
32 câu hỏi
Lưới nội chất.
Nhân.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
phiên mã, dịch mã.
tái bản DNA.
điềuhòahoạtđộng gene.
táibảnDNA,phiên mã.
ung thư phổi.
ung thư gan.
rối loạnthần kinh.
suy giảm miễn dịch.
Mấtmộtcặp nucleotide
Thay thếmột cặp A–T bởiG -C.
Thay thếmột cặp T–AbởiG -C.
Thêmmộtcặpnucleotide
2.
1.
3.
4.
Ông nội.
Ông ngoại.
Bànội.
Bàngoại
Chi phírẻ, hiệuquảcao.
Đơn giản, dễthựchiện.
Tạo rađột biến theo hướng mong muốn.
Tạo ranguồn biến dị tổ hợp phong phú.
sợi nhiễm sắc.
chromatide.
vùngxếp cuộn
sợicơ bản.
19.
54.
36.
27.
Mỗi genequy địnhmột tínhtrạng vàtrội lặnhoàn toàn.
Khi giảm phânmỗi genephân livềmột giao tử.
Hai genetươngtáctrựctiếphoặcgián tiếp vớinhau cùng quyđịnh một tính trạng.
Hai genenằm trên2 cặpNST tươngđồng khác nhau vàgiảm phânbìnhthường.
Tạo điều kiệnthuận lợi choviệcsinh sảnsinh dưỡng ởcơ thểlai xa.
Đưagene chống chịutốt vớiđiều kiện bấtlợi củaloài hoangdại vào cơthể lai.
Đưagenesinhtrưởngnhanhcủacâytrồng vàocơ thểcủaloàihoang dại.
Khắcphụctính bất thụcủacơthểlai xa.
Codon kếtthúcnằmở gầnvị trí A.
Mỗichuỗipolypeptidecó ítnhất1aminoacidMethionine.
Ribosome trượttheo chiềutừ vịtrí Ađến vịtrí B.
Cácribosomechỉ táchkhỏimRNAkhitrượtquanucleotide cuốicùngcủamRNA.
75%.
50%.
12,5%.
25%.
F1:1AA: 2Aa: 1aa.
CâyF1cókiểugeneAAthìchỉcóhạtvàng,kiểu geneaathìchỉcóhạtxanh,kiểugeneAathìvừacóhạt vàng, vừa có hạt xanh → trong số các cây F1, số cây chỉ có hạt màu vàng chiếm tỉ lệ ¼ = 25%.
Cừusảnxuấtprotein củangười.
Bò laiF1cótầm vóclớn, sinhsản nhanh.
Vịt phangan mangđặcđiểmtốt củavịt và ngan.
Lơn laikinh tếcónăng suất cao,tăng trọng nhanh
Acó hoamàu đỏ, Bcó hoamàu hồng, C có hoamàu trắng.
F2củaphéplai 1 cótối đa 5loại kiểu gene.
Cáccây F2củaphéplai2tựthụphấnthìởđờiF3tỉlệcáthểthuầnchủnggấp7lầntỉlệcáthểcó kiểu gene dị hợp tử.
ChothuhạtphấncủacáccáthểởthếhệF2củaphéplai3thụphấncho cáccáthểởthếhệF2củaphép lai 4 thì tỉ lệ cây hoa trắng đời F3là 25%.
Từphéplai1chothấytínhtrạngmàuhoatrộikhônghoàntoàn:DD:hoađỏ,Dd:hoahồng,dd:hoatrắng. A x A: Dd x Dd (Cây hoa hồng x Cây hoa hồng)
Ax B: Dd xDD(Cây hoahồngx Cây hoađỏ)
Ax C: Ddx dd (Câyhoahồng xCây hoatrắng)
B x C: DD x dd (Cây hoa hồng x Cây hoa hồng) Mỗikiểuhìnhcó1kiểugenequyđịnhnênA,Bsai.
CáccâyF2củaphéplai2:5/8DD:2/8Dd:1/8ddtựthụphấnthuđượcF3:Dd=1/8,tỉlệcâythuầnchủng là 7/8 nên C đúng.
ChothuhạtphấncủacáccáthểởthếhệF2củaphéplai3(1/8DD+2/8Dd+5/8dd)thụphấncho cáccá thể ở thế hệ F2của phép lai 4 (1/4 DD + 2/4 Dd + ¼ dd) thì tỉ lệ cây hoa trắng đời F3là: 6/8 d x ½ d = 37,5%.
Phải đảo vị trí của2 (O)và3 (P).
6 gắnvào vùng2 (O)chứ khôngphải vùng3 (P).
Vùng3 (P)phải có enzymeRNApolymerasegắn vào.
4,5 lầnlượt làproteinđiềuhòa, allolactose.
Có 4loại kiểugeneởF2quy địnhkiểu hình trộivề cảhai tính trạng.
ỞF2có 9loại kiểu gene.
Số câycó kiểu hìnhtrội vềhai tính trạngở F2luôn >50%.
ỞF2kiểu hình lặnvềmộttrong 2 tínhtrạng cóthể bằng 50%.
Trong quần thể củaloài nàycó tối đa9kiểu genevềtính trạng màu lông.
Trong quầnthể củaloài,kiểu hìnhlông đen cótối đa4 kiểu gene.
Nếu chocáccáthểlông đenở F1giaophối ngẫu nhiênthì F2có 50%conđựclông vàng.
Nếu cáccáthểF1giaophối ngẫu nhiên thìở F2kiểuhình lông vàngchiếm tỉ lệ37,5%.
P:♂ vàngx♀ đen→ F1: 2đen :1 vàng :1 trắng,tínhtrạng màulông do 1genequy định.
→Đen>vàng>trắng.
Quyướcgene:A1: đen,A2: vàng, A3: trắng.
Tínhtrạng không phânphối đều ở 2giới → genenằm ở vùng khôngtương đồng trên X.
P:XA2YxXA1XA3→F1:XA1XA2,XA2XA3,XA1Y,XA3Y(1concáilôngđen:1concáilôngvàng:1con đựclông đen: 1 con đựclông trắng).
Trongquầnthểcủaloàinàycótốiđa9kiểugenevềtínhtrạngmàulông:GiớiXX:6kiểugene,XY3 kiểu gene.
Kiểu hình lông đencó tối đa 4 kiểu gene: XA1XA1,XA1XA2, XA1XA3, XA1Y
Nếu cho các cá thể lông đen ở F1giao phối ngẫu nhiên:XA1XA2 x XA1Y đực lông vàng F2chiếm 25%. NếucáccáthểF1giaophốingẫunhiên:(1/2XA1XA2+½XA2XA3)x(1/2XA1Y+1/2XA3Y)thìởF2kiểu hình lông vàng chiếm: ½ x ¾= 37,5%.
Đột biếnchuyển đoạnkhông tương hỗ.
Đột biến đảođoạn mang tâm động.
Đột biến mấtđoạn và lặp đoạn.
Đột biếnchuyển đoạntương hỗ.
Độtbiến (1)làm tăngsốlượng bảnsao củagenetrên 1 NST.
Độtbiến (2)cóthể làm tănghoặcgiảm biểuhiện củagene.
Độtbiến (3)gây tăngbất thườngvềsốlượng genetrên NST.
cả3 dạng độtbiến đều là độtbiến cấu trúcNST.
Tếbào đang ở kì saucủaquátrình giảm phân II, bộ NST lưỡng bộicủaloài là 2n =8.
SốNSTtrongcáctếbàoconcủatếbàonàylà3và5,độtbiếnnàykhôngditruyềnquasinhsảnhữutính.
Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene AaBbDdEe thực hiện giảm phân chỉ xuất hiện đột biến như hình trên, kết quả có thể xuất hiện giao tử aBdE.
Nếu tinh trùng hình thành từ các tế bào con của tế bào trên thụ tinh với trứng bình thường của một con cái cùng loài tạo ra các hợp tử. Một hợp tử trong số đó nguyên phân 3 lần, ở kì sau lần nguyên phân cuối cùng, tổng số NST của các tế bào có thể là 36.
Hướng dẫn giải:
Đápán: ađúng,b sai,cđúng,d sai
a. NST tồn tại ở dạng 2n NST đơn =8 (AAbbDDee),nên tếbào đang ở kì sau củaquátrình giảm phân II, bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8 → a đúng.
b. Số NST trong các tế bào con của tế bào này là 3 và 5, nhưng đây là đột biến phát sinh trong giảm phân tạo giao tử nên di truyền được qua sinh sản hữu tính → b sai.
c.NếutếbàobanđầucókiểugeneAaBbDdEethìsaugiảmphân1còncó1tếbàocókiểugene:aaBBddEE, tế bào này giảm phân bình thường tạo giao tử aBdE.
d. Nếu tinh trùng hình thành từ các tế bào con của tế bào trên thụ tinh với trứng bình thường của một con cái cùng loài tạo ra các hợp tử, hợp tử có bộ NST: 2n +1 = 9 hoặc 2n – 1 = 7.
Một hợptử trongsốđó nguyên phân 3 lần,sốtếbào ở kì saulầnnguyên phân thứ 3 là4,mỗitếbào có 18 hoặc 14 NST. Nên số NST trong các tế bào con là: 4 x 18 = 72 hoặc 4 x 14 = 56.
Haicây ở thế hệP cóthểcó kiểu genegiống nhau.
ỞthếhệF1có tối đa9loại kiểugenekhácnhau.
Chocây F1tựthụphấn thuđượcF2,nếu cáccây F2sinhtrưởngvàpháttriểnởnhiệtđộ350Ccótốiđa6 loại kiểu hình khác nhau.
NếulấycáchạtthuđượctừphéplaiPđemgieoởmôitrường350Cthìcáccâyhoatrắng, thân cao có kiểu gene thuần chủng có thể chiếm 8%.

Quầnthểcó 6 kiểu genedị hợp tử.
Quầnthểcótổng tỉ lệcáckiểu genedị hợp tửbằng hai lầntổng tỉ lệcáckiểu geneđồng hợp tử.
Chocáccon lôngđengiao phốivới nhau thìđời con có tỉlệlông đenthuần chủng là 40/49.
Trongquầnthểchỉcóhìnhthứcgiaophốigiữacáccáthểcùngmàulôngthìởđờiconsốcáthểlônghung thu đượclà 11/105.
a,d - đúng
b,c - sai
Hợptửnhậngiao tửmang NSTbị độtbiến lặpđoạn từtếbàosinh trứng.
Cơthểphát triểntừhợptửtrênthường chếtở giaiđoạn sớm.
Cặp NST này không phân li trong quátrình giảm phân củatếbào sinhtinh.
Nếu loài này có bộ NST lưỡng bội là 2n = 80, hợp tử nói trên đang ở kì giữa nguyên phân, thì số NST của hợp tử là 81.
Đápán: asai, bđúng, csai, d đúng.
DNAti thểtồn tạitrongtếbào chấtnên íttiếp xúcvới tácnhân gâyđột biến.
Xácsuấttìm đượccác bản saoDNAtithểnguyên vẹnlớn hơnnhiềuso vớiDNAnhân.
Sốbản saoDNAtithểtrong mỗitếbàolớn hơn rấtnhiều sovới DNAnhân.
DNAti thểđảmbảo sựditruyền nguyên vẹncủathông tindi truyền màkhông bị lai tạo.
Đápán: asai, bđúng, cđúng,d đúng
Thí nghiệm 4 vẫn có thể tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc nếu ái lực của chất B kém hơn allolactose.
Nếu thay vi khuẩn chủng dại bằng vi khuẩn đột biến ở gene lacI thì có thể cả ba thí nghiệm 2, 3 và 4 đều có cùng một kết quả.
Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều không thu được sản phẩm của các gene cấu trúc.
Thí nghiệm 3 không tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc do protein ức chế gắn vào vùng operator.
Đápán:ađúng,b đúng,csai,d sai.
- Thínghiệm1,2:môitrườngcóallolactose,hoặcmôitrườngcóchấtAthìproteinứcchếđềubấthoạtnên c sai.
- Thí nghiệm 4 nếu ái lực của chất B kém hơn allolactose, chất B có thể không cạnh tranh được với allolactose, allolactose gắn vào làm bất hoạt protein ức chế nên vẫn có thể tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc nên a đúng.
- Thínghiệm3khôngtạorasảnphẩmcủagenecấutrúcdocgắnvàocùngpromoterlàmRNApolymerase không gắn vào vùng P chứ không phải do protein ức chế gắn vào vùng operator nên d sai.
- Nếu đột biến ở gene lac I thì có thể thí nghiệm 2, 3, 4 có kết quả như nhau là đều không tổng hợp được sản phẩm của gene cấu trúc nên b đúng.
Đápán :5
Hướngdẫngiải:Mạchbổsung:5’ATGACTAACAAAGCAGGGTACAAGCGA3’ mRNA: 5’AUG ACU AAC AAA GCA GGG UAC AAG CGA3’
Hướng dẫn giải:
Đápán :314
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 28
Đối với cặp sinh đôi giả thì tỉ lệ sinh:
+ 2 trai hoặc 2 gái là: (50%)2 x 2 = 50%.
+ 1 trai và 1 gái là 50%.
36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau đều là các cặp sinh đôi giả → Số cặp sinh đôi giả có giới tính giống nhau là 36%.
Vậy tỉ lệ % cặp sinh đôi thật là 100% - 36% x 2 = 28%. Câu này em thấy thiên về toán học nhiều hơn ạ
Hướng dẫn giải:
Đápán:23
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Từ kết quả các phép lai cho thấy: Đỏ > tím > vàng > trắng. Quy ước: A1: đỏ, A2: tím, A3: vàng, A4: trắng.
Xét phép lai 2: Cây vàng F1 có kiểu gene A3A3 và A3A4, nên phép lai 2 có 3 SĐL: Đỏ x tím: A1A3 x A2A3, A1A3 x A2A4, A1A4 x A2A3.
Đápsố:3,1
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















