Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 17)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết: p = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ

thể rắn sang thể lỏng của các chất.

thể lỏng sang thể rắn của các chất.

thể rắn sang thể khí của các chất.

thể lỏng sang thể khí của các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại trong bình bởi một giọt dầu trong ống thủy tinh hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác? Các phân tử khí

chuyển động ra xa nhau hơn.

chuyển động nhanh hơn.

va chạm vào bình với một lực lớn hơn.

nở ra to hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên. Tuy nhiên, kích thước của các phân tử không thay đổi, chỉ có khoảng cách giữa chúng thay đổi.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với một lượng khí lí tưởng xác định, hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật I nhiệt động lực học cho quá trình đẳng tích khi lượng khí nhận nhiệt?

∆U = Q với Q > 0.

∆U = A với A > 0.

∆U = A + Q với A < 0.

∆U = Q với Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Quá trình đẳng tích nên A = 0, lượng khí nhận nhiệt nên Q > 0.

Khi đó, ∆U = A + Q = 0 + Q = Q với Q > 0.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín càng lớn nếu từ thông gửi qua mạch kín đó

có giá trị lớn nhất.

có giá trị nhỏ nhất.

biến thiên càng nhanh.

biến thiên càng chậm.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Ta có: |ec|=|-∆Φ∆t|.

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín càng lớn nếu từ thông gửi qua mạch kín đó biến thiên càng nhanh (tốc độ biến thiên càng lớn).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất là chùm hạt electron?

Tia β+.

Tia β−.

Tia α.

Tia γ.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Tia β− có bản chất là chùm hạt electron.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với môi trường, việc tuân thủ các quy tắc quản lí chất thải phóng xạ có tác dụng chủ yếu nào sau đây?

Khử hoàn toàn hoạt độ phóng xạ của chất thải trước khi xả ra môi trường.

Kích thích các hạt nhân phóng xạ phân rã nhanh hơn so với điều kiện tự nhiên.

Ngăn chặn sự phát tán đồng vị phóng xạ vào chuỗi thức ăn và hệ sinh thái.

Chuyển hóa các chất thải phóng xạ thành phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Việc quản lí chất thải phóng xạ nhằm hạn chế sự rò rỉ và phát tán các chất phóng xạ ra môi trường, từ đó ngăn chúng xâm nhập vào nguồn nước, đất, không khí và chuỗi thức ăn của sinh vật. Điều này góp phần bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người.

-A sai vì không thể khử hoàn toàn hoạt độ phóng xạ trước khi thải ra môi trường.

-B sai vì tốc độ phân rã phóng xạ hầu như không thể thay đổi bằng các biện pháp thông thường.

-D sai vì chất thải phóng xạ không được chuyển hóa thành phân bón hữu cơ.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện trong vùng không gian xung quanh nó một

điện trường tĩnh.

điện trường xoáy.

điện tích tự do.

dòng điện không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Theo thuyết điện từ của James Clerk Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra trong không gian xung quanh một điện trường xoáy.

Điện trường này có các đường sức là những đường cong khép kín, khác với điện trường tĩnh có đường sức xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Khi áp suất của khối khí giảm 2 lần thì mật độ phân tử khí sẽ

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Trong quá trình đẳng nhiệt, ta có: p.V = hằng số ⇔ V = hằng số/p.

Mật độ phân tử khí: µ = N/V = N.p/hằng số ⇒ µ ∼ p

Mà áp suất của khối khí giảm 2 lần.

Suy ra, mật độ phân tử khí giảm 2 lần.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng quay đều trong một từ trường đều (hình a). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của từ thông Φ qua khung vào thời gian t như hình b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung tại các điểm A, B, C trên đồ thị được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

điểm A, điểm C, điểm

điểm C, điểm B, điểm A.

điểm B, điểm C, điểm A.

điểm A, điểm B, điểm C.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Ta có: ec2E02+Φ2Φ02=1.

Suy ra: |Φ| càng lớn thì |ec| càng bé.

Từ đồ thị ta thấy, |ΦA|>|ΦB|>|ΦC|

Suy ra: |ecA|<|ecB|<|ecC|.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích V, áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T và lượng chất n được đo theo các đơn vị lần lượt là lít (L), atm, K và mol. Đơn vị của hằng số khí lí tưởng R là

J/(mol.K).

atm.L.mol−1.K−1.

mol.K/atm.L

mol.K.L/atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Ta có: pV=nRT ⇔ R=pVnT.

Suy ra, đơn vị của R là atm.Lmol.K=atm.L.mol-1.K-1.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại được sử dụng rộng rãi trong y học. Phát biểu nào sau đây đúng?

MRI sử dụng tia X để tạo ảnh bên trong cơ thể.

MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng điện từ để tạo ảnh chi tiết của cơ thể.

MRI hoạt động dựa trên hiện tượng phóng xạ của hạt nhân.

MRI chỉ được sử dụng để chụp xương.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng từ trường mạnh kết hợp sóng điện từ tần số vô tuyến (radio) để tạo ảnh chi tiết các cơ quan trong cơ thể. Phương pháp này không dùng tia X.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ mà ở đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không là

100 °C.

273,16 K.

0 K.

0 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Nhiệt độ mà ở đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không là 0 K.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng e c xuất hiện trong khung dây dẫn kín gồm N vòng dây khi từ thông Φ qua khung biến thiên theo thời gian t, được xác định bởi biểu thức

e c = N . ( Δ Φ ) 2 Δ t .

e c = − N . Δ Φ Δ t .

e c = − N . Δ Φ . Δ t .

e c = N . Δ Φ . Δ t .

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây kín gồm N vòng dây khi từ thông Φ qua khung biến thiên theo thời gian t, được xác định bởi biểu thức: ec=-N.ΔΦΔt.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nhiệt lượng?

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Phát biểu C sai. Vì một vật luôn có nội năng, nhưng không phải lúc nào cũng có nhiệt lượng. Nhiệt lượng xuất hiện khi có sự truyền nhiệt giữa các vật hoặc các phần của vật.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy tinh pha lê có khả năng cản trở các tia phóng xạ tốt hơn thủy tinh thông thường do trong thành phần có pha thêm kim loại nặng X. Kim loại X đó là

Chì.

Nhôm.

Sắt.

Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Thủy tinh pha lê thường được pha thêm oxit chì (PbO). Chì là kim loại có khối lượng riêng lớn và khả năng hấp thụ, cản trở tia phóng xạ tốt. Vì vậy thủy tinh pha lê có thể cản trở tia phóng xạ mạnh hơn thủy tinh thường. Kim loại được pha thêm là chì.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

photon và neutron.

nucleon.

proton và electron.

electron và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nucleon (gồm neutron và proton).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mẫu chất phóng xạ X và Y chứa số hạt nhân ban đầu như nhau. Biết chu kì bán rã của X nhỏ hơn chu kì bán rã của Y. So sánh nào sau đây về độ phóng xạ của hai mẫu tại thời điểm ban đầu là đúng?

Độ phóng xạ của X nhỏ hơn độ phóng xạ của Y.

Độ phóng xạ của X bằng độ phóng xạ của Y.

Độ phóng xạ của X lớn hơn độ phóng xạ của Y.

Không thể so sánh được vì còn phụ thuộc vào khối lượng mỗi mẫu.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Tại thời điểm ban đầu, ta có: HX=ln⁡2TX.N0 và HY=ln⁡2TY.N0

Mà: TX<TY.

Suy ra: HX>HY.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân T13, hạt nhân Am95244 lần lượt là mp = 1,007276 amu, mn = 1,008665 amu, mT = 3,016049 amu và mAm = 244,064279 amu. Lấy 1 amu.c2 = 931,5 MeV. Nhận xét nào sau đây đúng?

Hai hạt nhân này có độ hụt khối bằng nhau.

