
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 17)
28 câu hỏi
thể rắn sang thể lỏng của các chất.
thể lỏng sang thể rắn của các chất.
thể rắn sang thể khí của các chất.
thể lỏng sang thể khí của các chất.
Đáp án đúng A
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
chuyển động ra xa nhau hơn.
chuyển động nhanh hơn.
va chạm vào bình với một lực lớn hơn.
nở ra to hơn.
Đáp án đúng D
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên. Tuy nhiên, kích thước của các phân tử không thay đổi, chỉ có khoảng cách giữa chúng thay đổi.
∆U = Q với Q > 0.
∆U = A với A > 0.
∆U = A + Q với A < 0.
∆U = Q với Q < 0.
Đáp án đúng A
Quá trình đẳng tích nên A = 0, lượng khí nhận nhiệt nên Q > 0.
Khi đó, ∆U = A + Q = 0 + Q = Q với Q > 0.
có giá trị lớn nhất.
có giá trị nhỏ nhất.
biến thiên càng nhanh.
biến thiên càng chậm.
Đáp án đúng C
Ta có: .
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín càng lớn nếu từ thông gửi qua mạch kín đó biến thiên càng nhanh (tốc độ biến thiên càng lớn).
Tia β+.
Tia β−.
Tia α.
Tia γ.
Đáp án đúng B
Tia β− có bản chất là chùm hạt electron.
Khử hoàn toàn hoạt độ phóng xạ của chất thải trước khi xả ra môi trường.
Kích thích các hạt nhân phóng xạ phân rã nhanh hơn so với điều kiện tự nhiên.
Ngăn chặn sự phát tán đồng vị phóng xạ vào chuỗi thức ăn và hệ sinh thái.
Chuyển hóa các chất thải phóng xạ thành phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp.
Đáp án đúng C
Việc quản lí chất thải phóng xạ nhằm hạn chế sự rò rỉ và phát tán các chất phóng xạ ra môi trường, từ đó ngăn chúng xâm nhập vào nguồn nước, đất, không khí và chuỗi thức ăn của sinh vật. Điều này góp phần bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người.
-A sai vì không thể khử hoàn toàn hoạt độ phóng xạ trước khi thải ra môi trường.
-B sai vì tốc độ phân rã phóng xạ hầu như không thể thay đổi bằng các biện pháp thông thường.
-D sai vì chất thải phóng xạ không được chuyển hóa thành phân bón hữu cơ.
điện trường tĩnh.
điện trường xoáy.
điện tích tự do.
dòng điện không đổi.
Đáp án đúng B
Theo thuyết điện từ của James Clerk Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra trong không gian xung quanh một điện trường xoáy.
Điện trường này có các đường sức là những đường cong khép kín, khác với điện trường tĩnh có đường sức xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng A
Trong quá trình đẳng nhiệt, ta có: p.V = hằng số ⇔ V = hằng số/p.
Mật độ phân tử khí: µ = N/V = N.p/hằng số ⇒ µ ∼ p
Mà áp suất của khối khí giảm 2 lần.
Suy ra, mật độ phân tử khí giảm 2 lần.
điểm A, điểm C, điểm
điểm C, điểm B, điểm A.
điểm B, điểm C, điểm A.
điểm A, điểm B, điểm C.
Đáp án đúng B
Ta có: .
Suy ra: càng lớn thì càng bé.
Từ đồ thị ta thấy,
Suy ra: .
J/(mol.K).
atm.L.mol−1.K−1.
mol.K/atm.L
mol.K.L/atm.
Đáp án đúng B
Ta có: ⇔ .
Suy ra, đơn vị của R là .
MRI sử dụng tia X để tạo ảnh bên trong cơ thể.
MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng điện từ để tạo ảnh chi tiết của cơ thể.
MRI hoạt động dựa trên hiện tượng phóng xạ của hạt nhân.
MRI chỉ được sử dụng để chụp xương.
Đáp án đúng B
Chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng từ trường mạnh kết hợp sóng điện từ tần số vô tuyến (radio) để tạo ảnh chi tiết các cơ quan trong cơ thể. Phương pháp này không dùng tia X.
100 °C.
273,16 K.
0 K.
0 °C.
Đáp án đúng C
Nhiệt độ mà ở đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không là 0 K.
Đáp án đúng B
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây kín gồm N vòng dây khi từ thông qua khung biến thiên theo thời gian , được xác định bởi biểu thức: .
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng C
Phát biểu C sai. Vì một vật luôn có nội năng, nhưng không phải lúc nào cũng có nhiệt lượng. Nhiệt lượng xuất hiện khi có sự truyền nhiệt giữa các vật hoặc các phần của vật.
Chì.
Nhôm.
Sắt.
Đồng.
Đáp án đúng A
Thủy tinh pha lê thường được pha thêm oxit chì (PbO). Chì là kim loại có khối lượng riêng lớn và khả năng hấp thụ, cản trở tia phóng xạ tốt. Vì vậy thủy tinh pha lê có thể cản trở tia phóng xạ mạnh hơn thủy tinh thường. Kim loại được pha thêm là chì.
photon và neutron.
nucleon.
proton và electron.
electron và neutron.
Đáp án đúng B
Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nucleon (gồm neutron và proton).
Độ phóng xạ của X nhỏ hơn độ phóng xạ của Y.
Độ phóng xạ của X bằng độ phóng xạ của Y.
Độ phóng xạ của X lớn hơn độ phóng xạ của Y.
Không thể so sánh được vì còn phụ thuộc vào khối lượng mỗi mẫu.
Đáp án đúng C
Tại thời điểm ban đầu, ta có: và
Mà: .
Suy ra: .
Hai hạt nhân này có độ hụt khối bằng nhau.
Năng lượng liên kết của lớn hơn năng lượng liên kết của .
Năng lượng liên kết riêng của nhỏ hơn năng lượng liên kết của .
Mức độ bền vững của hai hạt nhân và là bằng nhau.
Đáp án đúng B
Độ hụt khối của hạt nhân là:
amu.
Độ hụt khối của hạt nhân là:
amu.
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
.
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
.
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
MeV/nucleon.
Nhiệt năng được truyền từ thanh nhôm sang chất lỏng X.
Khi cân bằng nhiệt, thanh nhôm và chất lỏng X có cùng nhiệt độ nên nhiệt năng của chúng cũng bằng nhau.
Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xác định được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng 2200 J/(kg.K).
Để giá trị nhiệt dung riêng của chất lỏng X chính xác hơn, ta giảm khối lượng của thanh nhôm và chất lỏng.
a) ĐÚNG
Nhiệt năng được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn nên nhiệt được truyền từ thanh nhôm sang chất lỏng X.
b) SAI
Khi cân bằng nhiệt, hai vật chỉ có cùng nhiệt độ, không nhất thiết có cùng nhiệt năng vì nhiệt năng còn phụ thuộc khối lượng và chất cấu tạo.
c) ĐÚNG
Ta có: ⇔
Thay số:
Suy ra: J/(kg.K).
d) SAI
Nếu giảm khối lượng các chất thì nhiệt lượng trao đổi giữa chúng sẽ giảm. Khi đó, ảnh hưởng của sự thất thoát nhiệt ra môi trường sẽ đáng kể hơn, làm kết quả đo kém chính xác hơn.
Trong quá trình nén, tỉ số (với p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở cùng trạng thái) luôn không đổi.
Trong quá trình nén, áp suất khí trong xi lanh không đổi.
Trong quá trình nén, vì khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường nên nội năng của nó không đổi.
Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích đến và không trao đổi nhiệt với môi trường. Nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ của khí không đổi thì công mà khí nhận được nhỏ hơn so với quá trình nén nhanh.
a) ĐÚNG
Trong quá trình nén, tỉ số (với p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở cùng trạng thái) luôn không đổi và bằng n.R.
b) SAI
Ta có: ; khí không trao đổi nhiệt với môi trường Q = 0 và nhận công A > 0 nên ∆U > 0. Nội năng khối khí tăng. Suy ra nhiệt độ khí tăng.
Mà: . Vì T tăng và V giảm nên p tăng.
c) SAI
Theo câu b ta có nội năng của khí tăng trong quá trình nén nhanh.
d) ĐÚNG
Trong cùng điều kiện áp suất ban đầu, khí được nén từ thể tích đến và không trao đổi nhiệt với môi trường. Dựa vào phương trình , khi nén khí rất nhanh, nhiệt độ của khí tăng lên nên áp suất khí tăng nhanh hơn khi nén khí chậm (nhiệt độ không đổi).
Trên đồ thị (p, V), đường biểu diễn của quá trình nén nhanh nằm phía trên đường đẳng nhiệt tương ứng.
Mặt khác, công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái được xác định bằng diện tích phần giới hạn bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo thể tích V và các đường thẳng p = 0, và trên hệ trục tọa độ (p, V).
Do đó, quá trình nén khí nhanh, khí nhận công lớn hơn.
Lực từ tương tác giữa hai nam châm trong thí nghiệm là lực đẩy.
Độ lớn lực từ mà nam châm 2 tác dụng lên nam châm 1 xấp xỉ bằng 30,4 mN.
Trọng lượng của thanh nam châm 2 nhỏ hơn độ lớn lực từ tương tác giữa hai nam châm khi đó.
Nếu đưa nam châm 2 lại gần nam châm 1 hơn thì số chỉ của cân có thể tăng thêm.
a) ĐÚNG
Số chỉ của cân tăng chứng tỏ áp lực tác dụng lên mặt cân tăng.
Suy ra, lực từ do nam châm 2 tác dụng lên nâm châm 1 có chiều hướng xuống. Khi đó, lực từ do nam châm 1 tác dụng lên nam châm 2 có chiều hướng lên.
Suy ra, lực từ tương tác giữa hai nam châm là lực đẩy.
b) ĐÚNG
Áp lực tác dụng lên cân lúc sau:
⇔ mN.
c) SAI
Nam châm 2 cân bằng, ta có: .
Suy ra,
Vậy, trọng lượng của thanh nam châm 2 lớn hơn độ lớn lực từ tương tác giữa hai nam châm khi đó.
d) ĐÚNG
Nếu đưa nam châm 2 lại gần nam châm 1 hơn thì lực từ tương tác giữa hai nam châm tăng lên làm cho áp lực tác dụng lên mặt cân sẽ tăng. Số chỉ của cân khi đó tăng.
Phương trình phóng xạ của Americium là
Chu kì bán rã của Americium xấp xỉ bằng 432,2 năm.
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng .
Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium trong cảm biến báo khói đã giảm xấp xỉ 0,0238 so với độ phóng xạ của nguồn ở thời điểm ban đầu.
a) ĐÚNG
Phương trình phóng xạ của Americium là .
b) ĐÚNG
Chu kì bán rã của Americium là: năm.
c) ĐÚNG
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium ở thời điểm ban đầu là:
.
d) ĐÚNG
Tỉ lệ phần trăm giữa độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium đã giảm so với độ phóng xạ ban đầu là:
.
Đáp án: 2,4
Khi đun với công suất ta có:
Khi đun với công suất ta có:
Suy ra: J/kg.
Suy ra: x = 2,4.
Đáp án: 72
Theo câu 1
ta có: ⇔ W.
Đáp án: 380
Ban đầu, ta có: và
Theo phương trình Clapeyron ta có:
; ; ⇒ .
Sau khi kích nổ, trong bình còn (mol) khí CH4, (mol) khí CO2 và n (mol) H2O.
Sau khi lấy lượng nước lỏng ra ngoài và đưa nhiệt độ khí trong bình về giá trị ban đầu (T), áp suất của lượng khí còn lại (CH4 và CO2) trong bình là:
⇒ ⇔ mmHg.
Đáp án: 27
Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây chuyển động (thanh CD có chiều dài ℓ) có độ lớn:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
.
Đáp án: 5,8
Khối lượng cần dùng để mỗi ngày đêm lò phản ứng duy trì hoạt động như trên bằng: kg.
Đáp án: 54,6
Xét một ngày đêm, số hạt nhân Pu đã phân hạch:
Năng lượng tỏa ra:
Công suất hoạt động có ích: MW.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
Hình bên vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại trong bình bởi một giọt dầu trong ống thủy tinh hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác? Các phân tử khí



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










