
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 35)
28 câu hỏi
Khi gảy đàn, đoạn dây gần nam châm điện bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi gảy đàn. Tín hiệu điện được đưa đến bộ khuếch đại và loa tạo ra sóng âm.
Nam châm vĩnh cửu có vai trò góp phần làm tăng suất điện động cảm ứng gấp nhiều lần.
Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án đúng là A
Đáp án A sai. Vì khi gảy đàn, đoạn dây gần nam châm vĩnh cửu bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với một tần số không đổi.
Loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng nhiễu xạ.
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động làm cho màng loa dao động với tần số âm.
Nếu nối hai điểm nối tín hiệu điện vào loa với điện áp có đồ thị như hình trên thì tần số âm do loa phát ra xấp xỉ bằng 13 333 Hz.
Đáp án đúng là D
Đáp án A, B, C sai. Vì khi dòng điện không đổi chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu (đặt cố định) sẽ chịu tác dụng của lực từ làm cuộn dây chỉ dịch chuyển theo một chiều, không thể dao động nên màng loa không dao động và không thể phát ra âm thanh. Khi có dòng điện biến đổi (xoay chiều hoặc xung) chạy qua cuộn dây thì lực từ của từ trường tác dụng lên cuộn dây sẽ thay đổi cả độ lớn và chiều, làm cho cuộn dây và màng loa dao động. Màng loa dao động và phát ra âm thanh.
Đáp án D đúng.
Từ đồ thị điện áp – thời gian, ta xác định được chu kì, tần số của điện áp:
⇒ .
Vậy tần số âm do loa phát ra cũng là tần số của điện áp .
131,25 J.
18,75 J.
150 J.
112,5 J.
Đáp án đúng là A
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Do vật trượt phải sinh công để chống lại lực ma sát nên công của lực ma sát có độ lớn bằng độ giảm cơ năng của vật, ta có:
Công của lực ma sát tác dụng lên vật làm vật nóng lên tức là làm tăng nội năng của vật, ta có:
()
⇔ J.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Đáp án đúng là D
Sự thăng hoa là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của các chất, khi nó nhận nhiệt.
hình a, hình d và hình f.
hình c, hình d và hình f.
hình a, hình b, hình c và hình f.
hình a, hình b, hình c và hình e.
Đáp án đúng là D
Những tình huống không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện được thể hiện ở những hình gồm: hình a, hình b, hình c và hình e.
điện trường xoáy.
dao động điện.
trường điện từ.
từ trường.
Đáp án đúng là C
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy. Ngược lại, trong vùng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian. Do đó, điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian sẽ chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian, được gọi là trường điện từ. Quá trình lan truyền của trường điện từ trong không gian gọi là sóng điện từ.
47 °C.
48 °C.
53 °C.
54 °C.
Đáp án đúng là B
Khối lượng ethanol chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là: kg.
Khối lượng nước chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là: kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có: ⇔
⇔ .
65 °C.
60 °C.
55 °C.
80 °C.
Đáp án đúng là C
Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol, nước (trong ống dẫn) với nước trong thùng nước lạnh, ta có:
⇔
⇔ ⇔ .
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Quá trình (1) sang (2) là quá trình đẳng tích, ta có: ⇔ ⇔
và khối khí không thực hiện công
Quá trình (2) sang (3) là quá trình đẳng áp, ta có: ⇔ ⇔
và khối khí thực hiện công có độ lớn
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí tại trạng thái (1), ta có: ⇔
Suy ra:
Nội năng của khối khí ở trạng thái (1), (2), (3) lần lượt là:
,
,
,
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình (1) → (2) và (2) → (3) lần lượt là:
⇔ ⇔
⇔ ⇔
Nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong cả quá trình (1) → (2) → (3) là:
.
Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
Đáp án đúng là C

Từ trường do nam châm sinh ra có vector cảm ứng từ như hình vẽ. Khi nam châm đi lên làm cho từ thông xuyên qua tiết diện khung dây giảm và sinh ra dòng điện cảm ứng.
Theo định luật Lenz, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua khung dây, do đó, vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng cùng chiều với . Khi đó, mặt nam của khung dây gần cực bắc của nam châm thẳng nên khung dây và nam châm hút nhau làm cho khung dây chuyển động đi lên.
Dùng quy tắc bàn tay phải, ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong khung dây (nhìn từ trên xuống) cùng chiều quay của kim đồng hồ.
3,95.1021 phân tử.
4,36.1021 phân tử.
1,88.1022 phân tử.
2,08.1022 phân tử.
Đáp án đúng là A
Khối lượng oxygen có trong 1g không khí là: g.
Số phân tử oxygen: phân tử.
