Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 12)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 12)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết: p = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với cùng một khối lượng của một chất, khi tồn tại ở các trạng thái khác nhau (rắn, lỏng, khí), đại lượng nào sau đây không thay đổi?

Thể tích.

Khối lượng riêng.

Kích thước của các nguyên tử.

Trật tự sắp xếp của các nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Thể tích, khối lượng riêng của chất và trật tự sắp xếp của các nguyên tử thay đổi khi trạng thái của chất thay đổi.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm kem ăn, hỗn hợp kem lỏng được đặt trong môi trường lạnh (như tủ đông). Sau một thời gian, kem chuyển dần từ thể lỏng sang thể rắn. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?

Nhiệt độ của hỗn hợp kem tăng liên tục.

Trong quá trình chuyển thể, hỗn hợp kem tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.

Quá trình hỗn hợp kem chuyển dần từ thể lỏng sang thể rắn là quá trình ngưng tụ.

Kem đông đặc là do các phân tử trong kem bị phân hủy thành các chất khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Phát biểu A sai. Vì nhiệt độ của hỗn hợp kem không tăng.

Phát biểu B đúng.

Phát biểu C sai. Vì đây là quá trình đông đặc.

Phát biểu D sai. Vì quá trình đông đặc chỉ chuyển trạng thái của chất, không xảy ra sự biến đổi hóa học.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng Q (J) cần thiết truyền cho một vật có khối lượng m (kg), nhiệt dung riêng c (J/(kg.K), để làm tăng nhiệt độ vật từ T 1 ( K ) đến T 2 ( K ) được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Q = m c T 2 − T 1 .

Q = m c T 1 .

Q = m c T 2 .

Q = m c ( T 2 − T 1 ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Nhiệt lượng Q (J) cần thiết truyền cho một vật có khối lượng m (kg), nhiệt dung riêng c (J/(kg.K), để làm tăng nhiệt độ vật từ T1 (K) đến T2 (K) được xác định bằng biểu thức Q=mc(T2-T1).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối kim loại nguyên chất có khối lượng m (kg) và có nhiệt nóng chảy riêng λ (J/kg). Khối kim loại đang ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt lượng cần thiết Q (J) để làm nóng chảy hoàn toàn 0,5m khối kim loại đó được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Q = λ m .

Q = λ m .

Q = 2 λ m .

Q = 0 , 5 λ m .

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,5m khối kim loại đó là:

Q=λ.0,5m (J).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử uranium 9 2 2 3 5 U có khối lượng m. Gọi m p và m n lần lượt là khối lượng của proton và neutron. So sánh nào dưới đây là đúng?

m ≤ 9 2 m p + 1 4 3 m n .

m < 9 2 m p + 1 4 3 m n .

m = 9 2 m p + 1 4 3 m n .

m > 9 2 m p + 1 4 3 m n .

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khối lượng của một hạt nhân bất kì luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon riêng lẽ cấu tạo thành hạt nhân đó. Vậy m<92mp+143mn.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bức xạ điện từ nào sau đây được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điều khiển từ xa của tivi, điều hòa nhiệt độ, quạt điện?

Tia gamma.

Tia tử ngoại.

Tia X.

Tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Thiết bị điều khiển từ xa hoạt động bằng tia hồng ngoại vì dễ phát, an toàn và phù hợp khoảng cách ngắn.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua một điện trở R (Ω) có biểu thức là i = I 0 c o s ( ω t + φ i ) ( m A ) . Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở đó trong khoảng thời gian t (s) là

Q = I 0 2 2 R t ( J ) .

Q = I 0 2 2 R t ( μ J ) .

Q = I 0 2 R t ( μ J ) .

Q = I 0 2 R t ( J ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian t (s) là: Q =I022Rt(μJ).

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 8 và câu 9: Một khối khí lí tưởng xác định có các thông số trạng thái lần lượt là áp suất p (Pa), thể tích V (m3) và nhiệt độ tuyệt đối T (K). Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) và được biểu diễn như hình vẽ.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) của khối khí là quá trình

nén đẳng nhiệt.

dãn đẳng nhiệt.

nén đẳng áp.

dãn đẳng áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Trong hệ tọa độ (V, T), đồ thị có dạng đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua O và thể tích tăng. Nên đây là quá trình dãn đẳng áp.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) của khối khí?

Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần.

