Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 9
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 9

A
Admin
Sinh họcLớp 1249 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1.  PhânbiệtquátrìnhtáibảnDNAvớiquátrìnhphiênmã(quátrìnhtổnghợpRNA)dựavàocáctiêu chí

Tiêuchí

QuátrìnhtáibảnDNA

Quátrìnhphiên

Nguyênliệu

 

 

Khuônmẫu

 

 

Nguyêntắctổnghợp

 

 

Kếtquả sau1lầntáibản/phiên

 

 

Ýnghĩa

 

 

2.   VikhuẩnE.colilàsinhvậtcócấutạođơnbào.Trongtếbàovikhuẩn,ởvùngnhâncó1NST(1phân tửDNAmạchkép)dạngvòng.Sau mỗithếhệsinhsảntheokiểuphânđôi,từ1tếbàovikhuẩn“mẹ”sẽhìnhthành 2tếbàovikhuẩnmới.ĐểchứngminhDNAtáibảntheonguyêntắcbánbảotoàn,mộtnhómsinhviênđãthựchiện thí nghiệm như sau:

-  NuôivikhuẩnE.coliởmôitrườngchứanucleotidetiềnchấtđượcđánhdấubằngđồngvịphóngxạnặng15N qua một số thế hệ;

-  ChuyểnvikhuẩnchỉchứaDNAmang15Nsangnuôiởmôitrườngchứađồngvịphóngxạnhẹ14N;

-  Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N.

  Phân biệt quá trình tái bản DNA với quá trình phiên mã (quá trình tổng hợp RNA) dựa vào các tiêu chí (ảnh 1)

Kết quả phântích DNA của vikhuẩn nuôi ở môi trường 14N được trình bày ở Hình 1.

a.   Biểu đồ nào thể hiện kết quả phân tích DNA thu đượctừ cáctếbào vi khuẩnsau 3 thếhệnuôi cấy ở môi trường chứa 14N? Giải thích.

b.   Ở biểu đồ C, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N là 6,25%.Biểuđồnày thể hiệnkếtquảphân tích DNAthuđượctừcáctếbàovikhuẩnsaubao nhiêuthếhệnuôiở môitrườngchứa 14N?Giảithích.

c.   Saumỗithếhệnuôicấy,tỉlệcácphântử DNA14N/15Nthayđổinhư thếnào?Giảithích.

Xem đáp án

 

QuátrìnhtáibảnDNA

Quátrìnhphiên

 

Nguyênliệu

8loạinuA, U, G,CvàA,T,G,C

4loạinuA,U, G,C

 

Khuônmẫu

Cả2mạchcủaphântửDNAđược dùng làm khuôn

Chỉmột mạchduynhấtcủa geneđượcdùnglàm khuôn

 

Nguyêntắc

NTBS(A=T,GºC)

NT bánbảotoàn

ChỉcóNTBS

(A= U,T= A,Gº C,Cº G)

 

Kếtquả

1 phân tử DNA mẹ ® 2 phân tử DNA con mạch kép, cấu trúc giống nhau giống DNA mẹ.

1gene®1phântửRNAmạchđơn,cấutrúcbổsung

vớimạchlàmkhuôn

 

Ýnghĩa

Truyền thông tin di truyền qua các thếhệtế bào vàcơ thể, đảmbảocho các đặc tínhcủa loài được duytrì, ổn định.

Truyềnthôngtinditruyềntừgeneđếnproteinthông qua quá trìnhphiênmã và dịchmã (gene® mRNA® protein ® tính trạng).

 

Vềphầný nghĩa:HScóthểcónhiều cách diễnđạt,nếu hợp lý®chấmđủ điểm.

ĐồthịB.VìDNAnhânđôitheoNTbánbảotoàn®sau3lầnnhânđôithìtỉlệgiữacácphântửDNA (14N/14N)/(14N/15N) = 6/2 = 75% : 25%.

 

Gọisốlầnnhânđôilà k,sauklầnnhânđôitừ1DNAsẽthuđược2kphântửDNAcontrongđócó2DNAcòn chứa N15 à2/(2k_2) = 6,25% ® k = 5

 

SaumỗithếhệnuôicấytỉlệcácphântửDNA14N/15Ngiảmđimộtnửavìởmỗithếhệluôncó2phântửDNA

14N/15NđượctạoranhưngsốDNAconlạitănglêngấpđôi.

 

2. Tự luận
1 điểm

1.  Peptidyl-tRNA hydrolase là một loại enzyme có mặt ở tất cả các loại tế bào, tham gia vào một khâu trong quá trình dịch mã. Các tế bào bị thiếu hụt enzyme này thường sinh trưởng rất chậm. Enzyme này có chức năng gì? Tại sao nó lại quan trọng cho sự sinh trưởng của tế bào?

2.  Trong môi trường có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho hoạt động của ribosome thì ribosome của vi khuẩn có thể dịch mã các phân tử mRNA dạng vòng, trong khi đó ribosome của tế bào nhân thực thì không. Hãy giải thích sự khác biệt này.

