 2 T 1 = 3 2 7 + 2 7 3 2 7 + 2 7 3 = 2

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia gamma là bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn với khả năng đâm xuyên lớn qua các vật liệu. Người ta ứng dụng khả năng đâm xuyên của chùm tia gamma để ứng dụng trong các phép đo bề dày của vật liệu. Một chùm tia gamma với cường độ ban đầu I0 sau khi đi qua một lớp vật liệu có chiều dày x(m) thì cường độ chùm tia gamma giảm tới giá trị I. Cường độ chùm tia gamma bị suy giảm sau khi đi qua lớp vật liệu được cho bởi công thức I = I 0 . e − μ . x

Trong đó μ (m-1) là hệ số hấp thụ bức xạ của môi trường. Giả sử sau khi đi qua lớp vật liệu thì cường độ chùm tia gamma giảm 20%. Hãy xác định bề dày của lớp vật liệu. Cho biết hệ số hấp thụ bức xạ của vật liệu là 0,4.

0,24 m.

0,36 m.

0,56 m.

0,48 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì cường độ chùm tia giảm 20%, còn lại 80%. Thay I = 0,8I0 ta được: 0 , 8 . I 0 = I 0 . e − 0 , 4 . x

Giải toán ta được x ≈ 0,56 m.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo một chu trình biểu diễn bởi đồ thị (V, T) như hình vẽ: Biết V1 = 1 lít; V2 = 4 lít; T2 = 100 K; T4 = 300 K. Giả sử chất khí không hoá lỏng trong suất chu trình của bài toán.

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo một chu trình biểu diễn bởi đồ thị (V, T) như hình vẽ: Biết V1 = 1 lít; V2 = 4 lít; T2 = 100 K; T4 = 300 K. Giả sử chất khí không hoá lỏng trong  (ảnh 1)

a

Áp suất ở trạng thái (1) bằng áp suất ở trạng thái (3).

ĐúngSai
b

Thể tích khối khí ở trạng thái (4) là 4 lít.

ĐúngSai
c

Hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ ở trạng thái (3) tuân theo phương trình V = − 0 , 0 1 5 . T + 5 , 5 .

ĐúngSai
d

Nhiệt độ ở trạng thái (3) là 220 oC.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. ĐÚNG

Vì trạng thái (1) và (3) nằm trên một đường đẳng áp. Do đó p1 = p3.

b. SAI

Quá trình biến đổi (4) đến (1) là quá trình đẳng tích. Do đó V4 = V1 = 1 lít.

c. ĐÚNG

Đường thẳng đi qua (2); (3) và (4) có dạng V = a T + b

Đường thẳng đi qua trạng thái (2) có toạ độ (V, T) = (4, 100) và trạng thái (4) có toạ độ (V,T) = (1, 300)

Giải hệ phương trình ta được a = - 0,015 và b = 5,5.

d. SAI

Đường thẳng qua (1) và (3) là đường đẳng áp.

Ta có V 3 T 3 = V 1 T 1 hay − 0 , 0 1 5 . T 3 + 5 , 5 T 3 = 1 1 0 0 . Giải được T3 = 220 K.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một lượng nước được làm lạnh đến khi đông đá như hình vẽ. Biết khối lượng khối nước trong thí nghiệm là 0,5 kg. Nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là 4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.103 J/kg.

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một lượng nước được làm lạnh đến khi đông đá như hình vẽ. Biết khối lượng khối nước trong thí nghiệm là 0,5 kg. Nhiệt dung riêng c (ảnh 1)

a

Trong khoảng thời gian từ 6 phút đến 12 phút lượng nước trong thí nghiệm đang ở thể rắn.

ĐúngSai
b

Công suất toả nhiệt trong giai đoạn AB lớn hơn công suất toả nhiệt trong giai đoạn CD.

ĐúngSai
c

Trong giai đoạn BC khối nước thu một nhiệt lượng 167 kJ.