Thể tích của khối khí tăng hai lần.

Khối lượng riêng của khối khí giảm hai lần.

Số mol của khối khí giảm hai lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Số mol của khối khí không thay đổi.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những đóng góp quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân là

cung cấp năng lượng sạch, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh.

làm tăng lượng khí thải CO2 trong khí quyển.

thay thế hoàn toàn các phương tiện giao thông truyền thống.

phục vụ chủ yếu cho mục đích quân sự.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Phát biểu A đúng. Công nghiệp hạt nhân có vai trò quan trọng trong sản xuất điện năng với lượng phát thải khí nhà kính thấp, góp phần bảo vệ môi trường. Trong y học hạt nhân, chẩn đoán (PET, SPECT), điều trị ung thư (xạ trị),…

Phát biểu B sai. Vì điện hạt nhân không làm tăng đáng kể lượng CO2, ngược lại còn giúp giảm lượng phát thải so với nhiệt điện than, dầu.

Phát biểu C sai. Vì năng lượng hạt nhân không dùng trực tiếp để thay thế phương tiện giao thông cá nhân.

Phát biểu D sai. Mặc dù có ứng dụng trong quân sự, nhưng không phải mục đích chủ yếu trong bối cảnh hiện nay.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng ic xuất hiện trong khung dây dẫn kín?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Hình 1, khi R tăng, cường độ dòng điện chạy trong ống dây dẫn giảm nên độ lớn cảm ứng từ của từ trường của ống dây dẫn giảm, dẫn đến từ thông xuyên qua diện tích khung dây dẫn kín giảm. Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có chiều từ trên xuống dưới (là chiều B0→). Dựa vào định luật Lentz, ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng Bc→ cùng chiều với B0→. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) như hình 1. Khi R giảm thì chiều dòng điện cảm ứng sẽ có chiều ngược lại.

Ở hình 3 và 4, không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 12 và câu 13: Thanh kim loại được đặt vuông góc và có thể trượt không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần (song song) không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện nằm trong mặt phẳng nằm ngang và được đặt trong từ trường đều của nam châm chữ U như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai đoạn dây dẫn là 5 cm. Biết từ trường của nam châm chữ U có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,15 T và các đường sức từ có phương thẳng đứng; nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 0,2 W; tổng điện trở của thanh kim loại và hai đoạn dây dẫn trần là 2,2 W.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương và chiều như thế nào?

Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Mặt phẳng chứa các đường sức từ và dòng điện chạy trong thanh kim loại là mặt phẳng thẳng đứng nên lực từ có phương nằm ngang. Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trái sang phải như hình vẽ.

Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương và chiều như thế nào? (ảnh 1)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi đóng khóa K và giữ cố định thanh kim loại thì lực từ tác dụng lên thanh kim loại có độ lớn xấp xỉ bằng

18,75 N.

20,45 N.

18,75 mN.

20,45 mN.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Khi đóng khóa K và giữ cố định thanh kim loại thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện khi đó là: I=ERN+r=62,2+0,2=2,5 A.

Lực từ tác dụng lên thanh kim loại khi đó có độ lớn bằng:

F=BIl.sin⁡(B→;l)=0,15.2,5.0,05.sin⁡90°=0,01875 N=18,75 mN.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nucleon tương ứng là Ax, Ay và Az với Ax = 2Ay = 0,5Az. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là Ex, Ey và Ez với Ez < Ex < Ey. Các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Y, X, Z.

Y, Z, X.

X, Y, Z.

Z, X, Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Ta có: Ax=2Ay=0,5Az ⇒ Az>Ax>Ay

Và: Ez<Ex<Ey

Suy ra: Elkr z<Elkr x<Elkr y

Vậy, các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là Y, X, Z.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài ℓ, có khối lượng m, mang dòng điện có cường độ I, trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với vận tốc không đổi. Hệ được đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng, hướng lên trên như hình vẽ.

Biết góc nghiêng của mặt phẳng nghiêng so với phương ngang là α, gia tốc trọng trường là g. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này bằng

m g I l . s i n α .

m g I l . t a n α .

m g I l . c o s α .

m g I l s i n α .

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Do đoạn dây dẫn trượt với vận tốc không thay đổi nên ta có:

Px=Ft x ⇔ mg.sin⁡α=BIlsin⁡90°.cos⁡α ⇒ B=mgIl.tan⁡α

Vậy, độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này bằng mgIl.tan⁡α.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bơm xe đạp, sau một thời gian bơm liên tục, ta thường thấy thân bơm bị nóng lên. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là gì?

