Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Mộtnhàkhoahọcđãtiếnhànhdunghợpgeneđểtạoramộtloạiproteinlaikếthợpgiữaprotein huỳnh quang xanh (GFP) với một protein được tiết ra từ các tế bào nấmmen. Ôngđã phân lập được3chủngtếbàonấmmenđộtbiếnmẫncảmnhiệtđộ,mỗichủngbịlỗiởmộtgiaiđoạnkhác nhautrongquátrìnhvậnchuyểnvàtiếtprotein.Nhàkhoahọcđãkiểmtrasốphậncủacácprotein dunghợpGFPtrongcácchủngnấmmenkhácnhauvàthiếtkếcácchủngđộtbiếnđểchúngbiểu hiệnproteindunghợpGFP.Kếtquảthínghiệmđượctrìnhbàynhưhình1dướiđây(cácchấm đen đại diện cho các protein dung hợp GFP).
| |||
ChủngA | ChủngB | ChủngC | ChủngD |
| Hình 1 |
| |
a. ViệctạoproteinlaigiữaproteinGFPvà mộtloạiproteinkhácnhằmmụcđíchgì?
b. Tại sao trong thí nghiệm trên nhà khoa học lại phải sử dụng đột biến mẫn cảm nhiệt độdù nó khó phân lập hơn đột biến thông thường?
c. ChobiếtmỗichủngA,B,C,Dởhìnhbịđộtbiếnởgiaiđoạnnàotrongconđườngtiết protein.
d. Nếu tế bào nấmmen mangđột biến chức năng từ cả nhóm A và nhómC, thì protein sẽ tập trung ở vị trí nào? Giải thích
Kháng sinh cytochalasin B là chất chiết xuất từ nấm H. dematiodeium, có khả năng ức chế sự hìnhthành visợi. KhitiêmcytochalasinB vào tế bào trùngamip, ngườitathấychuyểnđộngtế bàobịứcchếvàtếbàochuyểnthànhdạnghìnhcầu.Ngườitatiếptụcthínghiệmvớimộtsốloại thuốc khác và đo tỉ lệ tế bào trở thành dạnghình cầu, kết quả thu được thể hiện ở bảng 2 dưới đây.
Bảng2 | |||
Loạikhángsinh | Tácdụngkhángsinh | %tếbàohình cầu | %tế bào dạngamip |
Đốichứng |
| 3 | 97 |
CytochalasinB | Ứcchếsựhìnhthànhvisợi | 95 | 5 |
Colchicine | Ứcchếquátrìnhpolimehóacủavi ống. | 4 | 96 |
Cycloheximide | Ứcchếtổnghợpproteinmới | 3 | 96 |
Dinitrophenol | ỨcchếtổnghợpATPmới | 5 | 95 |
a. Visợi,viốnghaycảhaicầnthiếtchosựchuyểnđộngtếbàoởtrùngamip?Giảithích.
b. Chuyểnđộngtếbàoở trùngamipcóyêucầunănglượnghaykhông?Giảithích.
c. KhitếbàongườibìnhthườngđượcxửlývớicytochalasinBthìquátrìnhphânchianhân,quá trình phân chia tế bào chất hay cả hai quá trình đều bị ức chế? Giải thích.
Màng sinh học (màng sinh chất) có tính thấm khác nhau đối với các chất đi vào hoặc ra khỏi tế bào.
Tuy nhiên, các màng nhân tạo được hình thành từ các phân tử phospholipid (gọi là màng lipid) có thể có tính thấm khác với màng sinh học. Theo dõi độ thấm qua màng của một số chất: Carbon dioxide (CO2), nước (H2O), glucose (C6H12O6), rượu ethanol (C2H5OH), kết quả thu được như hình 2.

a. Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau cơ bản nhất về cấu tạo giữa màng sinh chất và màng lipid.
b. Các chất nêu trên có thể tương ứng với chữ số nào ở hình 2? Giải thích.
Xét nghiệm chẩn đoán nhanh (RDT-rapid diagnostic testing) phù hợp cho việc sàng lọc y tế sơ bộ hoặc khẩn cấp và sử dụng trong các cơ sở y tế với thời gian nhanh (khoảng 20 phút). Trong một que thử RDT có 2 loại kháng thể đơn dòng khác nhau:
- Một là kháng thể di động mang chất chỉ thị màu bắt cặp một phần của kháng nguyên.
Hai là kháng thể cố định bắt kháng nguyên đã được các kháng thể di động mang biểu thị màu giữ lại, do đó xuất hiện vạch màu ở ô test.
Hình4.Que testThôngtin sau đượclấy từviệc test nhữngngười cónguy cơ cao đãmắc bệnh sốtrétbằng kĩthuậtsửdụngquethửđểtìmproteinkhángnguyênđặctrưngcủaPlasmodiumtrongmẫumáu của người. Bảng 4 mô tả thông tin về hai loại que thử RDT
Bảng4
Quethử | LoạikhángnguyêncủaPlasmodium | NhữngloàiPlasmodiumtươngứng |
1 | HRP-2(histidine-richprotein2) | ChỉP.falciparum |
2 | pLDH(parasitelactatedehydrogenase) | P.vivax;P.falciparum,P.ovale; P.malariae |
Khi cho mẫu máu cần kiểm tra vào ô lấy mẫu, chờ một khoảng thời gian nhất định, nếu xuất hiện một vạch màu trong cửa sổ test chứng tỏ người cho mẫu máu trên mắc bệnh sốt rét.
Hãy cho biết:
a. Que thử 1 và 2 có chứa các kháng thể đơn dòng di động khác nhau hay không? Tại sao?
b. Giải thích tại sao 1 vạch màu ở cửa sổ test lại cho kết quả dương tính với protein
Plasmodium?
c. Hai mẫu máu được lấy từ cùng một người. Một mẫu thử trên que test loại 1 cho kết quả âm tính, một mẫu thử trên que test loại 2 cho kết quả dương tính. Giải thích tại sao?
MộtchủngF+mangcácgenekiểudại(F+prototrophic)đượcnuôicấy,sau1thờigiancácchủng Hfr (kí hiệu A, B) được phân lập từ môi trường nuôi cấy chủng F+. Các chủng Hfr này được đem lai với các chủng F- có kiểu gene Arg- Cys-His- Ilv- Lys- Met-Nic- Pab- Pyr- Trp-Thínghiệmlaiđượcchodừngởcácthờiđiểmkhácnhauvàđượckiểmtrakhảnăngsinhtrưởng trêncác môitrường khuyếtdưỡngcác aminoacidkhácnhau,kếtquảđượcthểhiệnởBảng5(thời gian tính bằng phút). Biết rằng các chủng Hfr khác nhau có thể truyền gene tại các vị trí khácnhauđồngthờihướngtruyềncũngcóthểkhácnhau,cácgenenằmtrongngoặclàcácgene khôngthểphânbiệtđượcthờigiantruyền(cóthểcoicácgenecócùng1vịtríhayrấtgầnnhau), genePabcáchđiểmkhởiđầutáibản2phúttrênbảnđồtruyềngene.Cácthờiđiểmtruyềngene trong đề bài là giả thiết, thực tế quá trình tiếp hợp ở vi khuẩn có thể không kéo dài như vậy.
Bảng5
Geneđượckiểmtra | ||||||||
ChủngHfr | Arg | His | Lys | Met | Nic | Pab | (Pyr,Trp,Cys) | Ilv |
A | - | 35 | 42 | 10 | 21 | 3 | - | 7 |
B | 16 | - | - | 22 | 11 | 29 | 2 | 25 |
a. YếutốnàoquyếtđịnhkhảnăngtiếphợpvàtruyềngenecủachủngHfr?
b. Vẽ bảnđồ di truyền dạng thẳng,xácđịnh khoảng cáchcác gene(theo phút)và vịtrí truyền gen, hướng truyền của các chủng Hfr trên.
Một nhóm học sinh đã sử dụng một cây thân gỗ có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện chămsócvà tướinướcđầyđủ.Tạithờiđiểm10:00giờ sáng, họđãtiếnhànhđothếnướcở5vị trí. Kết quả được 1 học sinh trong nhóm ghi lại như sau :
Bảng6
Vịtrí | Đấttrồng | Khôngkhí | Xylemrễ | Xylemthân | Xoanglá |
Thếnước(Mpa) | -0,3 | -0,6 | -0,8 | -0,7 | -90,0 |
a. Số liệu trong bảng có chính xác hay không? Giải thích. Nếu chưa chính xác, em hãy sắp xếp lại.
b. Trong mạch xylem, thế nước của xylem thân thường cao hơn thế nước của xylem lá. Em hãy cho biết thế thẩm thấu hay thế áp suất quyết định sự khác nhau này? Giải thích.
c. Nếu nhóm nghiên cứu đo cả thế thẩm thấu ở thành tế bào mô giậu và xylem lá thì em dự đoán vị trí nào sẽ có giá trị thế thẩm thấu thấp hơn? Giải thích.
Nghiêncứusựthíchnghicủathựcvậtsốngvùngngập mặnCầnGiờ thuthậpđượccácsốliệu dưới đây.
Bảng7
| Độ dày lá trưởng thành(cm) | Độdàylá già (cm) | Hàmlượng Cl-tronglá trưởng thành (%) | Hàmlượng Cl-tronglá già (%) | Hàm lượng Na+ trong lá trưởngthành (%) | Hàm lượngNa+ trong lá già(%) |
Cóc vàng | 0,05 | 0,14 | 20 | 50 | 18 | 24 |
Vẹt | 0,06 | 0,87 | 24 | 65 | 19 | 54 |
Đước | 0,055 | 0,17 | 18 | 60 | 23 | 59 |
a. Trình bày cách thức loại thải muối của các thực vật trên. Từ đó giải thích sự thay đổi độ dày lá trưởng thành và lá già?
b. Dự đoán hàm lượng K+ trong lá trưởng thành và trong lá già? Giải thích?
Trong suốt vòng đời của thực vật, chỉ có một lượng hữu hạn nguồn sống và năng lượng sử dụng cho sinh trưởng, phát triển, tự vệ và sinh sản. Các nhà khoa học đã nghiên cứu cách năm loài hoa cam bụi (chi Mimulus) sử dụng nguồn lực của chúng như thế nào cho sinh sản hữu tính và vô tính.
Sau khi nuôi trồng riêng rẽ các loài trong mỗi chậu riêng biệt ngoài trời, người ta xác định khối lượng trung bình của mật hoa, nồng độ mật hoa (% saccharose/ tổng khối lượng), số hạt tạo ra ở mỗi hoa và số lần chim ruồi đuôi rộng (Selasphorus platycercus) đến thăm chỗ hoa. Sử dụng mẫu vật là cây trồng trong nhà kính, các nhà khoa học đã xác định độ phân nhánh rễ từ mỗi gam trọng lượng tươi của chồi ở mỗi loài. Các cụm từ rễ phân nhánh liên quan đến sinh sản vô tính thông qua chồi non mà phát triển rễ.
Bảng8
Loài | Thểtích mật(µL) | Nồngđộ mật | Sốhạtmỗi hoa | Chimđến thăm | Độphân nhánhrễ |
M.rupestris | 4,93 | 16,6 | 2,2 | 0,22 | 0,673 |
M.eastwoodiae | 4,94 | 19,8 | 25 | 0,74 | 0,488 |
M.nelson | 20,25 | 17,1 | 102,5 | 1,08 | 0,139 |
M.verbenaceus | 38,96 | 16,9 | 155,1 | 1,26 | 0,091 |
M.cardinalis | 50,00 | 19,9 | 283,7 | 1,75 | 0,069 |
Sự tươngquan là một cách để mô tả mối quan hệ giữa hai biến. Trongtươngquan thuận, khi giá trị của một trongcác biến tăngthì giá trị của biến thứ hai cũngtăng. Trong tươngquan nghịchthìngượclại.Cũngcóthểkhôngcómốitươngquangiữahaibiến.Nếucácnhàkhoahọc biếtđược sựtươngquan giữa haibiến, họ có thể dựđoán được sựtăng giảmcủa biến khác dựa trên biến đã biết.
a. Xácđịnhloàinàochủ yếusinhsảnvôtínhvàloàinàochủyếusinhsảnhữutínhvàgiải thích.
b. Khimôitrườngthayđổi,đốivớimỗitrườnghợpsauđâyloàinàosẽchiếmưuthếhơn?Giải thích.
- Trường hợp1:tấtcảloàiMimulusbịlâynhiễmbởimột mầmbệnhđộccótỉlệgâychết cao.
- Trường hợp2:xuấthiệnvậtănthịtdunhậplàmsuygiảmquầnthểchimruồi.
Phytochrome hấp thụ ánh sánglàmthay đổi cấu hình trung tâm hoạt động. Có hai loại đồngphânbộphậncủaphytochrome(kíhiệu A và B) có thể chuyển hóa lẫn nhau; trong đó, một loại có hoạt tính sinh học, một loại không có hoạt tính. Cấu trúc của phytochrome được mô tả ở hình 9.
Ởthínghiệm1,tiếnhànhxácđịnhhoạttínhcủa2dạngđồngphân AvàBbằngđođộhấpphụ của hai dạngđồngphân này, khi chiếu các bước sóngánh sáng khác nhau. Điểmchungcủa hai dạngnàychínhlàở nhữngbướcsóngngắnthìsựhấpthụkhôngcósựthayđổirõrệtnhưngkhi càng chiếu những bước sóng dài thì sự hấp thụ càng lớn và có khác biệt lớn. Bảng 9.1 sau thể hiện một phần của kết quả thí nghiệm.
Bảng9.1
| 500-550nm | 550-600nm | 650-700nm | 700-750nm | 750-800nm |
ĐồngphânA | ? | + | +++ | ++ | ? |
ĐồngphânB | ? | ? | + | +++ | ++ |
(“?”:thểhiệnkếtquảkhôngđượcmôtả,“+;++;+++”thểhiệnkếtquảvớiđộhấpthụthấp, trung bình, cao)
Ởthínghiệm2,tiếnhànhxácđịnhnghiêncứuvềảnhhưởngcủa2loạiphytochromenàyđến cáchoạtđộngsinhlýcủa2loàicâykhácnhau:sựrahoacủacây,sựnảymầmcủacâyvàchiều cao của cây. Thực hiệnthí nghiệmvới việc chiếu một loại ánhsángtrongđêmvà kết quả được biểu diễn ở bảng 9.2 dưới đây:
Bảng9.2
| TỉlệB/tổngsố | Sựrahoa | Nảymầmhạt (%) | Mứcđộkéodàithân (đơnvịtươngđối) |
CâysốI | ||||
Lôđốichứng | 0,15 | + | 78 | 0,1 |
Lôthínghiệm | 0,09 | - | 52 | 0,13 |
CâysốII | ||||
Lôđốichứng | 0,37 | ? | ? | 0,1 |
Lôthínghiệm | 0,25 | + | ? | 0,1 |
(Lưuý:lôđốichứnglàlôkhôngcósựchiếusángtrongđêm,cácđiềukiệnkhácđềuởđiềukiện tốiưuchoquátrìnhrahoa,tươngtựlôthínghiệm,“-”thểhiệnkhôngrahoa,“+”:thểhiệnra hoa; “?”: thí nghiệm không diễn ra).
a) Xác định ánh sángđược dùng ở thí nghiệm 2 trên là loại ánhsángnào (ánh sángđỏ hay ánh sáng đỏ xa)? Giải thích.
b) XácđịnhcâyIvàcâyIIthuộcloạicâynàotheoquangchukì?Giảithích.
Hình 7 cho thấy dạng của vòng lưu lượng-thể tích phổi đo được khi hít vào cố sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng hô hấp bình thường và bốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp.

1. Chất kích thích thần kinh giao cảm hay đối giao cảm sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh nhân dạng 1? Giải thích.
2. Bệnh nhân dạng 3 có thể bị yếu cơ hô hấp không? Giải thích.
3. Tần số phát xung của trung khu hô hấp ở bệnh nhân dạng 3 có thay đổi so với người bình thường không? Giải thích.
4. Bệnh nhân dạng 1 hay dạng 2 có thể là bệnh nhân bị hẹp khí quản do viêm amidan? Giải thích.
5. Biết rằng bệnh nhân dạng 4 cũng có hiện tượng khí quản bị hẹp. Vậy dạng 4 có gì khác so dạng hẹp do viêm amidan?
Cho hai loại thuốc có tác dụng ức chế các loại thụ thể ở nút xoang: một thuốc ức chế thụ thể của acetylcholin và thuốc còn lại bất hoạt thụ thể của norepinephrin (noradrenalin). Hình 8 là sự biến đổi nhịp tim ở hai nhóm người khỏe mạnh ở trạng thái nghỉ ngơi sử dụng các liệu pháp kép với thuốc 1 và 2.
a. Hãy cho biết cơ chế tác dụng của mỗi loại thuốc 1 và 2 là gì? Giải thích.
b. Ở trạng thái nghỉ ngơi, nhịp tim được điều hòa chủ yếu bởi thần kinh giao cảm hay thần kinh phó giao cảm? Giải thích.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









