
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 37)
28 câu hỏi
một vật tích điện đang đứng yên.
một dây dẫn dài vô hạn tích điện đều.
một ống dây điện mang dòng điện không đổi.
một bugi đang có tia lửa điện.
Đáp án đúng là D
Li độ dao động sớm pha so với vận tốc.
Li độ dao động ngược pha so với gia tốc.
Gia tốc dao động trễ pha so với vận tốc.
Gia tốc dao động ngược pha so với vận tốc.
Đáp án đúng là B
Khi một từ trường biến thiên sẽ sinh ra một điện trường xoáy.
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả môi trường chân không.
Tương tự sóng cơ học, sóng điện từ truyền nhanh nhất trong môi trường rắn.
Thành phần từ trường và điện trường luôn biến thiên cùng pha dao động.
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ truyền nhanh nhất trong môi trường chân không với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng là 3.108 m/s.
327 oC.
54 o
13,5 oC.
123 oC.
Đáp án đúng là A
Quá trình biến đổi đẳng tích ta có:
Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Kích thước tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua so với thể tích khối khí.
Có thể bỏ qua khối lượng của các phần tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Đáp án đúng là D
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(2) và (4).
Đáp án đúng là D
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
230 K.
1000 K.
675 K.
570 K.
Đáp án đúng là C
(K)
62,7 kJ.
112,86 kJ.
254,98 kJ.
142,12 kJ.
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức đổi thang nhiệt độ:
Nhiệt độ ban đầu và lúc sau của nước lần lượt là: 20 oC và 50 oC.
Nhiệt lượng cần để đun nóng 0,5 kg nước là: Q = m.c.(t – t0) = 0,5.4180.30 = 62,7 kJ
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền thế năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Đáp án đúng là D
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và va chạm với nhau, trong quá trình va chạm chúng truyền động năng cho nhau, đó chính là cơ chế của sự dẫn nhiệt của chất khí.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A
Suất điện động cực đại sinh ra bởi khung dây được tính theo công thức:
Vì suất điện động cực đại tỉ lệ với tốc độ quay của khung dây. Do đó để suất điện động cực đại tăng 4 lần thì phải tăng tốc độ quay của khung lên 4 lần.
1,3.10-24 kg.
1,8.10-24 kg.
1,3.10-26 kg.
1,8.10-26 kg.
Đáp án đúng là C
Ta có: . Thay m0 = 1,67.10-27 ta tính được m 1,3.10-26 kg.
= BSsinα.
= Bscosα.
= NBSsinα.
= NBScosα.
Đáp án đúng là C
Ta có góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là α nên từ thông có dạng:
tăng cường từ thông qua các cuộn dây.
giảm tác dụng của dòng điện Fu-cô.
giảm trọng lượng của máy biến thế.
làm tăng tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây.
Đáp án đúng là B
Lõi của các máy biến thế thường làm bằng các lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau để giảm tác dụng của dòng Fu-cô.
0,167 T.
0,144 T.
0,048 T.
0,096 T.
Đáp án đúng là C

Các lực tác dụng lên dây dẫn được mô tả như hình vẽ.
Ta có hay . Thay số tính được B = 0,048 T.
nung nóng khối chất phóng xạ.
chiếu lên khối chất phóng xạ này các bức xạ năng lượng cao.
đặt khối chất phóng xạ này vào vùng có trường điện từ mạnh.
không thể làm thay đổi tốc độ phân rã của khối chất phóng xạ.
Đáp án đúng là D
Quá trình phóng xạ là quá trình tự phát, diễn ra tự nhiên, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
20m/s.
600m/s.
60m/s.
10m/s.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức sóng dừng hai đầu dây cố định:
Trên dây có 6 bụng sóng nên k = 6; chiều dài ta tính được .
Tốc độ truyền sóng:
2,5 lần.
3 lần.
4 lần.
2 lần.
Đáp án đúng là D
Vì quá trình là đẳng tích nên
0,24 m.
0,36 m.
0,56 m.
0,48 m.
Đáp án đúng là C
Vì cường độ chùm tia giảm 20%, còn lại 80%. Thay I = 0,8I0 ta được:
Giải toán ta được x 0,56 m.
Áp suất ở trạng thái (1) bằng áp suất ở trạng thái (3).
Thể tích khối khí ở trạng thái (4) là 4 lít.
Hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ ở trạng thái (3) tuân theo phương trình
Nhiệt độ ở trạng thái (3) là 220 oC.
a. ĐÚNG
Vì trạng thái (1) và (3) nằm trên một đường đẳng áp. Do đó p1 = p3.
b. SAI
Quá trình biến đổi (4) đến (1) là quá trình đẳng tích. Do đó V4 = V1 = 1 lít.
c. ĐÚNG
Đường thẳng đi qua (2); (3) và (4) có dạng
Đường thẳng đi qua trạng thái (2) có toạ độ (V, T) = (4, 100) và trạng thái (4) có toạ độ (V,T) = (1, 300)
Giải hệ phương trình ta được a = - 0,015 và b = 5,5.
d. SAI
Đường thẳng qua (1) và (3) là đường đẳng áp.
Ta có hay . Giải được T3 = 220 K.
Trong khoảng thời gian từ 6 phút đến 12 phút lượng nước trong thí nghiệm đang ở thể rắn.
Công suất toả nhiệt trong giai đoạn AB lớn hơn công suất toả nhiệt trong giai đoạn CD.
Trong giai đoạn BC khối nước thu một nhiệt lượng 167 kJ.
Tổng nhiệt lượng khối nước toả ra từ 0 đến 18 phút là -188 kJ.
a. SAI
Trong giai đoạn BC là giai đoạn nước bắt đầu chuyển thể , nước ở đang tồn tại cả ở dạng rắn và dạng lỏng.
b. ĐÚNG
Công suất toả nhiệt trong giai đoạn AB và CD là:
Vậy công suất toả nhiệt trên giai đoạn AB lớn hơn trong giai đoạn CD.
c. SAI
Nhiệt lượng toả ra từ lúc bắt đầu cho đến khi hoá lỏng là:
d. ĐÚNG
Tổng nhiệt lượng toả ra:
Dòng điện xuất hiện trong khung dây OPQ là dòng điện cảm ứng.
Khi P chuyển động từ Q về A thì dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Giá trị của hằng số là 18 (rad/s2).
Dòng điện có giá trị cực đại là 3,81 (A).
a. ĐÚNG
b. SAI
Khi P đi từ Q về A thì từ thông tăng, vectơ cảm ứng từ của dòng điện cảm ứng hướng ngược chiều Dòng điện cảm ứng khi đó có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
c. SAI
- Tại thời điểm , từ thông qua mạch:
- Suất điện động cảm ứng trong mạch:
- Vì điện trở của mạch là (Gồm điệm trở cung PQ, và điện trở trên hai đoạn dây bán kính) nên theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua mạch là:
- Từ biểu thức trên, theo bất đẳng thức Cô-si:
d. ĐÚNG
Thay giá trị của và thời gian t ta tính được cường độ dùng điện cực đại là
Các phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Công suất của lò phản ứng xấp xỉ 11429 MW.
Giả sử lò hoạt động ổn định với hệ số neutron là k = 1. Số neutron mỗi giây để duy trì hoạt động của lò phản ứng vào khoảng 3,57.1025 hạt.
Khối lượng nhiên liệu để lò hoạt động liên tục trong 10 năm là 17,8 tấn.
a. ĐÚNG
Phản ứng phân hạch là phản ứng toả năng lượng.
b. ĐÚNG
Công suất lò phản ứng: P
c. SAI
Số neutron sinh ra mỗi giây là: hạt.
d. SAI
Khối lượng nhiên liệu lò hoạt động trong 10 năm là:
tấn.
Áp dụng công thức
Đáp án: 0,5
Ta có:
Fms.S.cos(1800) = -0,45 → S = 0,05 m = 5 cm.
Đáp án: 5
Động năng trong bình của chuyển động nhiệt:
Đáp án: 0,04
Áp suất do không khí và áp suất do áp lực của nắp đậy là:
p = pkk + pnắp = 101300 +
Nắp bình bị đẩy ra khi áp suất trong bình bằng p = 121300
Áp dụng phương trình đẳng tích:
Ta tính được
Đáp án: 54
Số mol khí mỗi lần hít thở:
Số hạt nhân 14C chứa trong 0,5 lít là: 0,03%.n.NA/2 hạt
Số hạt nhân phân rã trong thời gian 3,5s là:
Đáp án: 26,8
Thể tích của hạt nhân Au là:
Mật độ điện tích hạt nhân:
Đáp án: 8,88
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










