Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 7
10 câu hỏi
Các nhà khoa học đang nghiên cứu nhằm xác định điểm khởi đầu phiên mã của một gene mới được phát hiện gần đây bằng hai phương pháp giải trình tự Sanger và kéo dài mồi được mô tả ở Hình 1.1 có sử dụng mồi đánh dấu phóng xạ (nhằm xác định vị trí của băng trên bản điện di). Trong phương pháp kéo dài mồi, mẫu mRNA của gene được chia làm 2 phần, một phần sẽ được kéo dài trong điều kiện có yếu tố phiên mã X (+X), một phần không có yếu tố phiên mã X (-X), ở cả 2 phương pháp mồi sử dụng đều là mồi DNA được tổng hợp nhân tạo và liên kết bổ sung với đầu 3’ của mạch DNA trong giải trình tự Sanger. Kết quả của 2 phương pháp được thể hiện ở Hình 1.2.

Hãy trả lời các ý hỏi sau:
a. Trong phương pháp giải trình tự Sanger sử dụng bao nhiêu loại nucleotide? Giải thích.
b. Có bao nhiêu điểm khởi đầu phiên mã ở gene này? Xác định trình tự 10 nucleotide đầu tiên của các loại mRNA được phiên mã từ gene đang nghiên cứu? Giải thích và nêu cách xác định trình tự.
c. Xác định vai trò của yếu tố phiên mã X trong điều hòa phiên mã của gene này? Giải thích.
d. Để tổng hợp cDNA, người ta cần phải tách chiết mRNA trong tế bào chất sau đó dùng mồi và enzyme phiên mã ngược (RT - reverse transcriptase) để tổng hợp mạch DNA bổ sung. Nếu muốn tạo cDNA của nhiều gene cùng lúc ta nên dùng mồi như thế nào, nếu chỉ tạo cDNA của 1 gene xác định thì nên dùng mồi như thế nào?
Một chủng kiểu dại của nấm men Pichia pastoris là dạng nguyên dưỡng. Từ việc nuôi chủng này, người ta thu được nhiều thể đột biến khuyết dưỡng, mỗi dạng đều cần histidin bổ sung để sinh trưởng được. Thử nghiệm enzyme cho thấy mỗi chủng đều không thể tổng hợp được enzyme histidinol dehydrogenasebìnhthườngcókíchthước92kDa,làenzymexúctácchobướccuốicùngcủaconđường sinh tổng hợp histidin. Phân tích chủng kiểu dại và các chủng đột biến bằng các kĩthuật sinh học phân tử. Từ các kết quả dưới đây hãy xác định bản chất của mỗi đột biến gây ra kiểu hình trên trong mỗi trường hợp từ a đến d:
a. Thựchiệnkĩthuật Southern blot,tiến hànhcắt DNAhệgene vớiHindIII, sử dụng một exonhoàn chỉnhcủaallelekiểudạilàmmẫudò đánhdấu. Mẫudòđượclaivớimàng nitrocellulose ở410C. Chấm tín hiệu cho biết có một băng kíchthước 4.3kb ở chủng kiểu dại, nhưng ở thể đột biến không quan sát thấy băng này.
b. Trongtrườnghợpnày,Southernblotchocácbăng4.3kbởcảchủngkiểudạivàchủngđộtbiến.Tuy nhiên,NorthenblottiếnhànhvớimRNAtáchtừtếbào,sửdụngvớicùngmẫudò,chobiếtcómộtbăng2,6kb ởchủngkiểudại,nhưngkhôngpháthiệnđượcbăngtrênmẫutừchủngđộtbiến.
c. Trongtrườnghợpnày,cảSouthernblot vàNorthenblot chủngkiểudạivàchủngđộtbiếnđềucho kếtquảgiốngnhau. Tuynhiên, Westernblotproteintổngsốtừtếbào đượcthựchiện. Trongđó,điệndi proteinvàsửdụnghuyếtthanhmiễndịchtừthỏđượcgâymiễndịchvớiproteinhistidinolhehydrogenase kiểu dại tinh sạch. Các chủng kiểu dại và chủng đột biến thể hiện mức độ bắt màu của băng có kích thước 92 kDa. Tiếp theo, một blottương tựđược dò vớikháng thể đơndòng, vớienzyme được mua từ hãng Rockland Immunochemical, Inc. Băng 92 kDa được quan sát ở chủng kiểu dại, nhưng không thể phát hiện được ở chủng đột biến.
d. Trongtrườnghợp này,cảSouthernblot vàNorthenblot vàWesternblot vớicáckhángthểđadòng và khángthểđơndòngđềuchokếtquảgiốngnhaugiữachủngđộtbiếnvàchủngkiểudại.
Hội chứng NST X dễ gẫy di truyền trên NST X của người do bất thường số lượng trình tự lặp [CGG] ở thượng nguồn gen FMR-1 gây ra. Người bình thường có số lượng trình tự lặp [CGG] thấp hơn 55 lần; người có số lần lặp trên 200 lần được xem là mắc hội chứng NST X dễ gẫy. Hình 3 thể hiện kết quả multiplex PCR (khuếch đại đa mồi) đặc hiệu với vùng thượng nguồn gene FMR-1 đối với 2 bệnh nhân suy giảm trí tuệ A và B.
a. Vì sao số lượng trình tự lặp [CGG] ở thượng nguồn của gene FMR-1 lại có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc hội chứng NST X dễ gẫy.
b. Cóthểdựđoánnguyênnhândẫnđếnsuy giảm trí tuệở2bệnhnhântrêncóliênquan đến hội chứng NST X dễ gẫy không? Trong trường hợp không thể dự đoán chính xác, cần thực hiện thêm xét nghiệm gì để kết luận?
b. Vì sao hội chứng NST X dễ gẫy có sự biểu hiện kiểu hình bệnh đa dạng hơn so với nhiều hội chứng di truyền khác?
Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồiđực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồicái thânvàng. Kết quảlaichothấyhầuhết conđựcởđờilaicó màuthânvàng, nhưngtronghàngngàncon ruồi ở F1có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2thu được đời con như sau:
Phéplai1:Ruồiđựcxám(1)xruồicáivàng.Kếtquả F2được100%cáivàng:100%đực xám.
Phép lai 2: Ruồiđực xám(2) xruồicái vàng. Kết quảF2được1/4 cáivàng: 1/4 cáixám: 1/4 đựcvàng: 1/4 đực xám.
ĐưaragiảthuyếtvềsựxuấthiệncủaconruồiđựcthânxámF1vàgiảithíchkếtquảcủahaiphéplaitrên.
Cây hoa phấn (Mirabilis Jalapa) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ nhau. Một thí nghiệm lai đã được thực hiệngiữa những bông hoatrêncành màu xanh, cành màu trắng hoặc cànhđốmvớihạt phấn từ các cành màu xanh, màu trắng hoặc cành đốm, kiểu hình của nhánh cây mang hạt phấn, kiểu hình nhánh cây mang bầu nhụy và kết quả lai được mô tả ở Bảng 4.

Hãytrảlờicácýhỏisau:
a. Tính trạng màu lá di truyền qua các thế hệ như thế nào? Tại sao khi lai với nhụy từ cây mang cành đốm, cây con lại có nhiều loại lá khác nhau trên cùng 1 cây? Giải thích.
b. Trên một cây hoa phấn đốm có thể có nhiều màu lá khác nhau, so sánh xác suất để một cành trên cây chỉ có một màu lá hoặc xanh hoặc trắng ở những cành gần gốc và những cành gần ngọn?
1. Ở cừu, tính trạng có sừng biểu hiện phụ thuộc giới tính: Kiểu gene BB qui định có sừng; Bb quy định có sừng ở giới đực, không sừng ở giới cái; bb qui định không có sừng. Trong một đàn cừu cân bằng di truyền, tỉ lệ cừu không sừng là 40%. Các nhà chọn giống không thích những con cừu có sừng, do vậy, họ đã loại bỏ các con có sừng ra khỏi quần thể, chỉ cho những con không sừng giao phối tự do với nhau. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cừu không sừng sinh ra ở đời con là bao nhiêu?
2. Ở một quần thể kích thước lớn của một loài giao phối ngẫu nhiên, xét một locus chỉ có hai allele A và a. Hệ số chọn lọc (s) đối với kiểu gene AA là 0,2; hệ số chọn lọc (t) đối với kiểu gene aa là 0,3, còn hệ số chọn lọc với các cá thể dị hợp tử bằng 0. Sự thay đổi về tần số allele lặn (a) sau một thế hệ có tác động của chọn lọc được tính bằng công thức:
∆q= pq(ps-qt)/(1- p2s–q2t);trong đó:plàtầnsố allele A, q là tầnsố allele a. Biết rằng, quầnthể này không có các yếu tố làmthayđổitần số allele, ngoạitrừchọn lọctựnhiên. Nếu cácgiátrị s và t không đổithìsự đa hình ditruyềncân bằng sẽ đạt được khitần số các allele trong quầnthể là bao nhiêu?Nêu cách tính.
Đểtáchdòng mộtđoạncủageneX mãhóaproteinởtếbào cơcủachuột,cácnhà nghiêncứu đã tạocDNA(DNAtáitổhợp)dựatrênmRNAtrưởngthànhđượcphiênmãtừgeneXkiểudạisửdụngmồi oligo-dT.Hình7.1thểhiệnsơđồgeneXgồmpromoterP1vàvịtrínhậnbiếtcủacácenzymecắtgiớihạn (M, N, Pvà Q). Hình7.2 thể hiệncấutrúccủavectorpR02023dùngđểnhândòng vàbiểu hiệncDNA củageneX.Trìnhtựnhậnbiết củacácenzyme cắt giớihạnđượcmôtảở Hình7.3. SaukhigắncDNA gene X với vector pR02023, ngườitatiến hành biến nạp sản phẩm vào vi khuẩn E. coli DH5α và nuôi chúngtrênđĩamôitrường1cóchứakhángsinhtetracycline.Sauđó,chuyểntoànbộcáckhuẩnlạctừđĩa 1 sang đĩa 2có chứatetracycline và ampicilin bằng kỹthuật đóngdấu. Kết quảthu được cáckhuẩnlạc nhưHình7.4.KếtquảbiểuhiệngeneXtừplasmidtáitổhợpchothấymộtdòngplasmidtáitổhợpchứa gene X tạo protein mất chức năng. Kết quả giải trình tự gene X từ dòng plasmid này sử dụng mồi ps2 (Hình7.1)đãxácđịnhmộtđộtbiếnđiểmsovớikiểudại.Vịtríđộtbiếnthuộcđoạntrìnhtựbiểudiễntrên gelgiảitrìnhtựtheophươngphápdideoxytươngứng vớicác amino acidtừ16đến18(Hình7.5).
Ghichú:UTR:vùngkhôngdịchmã;AmpR:gene khángampicilin;TetR:gene khángtetracycline1. Nêu các điều kiện của thể truyền (vector chuyển gene).
2. Hãy viết trình tự của đoạn mRNA tương ứng với các amino acid từ 16 đến 18 của gene X đột biến. Biết protein kiểu dại có trình tự amino acid N-met16 - trp17 - met18 - C, các bộ ba AUG, UGG và UAG lần lượt mã hóa Met, Trp và mã kết thúc. Hãy xác định vị trí nucleotide trên trình tự của gene X bị đột biến và loại đột biến đã xảy ra.
3. Cho rằng mRNA trưởng thành có chứa toàn bộ các exon và vùng UTR theo thứ tự ban đầu. Xác định các enzyme cắt giới hạn phù hợp để có thể nhân dòng và biểu hiện đoạn gene đích sử dụng vector pR02023.
4. Hãy xác định các khuẩn lạc nhiều khả năng có chứa plasmid tái tổ hợp mang đoạn gene đích. Giải thích.
1.
Trong thế kỷ XIX - XX, quần thể gà Lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà Lôi tại bang Illinois và hai bang khác không bị tác động của con người(Kansas và Nebraska).
Địađiểm | Thờigian | Kíchthướcquầnthể (sốlượng cá thể) | Số allele/locus | Tỉlệ% trứngnở |
Illinois | 1930–1960 | 1000–25000 | 5,2 | 93 |
1993 | <50 | 3,7 | <50 | |
Kansas | 1998 | 750000 | 5,8 | 99 |
Nebraska | 1998 | 75000–200000 | 5,8 | 96 |
a. NhómnghiêncứuchorằngquầnthểgàLôiởbangIllinoischịutácđộngcủayếutốngẫunhiên (phiêubạtditruyền).Dựavàobảngsố liệutrên, hãynêunhữngcơsởdẫnđếnkết luậncủacác nhómnghiên cứu.
b. Năm1993đểphụchồiquầnthểgàLôiđồngcỏởbangIllinois, ngườitađãbổsungvào quần thểnày271cáthểđượclấyngẫunhiêntừcácbangkhác.Sau4năm,tỉlệtrứngnởđãtănglênhơn90%. Giải thích kết quả trên.
2. Tốcđộ tiếnhoáhìnhthànhloàimớitừloàiban đầu phụ thuộcvào nhữngyếutố nào?
1. Đo chiều dài tai và đuôi của 3 con thỏ cùng độ tuổi, cùng mức dinh dưỡng nhưng sống ở 3 vùng khác nhau (vùng 1: từ 0 - 30 độ vĩ Bắc, vùng 2: từ 30 - 55 độ vĩ Bắc, vùng 3: từ 55 - 80 độ vĩ Bắc). Người ta thu được kết quả sau:
| Chiều dàitai(cm) | Chiềudàiđuôi(cm) |
Thỏ A | 21,2 | 12,6 |
Thỏ B | 16,3 | 8,9 |
Thỏ C | 18,6 | 10,4 |
a. Nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự sai khác về chiều dài của tai và đuôi? Sự sai khác đó được giải thích dựa trên cơ sở nào?
b. Xác định vùng sống của mỗi cá thể thỏ A, B, C.
2. Loài Cydia pomonella có thể gâyhạinghiêmtrọng cho nông nghiệp. Nếu gặp điều kiện môi trườngphùhợp,nhộngsẽpháttriểnthànhsâukhiếnquầnthểsâubùngphát.Khiđiềukiệnnhiệtđộvàđộ ẩmtươngứngnhưởBảng1thìmứcsốngsóttốithiểucủanhộnglà0%(tỉlệtửvonglà100%);nhưngkhi điều kiệnnhiệt độ vàđộ ẩmtươngứng như ởBảng2thìmức sốngsóttốiđacủa nhộng làtrên90%.
Bảng1 Bảng2
|
|
TừcácsốliệuởBảng1vàBảng2,ngườitađãvẽđượccácổsinhtháicủanhộngvềhainhântốlànhiệt độ và độ ẩm như ở hình sau.

a. Xác định khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự sống sót của nhộng khi độ ẩm trên 60%. Giải thích.b. Ở hình trên, vùng màu xám X hay Y thích hợp hơn cho sự sống sót của nhộng? Vì sao?
c. Xác định khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ của nhộng. Giải thích.
d. Ở khoảng nhiệt độ và độ ẩm nào thì nhộng sẽ phát triển mạnh thành sâu khiến quần thể sâu bùng phát? Giải thích.
1. Loài có tiềm năng sinh học cao trong quần xã có những đặc điểm chủ yếu nào? Khi xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các loài trong quần xã cần phải dựa trên những cơ sở nào?
2. Ở quần đảo Florida Keys ven biển phía Đông Nam Hoa Kỳ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên 2 đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để loại bỏ toàn bộ côn trùng trên 2 đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Quá trình phục hồi số lượng côn trùng ở 2 đảo A và B được minh họa như Hình 10 với nét đứt thể hiện số lượng loài trước thí nghiệm. Cho rằng không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
a. Nhận xét sự phục hồi số lượng loài ở 2 đảo thí nghiệm. Phân tích 2 yếu tố tự nhiên khác nhau giữa đảo A, B dẫn đến kết quả đó.
b. Nêu và phân tích 2 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt quá số lượng trước thí nghiệm.