ĐúngSai
d

Tổng nhiệt lượng khối nước toả ra từ 0 đến 18 phút là -188 kJ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. SAI

Trong giai đoạn BC là giai đoạn nước bắt đầu chuyển thể , nước ở đang tồn tại cả ở dạng rắn và dạng lỏng.

b. ĐÚNG

Công suất toả nhiệt P = Q t trong giai đoạn AB và CD là:

P A B P C D = Q A B Q C D . t C D t A B = m c n ( t B − t A ) m . c n đ ( t D − t C ) . t C D t A B = 4 2 0 0 . ( − 8 ) 2 1 0 0 . ( − 4 ) . 6 6 = 4

Vậy công suất toả nhiệt trên giai đoạn AB lớn hơn trong giai đoạn CD.

c. SAI

Nhiệt lượng toả ra từ lúc bắt đầu cho đến khi hoá lỏng là: Q = λ . m = 1 6 7 0 0 0 J = 1 6 7   k J

d. ĐÚNG

Tổng nhiệt lượng toả ra: Q = m . c n ( t B − t A ) + ( − λ . m ) + m . c n đ . ( t D − t C ) = − 1 8 8 0 0 0 ( J )

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1 , 2 m m 2 , điện trở suất ρ = 1 , 7 . 1 0 − 8 ( Ω . m ) được uốn thành nửa vòng tròn tâm O có bán kính r = 2 4 c m như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn O Q và O P cùng loại với dây trên, O Q cố định. O P quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều B = 0 , 1 5 T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm t 0 = 0 , O P trùng O Q và nhận gia tốc góc γ không đổi. Góc α = P O Q ^ mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo công thức α = 1 2 γ t 2 . Biết rằng Sau 1 / 3 giây, dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại.Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 1)Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 2)Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 3)Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 4)Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 5)Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 6)

Một dây dẫn có tiết diện ngang S = 1,2 mm2, điện trở suất   p = 1,7.1^-8    (ôm m  )    được uốn thành nửa vòng tròn tâm   O   có bán kính   r  (ảnh 7)

a

Dòng điện xuất hiện trong khung dây OPQ là dòng điện cảm ứng.

ĐúngSai
b

Khi P chuyển động từ Q về A thì dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
c

Giá trị của hằng số γ là 18 (rad/s2).

ĐúngSai
d

Dòng điện có giá trị cực đại là 3,81 (A).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. ĐÚNG

b. SAI

Khi P đi từ Q về A thì từ thông tăng, vectơ cảm ứng từ B → c   của dòng điện cảm ứng hướng ngược chiều B → .   Dòng điện cảm ứng khi đó có chiều ngược chiều kim đồng hồ.

c. SAI

- Tại thời điểm t , từ thông qua mạch: Φ = B Δ S = 1 4 B r 2 γ t 2 .

- Suất điện động cảm ứng trong mạch: e = Φ ′ = 1 2 B r 2 γ t .

- Vì điện trở của mạch là R = ρ r 2 S ( 4 + γ t 2 ) (Gồm điệm trở cung PQ, và điện trở trên hai đoạn dây bán kính) nên theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua mạch là:

I = e R = B r γ S t ρ ( 4 + γ t 2 ) = B r γ S ρ ( 4 t + γ t )

- Từ biểu thức trên, theo bất đẳng thức Cô-si: I = I m a x ⇔ 4 t = γ t ⇒ γ = 4 t 2 = 4 ( 1 3 ) 2 = 3 6 ( r a d s 2 )

d. ĐÚNG

Thay giá trị của γ và thời gian t ta tính được cường độ dùng điện cực đại là

I = e R = B r γ S t ρ ( 4 + γ t 2 ) = B r γ S ρ ( 4 t + γ t )

I m a x = B r S 2 ρ t = 0 , 1 5 . 0 , 2 4 . 1 , 2 . 1 0 − 6 2 . 1 , 7 . 1 0 − 8 . 1 3 ≈ 3 , 8 1 A

22.Đúng sai
• 1 điểm

Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận dự tính có công suất điện 4000 MW sử dụng nhiên liệu 235U (25%). Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng là 200 MeV. Biết hiệu suất nhà máy điện hạt nhân là 35%.

a

Các phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

ĐúngSai
b

Công suất của lò phản ứng xấp xỉ 11429 MW.

ĐúngSai
c

Giả sử lò hoạt động ổn định với hệ số neutron là k = 1. Số neutron mỗi giây để duy trì hoạt động của lò phản ứng vào khoảng 3,57.1025 hạt.

ĐúngSai
d

Khối lượng nhiên liệu để lò hoạt động liên tục trong 10 năm là 17,8 tấn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. ĐÚNG

Phản ứng phân hạch là phản ứng toả năng lượng.

b. ĐÚNG

Công suất lò phản ứng: P = P đ i e n 0 , 3 5 = 4 0 0 0 0 , 3 5 ≈ 1 1 4 2 9 M W .

c. SAI

Số neutron sinh ra mỗi giây là: N = E 2 0 0 M e V = P . t 2 0 0 M e V = 1 1 4 2 9 . 1 0 6 . 1 2 0 0 . 1 0 6 . 1 , 6 . 1 0 − 1 9 ≈ 3 , 5 7 . 1 0 2 0   hạt.