0,63 lít và 2,03 lít.
2,03 lít và 3,43 lít.
5,6 lít và 7 lít.
7 lít và 8,4 lít.
Đáp án đúng là D
Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái đẳng áp, nên ta có:
⇔ (Do V ∼ T nên T tăng thì V tăng) ⇔ lít ⇒ lít.
10−5 T.
2.10−5 T.
3.10−5 T.
0,5.10−5 T.
Đáp án đúng là A

Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M là: T.
Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M là: T.
Do ngược hướng với nên độ lớn cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M là:
T.
A.
A.
A.
A.
Đáp án đúng là D
Khung dây dẫn kín quay đều với tốc độ góc là: rad/s
Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta có cùng hướng với hay rad.
Biểu thức của từ thông qua khung dây là:
(Wb).
Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung dây là:
(V).
Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn kín đó là:
(A).
chuyển động về bên phải.
chuyển động về bên trái.
đứng yên.
chuyển động lên cực bắc của nam châm.
Đáp án đúng là A

Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy qua thanh kim loại có chiều như hình vẽ bên.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được hướng của lực từ tác dụng lên thanh kim loại như hình vẽ bên.
Vậy thanh kim loại sẽ chuyển động về bên phải.
Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng A.
Chu kì của dòng điện xoay chiều là 0,02 s.
Tần số góc của dòng điện xoay chiều là 100π rad.
Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian là (A).
Đáp án đúng là C
Từ đồ thị cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian, ta xác định được:
Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng A.
Chu kì của dòng điện xoay chiều là 0,02 s.
Tần số góc của dòng điện xoay chiều là rad/s.
Tại , ⇒ và cường độ dòng điện đang tăng nên rad.
Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian là (A).
415,2 ngày.
276,8 ngày.
321,4 ngày.
219,4 ngày.
Đáp án đúng là B
Thời điểm t có tỉ số giữa số hạt nhân đã phân rã thành hạt nhân khác và số hạt nhân còn lại bằng 3 là: ⇔ ⇔ ⇔ ⇔ ngày.
2,8 A.
4,0 A.
5,6 A.
2,0 A.
Đáp án đúng là A
Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là: (V).
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là: A.
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu T với mẫu S là .
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu là .
Nếu nhân viên này pha thêm một mẫu sữa tươi có khối lượng (kg) nữa vào hỗn hợp ba mẫu ở câu b thì nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này là .
Biết nhiệt dung riêng của nước trà đen là J/(kg.K), khối lượng của mẫu nước trà đen là kg. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là J/kg và J/(kg.K). Nếu nhân viên tiếp tục thêm 0,3 kg nước đá ở 0 °C vào hỗn hợp ở câu c thì khi nhiệt độ của hỗn hợp giảm còn 8 °C, lượng nước đá đã tan hoàn toàn.
a) ĐÚNG
Khi trộn mẫu T với mẫu D, ta có: ⇔ (1)
Khi trộn mẫu D với mẫu S, ta có: ⇔ (2)
Khi trộn mẫu T với mẫu S, ta có: (3)
Từ (1) và (2) suy ra: ⇔ (4)
Từ (3) và (4) suy ra: ⇔ ⇔ .
b) ĐÚNG
Khi trộn 3 mẫu lại với nhau, ta có: (5)
Từ (1), (4) và (5) suy ra:
⇔ ⇔ .
c) ĐÚNG
Khi nhân viên pha thêm một mẫu sữa tươi có khối lượng (kg) nữa vào hỗn hợp ba mẫu ở câu b, ta có:
(6)
Từ (1), (4) và (6) suy ra:
⇔ ⇔ .
d) ĐÚNG
Khi nhân viên tiếp tục thêm 0,3 kg nước đá ở 0 °C vào hỗn hợp ở câu c thì khi nhiệt độ của hỗn hợp giảm còn 8 °C, ta có: (7)
Từ (1), (4) và (7) suy ra:
⇔ ⇔ ⇔ kg.
Khối lượng nước đá còn lại (khi nhiệt độ của hỗn hợp là 8 °C) là kg.
Áp suất của khối khí trong vòng bít đạt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong quá trình đo lần lượt là 760 mmHg và 920 mmHg.
Nếu không khí được bơm liên tục vào vòng bít thì để độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển từ 0 mmHg đến 160 mmHg ta cần bơm khí trong 9 giây.
Lượng không khí đã được bơm vào vòng bít để độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển tăng từ 0 mmHg đến 160 mmHg xấp xỉ bằng 0,014 mol.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong vòng bít trước khi bơm không khí vào xấp xỉ bằng 6,21.10−21 J.
a) ĐÚNG
Áp suất khí trong vòng bít lúc bắt đầu bơm là: mmHg.
Áp suất khí trong vòng bít khi độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển đạt giá trị lớn nhất là: mmHg.
Vậy áp suất của khối khí trong vòng bít đạt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong quá trình đo lần lượt là 760 mmHg và 920 mmHg.
b) SAI
Trong quá trình bơm, nhiệt độ khí không đổi nên ta có:
⇔ ⇔ s.
c) ĐÚNG
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí trong vòng bít tại thời điểm có độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển bằng 0 mmHg và bằng 160 mmHg lần lượt ta có:
⇔ mol.
⇔ mol.
Lượng không khí đã được bơm vào vòng bít để độ chênh lệch giữa áp suất khí trong vòng bít và áp suất khí quyển tăng từ 0 mmHg đến 160 mmHg là: mol.
d) ĐÚNG
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong vòng bít trước khi bơm không khí vào là:
J.
Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc rad.
Khi mắc nối tiếp một ampe kế lí tưởng vào đoạn mạch trên thì giá trị hiển thị trên ampe kế là 10 A.
Khi điện áp tức thời có giá trị 220 V thì cường độ dòng điện tức thời đạt giá trị cực đại.
Tổng trở của đoạn mạch có giá trị bằng 44 Ω.
a) ĐÚNG
Ta có: rad.
Vậy điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc rad.
b) SAI
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là A.
Vậy giá trị hiển thị trên ampe kế khi mắc nối tiếp vào đoạn mạch là 5 A.
c) SAI
Khi điện áp tức thời có giá trị 220 V, ta có: ⇔
⇒ (k ∈ N) hoặc (k ∈ N*)
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch tại thời điểm và lần lượt là:
.
và ; với (A).
d) SAI
Giá trị của tổng trở của đoạn mạch là Ω.
Chu kì bán rã của Americium xấp xỉ bằng 432,2 năm.
Số lượng hạt nhân Americium ban đầu xấp xỉ bằng hạt.
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng
Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium trong cảm biến báo khói đã giảm xấp xỉ 0,0238 % so với độ phóng xạ của nguồn ở thời điểm ban đầu.
a) ĐÚNG
Chu kì bán rã của Americium là: năm.
b) SAI
Số lượng hạt nhân Americium ban đầu là: hạt.
c) ĐÚNG
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium ở thời điểm ban đầu là:
.
d) SAI
Tỉ lệ phần trăm giữa độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium đã giảm so với độ phóng xạ ban đầu là: .
Gọi τ (s) là khoảng thời gian bơm nước vào bể.
Lượng nước chảy vào bể của mỗi vòi trong khoảng thời gian τ là:
(kg).
Xét sự truyền nhiệt giữa lượng nước chứa trong bể với lượng nước nóng, lạnh được bơm vào, ta có:
⇒ ⇔ s
Đáp án: 200
Diện tích nắp là m2.
Khí trong bình có khối lượng và thể tích không đổi, nên ta có:
⇔ ⇔ Pa.
Để mở nắp bình thì cần một lực có độ lớn thỏa mãn biểu thức:
⇒ N.
Đáp án: 641
Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái đẳng áp, nên ta có:
⇔ (Do V ∼ T nên T tăng thì V tăng)⇔ lít.
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí ở trạng thái trước khi tăng nhiệt độ, ta có:
⇔
Công mà khối khí đã thực hiện được trong quá trình biến đổi trạng thái đã cho là:
J.
Đáp án: 499
Khối lượng của 1,5 lít nước là: kg.
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ đến khi sôi là:
J.
Nhiệt lượng bếp điện tỏa ra trong 4,6 phút là: J.
Hiệu suất của bếp điện là:
Đáp án: 80
Máy xạ trị phải bảo dưỡng trước khi độ phóng xạ của nguồn phóng xạ giảm đi 7%. Khi đó, chu kì bảo dưỡng () thỏa mãn biểu thức:
⇔ ⇔ ⇔
⇒ tháng. Vậy lịch bảo dưỡng của máy xạ trị đó là sau mỗi 6 tháng.
Đáp án: 6
Máy xạ trị phải thay nguồn phóng xạ mới trước khi độ phóng xạ giảm đi 50%. Khi đó, số lần bảo dưỡng n nhiều nhất trước khi thay nguồn phóng xạ thỏa mãn biểu thức:
⇔ ⇒ ⇔ ⇒
Nếu thực hiện bảo dưỡng đúng lịch bảo dưỡng thì sau 10 lần bảo dưỡng (với chu kì bảo dưỡng được xác định ở câu 5 là tháng) thì ta cần thay nguồn phóng xạ mới.
Đáp án: 10
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