3.  EF-Tu là một yếu tố kéo dài gắn với GTP tham gia giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptide ở tế bào nhân sơ. EF-Tu gắn với tất cả các phức hợp aminoaxyl-tRNA (aa-tRNA) với ái lực gần như nhau để đưa chúng đến ribosome với tần suất giống nhau. Bảng sau đây mô tả kết quả thí nghiệm xác định sự liên kết của EF-Tu và phức hợp aminoaxyl-tRNA bắt cặp chính xác và không chính xác.

 

Phức hợp aminoaxyl-tRNA

Hệ số phân ly (nM)

Ala-tRNAAla

5,3

Gln-tRNAAla

0,05

Gln-tRNAGln

4,8

Ala-tRNAGln

260


Dựa vào số liệu trên hãy giải thích vì sao hệ thống nhận biết tRNA-EFTu có thể ngăn ngừa sự ghép sai amino acid trong quá trình dịch mã?

4.  Tại sao một số đột biến thay thế cặp nucleotide trong gene không liên quan đến các bộ ba mã hoá nhưng lại có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?

Xem đáp án

-  Enzyme peptidyl – tRNA hydrolase có chức năng thủy phân các phân tử peptidyl-tRNA và tách chúng khỏi ribosome trước khi quá trình dịch mã kết thúc.

-  Nếu thiếu enzyme này, chuỗi polypeptide được tổng hợp sẽ vẫn gắn với tRNA và sẽ ảnh hưởng đến sự gấpnếp và hìnhthànhcấuhìnhcóchức năngcủa chuỗipolypeptidelàmchochuỗipolypeptidethườngmất chứcnăng.Dovậy,enzymepeptidyl-tRNAhydrolaserấtcầnthiếtchoviệctáisửdụngcácaxitaminvàcác RNA vận chuyển (tRNA).

-  Ở sinh vật nhân sơ: Sự khởi đầu dịch mã bắt đầu bằng sự gắn tiểu phần nhỏ của ribosome vào phân tử mRNAthôngquatươngtácgiữarRNA16S(nằmtrongtiểuphầnnhỏ30Scủaribosome)vớitrìnhtựShine- DalgRNAo(nằmởphần5’UTRcủamRNA).Sauđó,ribosomecủavikhuẩnsẽchọnmã mởđầunằmởbất kỳ vị trí nào trên phân tử mRNA miễn là mã mở đầu đó nằm xuôi dòng so với vị trí trình tự Shine- DalgRNAo.

-  Ngược lại, ở sinh vật nhân thực, sự khởi đầu dịch mã bắt đầu bằng sự nhận biết mũ 5’m7G của mRNA. Sau khi nhận ra mũ 5’m7G ribosome sẽ liên kết vào đầu 5’ của mRNA và bắt đầu quá trình dịch mã.

à Khiphântử mRNAđóng vònglại, ribosomecủa sinhvật nhânthựckhôngnhậnra đượcmũ 5’m7G=> ribosome không liên kết được với mRNA => không có sự dịch mã.

-  Phức hợp aminoaxyl-tRNA bắt cặp chính xác (Ala-tRNAAla và Gln-tRNAGln) có ái lực gần như nhau với EF-Tu và được chuyển đến vị trí A trên ribosome

-  PhứchợpbắtcặpkhôngchínhxácAla-tRNAGlngắnvớiEF-TulỏnglẻohơnnhiềuvàsẽphânlyvớiEF- Tu trước khi tiến đến ribôxôm.

-  PhứchợpGln-tRNAAlagắnrấtchặtvớiEF-TulàmchoEF-Tukhôngtáchđượckhỏichúngtạiribosome.

-  Do đó, dù ái lực gắn kết cao hay thấp hơn đều ảnh hưởng đến hoạt động của EF-Tu và làm giảm tốc độ gắn vào vị trí A trên ribôxôm của phức hợp aminoaxil-tRNA bắt cặp sai.

-  Độtbiếntrongvùngđiềuhoàlàmthayđổikhảnăngphiênmãcủageneàảnhhưởngđếnlượngsảnphẩm của gene gây hậu quả nghiêm trọng.

-  Đột biếnở trìnhtự nhậnbiết của enzymecắt intronvà exondẫnđếntạora cácmRNAsaihỏng, hoặcđột biến trong intron chứa trình tự điều hoà cũng gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Tự luận
1 điểm

1.  Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi đặc điểm di truyền và biểu hiện của gene như thế nào?

2.  Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi một gene có 2 allele. Allele trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn allele lặn (a) qui định hoa màu trắng. Biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn các hạt phấn dư thừa bất kì nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Hãy nêu cách thức các nhà di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu (2n+1) để xác định gene qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này.

Xem đáp án

1

-  Đột biếnđảođoạn nhiễmsắc thể làmthayđổi vịtrígiữa các gene, cóthể làmcho các geneđangxa nhau trở lên gần nhau hơn à di truyền cùng nhau thường xuyên hơn và ngược lại.

-  Đảođoạndẫnđếngenechuyểnđếngầntrìnhtựứcchếhoặctừvùngnguyênnhiễmsắcvàocùngdịnhiễm sắc làm gene giảm hoặc không được biểu hiện.

-  Đảo đoạn dẫn đến genechuyển đến gần trình tự tăng cường hoặc từ vùng dị nhiễmsắc đến vùng nguyên nhiễm sắc làm gene tăng cường biểu hiện.

2

-  Tạohoặcthu thập đủ10dòngcâyđột biếntamnhiễm (2n+1)về10 nhiễmsắcthểkhácnhau của loàicây này. Các dòng này đều thuần chủng về kiểu gene qui định màu hoa đỏ.

-  Tiến hành các phép lai giữa cây bố có kiểu hình hoa trắng, bộ nhiễmsắc thể2n với từng cây mẹcó kiểu hình hoa đỏ với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau để tạo ra F1.

-  Chọn các câyF1có bộ nhiễmsắc thểlà 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2.

-  Trong tất cả 10 phép lai như trên, chỉ có một phép lai trong đó có gene qui định tính trạng màu sắc hoa nằmở nhiễmsắc thểdư thừa, ví dụ nhiễmsắc thểsố 3,sẽcho tỷ lệphân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Vì cây 2n+1 (có kiểu gene AAa) sẽtạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA : 2Aa :2A:1a).Khithụ tinhsẽchora18tổhợp, trongđóchỉcó1 chorakiểu hìnhlặn. Khiđóta cóthểkết luận gene qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 3.

-  Ởcácphép laicònlại, genequiđịnh màu sắchoa khôngnằmởnhiễmsắcthểthừa sẽcótỉlệphânli kiểu hình là 3 trội : 1 lặn như bình thường.

4. Tự luận
1 điểm

1.  Ởmột loàicôntrùng,khitiếnhànhlaigiữa2 cơthểthuầnchủng,conđựccólôngđuôivớiconcáikhôngcólôngđuôi, thu đượcF1100%concólôngđuôi. ChocácconF1giaophốivớinhau thu đượcF2vớitỉ lệphân ly kiểuhình là 3 có lông đuôi : 1 không có lông đuôi. Trong đó,ở F2tỉ lệđực : cái là 1 : 1, nhưng tất cả các con không có lông đuôi đều là cái. Hãy giải thích kết quả phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2.2.  "Đểxác định phương thức di truyền của nhiều tính trạng trong các phép lai một cặp tính trạng tương phản theoditruyềnhọcMendel,việcphântíchkiểuhìnhcácconlaiởthếhệF1xuấtpháttừcácdòngPthuầnchủng là không đủ, mà cần theo dõi qua nhiều thế hệ (F2, F3, …)". Hãy chứng minh nhận định trên.

Xem đáp án

1

-VìP thuầnchủngF1đều cólôngđuôi, F2tỉlệ3 có lông:1 khôngcólôngđuôi à Tínhtrạngdo một genequiđịnh, cólôngđuôilà trộisovớikhôngcólôngđuôi, conđựcđồnghợpvềcặpgeneAA. Quiước A – có lông đuôi, a – không có lông đuôi.

Tỉlệphânlykiểuhình khôngđều ở2 giớigeneliên kếtgiới tính

TH1:Kiểu genecủaPlà♀XaXax♂XAYA Từ đó có sơ đồ lai :

P :        ♀XaXax                     ♂XAYA (khônglông)        (cólông)

F1:      ♀XAXax    ♂XaYA(100%cólông)

F2 :¼♀XAXa:1/4♀XaXa:1/4♂XaYA:1/4♂XAYA

Tỉlệđực:cái=1:1;100%conkhônglôngđuôilàcái.

TH2:♀XaY       x           ♂XAXA

F1:      ♀XAYx    ♂XAXa(100%cólông)

F2 :¼♀XAY :1/4♀XaY:1/4♂XAXA:1/4♂XAXa


2

-  Đến F1nếu thu được kết quả kiểu hình đồng tính vẫn chưa xác định được tính trạng đó là do gene nằm trongnhânhayngoàinhân,genetrênNSTthườnghayNSTgiớitính,dođơngene,dotươngtácgene(giữa 2 gene) hay tính trạng đa gene (từ 3 gene trở lên).

-  Xác định các quy luật di truyền theo dòng mẹ (tế bào chất) hoặc hiệu ứng dòng mẹ, phải theo dõi ít nhất đến F3.

-  Ở động vật sinh sản hữu tính (vd: như ruồi Drosophila), đến F1chưa xác định được gene đó nằm trên NSTthườnghaytrênNST giới tính, mà cầnphải theodõi đếnF2, F3…mới biết sự phânbốkiểu hìnhcó đồng đều ở 2 giới không, trên cơ sở đó mới xác định được tính trạng có liên kết với giới tính không.

+ Ởcácloài sinh sản hữu tính, với các tính trạng liên quan đến giới tính hoặc bị ảnh hưởng bởi giới tính, cầnphântíchquanhiềuthếhệ(ít nhấtđếnF2)mớixácđịnhđượcgeneliênkếtNSTgiớitínhnào(Xhay Y).

-  Trong trường hợp tính trạng do 2 genetương tác quy định, phải phân tích tỉ lệphân ly kiểu hình ít nhất đến F2mới phân biệt được giữa 2 trường hợp tương tác át chế với tương tác bổ trợ.

-  Phânbiệt tínhtrạngtrội,lặntrongtrườnghợpđơn genevớitươngtácdo2 gene.

-  Ít nhấtđếnF2mớixácđịnhđượccógenegây chết(hoặcalleleảnhhưởngđếnsứcsống) không.

5. Tự luận
1 điểm

Ở người, ba locus STR A, B và C cùng nằm trên cánh dài của một nhiễm sắc thể theo thứ tự tâm động – A – B – C – đầu mút. A cách B 0,36 Mb (triệu cặp base), B cách C 0,64 Mb. Trong phả hệ dưới đây, các allele của các locus STR của mỗi người được viết bên dưới tương ứng.

Ở người, ba locus STR A, B và C cùng nằm trên cánh dài của một nhiễm sắc thể theo thứ tự tâm động  – A – B – C – đầu mút. A cách B 0,36 Mb (triệu cặp base), B cách C 0,64 Mb. Trong phả hệ dưới đây, các allele của các locus STR của mỗi người (ảnh 1)

1.  Xác định đặc điểm di truyền của các locus gene STR, xác định kiểu gene của người II1.

2.  Xác định được chắc chắn kiểu gene của những người nào trong phả hệ?

3.  Tần số tái tổ hợp trung bình (tính theo cM/Mb) trong một khoảng 1 Mb giữa các locus STR A và C là bao nhiêu?

4.  Tại sao có sự khác biệt về tần số tái tổ hợp ở phả hệ so với lí thuyết? Làm thế nào để tăng tính chính xác khi lập bản đồ di truyền dựa vào phả hệ?

Xem đáp án

-  Dựa vào phả hệta thấy người I1chưa 2 allele khác nhau của các genetrong khi những người namgiới trongphả hệđều chỉchứa 1allelecủa cácgeneA, B,CàbagenenàynằmtrênNSTgiớitínhX ởphần không có allele tương ứng trên Y, các gene có đặc điểm di truyền chéo.

-  Người II1nhận các gene A4B9C2 từ người bố nên sẽnhậnA6B7C1 từ mẹà kiểu genecủa người II1A4B9C2/ A6B7C1.

-  Tấtcảnhữngngườiđànôngtrongphảhệđều xácđịnhđượcchínhxáckiểugene

-  Nhữngngườiphụnữđãbiếtkiểugenecủabốđềusẽxácđịnhđượcchínhxáckiểugene.

-  NgườiI1và ngườiI3chưa thểxácđịnhchínhxácđượckiểu genevìchưa biếtNSTnàonhậncủa bố, họ có thể thuộc nhiều trường hợp khác nhau.

àXácđịnhđượcchínhxáckiểugenecủa17 –2=15người.

Kiểugenecủa ngườiII1là A4B9C2/ A6B7C1nênnhữngngườiconnhậngiaotửkiểugenecủa ngườiII1A4B9C2hoặc A6B7C1 không sinh ra do tái tổ hợp.

à CáthểIII-2 (A6B7C2)đượctạoradotraođổichéogiữaBvàC.

Cá thểIII-11 (A6B8C1/A4B7C1):NST cónguồn gốctừ mẹđượctạora dotraođổichéo giữa locus Avà B.

àTầnsốtáitổhợp là[(2/11)x100]cM/1Mb=18,18cM/Mb.

-  Theophả hệtầnsốtraođổichéo giữa AvớiB, B vớiC đều là 9,09cM/Mb,khácbiệt so vớilíthuyết là do số lượng mẫu ít.

-  Đểtăngtínhchínhxáccủabảnđồditruyềndựa vàophả hệ:tăngkíchthước(sốlượng)mẫubằngcách nghiên cứu sự di truyền của ba locus STR này ở nhiều phả hệ khác nhau.

6. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, dạngkiểu dại (khôngđộtbiến) có hoamàu xanh. Người ta sửdụngbức xạ tạo ra badòngđột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằngmắt thường, kí hiệu trắng1, trắng2 và trắng3. Cácđột biếnnày đều làcác dòngthuần chủng, cókiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6.

Bảng6

TT

PhéplaiPthuầnchủng

KiểuhìnhcáccâyF1

KiểuhìnhcáccâyF2

1

Hoatrắng1xHoaxanh

100%hoaxanh

F2:75%hoaxanh 25%hoa trắng

2

Hoatrắng2xHoaxanh

100%hoaxanh

F2:75%hoaxanh 25%hoa trắng

3

Hoatrắng3xHoaxanh

100%hoaxanh

F2: 75% hoa xanh 25%hoatrắng

4

Hoatrắng1xHoatrắng2

100%hoatrắng

Khôngcódữliệu

5

Hoatrắng1xHoatrắng3

100%hoaxanh

Khôngcódữliệu

6

Hoatrắng2xHoatrắng3

100%hoaxanh

ChoF1laiphântích

Fa:75%hoatrắng: 25%hoaxanh

a.   Giảithíchkếtquảditruyềntínhtrạngmàuhoacủaloàitrên. Xácđịnhkiểu genecủacây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3.

b.  ChocáccâyF1củaphéplai5laivớicâyF1củaphéplai6,xácđịnhtỉlệphânlikiểugene vàkiểuhìnhởđờiF2?Biếtrằngkhôngcócácđộtbiếnmớiphátsinh,genequyđịnhtínhtrạng nằm trên NST thường.

Xem đáp án

a.                             vGiảithíchkết quảditruyềntínhtrạng màuhoa

-   Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.

-  Xétphéplai5và6:nếumỗigenecó2allelethamgiaquyđịnhmàuhòathì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.

-   Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu đượctoàncâyhoatrắng,chứngtỏhaiallelequyđịnhhoatrắng1vàhoatrắng 2làcácalleleđộtbiếnthuộccùng1geneàcóhiệntượngđaalleleở1gene. Vậy, màuhoado2cặpgenetươngtácbổsungquyđịnhvàcóhiệntượngđa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.

Qui ước: giả sử gene Acó 3 allelelà A, a1, a2và gene B có2allele làBvà b.

Xanh

Trắng

A-B-

A-bb;a1a1--;a2a2--

vXácđịnhkiểugenecủacáccâyđemlai:

-  Câyhoaxanhlà AABB.

-   Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.

-   Từ PL5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòngđột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.

b.                 Tacó:P5:a1a1BBxAAbb→F1:Aa1Bb.P6:a2a2BBxAAbb→F1:Aa2Bb. F1-5x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb

→F2:(1AA:1Aa1:1Aa2:1a2a2)(1BB:2Bb:1bb)

Tỉlệkiểu gene ởF2:(1:1:1:1)*(1:2:1)=2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1.

Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9cây hoa xanh(A-B-): 7 cây hoa trắng(A-bb + aaB- + aabb).

HScóthểbiệnluậncáchkhác,nếuđúngvẫnchođiểm

7. Tự luận
1 điểm

Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ nhữngngườimắcđapolyp.Saukhithựchiệnnhiềuthínghiệmkhácnhautrongthờigiandài, cácnhànguyêncứuđãxácđịnhđượcnguyênnhângâybệnhlàdomộtđộtbiếnởgeneAPC. Thực hiện phản ứngPCR để khếch đại gene APC của cá thể A thì phát hiện thấy gene APC ở người này mang đột biến vô nghĩa. Đột biến này tạo ra vị trí cắt giới hạn duy nhất của enzyme Hpal ở trong gene APC. Các nhà nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu ADN từ gan, thận, máu, phổi và khối u của người A, sau đó xử lý ADN chứa gene APC với Hpal và đem sản phẩm điện di trên gel agarose. Kết quả được thể hiện trong Hình 7.2.Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc đa polyp. (ảnh 1)

a.   Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích.

b.  Quy ước allele kiểu dại của gene APC là B1, allele đột biến là B2. Hãy cho biết kiểu gene của tế bào khối u và tế bào sinh dưỡng của người A.

c.  Ở mức độ tế bào, allele kiểu dại của gene APC là trội hay lặn so với allele đột biến? Từ đó, hãy nêu vai trò của gene APC trong tế bào bình thường.

Giải thích sự di truyền của gene APC trong phả hệ trên.

Xem đáp án

a.GeneAPCnằmtrênNSTthường,do:

+NếuAPCnằmtrênNSTXàngườiA(giớitínhnam)cótốiđamộtbảnsao củageneAPCàKhicắtgeneAPCbằngHpalvàđemđiệndithìchỉthuđược tối đa là 2 băng điện di.

+ Tuy nhiên, trongkết quả điện di lại xuấthiện tối đa 3băngđiện di à gene APC trên NST thường.

b.+ AlleleđộtbiếnB2 có mộtvịtrícắtgiớihạncủaHpal à bịcắt thành 2 đoạn nhỏ bởi Hpal, sau điện di ta thu được 2 băng nhỏ.

+ Allele kiểu dại B1 không có vị trí cắt giới hạn của Hpalà Không bị cắt bởi Hpal à sau điện di thu được một băng có kích thước lớn hơn.

Từhình5.2:

+Tếbàokhốiuxuấthiện2băngtrêngelàkiểugeneB2B2

+Tếbàosinhdưỡng(gan,thận,máu…)xuấthiện3àKiểugeneB1B2

.

c.+TếbàosinhdưỡngbìnhthườngcóKGB1B2còntếbàokhốiucóKG B2B2 à B1 trội hoàn toàn so với B2.

+APClà mộtgeneứcchếkhốiu. VìB1bìnhthườngvàđâylàđộtbiếnlặn gây bệnh.

d.+ Cá thể A có KG là B1B2 à bị ung thư. Vì vậy, nếu chỉ quan sát phả hệ, ta có thể nhầm lẫn gene gây ung thư là gene trội.

+Điềunàygiảithíchrằngcáccáthểmắcbệnhtrongphảhệkhisinhrađềucó kiểugeneB1B2, dotíchlũycác độtbiếndầntheothờigianàB1biếnthành

alleleB2ởmộtsốtếbàovàtếbàonàypháttriểntạokhốiu.

