Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 9
13 câu hỏi
1. PhânbiệtquátrìnhtáibảnDNAvớiquátrìnhphiênmã(quátrìnhtổnghợpRNA)dựavàocáctiêu chí
Tiêuchí | QuátrìnhtáibảnDNA | Quátrìnhphiênmã |
Nguyênliệu |
|
|
Khuônmẫu |
|
|
Nguyêntắctổnghợp |
|
|
Kếtquả sau1lầntáibản/phiênmã |
|
|
Ýnghĩa |
|
|
2. VikhuẩnE.colilàsinhvậtcócấutạođơnbào.Trongtếbàovikhuẩn,ởvùngnhâncó1NST(1phân tửDNAmạchkép)dạngvòng.Sau mỗithếhệsinhsảntheokiểuphânđôi,từ1tếbàovikhuẩn“mẹ”sẽhìnhthành 2tếbàovikhuẩnmới.ĐểchứngminhDNAtáibảntheonguyêntắcbánbảotoàn,mộtnhómsinhviênđãthựchiện thí nghiệm như sau:
- NuôivikhuẩnE.coliởmôitrườngchứanucleotidetiềnchấtđượcđánhdấubằngđồngvịphóngxạnặng15N qua một số thế hệ;
- ChuyểnvikhuẩnchỉchứaDNAmang15Nsangnuôiởmôitrườngchứađồngvịphóngxạnhẹ14N;
- Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N.

Kết quả phântích DNA của vikhuẩn nuôi ở môi trường 14N được trình bày ở Hình 1.
a. Biểu đồ nào thể hiện kết quả phân tích DNA thu đượctừ cáctếbào vi khuẩnsau 3 thếhệnuôi cấy ở môi trường chứa 14N? Giải thích.
b. Ở biểu đồ C, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N là 6,25%.Biểuđồnày thể hiệnkếtquảphân tích DNAthuđượctừcáctếbàovikhuẩnsaubao nhiêuthếhệnuôiở môitrườngchứa 14N?Giảithích.
c. Saumỗithếhệnuôicấy,tỉlệcácphântử DNA14N/15Nthayđổinhư thếnào?Giảithích.
1. Peptidyl-tRNA hydrolase là một loại enzyme có mặt ở tất cả các loại tế bào, tham gia vào một khâu trong quá trình dịch mã. Các tế bào bị thiếu hụt enzyme này thường sinh trưởng rất chậm. Enzyme này có chức năng gì? Tại sao nó lại quan trọng cho sự sinh trưởng của tế bào?
2. Trong môi trường có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho hoạt động của ribosome thì ribosome của vi khuẩn có thể dịch mã các phân tử mRNA dạng vòng, trong khi đó ribosome của tế bào nhân thực thì không. Hãy giải thích sự khác biệt này.
3. EF-Tu là một yếu tố kéo dài gắn với GTP tham gia giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptide ở tế bào nhân sơ. EF-Tu gắn với tất cả các phức hợp aminoaxyl-tRNA (aa-tRNA) với ái lực gần như nhau để đưa chúng đến ribosome với tần suất giống nhau. Bảng sau đây mô tả kết quả thí nghiệm xác định sự liên kết của EF-Tu và phức hợp aminoaxyl-tRNA bắt cặp chính xác và không chính xác.
Phức hợp aminoaxyl-tRNA | Hệ số phân ly (nM) |
Ala-tRNAAla | 5,3 |
Gln-tRNAAla | 0,05 |
Gln-tRNAGln | 4,8 |
Ala-tRNAGln | 260 |
Dựa vào số liệu trên hãy giải thích vì sao hệ thống nhận biết tRNA-EFTu có thể ngăn ngừa sự ghép sai amino acid trong quá trình dịch mã?
4. Tại sao một số đột biến thay thế cặp nucleotide trong gene không liên quan đến các bộ ba mã hoá nhưng lại có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?
1. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi đặc điểm di truyền và biểu hiện của gene như thế nào?
2. Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi một gene có 2 allele. Allele trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn allele lặn (a) qui định hoa màu trắng. Biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn các hạt phấn dư thừa bất kì nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Hãy nêu cách thức các nhà di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu (2n+1) để xác định gene qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này.
1. Ởmột loàicôntrùng,khitiếnhànhlaigiữa2 cơthểthuầnchủng,conđựccólôngđuôivớiconcáikhôngcólôngđuôi, thu đượcF1100%concólôngđuôi. ChocácconF1giaophốivớinhau thu đượcF2vớitỉ lệphân ly kiểuhình là 3 có lông đuôi : 1 không có lông đuôi. Trong đó,ở F2tỉ lệđực : cái là 1 : 1, nhưng tất cả các con không có lông đuôi đều là cái. Hãy giải thích kết quả phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2.2. "Đểxác định phương thức di truyền của nhiều tính trạng trong các phép lai một cặp tính trạng tương phản theoditruyềnhọcMendel,việcphântíchkiểuhìnhcácconlaiởthếhệF1xuấtpháttừcácdòngPthuầnchủng là không đủ, mà cần theo dõi qua nhiều thế hệ (F2, F3, …)". Hãy chứng minh nhận định trên.
Ở người, ba locus STR A, B và C cùng nằm trên cánh dài của một nhiễm sắc thể theo thứ tự tâm động – A – B – C – đầu mút. A cách B 0,36 Mb (triệu cặp base), B cách C 0,64 Mb. Trong phả hệ dưới đây, các allele của các locus STR của mỗi người được viết bên dưới tương ứng.

1. Xác định đặc điểm di truyền của các locus gene STR, xác định kiểu gene của người II1.
2. Xác định được chắc chắn kiểu gene của những người nào trong phả hệ?
3. Tần số tái tổ hợp trung bình (tính theo cM/Mb) trong một khoảng 1 Mb giữa các locus STR A và C là bao nhiêu?
4. Tại sao có sự khác biệt về tần số tái tổ hợp ở phả hệ so với lí thuyết? Làm thế nào để tăng tính chính xác khi lập bản đồ di truyền dựa vào phả hệ?
Ở một loài thực vật, dạngkiểu dại (khôngđộtbiến) có hoamàu xanh. Người ta sửdụngbức xạ tạo ra badòngđột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằngmắt thường, kí hiệu trắng1, trắng2 và trắng3. Cácđột biếnnày đều làcác dòngthuần chủng, cókiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6.
Bảng6
TT | PhéplaiPthuầnchủng | KiểuhìnhcáccâyF1 | KiểuhìnhcáccâyF2 |
1 | Hoatrắng1xHoaxanh | 100%hoaxanh | F2:75%hoaxanh 25%hoa trắng |
2 | Hoatrắng2xHoaxanh | 100%hoaxanh | F2:75%hoaxanh 25%hoa trắng |
3 | Hoatrắng3xHoaxanh | 100%hoaxanh | F2: 75% hoa xanh 25%hoatrắng |
4 | Hoatrắng1xHoatrắng2 | 100%hoatrắng | Khôngcódữliệu |
5 | Hoatrắng1xHoatrắng3 | 100%hoaxanh | Khôngcódữliệu |
6 | Hoatrắng2xHoatrắng3 | 100%hoaxanh ChoF1laiphântích | Fa:75%hoatrắng: 25%hoaxanh |
a. Giảithíchkếtquảditruyềntínhtrạngmàuhoacủaloàitrên. Xácđịnhkiểu genecủacây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3.
b. ChocáccâyF1củaphéplai5laivớicâyF1củaphéplai6,xácđịnhtỉlệphânlikiểugene vàkiểuhìnhởđờiF2?Biếtrằngkhôngcócácđộtbiếnmớiphátsinh,genequyđịnhtínhtrạng nằm trên NST thường.
Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ nhữngngườimắcđapolyp.Saukhithựchiệnnhiềuthínghiệmkhácnhautrongthờigiandài, cácnhànguyêncứuđãxácđịnhđượcnguyênnhângâybệnhlàdomộtđộtbiếnởgeneAPC. Thực hiện phản ứngPCR để khếch đại gene APC của cá thể A thì phát hiện thấy gene APC ở người này mang đột biến vô nghĩa. Đột biến này tạo ra vị trí cắt giới hạn duy nhất của enzyme Hpal ở trong gene APC. Các nhà nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu ADN từ gan, thận, máu, phổi và khối u của người A, sau đó xử lý ADN chứa gene APC với Hpal và đem sản phẩm điện di trên gel agarose. Kết quả được thể hiện trong Hình 7.2.
a. Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích.
b. Quy ước allele kiểu dại của gene APC là B1, allele đột biến là B2. Hãy cho biết kiểu gene của tế bào khối u và tế bào sinh dưỡng của người A.
c. Ở mức độ tế bào, allele kiểu dại của gene APC là trội hay lặn so với allele đột biến? Từ đó, hãy nêu vai trò của gene APC trong tế bào bình thường.
Giải thích sự di truyền của gene APC trong phả hệ trên.
HảicẩuvoisốngởbờbiểnCaliforniathườngưachuộngchọnnơisinhsảnởtrênđảo,nơimà con nonđược bảovệ bởilãnhthổ của con đực và tránh được độngvậtsăn mồitừđạidương. Docơ thểkhôngphùhợpchoviệcdichuyểntrêncạnnênchúngthườngchọnnhữngbờ biển có độ dốc thoai thoải. Một nghiên cứu thống kê số lần giao phối của cá thể đực và cái trong quần thể được ghi nhận như Hình 8.

Hình8
a. Nhậnxétđồthịvàgiảithíchlídodẫnđếnsựkhácnhauởsốlầngiaophốithànhcôngcủa các cá thể đực và cái.
b. Giảithíchcáchthứcchọnlọctựnhiêntácđộnglênquầnthểtrêndẫnđếnsựkhácbiệtsố lần giao phối thành côngcủa các cá thể đực và cái. Từ đó, xác định khuynh hướngchọn lọc của quần thể.
Cồn là chất thường có trong trái cây thối, nơi ấu trùng ruồi giấm phát triển và phát triển; ấu trùng sử dụng enzyme Alcohol dehydrogenease (ADH) để giải độc rượu. Ở một số quần thể ruồi đục quả ngẫu phối, hai allele có mặt ở locus mã hóa ADH: AdhF, mã hóa một dạng enzyme di chuyển nhanh (nhanh) trên gel điện di; và AdhS, mã hóa một dạng enzyme di chuyển chậm trên gel điện di. Ruồi giấm cái có kiểu gene Adh khác nhau tạo ra số lượng con trong môi trường có rượu như sau:
Kiểugene | Sốlượngconnontrungbình |
AdhF/AdhF | 120 |
AdhF/AdhS | 60 |
AdhS/AdhS | 30 |
a. Hãytínhgiátrịthíchnghicủanhữngconcáinày.
b. Nếu quầnthể có tầnsố AdhF ban đầu bằng 0,2 thìtần số các allele ở thế hệ tiếptheo khi có rượu sẽ như thế nào?
Tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài chim chào mào đã được nghiên cứu trong giai đoạn trước làm tổ và giai đoạn làm tổ. Chim mồi được cho hót tại 20 địa điểm khác nhau quanh một trang trại, nơi con chim thí nghiệm cư trú tại trang trại đã được đo tại 10 địa điểm như bảng. Con chim thí nghiệm này bảo vệ lãnh thổ bằng cách hót mang tính hung hăng, có hành vi đe dọa và cố gắng tấn công con chim mồi
Địa điểm | C | I | K | G | H | B | F | J | D | E |
Khoảngcách (m) | 20 | 50 | 110 | 30 | 50 | 19 | 46 | 72 | 29 | 38 |
Hướng | Bắc | Bắc | Bắc | Nam | Nam | Đông | Đông | Đông | Tây | Tây |
| ||||||||||
Trướclàmtổ | ||||||||||
Bảovệlãnh thổ | + | + | - | + | - | + | + | - | + | - |
Tốcđộphảnứng | 1 | 3 | >10 | 5 | >10 | 1 | 3 | >10 | 4 | >10 |
| ||||||||||
Giaiđoạnlàmtổ | ||||||||||
Bảovệlãnh thổ | + | + | - | + | - | + | + | - | + | - |
Tốcđộphảnứng | 0,2 | 1 | >10 | 0,7 | >10 | 0,3 | 2,5 | >10 | 1 | >10 |
Biết:+làcóhànhvibảovệlãnhthổ. –làkhôngcóhànhvibảovệlãnhthổ
a. Bảovệlãnhthổmanglạilợiíchgìcholoàinày ?
b. Xácđịnhphạmvilãnhthổcủaloàichimnàytheo4hướng.
c. Kích thướclãnhthổvàtốcđộphảnứngcủacơnđựcthayđổinhưthếnàotronggiaiđoạn làm tổ và nuôi con ?
CO2làmộttrongnhữngthànhphầnchínhcủakhínhàkính. Tronggần170năm qua, hàmlượngCO2 khí quyển đã tăng khoảng50%. Sự gia tănghàmlượngcác khí gây hiệu ứngnhà kính nhưCO2 là nguyên nhân chính làmnhiệt độ trái đất 12 tănglên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian.
Năm | 1850 | 1958 | 1969 | 1978 | 1989 | 1998 | 2009 | 2018 |
HàmlượngCO2trung bình(ppm) | 274,2 | 315,3 | 324,6 | 335,4 | 353,1 | 366,7 | 387,4 | 408,5 |
Hãytrảlờicáccâuhỏisau:
a) GiảithíchcơchếtăngnhiệtcủatráiđấtkhihàmlượngCO2khíquyểntăng.
b) Dotácđộngcủahiệuứngnhàkính, nếumứctăngnhiệtđộcủatráiđấtởvĩđộcao(vùng rừnglá kimphươngbắc) và vĩ độ thấp (vùngrừngmưa nhiệt đới) bằngnhau, quần xã sinh vật sống ở vĩ độ cao hay thấp sẽ bị tác động nhiều hơn? Giải thích.
Kíchthướchiệuquảcủaquầnthểlàkíchthướcthểhiệntiềmnăngsinhsảncủaquần thể và được tính theo công thức
4.𝑁𝑓.𝑁𝑚 𝑁𝑒= 𝑁𝑓+𝑁𝑚 | Trongđó,Nelàkíchthướchiệuquảcủaquầnthể Nflà số lượng cá thể cái có khả năng sinh sản Nmlàsốlượngcáthểđựccókhảnăngsinhsản |
BảngdướichobiếttỉlệgiớitínhvàthànhphầnnhómtuổicủamộtquầnthểloàiXquacác năm.
Bảng12
Năm | 2013 | 2017 | 2021 | |
Sốlượngcáthểtrongquầnthể | 80 | 90 | 60 | |
Tỉ lệ cá thể trongquầnthể (%) | Cáthểđựctrưởngthành | 3,75 | 13,35 | 10 |
Cáthểcáitrưởngthành | 13,75 | 13,35 | 38,33 | |
Cáthểđựcgià | 20 | 15,65 | 23,3 | |
Cáthểcáigià | 17,5 | 17,78 | 9,99 | |
Cáthểđựcnon | 20 | 20 | 6,65 | |
| Cáthểcáinon | 25 | 19,87 | 11,73 |
Biếtrằngcáthểđực,cáigiàkhôngcònkhảnăngsinhsảnhoặckhôngthểthamgiavàoquá trình sinh sản của quần thể.
a. Tínhkíchthướchiệuquảquầnthểởnăm2013và2021.
b. Tháptuổiởmỗinămcódạngpháttriển, ổnđịnhhaysuythoái?Giảithích
c. Tậptínhsinhsảnloàinàycógìđặcbiệt?Giảithích.
a. Nêu vai trò của các vi sinh vật trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn của một hệ sinh thái.
b. Trong các khu rừng cận Nam Cực, một chiếc lá có thể mất 2 năm để phân hủy hoàn toàn, dài hơn đáng kể so với một chiếc lá tương đương trong rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Hãy nêu và giải thích các nguyên nhân có thể có cho sự khác biệt này.
Sản lượng sinh vật là gì? Phân biệt sản lượng sơ cấp với năng suất sơ cấp.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