d. SAI

Khối lượng nhiên liệu lò hoạt động trong 10 năm là:

m = N . A N A : 0 , 2 5 = 3 , 5 7 . 1 0 2 0 . 1 0 . 3 6 5 . 2 4 . 3 6 0 0 . 2 3 8 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 0 , 2 5 = 1 7 8   tấn.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Một sóng điện từ có bước sóng 0,6 m truyền trong chân không. Tần số của sóng bằng a.109 Hz. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng công thức f = c λ = 3 . 1 0 8 0 , 6 = 0 , 5 . 1 0 9 ( H z )

Đáp án: 0,5

24.Tự luận
• 1 điểm

Một hệ gồm một khối khí xác định nằm trong xi-lanh và piston kín chuyển động bên trong xi-lanh. Lực ma sát giữa piston và xi-lanh 9 N. Khối khí nhận nhiệt lượng 0,45 J và nội năng của nó không thay đổi. Piston đã di chuyển đều bên trong xi-lanh một khoảng bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Ta có: Δ U = Q + A = 0 ⇒ A = − Q = − 0 , 4 5 ( J )

Fms.S.cos(1800) = -0,45 → S = 0,05 m = 5 cm.

Đáp án: 5

25.Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ 27 oC. Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí là bao nhiêu eV? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Động năng trong bình của chuyển động nhiệt:

W đ = 3 2 k T = 3 2 . 1 , 3 8 . 1 0 − 2 3 . ( 2 7 + 2 7 3 ) = 6 , 2 1 . 1 0 − 2 1 ( J ) ≈ 0 , 0 4   e V

Đáp án: 0,04

26.Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng 2 kg. Tiết diện miệng bình là 10 cm2. Tìm nhiệt độ lớn nhất (theo đơn vị oC) của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp lên và thoát không khí ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0 = 101300 N/m2. Bỏ qua sự thay đổi thể thích của bình chứa. Lấy g = 10 m/s2. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Áp suất do không khí và áp suất do áp lực của nắp đậy là:

p = pkk + pnắp = 101300 + 2 . 1 0 1 0 . 1 0 − 4 = 1 2 1 3 0 0 ( N m 2 )

Nắp bình bị đẩy ra khi áp suất trong bình bằng p = 121300 ( N m 2 )

Áp dụng phương trình đẳng tích: p 0 T 0 = p T ⇒ 1 0 1 3 0 0 0 + 2 7 3 = 1 2 1 3 0 0 T

Ta tính được T ≈ 3 2 7 K = 5 4 o C

Đáp án: 54

27.Tự luận
• 1 điểm

Trong không khí, hàm lượng khí CO2 chiếm khoảng 0,03%. Biết rằng tỉ lệ đồng vị 14C và 12C là như nhau. Hạt nhân 14C phân rã beta với chu kỳ bán rã 5730 năm. Biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn mỗi lần phổi con người hít vào 0,5 lít không khí và thở ra sau khoảng thời gian 3,5 s. Số phân rã của hạt nhân 14C trong mỗi lần con người ta hít thở tính theo đơn vị 106 là bao nhiêu ? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Số mol khí mỗi lần hít thở: n = V 2 2 , 4 = 0 , 5 2 2 , 4 ≈ 0 , 0 2 2   m o l

Số hạt nhân 14C chứa trong 0,5 lít là: 0,03%.n.NA/2 ≈ 2 . 1 0 1 8 hạt

Số hạt nhân phân rã trong thời gian 3,5s là:

Δ N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) = 2 . 1 0 1 8 . ( 1 − 2 − 3 , 5 5 7 3 0 . 3 6 5 . 2 4 . 3 6 0 0 ) = 2 6 , 8 . 1 0 6 ( p h â n   r ã )

Đáp án: 26,8

28.Tự luận
• 1 điểm

Coi hạt nhân có dạng hình cầu. Mật độ điện tích của hạt nhân 7 9 1 9 7 A u   t heo đơn vị 1024(C/m3)bằng bao nhiêu? (Làm tròn tới số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Thể tích của hạt nhân Au là: V = 4 3 π . ( 1 , 2 . 1 0 − 1 5 . A 1 3 ) 3 ≈ 1 , 4 3 . 1 0 − 4 2 ( m 3 )

Mật độ điện tích hạt nhân: n = Z V = 7 9 . 1 , 6 . 1 0 − 1 9 1 , 4 3 . 1 0 − 4 2 ≈ 8 , 8 8 . 1 0 2 4 ( C m 3 )

Đáp án: 8,88

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả