
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 12)
28 câu hỏi
Thể tích.
Khối lượng riêng.
Kích thước của các nguyên tử.
Trật tự sắp xếp của các nguyên tử.
Đáp án đúng C
Thể tích, khối lượng riêng của chất và trật tự sắp xếp của các nguyên tử thay đổi khi trạng thái của chất thay đổi.
Nhiệt độ của hỗn hợp kem tăng liên tục.
Trong quá trình chuyển thể, hỗn hợp kem tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
Quá trình hỗn hợp kem chuyển dần từ thể lỏng sang thể rắn là quá trình ngưng tụ.
Kem đông đặc là do các phân tử trong kem bị phân hủy thành các chất khác.
Đáp án đúng B
Phát biểu A sai. Vì nhiệt độ của hỗn hợp kem không tăng.
Phát biểu B đúng.
Phát biểu C sai. Vì đây là quá trình đông đặc.
Phát biểu D sai. Vì quá trình đông đặc chỉ chuyển trạng thái của chất, không xảy ra sự biến đổi hóa học.
Đáp án đúng D
Nhiệt lượng Q (J) cần thiết truyền cho một vật có khối lượng m (kg), nhiệt dung riêng c (J/(kg.K), để làm tăng nhiệt độ vật từ (K) đến (K) được xác định bằng biểu thức .
Đáp án đúng D
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,5m khối kim loại đó là:
(J).
Đáp án đúng B
Khối lượng của một hạt nhân bất kì luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon riêng lẽ cấu tạo thành hạt nhân đó. Vậy .
Tia gamma.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Đáp án đúng D
Thiết bị điều khiển từ xa hoạt động bằng tia hồng ngoại vì dễ phát, an toàn và phù hợp khoảng cách ngắn.
Đáp án đúng B
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian t (s) là: .
nén đẳng nhiệt.
dãn đẳng nhiệt.
nén đẳng áp.
dãn đẳng áp.
Đáp án đúng D
Trong hệ tọa độ (V, T), đồ thị có dạng đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua O và thể tích tăng. Nên đây là quá trình dãn đẳng áp.
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần.
Thể tích của khối khí tăng hai lần.
Khối lượng riêng của khối khí giảm hai lần.
Số mol của khối khí giảm hai lần.
Đáp án đúng D
Số mol của khối khí không thay đổi.
cung cấp năng lượng sạch, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh.
làm tăng lượng khí thải CO2 trong khí quyển.
thay thế hoàn toàn các phương tiện giao thông truyền thống.
phục vụ chủ yếu cho mục đích quân sự.
Đáp án đúng A
Phát biểu A đúng. Công nghiệp hạt nhân có vai trò quan trọng trong sản xuất điện năng với lượng phát thải khí nhà kính thấp, góp phần bảo vệ môi trường. Trong y học hạt nhân, chẩn đoán (PET, SPECT), điều trị ung thư (xạ trị),…
Phát biểu B sai. Vì điện hạt nhân không làm tăng đáng kể lượng CO2, ngược lại còn giúp giảm lượng phát thải so với nhiệt điện than, dầu.
Phát biểu C sai. Vì năng lượng hạt nhân không dùng trực tiếp để thay thế phương tiện giao thông cá nhân.
Phát biểu D sai. Mặc dù có ứng dụng trong quân sự, nhưng không phải mục đích chủ yếu trong bối cảnh hiện nay.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng A
Hình 1, khi R tăng, cường độ dòng điện chạy trong ống dây dẫn giảm nên độ lớn cảm ứng từ của từ trường của ống dây dẫn giảm, dẫn đến từ thông xuyên qua diện tích khung dây dẫn kín giảm. Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có chiều từ trên xuống dưới (là chiều ). Dựa vào định luật Lentz, ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng cùng chiều với . Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) như hình 1. Khi R giảm thì chiều dòng điện cảm ứng sẽ có chiều ngược lại.
Ở hình 3 và 4, không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây.
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Đáp án đúng A
Mặt phẳng chứa các đường sức từ và dòng điện chạy trong thanh kim loại là mặt phẳng thẳng đứng nên lực từ có phương nằm ngang. Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trái sang phải như hình vẽ.

18,75 N.
20,45 N.
18,75 mN.
20,45 mN.
Đáp án đúng C
Khi đóng khóa K và giữ cố định thanh kim loại thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện khi đó là: A.
Lực từ tác dụng lên thanh kim loại khi đó có độ lớn bằng:
.
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Đáp án đúng A
Ta có: ⇒
Và:
Suy ra:
Vậy, các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là Y, X, Z.
Đáp án đúng B

Do đoạn dây dẫn trượt với vận tốc không thay đổi nên ta có:
⇔ ⇒
Vậy, độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này bằng .
Không khí bên ngoài nóng lên rồi truyền nhiệt cho thân bơm.
Không khí trong bơm bị nén nhanh làm nội năng của khí tăng và truyền nhiệt cho thân bơm.
Nhiệt năng truyền từ tay người bơm qua thân bơm làm thân bơm nóng lên.
Áp suất khí tăng làm khối lượng riêng của khí tăng nên làm thân bơm nóng lên.
Đáp án đúng B
Khi bơm xe đạp, ta thực hiện công để nén khí trong xi lanh của bơm. Quá trình nén diễn ra nhanh và liên tục nên lượng nhiệt năng của khí trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, nội năng của khí khi đó sẽ tăng, nhiệt độ khi tăng. Khí nóng lên và truyền nhiệt cho thân bơm làm thân bơm nóng lên.
∆U = A, A > 0.
∆U = Q, Q > 0.
∆U = A, A < 0
∆U = Q, Q < 0.
Đáp án đúng D
Khối khí được làm lạnh nên khối khí tỏa nhiệt (Q < 0). Thể tích của khối khí được giữ nguyên nên A = 0.
Khi đó, độ biến thiên nội năng của khối khí .
Biển 1.
Biển 2.
Biển 3.
Biển 4.
Đáp án đúng C
Biển 1: cảnh báo chất độc.
Biển 2: cảnh báo chất phóng xạ.
Biển 3: cảnh báo nguy hiểm về điện.
Biển 4: cảnh báo chất độc sinh học.
Số chỉ của cân là khối lượng của nước còn lại trong ấm tại thời điểm đo.
Sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian trong thí nghiệm trên là 0,005 s.
Khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian 323,09 s (kể từ thời điểm ban đầu) là 200 g.
Giá trị trung bình của nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 2,418.106 J/kg.
a) SAI
Số chỉ của cân là tổng khối lượng của nước còn lại trong ấm tại thời điểm đo và khối lượng của ấm.
b) ĐÚNG
Sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian trong thí nghiệm trên là:
s.
c) ĐÚNG
Khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian 323,09 s (kể từ thời điểm ban đầu) là:
kg = 200 g.
d) ĐÚNG
Ta có: ⇔ ⇔ (J/kg).
|
Lần đo |
m (kg) |
t (s) |
(J/kg) |
|
1 |
1,773 |
162,05 |
2,431.106 |
|
2 |
1,673 |
323,09 |
2,423.106 |
|
3 |
1,573 |
480,18 |
2,401.106 |
|
4 |
1,473 |
645,25 |
2,420.106 |
|
5 |
1,373 |
805,22 |
2,416.106 |
Vậy, giá trị trung bình của nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 2,418.106 J/kg.
Áp suất của khí trong lọ giác hơi khi nhiệt độ của khí giảm còn 300 K là 6,25.104 Pa.
Trong quá trình biến đổi trạng thái, áp suất của khí trong lọ giác hơi luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Khi nhiệt độ của khí trong lọ giác hơi giảm còn 300 K, lực hút tác dụng lên da có độ lớn xấp xỉ bằng 112,5 N.
Nhiệt độ của khí trong lọ giác hơi giảm nên nội năng của khí giảm.
a) ĐÚNG
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có:
⇔ Pa.
b) SAI
Vì thể tích của khí trong lọ giác hơi thay đổi nên áp suất của khí không tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
c) ĐÚNG
Lực hút tác dụng lên da là:
N.
d) ĐÚNG
Nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ của khí giảm thì nội năng của khí giảm.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định bằng biểu thức
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong mỗi phút là 20 J.
Trong mỗi giây, dòng điện chạy trong khung dây đổi chiều 100 lần.
Nếu thay điện trở R thành một đèn led thì khi tốc độ quay của khung dây đủ lớn, mắt ta thấy đèn led sáng gần như liên tục.
a) SAI
Ta có: ⇒ .
Diện tích mỗi vòng dây là .
Tại thời điểm ban đầu , ta có:
Tại thời điểm t bất kì, từ thông qua khung dây là
.
⇔ .
Suất điện động cảm ứng trong khung dây là
.
b) SAI
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong mỗi phút là:
kJ.
c) ĐÚNG
Trong mỗi giây, dòng điện chạy trong khung dây đổi chiều 2.f = 2.50 = 100 lần.
d) ĐÚNG
Nếu thay điện trở R thành một đèn led thì khi tốc độ quay của khung dây đủ lớn, tần số chớp tắt của đèn LED lớn hơn tần số hợp nhất nhấp nháy của mắt (liên quan đến hiện tượng lưu ảnh), não bộ không còn phân biệt được các khoảng tối giữa các lần chớp, khiến ta có cảm giác đèn sáng liên tục.
Tại thời điểm ban đầu, mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ là 80 Bq.
Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.
Số hạt nhân ban đầu của mẫu chất phóng xạ này xấp xỉ bằng 0,75.109 hạt.
Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ này tại thời điểm 7,2 giờ (kể từ thời điểm ban đầu) là 5 kBq.
a) SAI
Dựa vào đồ thị, ta xác định được độ phóng xạ ban đầu của mẫu là 80 kBq.
b) ĐÚNG
Dựa vào đồ thị ta xác định được khoảng thời gian để độ phóng xạ của mẫu chất giảm đi một nửa (hay một nửa số hạt nhân của mẫu phóng xạ phân rã) là 1,8 giờ.
Vậy chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.
c) ĐÚNG
Số hạt nhân ban đầu của mẫu chất phóng xạ:
⇔ hạt.
d) ĐÚNG
Độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ này tại thời điểm 7,2 giờ (kể từ thời điểm ban đầu) là:
kBq.
Đáp án: 4
Ta có: .
Suy ra:
Đáp án: 4,1
Số va chạm trong một giây là:
Vậy x = 4,1.
Đáp án: 97,0
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
MeV
MeV.
Đáp án: 1500
Tốc độ căn quân phương của khí ở trạng thái (2) là:
m/s.
Đáp án: 365
Ta có: ⇔ ⇒ phút.
Đáp án: 1,09
Ta có:
Suy ra: hạt.
Vậy, x = 1,09.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