Năng lượng liên kết của Am95244 lớn hơn năng lượng liên kết của T13.

Năng lượng liên kết riêng của Am95244 nhỏ hơn năng lượng liên kết của T13.

Mức độ bền vững của hai hạt nhân T13 và Am95244 là bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Độ hụt khối của hạt nhân Am95244 là:

∆mAm=[95.1,007276+(244-95).1,008665-244,064279]amu=1,918026 amu.

Độ hụt khối của hạt nhân T13 là:

∆mT=[1.1,007276+(3-1).1,008665-3,016049]amu=0,008557 amu.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Am95244 là:

Elk(Am)=∆mAm.c2=1,918026.931,5 MeV=1786,641219 MeV.

Năng lượng liên kết của hạt nhân T13 là:

Elk(T)=∆mT.c2=0,008557.931,5 MeV=7,9708455 MeV.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Am95244 là:

Elkr(Am)=Elk(Am)AAm=1786,641219244≈7,32 MeV/nucleon.

Năng lượng liên kết của hạt nhân T13 là:

Elkr(T)=Elk(T)AT=7,97084553≈2,6569485 MeV/nucleon.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh tiến hành đo nhiệt dung riêng của chất lỏng X bằng phương pháp nhiệt lượng kế như sau:

Thả một thanh nhôm có khối lượng 0,5 kg, nhiệt dung riêng là 880 J/(kg.K), vừa được lấy ra từ lò nung ở nhiệt độ 150 °C vào 1 kg chất lỏng X đang ở nhiệt độ 30 °C. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 50 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và bình chứa. Trong quá trình làm thí nghiệm không xảy ra quá trình chuyển thể.

a

Nhiệt năng được truyền từ thanh nhôm sang chất lỏng X.

ĐúngSai
b

Khi cân bằng nhiệt, thanh nhôm và chất lỏng X có cùng nhiệt độ nên nhiệt năng của chúng cũng bằng nhau.

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xác định được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng 2200 J/(kg.K).

ĐúngSai
d

Để giá trị nhiệt dung riêng của chất lỏng X chính xác hơn, ta giảm khối lượng của thanh nhôm và chất lỏng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Nhiệt năng được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn nên nhiệt được truyền từ thanh nhôm sang chất lỏng X.

b) SAI

Khi cân bằng nhiệt, hai vật chỉ có cùng nhiệt độ, không nhất thiết có cùng nhiệt năng vì nhiệt năng còn phụ thuộc khối lượng và chất cấu tạo.

c) ĐÚNG

Ta có: |Qtỏa|=|Qthu| ⇔ mnh.cnh.(tnh-tcb)=mcl.ccl.(tcb-tcl)

Thay số: 0,5.880.(150-50)=1.ccl.(50-30)

Suy ra: ccl=2200 J/(kg.K).

d) SAI

Nếu giảm khối lượng các chất thì nhiệt lượng trao đổi giữa chúng sẽ giảm. Khi đó, ảnh hưởng của sự thất thoát nhiệt ra môi trường sẽ đáng kể hơn, làm kết quả đo kém chính xác hơn.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phòng khám nha khoa, máy nén khí được dùng để tạo luồng khí áp suất cao phục vụ cho các thiết bị điều trị. Khi máy hoạt động, một lượng khí được hút vào xi lanh và bị nén rất nhanh. Coi quá trình nén, khí không trao đổi nhiệt với môi trường và khí trong xi lanh là khí lí tưởng. Biết công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái được xác định bằng diện tích phần giới hạn bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo thể tích V và các đường thẳng p = 0, V = V 1 và V = V 2 trên hệ trục tọa độ (p, V).

a

Trong quá trình nén, tỉ số p V T (với p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở cùng trạng thái) luôn không đổi.

ĐúngSai
b

Trong quá trình nén, áp suất khí trong xi lanh không đổi.

ĐúngSai
c

Trong quá trình nén, vì khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường nên nội năng của nó không đổi.

ĐúngSai
d

Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích V 1 đến V 2 và không trao đổi nhiệt với môi trường. Nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ của khí không đổi thì công mà khí nhận được nhỏ hơn so với quá trình nén nhanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Trong quá trình nén, tỉ số pVT (với p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở cùng trạng thái) luôn không đổi và bằng n.R.

b) SAI

Ta có: ∆U=A+Q; khí không trao đổi nhiệt với môi trường Q = 0 và nhận công A > 0 nên ∆U > 0. Nội năng khối khí tăng. Suy ra nhiệt độ khí tăng.

Mà: pV=nRT. Vì T tăng và V giảm nên p tăng.

c) SAI

Theo câu b ta có nội năng của khí tăng trong quá trình nén nhanh.

d) ĐÚNG

Trong cùng điều kiện áp suất ban đầu, khí được nén từ thể tích V1 đến V2 và không trao đổi nhiệt với môi trường. Dựa vào phương trình pV=nRT, khi nén khí rất nhanh, nhiệt độ của khí tăng lên nên áp suất khí tăng nhanh hơn khi nén khí chậm (nhiệt độ không đổi).

Trên đồ thị (p, V), đường biểu diễn của quá trình nén nhanh nằm phía trên đường đẳng nhiệt tương ứng.

Mặt khác, công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái được xác định bằng diện tích phần giới hạn bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo thể tích V và các đường thẳng p = 0, V=V1 và V=V2 trên hệ trục tọa độ (p, V).

Do đó, quá trình nén khí nhanh, khí nhận công lớn hơn.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định độ lớn lực từ giữa hai nam châm như hình vẽ. Ban đầu, đặt nam châm 1 trên cân điện tử thì số chỉ của cân là 80,0 g. Sau đó, treo nam châm 2 phía trên nam châm 1 thì số chỉ của cân là 83,1g. Gia tốc trong trường tại nơi làm thí nghiệm là 9,8 m/s2. Dây treo luôn căng và hai nam châm luôn được giữ thẳng đứng trong quá trình làm thí nghiệm.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định độ lớn lực từ giữa hai nam châm như hình vẽ. Ban đầu, đặt nam châm 1 trên cân điện tử thì số chỉ của cân là 80,0 g. Sau đó, treo nam châm 2 phía  (ảnh 1)

a

Lực từ tương tác giữa hai nam châm trong thí nghiệm là lực đẩy.

ĐúngSai
b

Độ lớn lực từ mà nam châm 2 tác dụng lên nam châm 1 xấp xỉ bằng 30,4 mN.

ĐúngSai
c

Trọng lượng của thanh nam châm 2 nhỏ hơn độ lớn lực từ tương tác giữa hai nam châm khi đó.

ĐúngSai
d

Nếu đưa nam châm 2 lại gần nam châm 1 hơn thì số chỉ của cân có thể tăng thêm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Số chỉ của cân tăng chứng tỏ áp lực tác dụng lên mặt cân tăng.

Suy ra, lực từ do nam châm 2 tác dụng lên nâm châm 1 có chiều hướng xuống. Khi đó, lực từ do nam châm 1 tác dụng lên nam châm 2 có chiều hướng lên.

Suy ra, lực từ tương tác giữa hai nam châm là lực đẩy.

b) ĐÚNG

Áp lực tác dụng lên cân lúc sau:

P2=P1+Ft ⇔ Ft=P2-P1=(m2-m1).g=(83,1-80).10-3.9,8≈30,4 mN.

c) SAI

Nam châm 2 cân bằng, ta có: T→+Pnc2→+Ft(1→2)→=0→.

Suy ra, Pnc2=T+Ft>Ft

Vậy, trọng lượng của thanh nam châm 2 lớn hơn độ lớn lực từ tương tác giữa hai nam châm khi đó.

d) ĐÚNG

Nếu đưa nam châm 2 lại gần nam châm 1 hơn thì lực từ tương tác giữa hai nam châm tăng lên làm cho áp lực tác dụng lên mặt cân sẽ tăng. Số chỉ của cân khi đó tăng.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium 9 5 2 4 1 A m được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.

Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium       9 5   2 4 1   A m   được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra  (ảnh 1)

Nguồn phóng xạ α Americium 9 5 2 4 1 A m chứa trong cảm biến báo khói ion hóa có khối lượng ban đầu là 0,2026 µg. Biết hằng số phóng xạ của 9 5 2 4 1 A m bằng 5,086.10-11 s-1. Lấy khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng số khối của nguyên tử tính theo đơn vị amu và 1 năm = 365 ngày.

a

Phương trình phóng xạ của Americium là 9 5 2 4 1 A m → 2 4 H e + 9 3 2 3 7 N p .

ĐúngSai
b

Chu kì bán rã của Americium 9 5 2 4 1 A m xấp xỉ bằng 432,2 năm.

ĐúngSai
c

Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium 9 5 2 4 1 A m ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 25,7.103 Bq.

ĐúngSai
d

Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium 9 5 2 4 1 A m trong cảm biến báo khói đã giảm xấp xỉ 0,0238 so với độ phóng xạ của nguồn ở thời điểm ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Phương trình phóng xạ của Americium là Am95241→He24+Np93237.

b) ĐÚNG

Chu kì bán rã của Americium Am95241 là: T=ln⁡25,086.10-11 s≈432,2 năm.

c) ĐÚNG

Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium Am95241 ở thời điểm ban đầu là:

H0=λ.N0=λ.m0M.NA=5,086.10-11.0,2026.10-6241.6,02.1023≈25,7.103 Bq.

d) ĐÚNG

Tỉ lệ phần trăm giữa độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium Am95241 đã giảm so với độ phóng xạ ban đầu là:

∆HH0.100%=H0-HtH0.100%=(1-e-λ.t)=(1-e-5,086.10-11.15.365.24.3600)≈0,0238.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Để loại bỏ ảnh hưởng sự hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường khi đo nhiệt hóa hơi riêng L của nước, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:

• Đặt một bình đun hở nắp chứa nước lên một cân điện tử;

• Tiến hành đun nước trong bình ở hai mức công suất điện khác nhau \[{\wp _1}\] và \[{\wp _2}\] (\[{\wp _1} < {\wp _2}\]);

• Khi nước đã sôi ổn định, dựa vào sự sụt giảm số chỉ trên cân điện tử, nhóm học sinh đo được khối lượng nước đã bay hơi trong cùng một khoảng thời gian 10 phút tương ứng với công suất \[{\wp _1}\] và \[{\wp _2}\] lần lượt là \[\Delta {m_1}\] và \[\Delta {m_2}.\]

Kết quả đo được như sau: \[{\wp _1} = 480W,{\wp _2} = 720W,\Delta {m_1} = 0,102kg,\Delta {m_2} = 0,162kg.\]

Biết công suất nhiệt hao phí trung bình truyền ra môi trường và làm nóng bình đun là như nhau trong cả hai lần thí nghiệm nhiệt lượng hao phí ra môi trường và bình bun như nhau trong suốt hai quá trình đun.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Nhiệt hóa hơi riêng của nước thu được từ thí nghiệm bằng x.106 J/kg? Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 2,4

Khi đun với công suất ℘1 ta có: ℘1.∆t=L.∆m1+℘hp.∆t

Khi đun với công suất ℘2 ta có: ℘2.∆t=L.∆m2+℘hp.∆t

Suy ra: L=(℘2-℘1).∆t∆m2-∆m1=(720-480).10.600,162-0,102=2,4.106 J/kg.

Suy ra: x = 2,4.

24.Tự luận
• 1 điểm

Công suất hao phí nhiệt trung bình ra môi trường và bình đun là bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 72

Theo câu 1

ta có: ℘1.∆t=L.∆m1+℘hp.∆t ⇔ ℘hp=℘1-L.∆m1∆t=480-2,4.106.0,10210.60=72 W.

25.Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín chứa hỗn hợp khí methane (CH4) và oxygen (O2) ở nhiệt độ ban đầu là T và áp suất của hỗn hợp khí là 760 mmHg (áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng áp suất riêng phần của mỗi khí thành phần). Biết áp suất riêng phần của khí metan và oxygen trong bình bằng nhau. Kích nổ hỗn hợp khí trong bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình:

C H 4 + 2 O 2 → C O 2 + 2 H 2 O .

Sau phản ứng, bình được làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hoàn toàn và lượng nước lỏng được lấy ra ngoài. Cuối cùng đưa nhiệt độ khí trong bình về giá trị ban đầu (T). Áp suất của lượng khí còn lại trong bình sau cùng bằng bao nhiêu mmHg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 380

Ban đầu, ta có: phh=pCH4+pO2 và pCH4=pO2=p

Theo phương trình Clapeyron ta có:

nhh=phh.VRT=2pVRT; nCH4=pCH4.VRT=pVRT; nO2=pO2.VRT=pVRT ⇒ nCH4=nO2=n=12nhh.

Sau khi kích nổ, trong bình còn 12n (mol) khí CH4, 12n (mol) khí CO2 và n (mol) H2O.

Sau khi lấy lượng nước lỏng ra ngoài và đưa nhiệt độ khí trong bình về giá trị ban đầu (T), áp suất của lượng khí còn lại (CH4 và CO2) trong bình là:

n'hh=n'CH4+nCO2=12n+12n=n=12nhh

⇒ phh'.VRT=12phh.VRT ⇔ phh'=12phh=12.760=380 mmHg.

26.Tự luận
• 1 điểm

Một thanh dẫn điện CD trượt không ma sát trên hai thanh kim loại song song đặt trong vùng từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ như hình vẽ.

Biết độ lớn cảm ứng từ B = 0,6 T, CD = AB = 0,15 m, toàn bộ mạch có điện trở 20 Ω và xem như không đổi. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6 m/s và có hướng vuông góc với thanh CD. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu mA? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 27

Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây chuyển động (thanh CD có chiều dài ℓ) có độ lớn:

|ec|=|∆Φ∆t|=|B.∆S∆t|=|Blv.sin⁡(B→;v→).∆t∆t|=Blv.sin⁡(B→;v→)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

i=|ec|R=Blv.sin⁡(B→;v→)R=0,6.0,15.6.sin⁡90°20=0,027 A=27 mA.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một tàu phá băng sử dụng lò phản ứng phân hạch hạt nhân plutonium \[{}_{94}^{239}Pu.\] Trung bình mỗi ngày đêm, có 260 g hạt nhân \[{}_{94}^{239}Pu\] trực tiếp tham gia vào quá trình phân hạch. Biết mỗi hạt nhân \[{}_{94}^{239}Pu\] phân hạch tỏa ra năng lượng là 180 MeV. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng hữu ích của lò phản ứng là 25%. Chỉ có 4,5% khối lượng \[{}_{94}^{239}Pu\] trong khối nhiên liệu thực tế đưa vào lò thực hiện phân hạch. Lấy khối lượng mol của \[{}_{94}^{239}Pu\] là 239 g/mol; 1 MeV = 1,6.10-13 J.

27.Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng của 9 4 2 3 9 P u cần dùng để mỗi ngày đêm lò phản ứng duy trì hoạt động như trên bằng bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 5,8

Khối lượng Pu94239 cần dùng để mỗi ngày đêm lò phản ứng duy trì hoạt động như trên bằng: 260.10-34,5%≈5,8 kg.

28.Tự luận
• 1 điểm

Công suất hoạt động có ích của lò phản ứng bằng bao nhiêu MW? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 54,6

Xét một ngày đêm, số hạt nhân Pu đã phân hạch: N=mM.NA

Năng lượng tỏa ra: Q=N.∆E

Công suất hoạt động có ích: ℘=At=H.Qt=H.m.NA.∆EM.t=25%.260.6,02.1023.180.1,6.10-13239.24.3600≈54,6 MW.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả