
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 31)
28 câu hỏi
2,8.10-23 N.
2,4.10-23 N.
1,6.10-23 N.
1,4.10-23 N.
Đáp án đúng là D
F = |q|vBsinα = N.
1,8.10-4 V/m.
8,75.10-5 V/m.
1,0.10-4 V/m.
0,9.10-4 V/m.
Đáp án đúng là B
nóng chảy.
hóa hơi.
hóa lỏng.
đông đặc.
Đáp án đúng là A
Quá trình từ lỏng sang khí là hoá hơi, rắn sang lỏng là hoá lỏng, lỏng sang rắn là đông đặc.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Sai số tỉ đối .
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Đáp án đúng là D
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng nhỏ.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh.
T không đổi, p tăng, V giảm.
V không đổi, p tăng, T giảm.
V tăng, p tăng, T giảm.
p tăng, V tăng, T tăng.
Đáp án đúng là D
Từ đồ thị cho thấy p tăng, V tăng.
Áp dụng phương trình ; →>1 nên
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.
Đáp án đúng là A
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Dòng điện chạy theo ngược kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Đáp án đúng là D
Dựa vào định luật Len-xơ về dòng điện cảm ứng:
- Từ trường của nam châm đi ra ở cực Bắc (N), đi vào ở cực Nam (S).
- Chọn chiều dương phù hợp với chiều từ trường của nam châm theo quy tắc nắm tay phải
- Nam châm tịnh tiến ra xa, từ trường giảm dẫn đến từ thông giảm nên chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều dương nên dòng điện ở mặt trước chạy từ dưới lên trên và ra mặt sau.
- Nếu nhìn từ phía nam châm vào ống dây sẽ thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ.
Vì nam châm tiến ra xa nên đầu 1 là cực nam (S) để chống lại sự tịnh tiến này.
50 lít.
252 lít.
18 lít.
200 lít.
Đáp án đúng là A
Đây là quá trình đẳng áp:
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Đáp án đúng là C
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian (xung quanh nam châm, dòng điện) và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Tia X.
Bức xạ hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Bức xạ tử ngoại.
Đáp án đúng là B
95 nucleon.
240 nucleon.
95 neutron.
145 proton.
Đáp án đúng là B
A = 240; Z = 95; N = A – Z = 145.
0,1529 u.
0,1506 u.
0,1478 u.
0,1593 u.
Đáp án đúng là D
Độ hụt khối:
0,92 atm.
1,08 atm.
1,20 atm.
0,85 atm.
Đáp án đúng là A
Đây là quá trình đẳng nhiệt:
3550 năm.
1378 năm.
1315 năm.
2378 năm.
Đáp án đúng là D
→=
không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.
Đáp án đúng là C
Sử dụng quy tắc nắm tay phải.
tăng thêm 4,5 A.
tăng thêm 6,0 A.
giảm bớt 4,5 A.
giảm bớt 6,0
Đáp án đúng là A
Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.
Năng lượng toả ra trong một chu kì phóng xạ trên là 7,2.105 MeV.
Độ phóng xạ của mẫu 105 g của nguyên chất là 3,81.1016 Bq.
Số hạt được phóng ra từ 105g nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023 hạt.
a) Đúng.
Số neutron = A – Z = 254 – 99 = 155.
b) Sai. Số hạt nhân đã bị phân rã trong một chu kì là hạt.
Năng lượng toả ra trong 1 chu kì là .
c) Đúng.
d) Đúng. = 1,36.1023 hạt.
Khi có dòng điện chạy qua khung dây thì tương tác giữa khung dây với nam châm là tương tác tĩnh điện.
Khi cho dòng điện chạy qua nam châm, căn cứ vào chiều dòng điện, chiều chuyển động của khung dây để xác định chiều của lực từ tác dụng lên khung dây.
Khi số chỉ lực kế tăng, lực từ do nam châm tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang sẽ hướng xuống dưới.
Biết cuộn dây có chiều dài l = 20 m. Theo đồ thị, nếu dòng điện qua cuộn qua cuộn dây có cường độ 0,35 A thì độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm đo được sẽ là 0,014 T.
a) Sai. Vì lực tương tác là lực từ.
b) Đúng.
c) Đúng. Nếu số chỉ của lực kế tăng, nghĩa là lực từ tác dụng lên khung dây hướng xuống dưới, do đó hợp lực của lực từ và trọng lực tác dụng lên khung dây cân bằng với lực đàn hồi của lò xo lực kế.
d) Sai. Khi I = 0,35 A thì F = 0,08 N. Suy ra .
Nhiệt lượng chỉ để làm nóng 300 g nước từ 200C đến 1000C là 100800 J.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678.106 J.
Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút.
Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm là 100 g.
a) Đúng. .
b) Sai. Q = L.m 0,2.2,26.106 = 452000 J.
c) Sai.
d) Sai.
Khối lượng nước còn lại là m’ = 0,3 – 0,1 = 0,2 kg.
Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.
Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0°C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.
Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C thì khối lượng khí còn lại là 4,78 gam.
Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.
a) Đúng. = 0,04 kg. Với lần lượt là khối lượng của lượng khí trước và sau khi thoát ra.
b) Đúng. Vì nhiệt độ của khí không đổi nên nhiệt độ khí sau khi xả 27,0 °C là đúng.
Áp dụng phương trình Claperon ta có:
; →>1 nên
Vì nên (1)
Mắt khác ta có : (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: .
c) Sai. ; nên
d) Sai. ;
Vì nên
nên x = 1,67
Đáp án: 1,67
Từ đồ thị cho thấy: khi t = 5 tuần nghĩa là chu kì phóng xạ T = 5 tuần = 35 ngày
Đáp án: 35
Bq nên a =
Đáp án: 56,6
Số lít nước cần pha: V = 10.3 = 30 lít.
Gọi V1, V2 lần lượt là số lít nước sôi 1000C và số lít nước ở 100C.
Ta có: (1)
(2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: .
Đáp án: 35,4
Năng lượng toả ra khi phân hạch hết 505 g Pu là:
Năng lượng thực tế cung cấp cho lò phản ứng trong một ngày là:
Khối lượng thực tế Pu cung cấp cho nhà máy phân hạch trong mỗi ngày:
Khối lượng của khối nhiên liệu 239Pu đưa vào lò mỗi ngày : 58,6 kg.
Đáp án: 58,6
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