 

                                                                                                              

8. Tự luận
1 điểm

HảicẩuvoisốngởbờbiểnCaliforniathườngưachuộngchọnnơisinhsảnởtrênđảo,nơimà con nonđược bảovệ bởilãnhthổ của con đực và tránh được độngvậtsăn mồitừđạidương. Docơ thểkhôngphùhợpchoviệcdichuyểntrêncạnnênchúngthườngchọnnhữngbờ biển có độ dốc thoai thoải. Một nghiên cứu thống kê số lần giao phối của cá thể đực và cái trong quần thể được ghi nhận như Hình 8.

Hải cẩu voi sống ở bờ biển California thường ưa chuộng chọn nơi sinh sản ở trên đảo, nơi mà con non được bảo vệ bởi lãnh thổ của con đực và tránh được động vật săn mồi từ đại dương. (ảnh 1)

Hình8

a.  Nhậnxétđồthịvàgiảithíchlídodẫnđếnsựkhácnhauởsốlầngiaophốithànhcôngcủa các cá thể đực và cái.

b.  Giảithíchcáchthứcchọnlọctựnhiêntácđộnglênquầnthểtrêndẫnđếnsựkhácbiệtsố lần giao phối thành côngcủa các cá thể đực và cái. Từ đó, xác định khuynh hướngchọn lọc của quần thể.

Xem đáp án

a)

- Số lần được sinh sản của các cá thể đực có sự phân hóa khác nhau, cụ thể: có khoảng hơn 90% cá thể không được sinh sản, 10% còn lại chỉ có rất ít cá thể thành đạt sinh sản (đạt 81-100 lần).

à có sự cạnh tranh gay gắt giữa những cá thể đực để được giao phối à hải cẩu voi đực chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

 

- Số lần được sinh sản của các cá thể cái không có sự phân hóa rõ ràng so với cá thể đực. Có khoảng 60% cá thể không được sinh sản và 40% cá thể được sinh sản với số lượng con non tương tự nhau à cạnh tranh không phải là yếu tố rõ ràng ở hải cẩu voi cái à hải cẩu voi cái ít hoặc không chịu tác động của

chọn lọc tự nhiên ở đặc điểm sinh sản đang xét.

 

Vì vậy, quần thể chịu tác động của chọn lọc giới tính.

b)

- Con đực cạnh tranh để giành lãnh thổ. Con đực chiến thắng giành được lãnh thổ rộng lớn với nhiều con cái tham gia sinh sản à số con non cao.

 

- Tần số allele của những con đực cạnh tranh thắng thế sẽ được tăng lên nhanh chống trong quần thể.

 

- Nếu khả năng chiến thắng khi cạnh tranh và sinh sản thành công được chịu ảnh hưởng bởi kích thước cơ thể thì đặc điểm kích thước cơ thể càng lớn sẽ

càng làm gia tăng giá trị thích nghi à sự tiến hóa chọn lọc những cá thể có kích thước cơ thể lớn.

 

- Như vậy quần thể hải cẩu voi có khuynh hướng chọn lọc định hướng trên

kích thước cơ thể hải cẩu đực.

9. Tự luận
1 điểm

Cồn là chất thường có trong trái cây thối, nơi ấu trùng ruồi giấm phát triển và phát triển; ấu trùng sử dụng enzyme Alcohol dehydrogenease (ADH) để giải độc rượu. Ở một số quần thể ruồi đục quả ngẫu phối, hai allele có mặt ở locus mã hóa ADH: AdhF, mã hóa một dạng enzyme di chuyển nhanh (nhanh) trên gel điện di; và AdhS, mã hóa một dạng enzyme di chuyển chậm trên gel điện di. Ruồi giấm cái có kiểu gene Adh khác nhau tạo ra số lượng con trong môi trường có rượu như sau:

Kiểugene

Sốlượngconnontrungbình

AdhF/AdhF

120

AdhF/AdhS

60

AdhS/AdhS

30

a.  Hãytínhgiátrịthíchnghicủanhữngconcáinày.

b.  Nếu quầnthể có tầnsố AdhF ban đầu bằng 0,2 thìtần số các allele ở thế hệ tiếptheo khi có rượu sẽ như thế nào?

Xem đáp án

a)

-  Giátrịthíchnghiđượctínhbằngcáchchiasốlượngtrungbìnhcủaconcáiđược tạorabởikiểugeneđóvớisốlượngconcáitrungbìnhđượctạorabởikiểugene phong phú nhất.

-   Dođó,mứcđộphùhợpcủabakiểugeneAdhlà:

Cồn là chất thường có trong trái cây thối, nơi ấu trùng ruồi giấm phát triển và phát triển; ấu trùng sử dụng enzyme Alcohol dehydrogenease (ADH) để giải độc rượu. Ở một số quần thể ruồi đục quả ngẫu phối, hai allele có mặt ở locus mã hóa ADH: AdhF (ảnh 1)

 

b)

 

Cồn là chất thường có trong trái cây thối, nơi ấu trùng ruồi giấm phát triển và phát triển; ấu trùng sử dụng enzyme Alcohol dehydrogenease (ADH) để giải độc rượu. Ở một số quần thể ruồi đục quả ngẫu phối, hai allele có mặt ở locus mã hóa ADH: AdhF (ảnh 2)

Nhưvậy,tầnsốAdhFsauchọnlọclà=1/3;AdhS=2/3

10. Tự luận
1 điểm

Tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài chim chào mào đã được nghiên cứu trong giai đoạn trước làm tổ và giai đoạn làm tổ. Chim mồi được cho hót tại 20 địa điểm khác nhau quanh một trang trại, nơi con chim thí nghiệm cư trú tại trang trại đã được đo tại 10 địa điểm như bảng. Con chim thí nghiệm này bảo vệ lãnh thổ bằng cách hót mang tính hung hăng, có hành vi đe dọa và cố gắng tấn công con chim mồi

Địa điểm

C

I

K

G

H

B

F

J

D

E

Khoảngcách (m)

20

50

110

30

50

19

46

72

29

38

Hướng

Bắc

Bắc

Bắc

Nam

Nam

Đông

Đông

Đông

Tây

Tây

 

Trướclàmtổ

Bảovệlãnh thổ

+

+

-

+

-

+

+

-

+

-

Tốcđộphảnứng

1

3

>10

5

>10

1

3

>10

4

>10

 

Giaiđoạnlàmtổ

Bảovệlãnh thổ

+

+

-

+

-

+

+

-

+

-

Tốcđộphảnứng

0,2

1

>10

0,7

>10

0,3

2,5

>10

1

>10

Biết:+làcóhànhvibảovệlãnhthổ. –làkhôngcóhànhvibảovệlãnhthổ

a.   Bảovệlãnhthổmanglạilợiíchgìcholoàinày ?

b.  Xácđịnhphạmvilãnhthổcủaloàichimnàytheo4hướng.

c.   Kích thướclãnhthổvàtốcđộphảnứngcủacơnđựcthayđổinhưthếnàotronggiaiđoạn làm tổ và nuôi con ?

Xem đáp án

a)

-   Tậptínhbảovệlãnhthổcủađộngvậtgiúpchúngbảo vệnguồnthứcăn, nơi ở và nơi sinh sản.

-   Đảmbảosựphânbốhợplícủaquầnthểtrongtựnhiênđểloàiđótồntại và phát triển.

b)

Kích thước lãnh thổ theo 4 hướng được xác định nhờ vào khoảng cách xa nhấtmàchimthínghiệmphảnứnglại vớichimmồi.Dođókíchthướclãnh thổ là hình nối 4 điểm ở 4 hướng đông tây nam bắc:

-Kíchthướclãnhthổtrướclàmtổ:F-D-G-I

c)

-   Theonghiêncứutrênthìkíchthướclãnhthổkhôngđổitronggiaiđoạn làm tổ

-   Tốc độ phản ứngcủa con đực nhanh hơn trong giai đoạn làmtổ. Theo số liệuthìtốcđộphảnứngcủaconđựctrướckhilàmtổở 4hướnglầnlượt

3/4/5/3vàsaukhilàmtổlà2,5/1/0,7/1

11. Tự luận
1 điểm

CO2làmộttrongnhữngthànhphầnchínhcủakhínhàkính. Tronggần170năm qua, hàmlượngCO2 khí quyển đã tăng khoảng50%. Sự gia tănghàmlượngcác khí gây hiệu ứngnhà kính nhưCO2 là nguyên nhân chính làmnhiệt độ trái đất 12 tănglên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian.

Năm

1850

1958

1969

1978

1989

1998

2009

2018

HàmlượngCO2trung

bình(ppm)

274,2

315,3

324,6

335,4

353,1

366,7

387,4

408,5

Hãytrảlờicáccâuhỏisau:


a)   GiảithíchcơchếtăngnhiệtcủatráiđấtkhihàmlượngCO2khíquyểntăng.

b)   Dotácđộngcủahiệuứngnhàkính, nếumứctăngnhiệtđộcủatráiđấtởvĩđộcao(vùng rừnglá kimphươngbắc) và vĩ độ thấp (vùngrừngmưa nhiệt đới) bằngnhau, quần xã sinh vật sống ở vĩ độ cao hay thấp sẽ bị tác động nhiều hơn? Giải thích.

Xem đáp án

a)

CO2khíquyểntăng=>hạnchếsựphảnxạqualớpkhínhàkínhcủacáctia sinh nhiệt (tia hồng ngoại). Tia hồng ngoại quay trở lại bề mặt trái đất làm tăng nhiệt.

b)

Quầnxãở vĩđộthấpbịtácđộngnhiềuhơn.

 

- Ở vùng vĩ độ thấp, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa) cóbiếnđộngkhôngnhiềuàmôitrườngcótính ổnđịnhcaohơnsovớiởvĩ độ cao à các loài thích nghi với môi trường ổn định nên khi nhiệt độ môi

trườngtăngàảnhhưởngđếnhoạtđộngsốngcủacác loài.

 

- Quần xã ở vĩ độ thấp có độ đa dạng cao nên kích thước quần thể nhỏ à khi hàm lượng CO2 khí quyển tăng, tăng hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu à những cá thể thích nghi kém bị chết à kích thước quần thể có thể bị giảm đến/dưới kích thước tối thiểu à giảm hỗ trợ giữa các cá thể trongquầnthể,tăngkhảnănggiaophối gầnà quầnthểrơivàovòngxoáy

tuyệtchủng.

12. Tự luận
1 điểm

Kíchthướchiệuquảcủaquầnthểlàkíchthướcthểhiệntiềmnăngsinhsảncủaquần thể và được tính theo công thức

4.𝑁𝑓.𝑁𝑚 

𝑁𝑒=

𝑁𝑓+𝑁𝑚

Trongđó,Nelàkíchthướchiệuquảcủaquầnthể

Nflà số lượng cá thể cái có khả năng sinh sản Nmlàsốlượngcáthểđựccókhảnăngsinhsản

BảngdướichobiếttỉlệgiớitínhvàthànhphầnnhómtuổicủamộtquầnthểloàiXquacác năm.

Bảng12

Năm

2013

2017

2021

Sốlượngcáthểtrongquầnthể

80

90

60

Tỉ lệ cá thể trongquầnthể (%)

Cáthểđựctrưởngthành

3,75

13,35

10

Cáthểcáitrưởngthành

13,75

13,35

38,33

Cáthểđựcgià

20

15,65

23,3

Cáthểcáigià

17,5

17,78

9,99

Cáthểđựcnon

20

20

6,65


 

Cáthểcáinon

25

19,87

11,73

Biếtrằngcáthểđực,cáigiàkhôngcònkhảnăngsinhsảnhoặckhôngthểthamgiavàoquá trình sinh sản của quần thể.

a.   Tínhkíchthướchiệuquảquầnthểởnăm2013và2021.

b.  Tháptuổiởmỗinămcódạngpháttriển, ổnđịnhhaysuythoái?Giảithích

c.   Tậptínhsinhsảnloàinàycógìđặcbiệt?Giảithích.

Xem đáp án

a)                       1-Kíchthướcsinhsảnhiệuquảquầnthễ Ne (2013)= 9,4

Ne(2021)=19

 

b)                       Tháp tuổi

%nhómtuổi

Năm2013

Năm2017

Năm2021

Trướcsinh sản

45

39,87

18,38

Sinhsản

17,5

27

48,33

Sausinhsản

37,5

33,43

33,29

Dạngtháp

Pháttriển

Pháttriển

Suythoái

c)                       Theosốliệuthìloàinàycóthểcótậptínhđathêtrongsinhsảndo

-Tỉlệđựctrưởngthành/cáitrưởngthànhnăm2013=3/11, năm2017=1/1 và năm 2021 = 3/11,5.

ànăm2017donguyênnhânchưarõlàmtỉlệgiớitínhkhôngtốiưu.

13. Tự luận
1 điểm

a.   Nêu vai trò của các vi sinh vật trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn của một hệ sinh thái.

b.  Trong các khu rừng cận Nam Cực, một chiếc lá có thể mất 2 năm để phân hủy hoàn toàn, dài hơn đáng kể so với một chiếc lá tương đương trong rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Hãy nêu và giải thích các nguyên nhân có thể có cho sự khác biệt này.

Sản lượng sinh vật là gì? Phân biệt sản lượng sơ cấp với năng suất sơ cấp.

Xem đáp án

a)

Tronghệsinhthái,cácvisinhvậtcó3vaitròchủyếu:

-  Làsinhvậtsảnxuất:đứngđầuchuỗithứcăn,cókhảnăngtựtổnghợpchất hữu cơ à cung cấp năng suất sơ cấp cho quần xã.

-   Là sinh vật phân giải: thamgia vào quá trình phân giải các chất, quá trình khoáng hoá các chất.

-   Làsinh vậttiêuthụ: kísinhtrênđộngthực vậtsửdụngchấthữucơ cósẵn làm thức ăn à góp phần chuyển hoá VC-NL trong quần xã.

b)

-   RừngnhiệtđớiởViệtNamcónhiệtđộtrungbìnhcao,lượngmưanhiều

…dođótạođiềukiệnthuậnlợichosinhvậtphângiảităngtốcđộphângiải các chất hữu cơ trong đất.

-  RừngcậnNamCựccónhiệtđộthấp,lượngmưaít…dođóđiềukiệnkhông thuận lợi cho sự phân giải.


 

c)

-  Sảnlượngsinhvậtlàlượngsinh khối(chấthữucơ)đượchìnhthành(được tạo ra) trong một khoảng thời gian nhất định.

-Sảnlượngsơ cấplàsảnlượngđượctạorabởisinhvậtsảnxuất(thựcvật và tảo) trong quá trình quang hợp (là lượng quang năng được chuyển đổi thành hóa năng tích lũy trong chất hữu cơ của sinh vật sản xuất).

-   Năngsuấtsơ cấplàsảnlượngsơ cấpđượctínhtrênmộtđơnvịdiệntíchhay thể tích (chính là lượng sinh khối được hình thành trên một đơn vị diện tích

haythểtíchtrongmột khoảngthờigiannhấtđịnh).