Khi bơm xe đạp, sau một thời gian bơm liên tục, ta thường thấy thân bơm bị nóng lên. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là gì? (ảnh 1)

Không khí bên ngoài nóng lên rồi truyền nhiệt cho thân bơm.

Không khí trong bơm bị nén nhanh làm nội năng của khí tăng và truyền nhiệt cho thân bơm.

Nhiệt năng truyền từ tay người bơm qua thân bơm làm thân bơm nóng lên.

Áp suất khí tăng làm khối lượng riêng của khí tăng nên làm thân bơm nóng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khi bơm xe đạp, ta thực hiện công để nén khí trong xi lanh của bơm. Quá trình nén diễn ra nhanh và liên tục nên lượng nhiệt năng của khí trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, nội năng của khí khi đó sẽ tăng, nhiệt độ khi tăng. Khí nóng lên và truyền nhiệt cho thân bơm làm thân bơm nóng lên.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí lí tưởng xác định được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?

∆U = A, A > 0.

∆U = Q, Q > 0.

∆U = A, A < 0.

∆U = Q, Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Khối khí được làm lạnh nên khối khí tỏa nhiệt (Q < 0). Thể tích của khối khí được giữ nguyên nên A = 0.

Khi đó, độ biến thiên nội năng của khối khí ∆U=A+Q=0+Q=Q.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện?

Biển 1.

Biển 2.

Biển 3.

Biển 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Biển 1: cảnh báo chất độc.

Biển 2: cảnh báo chất phóng xạ.

Biển 3: cảnh báo nguy hiểm về điện.

Biển 4: cảnh báo chất độc sinh học.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ tiến hành thí nghiệm theo trình tự như sau:

− Lấy một lượng nước cho vào ấm đun siêu tốc, đặt ấm lên cân điện tử và bắt bầu đun. Khi nước trong ấm sôi, mở nắp để hơi nước thoát ra ngoài.

− Ghi lại số chỉ của cân m (kg) theo thời gian t (s).

Kết quả thu được như bảng sau:

Lần đo

m (kg)

t (s)

1

1,773

162,05

2

1,673

323,09

3

1,573

480,18

4

1,473

645,25

5

1,373

805,22

Biết ấm có vỏ cách nhiệt tốt và có công suất 𝒫 = 1 , 5 0 . 1 0 3 W ; đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất là 0,01 s; số chỉ của cân ở thời điểm ban đầu t 0 = 0 , 0 0 s (nước bắt đầu sôi) là m 0 = 1 , 8 7 3 k g . Coi nhiệt lượng do ấm tỏa ra chỉ dùng để cung cấp cho lượng nước trong ấm. Lấy sai số dụng cụ bằng một nửa độ chia nhỏ nhất.

a

Số chỉ của cân là khối lượng của nước còn lại trong ấm tại thời điểm đo.

ĐúngSai
b

Sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian trong thí nghiệm trên là 0,005 s.

ĐúngSai
c

Khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian 323,09 s (kể từ thời điểm ban đầu) là 200 g.

ĐúngSai
d

Giá trị trung bình của nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 2,418.106 J/kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Số chỉ của cân là tổng khối lượng của nước còn lại trong ấm tại thời điểm đo và khối lượng của ấm.

b) ĐÚNG

Sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian trong thí nghiệm trên là:

∆xdc=12ĐCNN=12.0,01=0,005 s.

c) ĐÚNG

Khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian 323,09 s (kể từ thời điểm ban đầu) là:

∆m=m0-m=1,873-1,673=0,2 kg = 200 g.

d) ĐÚNG

Ta có: |Qtỏa|=|Qthu| ⇔ ℘t=L.∆m=L(m0-m) ⇔ L=℘tm0-m (J/kg).

Lần đo

m (kg)

t (s)

L=℘tm0-m (J/kg)

1

1,773

162,05

2,431.106

2

1,673

323,09

2,423.106

3

1,573

480,18

2,401.106

4

1,473

645,25

2,420.106

5

1,373

805,22

2,416.106

 

L-≈2,418.106

Vậy, giá trị trung bình của nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 2,418.106 J/kg.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một lọ giác hơi chứa không khí (xem là khí lí tưởng) được hơ nóng rồi úp nhanh lên da bệnh nhân. Nhiệt độ và áp suất của khối khí trong lọ khí đó lần lượt là 600 K và 1,00.105 Pa. Sau một thời gian, nhiệt độ của khí trong lọ giảm còn 300 K, đồng thời do da bị hút vào nên thể tích khí giảm đi 20% so với thể tích ban đầu. Biết áp suất khí quyển là 1,00.105 Pa, diện tích miệng lọ là 30 cm2. Khí trong lọ giác hơi không thoát ra ngoài.

Một lọ giác hơi chứa không khí (xem là khí lí tưởng) được hơ nóng rồi úp nhanh lên da bệnh nhân. Nhiệt độ và áp suất của khối khí trong lọ khí đó lần lượt là 600 K và 1,00.105 Pa. Sau một thờ (ảnh 1)

a

Áp suất của khí trong lọ giác hơi khi nhiệt độ của khí giảm còn 300 K là 6,25.104 Pa.

ĐúngSai
b

Trong quá trình biến đổi trạng thái, áp suất của khí trong lọ giác hơi luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ của khí trong lọ giác hơi giảm còn 300 K, lực hút tác dụng lên da có độ lớn xấp xỉ bằng 112,5 N.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của khí trong lọ giác hơi giảm nên nội năng của khí giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có:

p1V1T1=p2V2T2 ⇔ p2=p1V1T2V2T1=105.V1.3000,8V1.600=6,25.104 Pa.

b) SAI

Vì thể tích của khí trong lọ giác hơi thay đổi nên áp suất của khí không tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

c) ĐÚNG

Lực hút tác dụng lên da là:

F=Fngoài-Ftrong=p0S-pS=(p0-p)S=(105-6,25.104).30.10-4=112,5 N.

d) ĐÚNG

Nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ của khí giảm thì nội năng của khí giảm.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật gồm 100 vòng, mỗi vòng có kích thước 10 cm × 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,2 T. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), mặt phẳng khung dây vuông góc với vector cảm ứng từ B→ như hình vẽ. Bắt đầu cho khung dây quay đều với tốc độ 3 000 vòng/phút quanh trục ∆ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Khung dây nối với một mạch ngoài có điện trở R = 5 Ω, điện trở của khung dây không đáng kể.

Một khung dây dẫn hình chữ nhật gồm 100 vòng, mỗi vòng có kích thước 10 cm × 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,2 T. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), mặt phẳng khung (ảnh 1)

a

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định bằng biểu thức e c ( t ) = 2 π s i n ( 1 0 π t ) ( V ) .

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong mỗi phút là 20 J.

ĐúngSai
c

Trong mỗi giây, dòng điện chạy trong khung dây đổi chiều 100 lần.

ĐúngSai
d

Nếu thay điện trở R thành một đèn led thì khi tốc độ quay của khung dây đủ lớn, mắt ta thấy đèn led sáng gần như liên tục.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Ta có: f=3000vòngphút=50 vòng/s ⇒ ω=2π.f=2π.50=100π rad/s.

Diện tích mỗi vòng dây là S=10.20=200 cm2=0,02 m2.

Tại thời điểm ban đầu t=0, ta có: φ0=(n→;B→)=0

Tại thời điểm t bất kì, từ thông qua khung dây là

Φ (t)=NBS.cos⁡(ωt+φ0)=100.0,2.0,02.cos⁡100πt (Wb).

⇔ Φ (t)=0,4.cos⁡100πt (Wb).

Suất điện động cảm ứng trong khung dây là

ec(t)=-dΦdt=0,4.100π.sin⁡100πt=40π.sin⁡100πt(V).

b) SAI

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong mỗi phút là:

Q=I2Rt=E2Rt=E022Rt=(40.3,14)22.5.60≈94,7 kJ.

c) ĐÚNG

Trong mỗi giây, dòng điện chạy trong khung dây đổi chiều 2.f = 2.50 = 100 lần.

d) ĐÚNG

Nếu thay điện trở R thành một đèn led thì khi tốc độ quay của khung dây đủ lớn, tần số chớp tắt của đèn LED lớn hơn tần số hợp nhất nhấp nháy của mắt (liên quan đến hiện tượng lưu ảnh), não bộ không còn phân biệt được các khoảng tối giữa các lần chớp, khiến ta có cảm giác đèn sáng liên tục.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Đồ thị trong hình vẽ biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ theo thời gian. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s), mẫu chất phóng xạ này là nguyên chất.

