Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
Sinh họcLớp 1255 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA nhân của một tế bào lưỡng bội (2n) trải qua các giai đoạn khác nhau của quá trình phân bào.

Trong quá trình phân bào trên có sự tham gia của nhiều loại protein khác nhau như: protein cohesin, tubulin, separase,…

1.   Đồ thị trên mô tả quá trình nào? Giải thích.

2.   Các kí hiệu I, II, III, IV tương ứng với các giai đoạn nào trong quá trình phân bào? Nêu ngắn gọn các hoạt động chính diễn ra trong tế bào ở từng thời điểm.

3.   Nêu vai trò của các loại protein cohesin, tubulin, separase.

4.   Điều gì xảy ra nếu protein separase không có mặt trong trong quá trình phân bào? Giải thích.

Xem đáp án

1.-Tếbàođangtrảiquacácgiaiđoạncủachukỳtếbào.

-Giảithích:LượngDNAtrongtếbàothayđổicótínhchukỳ,khôngđổi khikếtthúcchukỳtế bào.

2.I.PhaG1–Kỳtrunggian.

II.PhaS-Kỳtrung gian.

III.PhaG2-Kỳtrunggian,kỳđầu,kỳgiữa, kỳsau. IV – Kỳ cuối.

Chứcnăngcủacácloạiprotein

 

3.- Cohesin làproteingắnkếtcácchromatidechịemdọc chiều dàicủachúng.

-  Tubulinhìnhthànhcácloạiviốngthểđộngvàkhôngthểđộngthamgia vàoquátrìnhphânli của nhiễm sắc thể.

-  Separase một enzymeproteasecó chứcnăngphângiảicácphúc hợpcohesinkết nốicácnhiễmsắctử chị em trong nhiễm sắc thể kép.

4.Proteinseparasekhôngcómặtdẫnđếnnhiễmsắctửchịemkhôngtáchnhaura →Tếbào không bước vào kì sau bình thường (NST không phân li/tế bào có thể chết)

2. Tự luận
1 điểm

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi) rồi ủ với hợp chất được khảo sát trong một khoảng thời gian xác định. Thử nghiệm này bao gồm một số bước để hòa tan tinh thể và định lượng nồng độ MTT formazan trong môi trường nuôi cấy các tế bào sau một thời gian ủ ngắn với MTT ở nồng độ ban đầu xác định. Hình 2.1 thể hiện cơ chế chuyển hóa MTT thành MTT formazan

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 1)

dạng tinh thể bên trong tế bào nhờ vào enzyme succinate dehydrogenase (SDH) trên màng trong ty thể. Hình 2.2 thể hiện khả năng kháng ung thư phổi của các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60 đã được khảo sát bằng thử nghiệm MTT trên 2 dòng tế bào MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường) và A549 (dòng tế bào ung thư phổi).

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 2)

1.    Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan có phải là phản ứng oxy hóa khử không? Giải thích.

2.   Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT và tỷ lệ sống sót của tế bào trong mẫu có quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích.

3.   HãysắpxếpcácchấtnàytheothứtựtăngdầngiátrịIC50(nồngđộgâyứcchế50% sự tăng sinh của tế bào) của mỗi hợp chất đối với dòng tế bào bình thường.

4.   Trong số các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60, hợp chất nào có tiềm năng kháng ungthưphổicaonhấtxéttrênhaitiêuchígiátrịIC50đốivớitếbàoungthưvà khảnăngtác động có chọn lọc? Giải thích.

Xem đáp án

Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan là phản ứng oxy hóa khử.

Vì phản ứng này được xúc tác bởi enzyme succinate dehydrogenase là enzyme trực tiếp xúc tác các phản ứng oxy hóa khử của chu trình Krebs và chuỗi chuyển điện tử hô hấp.

Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT càng cao thì tỷ lệ sống sót của tế bào càng cao.

Vì enzyme succinate dehydrogenase là enzyme màng trong ty thể và không thể duy trì hoạt tính nếu bị tách ra khỏi màng trong tự nhiên à phản ứng chỉ có thể xảy ra khi ty thể của tế bào còn nguyên vẹn và các điều kiện nội bào là bình thường để enzyme

hoạt động à càng nhiều tế bào còn sống bình thường thì lượng MTT formazan tạo ra càng nhiều.

Sắp xếp theo IC50 đối với MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường): 58 < 60 < 59

Hợp chất 58 có tiềm năng kháng ung thư phổi cao nhất.

Hợp chất này có giá trị IC50 đối với tế bào ung thư phổi (A549) rất thấp, nghĩa là có

tác động ức chế mạnh sự tăng sinh của tế bào ung thư ngay cả ở nồng độ rất thấp.

Hợp chất này có giá trị IC50 đối với tế bào ung thư phổi (A549) thấp hơn rất nhiều lần (lên đến hàng trăm lần) so với tế bào phổi bình thường (MRC-5) à có sự chọn lọc trong tác động ức chế tăng sinh, ảnh hưởng mạnh lên tế bào ung thư phổi hơn so với tế bào bình thường à có thể sử dụng cho điều trị nhắm mục tiêu vào các tế bào

ung thư.

3. Tự luận
1 điểm

Vikhuẩn Methanosarcina barkerisốngtrongmôitrườngcókhí H2vàmethanolsinh rakhí methane(CH4). Cácnhàkhoahọcnuôicấyvi khuẩntrongmôitrườngcó methanol và đượcsụckhíH2liêntục.SauđócácchấthóahọcTCSvàDCCDđượcbổsungvàothờiđiểm được đánh dấu bằng mũi tên trong các hình A, B, C dưới đây. Lượng methane, chênh lệch gradient proton và nồng độ ATP nội bào được theo dõi trong một thời gian nhất định.Vi khuẩn Methanosarcina barkeri sống trong môi trường có khí H2 và methanol sinh ra khí methane (CH4). Các nhà khoa học nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường có methanol và được sục khí H2 liên tục. (ảnh 1)

 

1.    VikhuẩnMethanosarcina barkerithuộclãnhgiớinào?Nêuđặcđiểmvềcấutạothànhtếbào củachúng.Vikhuẩnnàycómẫncảmvớienzymelysozymekhông?Giảithích.

2.    Dựavàokếtquảthínghiệm,hãychobiếttácđộngcủaDCCDTCSlênhoạtđộngtổnghợp ATP.

3.     Ở thí nghiệm hình C, nếu bổ sung DCCD vào môi trường ngay sau khi vừa bổ sung TCS thì lượng CH4tạo thành thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

-  Vi khuẩn Methanosarcina barkeri thuộc lãnh giới Archaea (vi khuẩn cổ)

-  Cấu tạo thành tế bào của chúng: thành pseudomurein (NAG (N – axetylglucozamin) liên kết với NAT (N axetyl talosaminuronic) bằng liên kết β 1,3 - glycosidic)

-  Vi khuẩn này không mẫn cảm với enzyme lysozyme

- Vì enzyme lysozyme phá hủy liên kết β – 1,4 glycosidic giữa NAM và NAG trong thành  peptidoglican mà không phá hủy liên kết β –1,3 glycosidic trong thành pseudomurein.

2

-ỞthínghiệmA:

TCSlàmgiảmchênhlệchgradientproton=>làmgiảmtổnghợpATP


 

TCS khi bổ sungvào thì làmmất đi sự chênhlệch gradient, đồngthời CH4tăngcườngtổng hợp. Chứngtỏ TCScó thểtác độngđến tínhthấmcủa màng, giúp proton dễ dàngdi chuyển qua màng -> giảm tổng hợp ATP

-ỞthínghiệmB:

DCCDlàmgiảmtổnghợpATP

DCCD khi được bổ sung vào làm tăng sự chênh lệch gradient proton trong một thời gian ngắn,lượngCH4tổnghợpthấp hơnhìnhA=>CóthểDCCDứcchếphứchệATPsynthase

->giảmtổnghợpATP

3

ỞthínghiệmC,nếubổsungDCCD vàomôitrườngngaysaukhi vừabổsungTCSthì:

-  LượngCH4tạothànhtiếptụctănglên

-  DoDCCDứcchếlênATPsynthase,tuynhiên,TCSlàmtăngtínhthấmmàngvớiH+giảm

chênhlệchnồngđộH+haibênmàng=>TăngcườngchuỗitruyềnđiệntửtớiH2dẫntớităng CH4.

4. Tự luận
1 điểm

TrongmộtthínghiệmđượctiếnhànhđểtìmhiểuvềquátrìnhtổnghợpATPở tithể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào nhưng chỉ có succinate là nguồn cung cấp điện tử duy nhất cho chuỗi vận chuyển điện tử ở màng trongtithể. Họ tiếnhành thêmba trongsố các thànhphần(từAđếnE) vào mỗi môitrường, thời điểm thêm mỗi thành phần được kí hiệu bởi dấu mũi tên ở hình bên. Biết rằng: chất 1 làm tăng tính thấm của màng trong ty thể với proton (H+); chất 2 ức chế hấp thu succinate vào trong ti thể; chất 3 bám và bất hoạt đặc hiệuenzymeATPsynthase;chất4 ức chế phức hệ cytochrome c oxidase.LượngO2trongmỗimôi trườngđượcđoliêntụcsuốtthờigianthựchiệnthínghiệmvàđượcmôtảtronghình.

Trong một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ATP ở ti thể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào  (ảnh 1)

1.   Mỗi kí hiệu A, B, C, D và E là thành phầnnào sau đây: ADP; ti thể được phân lập từ tế bào cơ; các chất 1, 2, 3, 4? Giải thích.

2.   NếutiếptụcthêmriêngrẽtừngchấtChoặcDvàomôitrườngthínghiệm3sauthời điểm thêm E thì lượng O2trong môi trường sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

3.   Tại sao khi chuyển ti thể từmôi trường có pH 8 vàomôi trường mới có pH 6 thìlượng ATP ở chất nền tăng lên mặc dù không có mặt của O2hay chất cho điện tử?

Xem đáp án

1

A  ti thể  khi thêm ti thể, O2trong môi trường bắt đầu giảm.

 

B  ADP  khi thêm ADP, O2trong môi trường giảm nhanh hơn.

 

C là chất 2 hoặc chất 4 vì khi thêmchất 2, succinate không được vậnchuyểnvàotrong tithểnênmấtnguồncungcấpđiện tử(chuỗihôhấp khônghoạtđộng);khithêmchất4,

điệntửkhôngđượcvậnchuyểnquacytochromecoxidasenênchuỗihôhấpcũngbị ngừng lại.

 

Dlàchất3vìkhithêmchất3,ATPsynthasebịứcchế→ứcchếvậnchuyểnđiệntửqua

chuỗivậnchuyểnđiệntử(hiệntượngkếtcặp giữavậnchuyểnđiệntửvàtổnghợpATP).


 

Elàchất1vìkhithêmchất1, H+thấmtrởlạivàochất nềnmấtsựchênhlệchH+hai bên màng trong ti thể → H+ khôngđi qua ATP synthase để tổnghợp ATP → tếbào thiếu hụt ATP → tăng tốc độ dòng electron qua chuỗi vận chuyển điện tử đến O2.

2

SaukhithêmchấtE,nếuthêmchấtCthìlượngO2trongmôitrườngkhôngbịgiảmthêm nữa.

 

VìC ức chế chuỗivậnchuyểnđiệntử, ngăn cảnvậnchuyểnđiệntửđếnO2nên O2không bị tiêu thụ.

 

Sau khi thêm chất E, nếu thêm chất D thì lượng O2trong môi trường vẫn tiếp tục giảm nhanh như trước khi thêm D.

 

BởivìEđãlàmmấtsựkếtcặpgiữachuỗivậnchuyểnđiệntửvớiquátrìnhphosphoryl

hóaADP→khithêmDsẽkhôngtạorabấtkỳthayđổinàođốivớilượngO2tiêuthụ.

3

Banđầutithể trongmôitrườngcó pH8làmchấtnềntithể có nồngđộ H+ thấp;khichuyển ti thể vào môi trường có pH 6 làm xoang gian màng ti thể có nồng độ H+ cao.

 

SựchênhlệchvềnồngđộH+nàychophépH+khuếchtánquaATPsynthaseởmàngtrong

ti thể →tạođiều kiện choviệc tổnghợp ATPmà khôngcần đến sựcómặt của O2haychất cho điện tử.

5. Tự luận
1 điểm

1.         Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường?Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4 có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường? (ảnh 1) 2.         HìnhtrênthểhiệnlượngCO2hấpthucủacâyvàđộpHcủatếbàothực vậtđượcđo tại các thời điểm trong ngày.a.   ĐườngbiểudiễntrêntươngứngởnhómthựcvậtC3,C4hayCAM?Giảithích.b.  Tạithờiđiểm12hđêm,khíkhổngđangđónghaymở?Giảithích.c.   pHđượcđoởvịtrínàotrongtếbào?TạisaopHlạicósựbiếnđổinhư vậy?

Xem đáp án

Đáp án

1. Thích nghi ở mức phân tử thể hiện:

-   Ở thực vật C4 sử dụng enzyme PEP Cacboxylase để cố định CO2 sơ cấp cùng với enzyme Rubisco để cố định CO2 thứ cấp, do vậy bên cạnh các gene mã hóa tổng hợp enzyme Rubisco, thực vật C4 và CAM xuất hiện các gene mã hóa tổng hợp PEP Cacboxylase

Thích nghi ở mức tế bào thể hiện:

-  Ở thực vật C4, có 2 loại tế bào quang hợp là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

TB thịt lá xảy ra quá trình cố định sơ bộ CO2, TB bao bó mạch xảy ra chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ.


2.   a. Lượng CO2 hấp thu tăng mạnh vào ban đêm -> khí khổng mở ban đêm -> đường biểu diễn trên tương ứng với nhóm thực vật CAM.

b. Tại thời điểm 12h đêm khí khổng mở do lượng CO2 hấp thu vào 12h đêm tăng mạnh.

c. - pH được đo ở không bào: từ 8h tối đến 6h sáng pH giảm mạnh, sau 8h sáng thì pH tăng lên.

- Nguyên nhân của sự biến đổi:

+ Vào ban đêm, CO2 được hấp thu, quá trình cố định CO2 xảy ra, PEP -> oxaloacetate (không phải nguyên nhân làm giảm pH) sau đó, AOA được chuyển thành Malate. Malate được vận chuyển vào trong không bào và dự trữ tại đây, malate đi vào làm giảm pH trong không bào. CO2 được hấp thu càng nhiều thì càng nhiều malate được tạo ra và vận chuyển vào không bào

-> lượng CO2 hấp thu tăng thì pH không bào giảm

+ Vào ban ngày, malate từ không bào ra ngoài để giải phóng ra CO2 tham gia vào chu trình Calvin -> pH trong không bào tăng lên.

6. Tự luận
1 điểm

1.   Ở thực vật, phytochrome làsắc tố cảmnhận quangchu kì. Vẽ sơ đồ thể hiệnsựbiến đổithuậnnghịchgiữa2dạngđồngphâncủaphytochromephụthuộcvàoquangphổánhsáng.

2.   Sựnảy mầmcủa hạtđược cảmứngbởiquangchu kì. Ánhsángđỏ kíchthíchsựnảy mầm của hạt. Hạt nảy mầm thì tỉ lệ Pr/Ptổng sốvà Pfr/Ptổng sốcủa hạt đó thay đổi như thế nào?

3.   Nếu các cây gỗ trongrừngbị che bóng bởi các cây khác thì tỉ lệ Pr/Ptổngsốvà Pfr/Ptổng sốcủa các cây đó có thể thay đổi như thế nào? Giải thích. Biết rằng sắc tố diệp lục trong lá hấp thụ nhiều ánh sáng đỏ hơn và cho phép ánh sáng đỏ xa đi qua.

4.   Hình6thểhiệnmốitươngquan giữa mứcđộkéodàithânvớitỷlệPfr/Ptổngsốở hai loài: cây đậu dại và cây gạo.

1.   Ở thực vật, phytochrome là sắc tố cảm nhận quang chu kì. Vẽ sơ đồ thể hiện sự biến đổi thuận nghịch giữa 2 dạng đồng phân của phytochrome phụ thuộc vào quang phổ ánh sáng. (ảnh 1)

Hãycho biết:

a.   Chiếu ánh sáng đỏ xa vào cây đậu dại và cây gạo làm mức độ kéo dài thân thay đổi như thế nào? Giải thích.

b.   Mức độ kéo dài thân của cây gạo khi bị che bóng cao hơn hay thấp hơn so với cây không bị che bóng? Giải thích.

Xem đáp án

1

1.   Ở thực vật, phytochrome là sắc tố cảm nhận quang chu kì. Vẽ sơ đồ thể hiện sự biến đổi thuận nghịch giữa 2 dạng đồng phân của phytochrome phụ thuộc vào quang phổ ánh sáng. (ảnh 2)

2

TỉlệPr/PtổngsốgiảmvàPfr/Ptổngsốtănglên.

Vìánhsángđỏkíchthíchsựnảymầmcủahạtnên:

-KhihạtđượcchiếuánhsángđỏthìPrchuyểnhóathànhPfr=>Pfrtíchlũynhiều=>khởiđộngsự nảy mầm của hạt

=>hạtnảymầmthìtỉlệPr/PtổngsốgiảmvàPfr/Ptổngsốtănglên.

3.

-   Pr/PtổngsốtăngvàPfr/Ptổngsốgiảm.

-   Giảithích:Khibịchebóng, docáccâytrêncaođãhấpthuánhsángđỏvàchocácánhsáng đỏ xa điqua nênlácủa cây bịche bóngnhậnđược chủ yếulàánhsángđỏ xa. Mà Pfrhấpthu ánh sáng đỏ xa và chuyển thành dạng Pr nên Pr/Ptổng sốtăng; Pfr/Ptổng số giảm.

4.

 

a

TheoHình6:

-   Khiánhsángđỏxavàocâyđậudạithìmứcđộkéodàithâncâykhôngthayđổidomứcđộ kéo dài thân của cây đậu dại không phụ thuộc vào tỉ lệ Pfr/Ptổng số

-   Khiánhsángđỏxavàocâygạothìmứcđộkéodàithâncâycóthayđổido Vìmứcđộkéo dài thân của cây gạo giảm khi tỉ lệ Pfr /Ptổng số tăng.

Ánhsángđỏ xa chuyểnhóa PfrthànhPrlàmgiảmPfr=>tỉ lệ Pfr/Ptổngsốgiảm=> Ánhsángđỏ xa làm mức độ kéo dài thân của cây gạo tăng.

b

-   Câybịchebóngcómứcđộkéodàithâncaohơncâykhôngbịche bóng.

-   Giảithích:

+Khibịchebóng, ánhsángchiếuxuốngcâybịchebóngcónhiềuánhsángđỏxaàcâyhấp thụ ánh sáng đỏ xa và chuyển Pfr thành Pr à giảmtỉ lệ Pfr/Ptổng số.

+TheoHình6,tỉlệPfrcànggiảmthìmứcđộkéodàithâncàngtăngàCâybịchebóng

mứcđộkéodàithâncaosovớicâykhôngbịchebóng.

7. Tự luận
1 điểm

Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1 và 2 trongtrườnghợpthínghiệmđơnlẻvàtácđộngđồngthời2đơnvịcocơ1,2(hình10c).Dựa vào các thông tin này, em hãy trả lời các câu hỏi sau:Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1  (ảnh 1)Hình 7a dưới mô tả 2 đơn vị co cơ được kí hiệu là 1 và 2. Hình 10b mô tả đồ thị điện thế hoạt động được ghi nhận ở 2 axon X và Y, đã gây ra các kích thích ở 2 đơn vị co cơ 1  (ảnh 2)

a.   Kích thích đơn vào đơn vịvận động số 1 hoặc 2 tạo ra lực co cơtương ứng đồ thị nàotrong 3 đồ thị A, B, C?

b.  AxonX,Yđiềukhiểnđơnvịcocơnàotrong2đơnvịcocơ1,2.

c.   Khi tăng dần cườngđộ kích thích đến các neuron tương ứng với axon X và Y thì đơn vị vận động nào trong 2 đơn vị 1,2 đáp ứng trước? Giải thích.

d.  GiảithíchsựhìnhthànhcủađườngcongC.

Xem đáp án

a.-Đơnvịvậnđộng1:đườngcongA;đơnvịvậnđộng2:đườngcongB

Giải thích: đơn vị vận động 1 điều khiển 3 sợi cơ; đơn vị vận động 2 điều khiển 4 sợi cơ. Quan sát đồ thị 7c ta thấy lực co cơ với 1 kích thích đơn ở đồ thị B cao hơn A.

b.-AxonXđiềukhiểnđơnvịcocơ2;axonYđiềukhiểnđơnvịcocơ1.

Giảithích:Quansáthình7btathấyaxonYxuấthiện3kíchthíchđếnđơnvịvậnđộngmà nó chi phối, tương ứng với đường cong lực co cơ (A) à đơn vị vận động 1 chi phối.

-Tươngtự,axonXxuấthiện2kíchthíchđếnđơnvịvậnđộngmànóchiphối,tươngứng

vớiđườngcongcocơB àđơnvịvậnđộng2chi phối.

c.-Đơnvịvậnđộng2.

Giảithích:Quansátđồthịđiệnthếhoạtđộngở7btathấyđiệnthếnghỉởneuronXítphân cựchơnàgầnvớingưỡngkíchthíchhơnàđápứngvớikíchthíchcócườngđộthấphơn

àneuronXđápứngtrướcàđơnvịvậnđộng2đápứngtrước.

d.Vớikíchthíchcócườngđộlớn,bằnghoặctrênngưỡngcủacả2neuronX,Ythìcả2

đơnvị co cơ 1,2cùngđáp ứngà tạolực co tổnghợp, lực co này lớnhơnlực cođược tạo ra bởi riêng mỗi đơn vị co cơ 1,2

8. Tự luận
1 điểm

Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Biểu đồ dưới đây mô tả mức đường huyết theo thời gian.

Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) (ảnh 1)

Ghép mỗi sự kiện được đánh kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E tương ứng với một mô tả liên quan đến mức đường huyết dưới đây:

(1)   Tuyến tuỵ ngừng tiết insulin

(2)   Ức chế bài tiết glucagon

(3)   Mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo

(4)   Tuyến tuỵ bắt đầu tiết insulin.

(5)   Tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagon.

Xem đáp án

A-(2)ứcchếbàitiếtglucagon

Giảithích:Saubữaăn, đườnghuyếttăng,gây ứcchếtiếtglucagon,đườnghuyếtsauđóvẫn tăng do glucose hấp thụ từ thức ăn.

B-(4)Tuyếttuỵbắtđầutiếtinsulin

Giảithích:Đườngmáutăngđếnngưỡngkíchthíchtiếtinsulin àtuyếntuỵbắtđầutiết insulin

C-(3)Mômỡsửdụngglucoseđểtạorachấtbéo

Giảithích:Insulin kíchthíchmô mỡhấpthụglucosevàchuyểnhoátạorachất béo

D-(1)Tuyếntuỵngừngtiếtinsulin

Giảithích:Đườngmáugiảmdướitácdụngđiềuhoàcủainsulinvàdotiêuthụchochuyển hoá à tuyến tuỵ ngừng tiết insulin

E-(5)Tuyếntuỵbắtđầutiếtglucagon

Giảithích:Đườnghuyếttiếptụcgiảmdotiêuthụchomụcđíchsinhnănglượng, thờiđiểm xa bữa ăn tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagon

9. Tự luận
1 điểm

ÔngAaronđếngặpbácsĩkêubuồnnônvàmệtmỏikhoảngnửanămnhưngôngđãchorằng điều này làdocăngthẳng. Bác sĩđãxét nghiệm1 số chỉtiêusinh lýcủangười này và thông tin như sau:

Họtên

Aaron

 

Chỉtiêu

Kếtquả

Tuổi

42

Sắctốda

Tăng

Nghềnghiệp

Nhân    viênvăn phòng

Huyếtáp

Giảm

Mạch đập

Nhanh,yếu

 

Glucosehuyết

Giảm

Cortisol

Giảm

Na+máu

Giảm

K+máu

tăng


Cácchỉsốkhácnhưlượngmáu…khôngthểhiệnlàbìnhthường.

a.  Cóthểxácđịnhsơbộbệnhtìnhcủangườiđànôngnàykhông?Giảithích.

b.   Bác sĩ thêm yêu cầu xét nghiệm kích thích ACTH, trong đó lượng cortisol tiết ra của Aaronđượcđosaukhiôngđượctiêmmộtloại thuốctổnghợpACTH. Giảithíchkếtquảxét nghiệm.

c.  Điềugìgiảithíchcho tìnhtrạngNa+ thấptronghuyếttươngvà K+ cao tronghuyếttương của Aaron?

d.  Tuyến nào bị ảnh hưởngchủ yếu nếu ACTH không gây ra sự tăngtiết cortisol một cách bình thường?

Xem đáp án

a.- Các dấu hiệu sơ bộ về các chỉ số xét nghiệm bất thường cho thấy người đàn ông này nhiều khả năng bị suy giảm tuyến thượng thận hoặc giảm đáp ứng ACTH do tuyến yên tiết ra.

-VìcácchỉsốxétnghiệmcóliênquantớicáchormonetuyếnthượngthậnnhưMSH,aldosteron,

cortisol…

b.- Vì biểu hiện của người này gồm: Cortisol thấp, glucose thấp; Na+ huyết tương thấp, K+ huyết tương cao cho thấy người này nhiều khả năng suy tuyến thượng thận.

à Như vậy để xác định nguyên nhân là nhược năng tuyến thượng thận hay do giảm đáp ứng kích thích của ACTH, bác sĩ đã yêu cầu thực hiện xét nghiệm kích thích ACTH, sau đó đo đáp ứngcủa tuyến thượng thận với ACTH bằng nồng độ cortisol:

+ Nếu sau khi tiêm thuốc tổng hợp ACTH, nồng độ cortisol tăng mạnh à có thể kết luận nguyên nhân do giảm đáp ứng ACTH.

+Ngượclại,nếunồngđộcortisolkhôngtăngàcóthểkếtluậnnguyênnhândotếbàotuyếnthượng

thậnsuy nhược

c.-GiảmtiếtACTHkhiếngiảmtiếtaldosteronàGiảmtáihấpthuNa+vàgiảmthảiK+ởốngthận

ànồngđộNa+giảmvànồngđộK+tăngtronghuyết tương.

Vỏthượngthận

-VìACTHdotuyếnyêntiếtragâykíchthíchlênvỏthượngthận,vỏthượngthậntiếtcortisol.

ACTH không gây ra sự tăng tiết cortisol một cách bình thường thì bất thường xảy ra ở vỏ thượng thận

10. Tự luận
1 điểm

Trong biểu đồ hình 13, các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trongmộtchukìtimbìnhthườngcủamộtngười.Trongđót0=0làthờiđiểmbắtđầu chukì.Dựavàobiểuđồ,emhãychobiết:

Trong biểu đồ hình 13, các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một người. Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu chu kì. Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết: (ảnh 1)

-  Các đường cong A, B, C biểu thị biến động áp lực máu ở vị trí nào (tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ)?

-  Tại thời điểm 0,3 giây và 0,6 giây van nhĩ thất và van động mạch chủ đóng hay mở?

Xem đáp án

-   Đường cong A: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm nhĩ trái.

-   Đường cong B: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm thất trái

-   Đường cong C: Sự thay đổi áp lực máu ở động mạch chủ.

-  Tại thời điểm 0,3 giây: van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở

-  Tại thời điểm 0,6 giây: van nhĩ thất mở, van động mạch chủ đóng

11. Tự luận
1 điểm

Hầu hết các tổ chức trong cơ thể Người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn. Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được máu nhiều hơn khi tâm thất giãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co. Hãy giải thích nhận định trên?

Xem đáp án

-  Khi tâm thất co tạo áp suất máu cao hơn nên hầu hết các cơ quan nhận được máu nhiều hơn so với khi tâm thất giãn, huyết áp giảm. Trong khi đó lúc tâm thất co, các sợi cơ tim ép vào thànhcác động mạch vành ở tim nên máu vào tim ít hơn.

-  Khi tâm thất giãn, máu có xu hướng dội lại tim ở gốc động mạch chủ cũng là nơi xuất phát của động mạch vành tim. Lúc đó cơ tim giãn nên không gây cản trở việc cung cấp máu cho tim vì thế lượng máu vào động mạch vành nuôi tim nhiều hơn so với khi tâm thất co.