Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA nhân của một tế bào lưỡng bội (2n) trải qua các giai đoạn khác nhau của quá trình phân bào.
Trong quá trình phân bào trên có sự tham gia của nhiều loại protein khác nhau như: protein cohesin, tubulin, separase,…
1. Đồ thị trên mô tả quá trình nào? Giải thích.
2. Các kí hiệu I, II, III, IV tương ứng với các giai đoạn nào trong quá trình phân bào? Nêu ngắn gọn các hoạt động chính diễn ra trong tế bào ở từng thời điểm.
3. Nêu vai trò của các loại protein cohesin, tubulin, separase.
4. Điều gì xảy ra nếu protein separase không có mặt trong trong quá trình phân bào? Giải thích.
Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi) rồi ủ với hợp chất được khảo sát trong một khoảng thời gian xác định. Thử nghiệm này bao gồm một số bước để hòa tan tinh thể và định lượng nồng độ MTT formazan trong môi trường nuôi cấy các tế bào sau một thời gian ủ ngắn với MTT ở nồng độ ban đầu xác định. Hình 2.1 thể hiện cơ chế chuyển hóa MTT thành MTT formazan

dạng tinh thể bên trong tế bào nhờ vào enzyme succinate dehydrogenase (SDH) trên màng trong ty thể. Hình 2.2 thể hiện khả năng kháng ung thư phổi của các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60 đã được khảo sát bằng thử nghiệm MTT trên 2 dòng tế bào MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường) và A549 (dòng tế bào ung thư phổi).

1. Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan có phải là phản ứng oxy hóa khử không? Giải thích.
2. Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT và tỷ lệ sống sót của tế bào trong mẫu có quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích.
3. HãysắpxếpcácchấtnàytheothứtựtăngdầngiátrịIC50(nồngđộgâyứcchế50% sự tăng sinh của tế bào) của mỗi hợp chất đối với dòng tế bào bình thường.
4. Trong số các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60, hợp chất nào có tiềm năng kháng ungthưphổicaonhấtxéttrênhaitiêuchígiátrịIC50đốivớitếbàoungthưvà khảnăngtác động có chọn lọc? Giải thích.
Vikhuẩn Methanosarcina barkerisốngtrongmôitrườngcókhí H2vàmethanolsinh rakhí methane(CH4). Cácnhàkhoahọcnuôicấyvi khuẩntrongmôitrườngcó methanol và đượcsụckhíH2liêntục.SauđócácchấthóahọcTCSvàDCCDđượcbổsungvàothờiđiểm được đánh dấu bằng mũi tên trong các hình A, B, C dưới đây. Lượng methane, chênh lệch gradient proton và nồng độ ATP nội bào được theo dõi trong một thời gian nhất định.
1. VikhuẩnMethanosarcina barkerithuộclãnhgiớinào?Nêuđặcđiểmvềcấutạothànhtếbào củachúng.Vikhuẩnnàycómẫncảmvớienzymelysozymekhông?Giảithích.
2. Dựavàokếtquảthínghiệm,hãychobiếttácđộngcủaDCCDvàTCSlênhoạtđộngtổnghợp ATP.
3. Ở thí nghiệm hình C, nếu bổ sung DCCD vào môi trường ngay sau khi vừa bổ sung TCS thì lượng CH4tạo thành thay đổi như thế nào?
TrongmộtthínghiệmđượctiếnhànhđểtìmhiểuvềquátrìnhtổnghợpATPở tithể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào nhưng chỉ có succinate là nguồn cung cấp điện tử duy nhất cho chuỗi vận chuyển điện tử ở màng trongtithể. Họ tiếnhành thêmba trongsố các thànhphần(từAđếnE) vào mỗi môitrường, thời điểm thêm mỗi thành phần được kí hiệu bởi dấu mũi tên ở hình bên. Biết rằng: chất 1 làm tăng tính thấm của màng trong ty thể với proton (H+); chất 2 ức chế hấp thu succinate vào trong ti thể; chất 3 bám và bất hoạt đặc hiệuenzymeATPsynthase;chất4 ức chế phức hệ cytochrome c oxidase.LượngO2trongmỗimôi trườngđượcđoliêntụcsuốtthờigianthựchiệnthínghiệmvàđượcmôtảtronghình.

1. Mỗi kí hiệu A, B, C, D và E là thành phầnnào sau đây: ADP; ti thể được phân lập từ tế bào cơ; các chất 1, 2, 3, 4? Giải thích.
2. NếutiếptụcthêmriêngrẽtừngchấtChoặcDvàomôitrườngthínghiệm3sauthời điểm thêm E thì lượng O2trong môi trường sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
3. Tại sao khi chuyển ti thể từmôi trường có pH 8 vàomôi trường mới có pH 6 thìlượng ATP ở chất nền tăng lên mặc dù không có mặt của O2hay chất cho điện tử?
1. Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường?
2. HìnhtrênthểhiệnlượngCO2hấpthucủacâyvàđộpHcủatếbàothực vậtđượcđo tại các thời điểm trong ngày.a. ĐườngbiểudiễntrêntươngứngởnhómthựcvậtC3,C4hayCAM?Giảithích.b. Tạithờiđiểm12hđêm,khíkhổngđangđónghaymở?Giảithích.c. pHđượcđoởvịtrínàotrongtếbào?TạisaopHlạicósựbiếnđổinhư vậy?
1. Ở thực vật, phytochrome làsắc tố cảmnhận quangchu kì. Vẽ sơ đồ thể hiệnsựbiến đổithuậnnghịchgiữa2dạngđồngphâncủaphytochromephụthuộcvàoquangphổánhsáng.
2. Sựnảy mầmcủa hạtđược cảmứngbởiquangchu kì. Ánhsángđỏ kíchthíchsựnảy mầm của hạt. Hạt nảy mầm thì tỉ lệ Pr/Ptổng sốvà Pfr/Ptổng sốcủa hạt đó thay đổi như thế nào?
3. Nếu các cây gỗ trongrừngbị che bóng bởi các cây khác thì tỉ lệ Pr/Ptổngsốvà Pfr/Ptổng sốcủa các cây đó có thể thay đổi như thế nào? Giải thích. Biết rằng sắc tố diệp lục trong lá hấp thụ nhiều ánh sáng đỏ hơn và cho phép ánh sáng đỏ xa đi qua.
4. Hình6thểhiệnmốitươngquan giữa mứcđộkéodàithânvớitỷlệPfr/Ptổngsốở hai loài: cây đậu dại và cây gạo.

Hãycho biết:
a. Chiếu ánh sáng đỏ xa vào cây đậu dại và cây gạo làm mức độ kéo dài thân thay đổi như thế nào? Giải thích.
b. Mức độ kéo dài thân của cây gạo khi bị che bóng cao hơn hay thấp hơn so với cây không bị che bóng? Giải thích.
Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1 và 2 trongtrườnghợpthínghiệmđơnlẻvàtácđộngđồngthời2đơnvịcocơ1,2(hình10c).Dựa vào các thông tin này, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Kích thích đơn vào đơn vịvận động số 1 hoặc 2 tạo ra lực co cơtương ứng đồ thị nàotrong 3 đồ thị A, B, C?
b. AxonX,Yđiềukhiểnđơnvịcocơnàotrong2đơnvịcocơ1,2.
c. Khi tăng dần cườngđộ kích thích đến các neuron tương ứng với axon X và Y thì đơn vị vận động nào trong 2 đơn vị 1,2 đáp ứng trước? Giải thích.
d. GiảithíchsựhìnhthànhcủađườngcongC.
Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Biểu đồ dưới đây mô tả mức đường huyết theo thời gian.

Ghép mỗi sự kiện được đánh kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E tương ứng với một mô tả liên quan đến mức đường huyết dưới đây:
(1) Tuyến tuỵ ngừng tiết insulin
(2) Ức chế bài tiết glucagon
(3) Mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo
(4) Tuyến tuỵ bắt đầu tiết insulin.
(5) Tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagon.
ÔngAaronđếngặpbácsĩkêubuồnnônvàmệtmỏikhoảngnửanămnhưngôngđãchorằng điều này làdocăngthẳng. Bác sĩđãxét nghiệm1 số chỉtiêusinh lýcủangười này và thông tin như sau:
Họtên | Aaron |
| Chỉtiêu | Kếtquả |
Tuổi | 42 | Sắctốda | Tăng | |
Nghềnghiệp | Nhân viênvăn phòng | Huyếtáp | Giảm | |
Mạch đập | Nhanh,yếu | |||
| Glucosehuyết | Giảm | ||
Cortisol | Giảm | |||
Na+máu | Giảm | |||
K+máu | tăng | |||
Cácchỉsốkhácnhưlượngmáu…khôngthểhiệnlàbìnhthường.
a. Cóthểxácđịnhsơbộbệnhtìnhcủangườiđànôngnàykhông?Giảithích.
b. Bác sĩ thêm yêu cầu xét nghiệm kích thích ACTH, trong đó lượng cortisol tiết ra của Aaronđượcđosaukhiôngđượctiêmmộtloại thuốctổnghợpACTH. Giảithíchkếtquảxét nghiệm.
c. Điềugìgiảithíchcho tìnhtrạngNa+ thấptronghuyếttươngvà K+ cao tronghuyếttương của Aaron?
d. Tuyến nào bị ảnh hưởngchủ yếu nếu ACTH không gây ra sự tăngtiết cortisol một cách bình thường?
Trong biểu đồ hình 13, các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trongmộtchukìtimbìnhthườngcủamộtngười.Trongđót0=0làthờiđiểmbắtđầu chukì.Dựavàobiểuđồ,emhãychobiết:

- Các đường cong A, B, C biểu thị biến động áp lực máu ở vị trí nào (tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ)?
- Tại thời điểm 0,3 giây và 0,6 giây van nhĩ thất và van động mạch chủ đóng hay mở?
Hầu hết các tổ chức trong cơ thể Người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn. Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được máu nhiều hơn khi tâm thất giãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co. Hãy giải thích nhận định trên?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