Đồ thị trong hình vẽ biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ theo thời gian. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s), mẫu chất phóng xạ này là nguyên chất.  (ảnh 1)

a

Tại thời điểm ban đầu, mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ là 80 Bq.

ĐúngSai
b

Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

ĐúngSai
c

Số hạt nhân ban đầu của mẫu chất phóng xạ này xấp xỉ bằng 0,75.109 hạt.

ĐúngSai
d

Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ này tại thời điểm 7,2 giờ (kể từ thời điểm ban đầu) là 5 kBq.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Dựa vào đồ thị, ta xác định được độ phóng xạ ban đầu của mẫu là 80 kBq.

b) ĐÚNG

Dựa vào đồ thị ta xác định được khoảng thời gian để độ phóng xạ của mẫu chất giảm đi một nửa (hay một nửa số hạt nhân của mẫu phóng xạ phân rã) là 1,8 giờ.

Vậy chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.

c) ĐÚNG

Số hạt nhân ban đầu của mẫu chất phóng xạ:

H0=λN0=ln⁡2T.N0 ⇔ N0=T.H0ln⁡2=1,8.3600.80.103ln⁡2≈0,75.109 hạt.

d) ĐÚNG

Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ này tại thời điểm 7,2 giờ (kể từ thời điểm ban đầu) là:

Ht=H0.2-tT=80.2-7,21,8=5 kBq.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Để đo nhiệt độ trên bề mặt các thiên thể, các nhà thiên văn học sử dụng định luật dịch chuyển Wien T . λ m a x = 2 9 0 0 ( μ m . K ) trong đó λ m a x là bước sóng ứng với cường độ bức xạ lớn nhất. Mặt Trời phát ra phần lớn bức xạ ở bước sóng 550 nm. Một ngôi sao khác phát ra phần lớn bức xạ ở bước sóng 137,5 nm. Nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt của ngôi sao đó cao gấp bao nhiêu lần so với nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt của Mặt Trời? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: T=2900λmax.

Suy ra: Tngôi saoTMặt Trời=λmax⁡Mặt Trờiλmax⁡ngôi sao=550137,5=4.

24.Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, một phân tử khí oxygen có tốc độ trung bình khoảng 450 m/s. Quãng đường tự do trung bình của phân tử (khoảng cách trung bình giữa hai lần va chạm liên tiếp) là 1,1.10−7 m. Trung bình mỗi giây, một phân tử oxy thực hiện khoảng x.109 lần va chạm. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 4,1

Số va chạm trong một giây là: 450.11,1.10-7≈4,1.109

Vậy x = 4,1.

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân 6 1 3 C ; proton và neutron lần lượt là 12109,424 MeV/c2; 938,256 MeV/c2 và 939,550 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 6 1 3 C bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 97,0

Năng lượng liên kết của hạt nhân C613 là:

Elk=[Z.mp+(A-Z).mn-mC]c2=[6.938,256+(13-6).939,550-12109,424] MeV

Elk≈97,0 MeV.

26.Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Biết khối lượng mol của khí là 4 g/mol. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 1500

Tốc độ căn quân phương của khí ở trạng thái (2) là:

v2-=3RT2M=3.8,31.3604.10-3≈1500 m/s.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa \[{}_9^{18}F\] là đồng vị phóng xạ b+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể (chụp ảnh PET). Biết \[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã khoảng 110 phút. Biết mỗi mℓ dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq.

27.Tự luận
• 1 điểm

Sau khi tiêm bao nhiêu phút thì lượng 9 1 8 F giảm còn 10% so với ban đầu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 365

Ta có: Nt=10%.N0=N0.2-tT ⇔ 0,1=2-t110 ⇒ t≈365 phút.

28.Tự luận
• 1 điểm

Số hạt đồng vị 9 1 8 F có trong mỗi mℓ dược chất tại thời điểm sau khi tiêm được một ngày là x.109 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 1,09

Ta có: Ht=H0.2-tT=λ.Nt=ln⁡2T.Nt

Suy ra: Nt=H0.2-tT.Tln⁡2=109.2-1.24.60110.110.60ln⁡2≈1,09.109 hạt.

Vậy, x = 1,09.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả