Đề số 9
Đề thi

Đề số 9

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT48 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới?

(TH): Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

y=x1−x

y=x+11−x

y=x+1x−1

y=xx−1

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: Đồ thị có đường TCN y=1 và TCĐ x=1.

Do đó loại đáp án A và B.

Đồ thị hàm số đi qua điểm O(0;0) nên loại đáp án C.

Đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các điểm M nằm trên đồ thị hàm số y=x−2x+1 mà tiếp tuyến của đồ thị tại điểm đó song song với đường thẳng d:y=3x+10.

M(3;14)

M(0;−2) hoặc \[M\left( { - 2;4} \right)\]

M(−2;4)

M(−52;3)

Xem đáp án

TXĐ: D=ℝ\{−1}.

Gọi M(x0;x0−2x0+1)(x0≠−1) thuộc đồ thị hàm số y=x−2x+1.

Ta có y=x−2x+1⇒y'=3(x+1)2 nên tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(x0;x0−2x0+1) có hệ số góc là k=y'(x0)=3(x0+1)2.

Vì tiếp tuyến tại M song song với đường thẳng d:y=3x+10nên \[\frac{3}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 1\]

⇔[x0+1=1x0+1=−1⇔[x0=0x0=−2(tm)⇒[M(0;−2)M(−2;4)

Đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\] và điểm I(1;−1). Tìm tất cả các điểm M nằm trên đồ thị hàm số sao cho tiếp tuyến tại M vuông góc với IM.

M(1+2;−1−2) và M(1−2;−1+2).

M(−1;0) và M(3;−2).

M(2;−3−22) và M(−2;22−3).

M(2;−3) và M(0;1).

Xem đáp án

TXĐ: D=ℝ\{1}.

Gọi M(x0;x0+11−x0)(x0≠1) thuộc đồ thị hàm số y=x+11−x.

Ta có y=x+11−x⇒y'=2(1−x)2 nên tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(x0;x0+11−x0) có hệ số góc là k=y'(x0)=2(1−x0)2.

⇒ Phương trình tiếp tuyến tại M là: y=2(1−x0)2(x−x0)+x0+11−x0⇔2(1−x0)2x−y−2x0(1−x0)2+x0+11−x0=0, có 1 VTCP là u→=(1;2(1−x0)2).

Ta có: IM→=(x0−1;x0+11−x0+1)=(x0−1;21−x0).

Vì tiếp tuyến tại M vuông góc với IM nên u→.IM→=0.

\[ \Leftrightarrow \left( {{x_0} - 1} \right) + \frac{4}{{{{\left( {1 - {x_0}} \right)}^3}}} = 0\]⇔4(1−x0)3=1−x0⇔(1−x0)4=4

⇔[1−x0=21−x0=−2⇔[x0=1−2x0=1+2

⇒ M(1+2;−1−2) và M(1−2;−1+2).

Đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây về hàm số y=(x2−4)2+1 là đúng?

Nghịch biến trên (−2;2)

Đồng biến trên ℝ

Đồng biến trên (−∞;−2) và\[\left( {2; + \infty } \right)\]

Đồng biến trên (−2;0) và \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

TXĐ: D=ℝ.

Ta có: y=(x2−4)2+1⇒y'=2(x2−4).2x.

Cho y'=0⇔[x=0x2−4=0⇔[x=0x=±2.

BXD y':

(TH): Mệnh đề nào dưới đây về hàm số là đúng?  (ảnh 9)

Dựa vào BXD ta thấy hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ; - 2} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0;2} \right)\]; nghịch biến trên (−2;0);(2;+∞).

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác đều cạnh bằng 1. Tính thể tích khối càu nội tiếp trong hình nón.

π6

43π27

4π81

3π54

Xem đáp án

(VD): Cho một hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác đều cạnh bằng 1. Tính thể tích khối càu nội tiếp trong hình nón.  (ảnh 1)

Giả sử thiết diện qua trục là tam giác SAB và O là tâm mặt đáy của hình nón, ta có tam giác SAB đều cạnh 1 nên SO=32.

Gọi I là tâm khối cầu nội tiếp trong hình nón, dễ thấy O chính là tâm tam giác đều SAB, do đó bán kính khối cầu là R=IO=23SO=23.32=33.

Vậy thể tích khối cầu nội tiếp trong hình nón là V=43πR3=43π(33)3=43π27.

Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi tiền vào ngân hàng với lãi suát không đổi là 6% trên năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (lãi kép). Người đó định gửi tiền trong vòng 3 năm, sau đó rút ra 500 triệu đồng. Hỏi số tiền ít nhất người đó phải gửi vào ngân hàng (làm tròn đến hàng triệu) là bao nhiêu triệu đồng?

420.

410.

400.

390.

Xem đáp án

Để sau 3 năm người đó rút được 500 triệu đồng thì số tiền nhận được sau 3 năm (cả gốc và lãi) phải không nhỏ hơn 500 triệu đồng.

Gọi số tiền ban đầu gửi vào ngân hàng là x (triệu đồng), số tiền người đó nhận được sau 3 năm là: \[x{\left( {1 + 6\% } \right)^3}\] (triệu đồng).

Khi đó ta có x(1+6%)3≥500⇔x≥420 (triệu đồng).

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết a=log25 và b=log57. Tính log53498 theo a và b.

3(2b−3a)

3(2a−3b)

3(2b−3b)

3(2a−3b)

Xem đáp án

Ta có: log53498=log513498

=3log57223=3(2log57−3log52)=3(2b−3a)

Đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=(2x−1)ex trên đoạn [−1;0] bằng:

−3e

−2e

-1

e

Xem đáp án

TXĐ: ...

Ta có: y=(2x−1)ex⇒y'=2ex+(2x−1)ex=(2x+1)ex.

Cho y'=0⇔2x+1=0⇔x=−12∈[−1;0].

Ta có: y(−1)=−3e;y(0)=−1;y(−12)=−2e

Vậy min[−1;0]y=−2e.

Đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\] nhận giá trị nhỏ nhất trên đoạn [−13;103] tại:

x=−13

x=1

x=3

y=103

Xem đáp án

TXĐ: D=ℝ.

Ta có: y=13x3−2x2+3x−1⇒y'=x2−4x+3.

Cho y'=0⇔x2−4x+3=0⇔[x=1∈[−13;103]x=3∈[−13;103].

Ta có: y(−13)=−18181;y(103)≈−0,88;y(1)=13;y(3)=−1.

Vậy min[−1;0]y=y(−13)=−18181.

Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau đây, có bao nhiêu hàm số mà đồ thị có đúng một tiệm cận ngang?

1) \[y = \frac{{\sin x}}{x}\] 2) y=x2+x+1x

3) y=1−xx+1 4) y=x+1+x2−1

1

2

3

4

Xem đáp án

Xét hàm số y=sinxx ta có limx→+∞y=0;limx→−∞y=0 , do đó ĐTHS có 1 TCN y=0.

Xét hàm số y=x2+x+1x ta có limx→+∞y=1;limx→−∞y=−1 , do đó ĐTHS có 2 TCN y=±1.

Xét hàm số y=1−xx+1 ta có limx→+∞y không tồn tại, limx→−∞y=0 , do đó ĐTHS có 1 TCN y=0.

Xét hàm số y=x+1+x2−1 ta có limx→+∞y=+∞, limx→−∞y=1 , do đó ĐTHS có 1 TCN y=1.

Vậy có 3 hàm số mà đồ thị có đúng một tiệm cận ngang.

Đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có ABC và ABD là các tam giác đều cạnh a, ACD và BCD là các tam giác vuông tương ứng tại A và B. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.

a338

a3212

a3312

a38

Xem đáp án

(TH): Cho tứ diện ABCD có ABC và ABD là các tam giác đều cạnh a, ACD và BCD là các tam giác vuông tương ứng tại A và B. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.  (ảnh 1)

Vì ABC và ABD là các tam giác đều cạnh a nên \[AB = AC = AD = BC = BD = a\].

Do đó hình chiếu vuông góc của A lên (BCD) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD.

Lại có tam giác BCD vuông tại B nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD là trung điểm H của CD.

⇒AH⊥CD

Xét tam giác ACD vuông cân tại A có \[AC = AD = a\] nên AH=a22.

Tam giác BCD vuông cân tại B có BC = BD = a nên SΔBCD=12.BC.BD=a22.

Vậy VABCD=13AH.SΔBCD=13.a22.a22=a3212

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số y=(2x−1)+ln(2x+1) trên đoạn [−14;0] bằng:

−32−ln2

−1

ln2

1+ln3

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định trên [−14;0].

Ta có: y=(2x−1)+ln(2x+1) ⇒y'=2+22x+1>0∀x∈[−14;0].

Do đó hàm số đã cho đồng biến trên [−14;0].

Vậy max[−14;0]y=y(0)=−1

Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {3 - x} \right)\] có số điểm cực trị là:

2

3

0

1

Xem đáp án

Ta có y=(x+1)(x−2)(3−x)=−x3+4x2−x−6.

⇒y'=−3x2+8x−1=0⇔x=4±133.

Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

Đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

∫tanxdx bằng:

−1sin2x+C

\[\ln \left| {\cos x} \right| + C\]

1cos2x+C

−ln|cosx|+C

Xem đáp án

∫tanxdx=∫sinxcosxdx=∫−d(cosx)cosx=−ln|cosx|+C

Đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng về hàm số f(x)=(12)x2?

f'(x)=−2(12)x2.ln2

nghịch biến trên ℝ

\[f\left( 0 \right) = 0\]

đồ thị nhận trục tung làm tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Ta có f(x)=(12)x2⇒f'(x)=2x.(12)x2ln12=f'(x)=−2x(12)x2.ln2 nên đáp án A sai.

Xét f'(x)=0⇔x=0, do đó hàm số không thể nghịch biến trên (TH): Kết luận nào sau đây đúng về hàm số ?  (ảnh 5), suy ra đáp án B sai.

Ta có f(0)=(12)0=1 nên đáp án C sai.

Ta có: limx→−∞f(x)=limx→−∞(12)x2=0 nên ĐTHS nhận y=0 là TCN.

Suy ra đáp án D đúng.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên hàm của hàm số f(x)=12x−3 là F(x) bằng:

−2(2x−3)2

12(2x−3)2

2ln|2x−3|

12ln|2x−3|

Xem đáp án

Ta có F(x)=∫f(x)dx=∫12x−3dx=12ln|2x−3|+C

Đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây và hàm số y=log(x−1) là sai?

Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình x=1.

Đồng biến trên khoảng (1;+∞).

y'=1(x−1)loge

y'=1(x−1)ln10

Xem đáp án

TXĐ: D=(1;+∞)

Ta có y=log(x−1)⇒y'=1(x−1)ln10. Suy ra đáp án D đúng, đáp án C sai.

Vì x−1>0⇒y'>0∀x∈D, do đó hàm số đồng biến trên (1;+∞), suy ra đáp án B đúng.

Ta có: limx→1+y=−∞ nên ĐTHS nhận x=1 là TCĐ, suy ra đáp án A đúng.

Đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây có bao nhiêu hàm số có đúng một điểm cực trị?

1) y=x2+1 2) y=(2x2−1)2

3) \[y = \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{{x^2}}}\]  4) y=xx2+1

0

1

3

2

Xem đáp án

Xét đáp án A: ta có y'=2x=0⇔x=0, do đó hàm số có 1 điểm cực trị.

Xét đáp án B: ta có y'=2(2x2−1).4x=0⇔[x=0x=±22, do đó hàm số có 3 điểm cực trị.

Xét đáp án C: ta có \[y' = 2\sqrt[3]{{{x^2}}} + \left( {2x - 1} \right).\frac{2}{3}.\frac{1}{{\sqrt[3]{x}}}\] =6x+4x−23x3=10⇔x=15, do đó hàm số có 1 điểm cực trị.

Xét đáp án D: ta có y'=x2+1−x.2x(x2+1)2=−x2+1(x2+1)2=0⇔x=±1, do đó hàm số có 2 điểm cực trị.

Đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết SA = AB = BC và diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng 3π. Thể tích khối chóp là:

12

13

16

32

Xem đáp án

(VD): Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết SA = AB = BC và diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng . Thể tích khối chóp là:  (ảnh 3)

Gọi O là trung điểm của AC. Vì tam giác ABC vuông tại B nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Gọi I, M là trung điểm của SC, SA. Ta có IO là đường trung bình của tam giác SAC ⇒IO//SA.

Mà SA⊥(ABC)⇒IO⊥(ABC)⇒IO là trực của (ABC)⇒IA=IB=IC.

Lại có IM là đường trung bình của tam giác SAC nên IM // AC ⇒IM⊥SA⇒IM là trung trực của SA, do đó IS=IA.

⇒IA=IB=IC=IS \[ \Rightarrow I\] là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp SABC.

⇒ Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC là R=12SC.

Ta lại có \[4\pi {R^2} = 3\pi \Leftrightarrow R = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow SC = \sqrt 3 \].

Đặt SA=AB=BC=x, ta có tam giác SAB vuông cân tại A nên SB=x2.

Ta có: {BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB⇒ΔSBC vuông tại B.

\[ \Rightarrow S{B^2} + B{C^2} = S{C^2} \Rightarrow 2{x^2} + {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = 1\]

Vậy thể tích khối chóp là V=13SA.SΔABC=13SA.12AB.BC=16x3=16.

Đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây mà đồ thị có dạng như hình vẽ bên dưới?

(TH): Hàm số nào sau đây mà đồ thị có dạng như hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

\[y = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\]

y=(x+1)2(1−x)

y=(x+1)2(x−1)

y=−(x+1)(x−1)2

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ -1 và cắt qua trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1 nên hàm số có dạng y=a(x+1)2(x−1), do đó loại đáp án A và D.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên loại đáp án C.

Đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây mà đồ thị có dạng như hình vẽ bên dưới?

(TH): Hàm số nào sau đây mà đồ thị có dạng như hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

y=lnx

y=(2)x

y=(1e)x

log12x

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số xác định trên \[\mathbb{R}\] nên loại đáp án A, D.

Lại có: Đồ thị hàm số nghịch biến trên ℝ nên chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình nón đỉnh S đáy là đường tròn (O), bán kính đáy bằng 1. Biết thiết diện qua trục là một tam giác vuông. Tính diện tích xung quanh của hình nón.

π

22π

Xem đáp án

Vì hình nón có thiết diện qua trục là tam giác vuông cân nên h=r=1.

⇒ Độ dài đường sinh của hình nón là l=h2+r2=2.

Vậy diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=2π.

Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm thỏa mãn f'(1)=3. Khi đó limx→1f(x)−f(1)x−1 bằng:

4

1

2

3

Xem đáp án

Ta có: limx→1f(x)−f(1)x−1=f'(1)=3.

Đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’. Đáy là tam giác vuông tại A, có BC = 2AC = 2a. Đường thẳng AC’ tạo với mặt phẳng (BCC’B’) một góc 300. Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ đã cho bằng;

12πa2

6πa2

4πa2

3πa2

Xem đáp án

(VD): Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’. Đáy là tam giác vuông tại A, có BC = 2AC = 2a. Đường thẳng AC’ tạo với mặt phẳng (BCC’B’) một góc . Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ đã (ảnh 3)

Gọi O, O’ lần trung điểm của BC và B’C’.

Vì tam giác ABC, A’B’C’ lần lượt vuông tại A và A’ nên O, O’ lần lượt là tâm mặt cầu ngoại tiếp tam giác ABC, A’B’C’. Lại có OO’ vuông góc với hai đáy nên OO’ là trục hai đáy.

Gọi I là trung điểm của OO’ =>I là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối lăng trụ.

Trong (ABC) kẻ AH⊥BC(H∈BC) ta có {AH⊥BCAH⊥BB'⇒AH⊥(BCC'B')⇒HC' là hình chiếu của AC’ lên (BCC’B’), do đó ∠(AC';(BCC'B'))=∠(AC';HC)=∠AC'H=300.

Xét tam giác vuông ABC ta có AB=BC2−AC2=4a2−a2=a3⇒AH=AB.ACBC=a3.a2a=a32.

Xét tam giác AC’H vuông tại H có: AC'=AHsin300=a32:12=a3.

Xét tam giác vuông AA’C’ có: AA'=AC'2−A'C'2=3a2−a2=a2=OO'⇒IO=12OO'=a22.

Xét tam giác vuông IOC có: \[IC = \sqrt {I{O^2} + O{C^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{2} + {a^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} = R\].

Vậy diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối lăng trụ là: S=4πR2=4π.(a62)2=6πa2.

Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiệm cận của đồ thị hàm số y=(2x−1)x2+1x2−1 là:

3

1

4

2

Xem đáp án

TXĐ: D=ℝ\{±1}.

Ta có:

limx→+∞y=limx→+∞(2x−1)x2+1x2−1=2

limx→−∞y=limx→−∞(2x−1)x2+1x2−1=−2

limx→1+y=limx→1+(2x−1)x2+1x2−1=+∞

limx→1−y=limx→1−(2x−1)x2+1x2−1=−∞

limx→−1+y=limx→−1+(2x−1)x2+1x2−1=+∞

limx→−1−y=limx→−1−(2x−1)x2+1x2−1=−∞

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 TCN y=±1 và 2 TCĐ x=±1.

Đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên hàm của lnx bằng:

\[x - x\ln x\]

1x

x+xlnx

1−x+xlnx

Xem đáp án

Đặt I=∫lnxdx.

Đặt {u=lnxdv=dx⇒{du=1xdxv=x.

Khi đó ta có I=∫lnxdx=xlnx−∫dx=xlnx−x+C.

Với C=1 ta có 1−x+xlnx là một nguyên hàm của hàm số lnx.

Đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=(x−1)3(2−x)(x−3)2. Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\[\left( { - \infty ;1} \right)\] và (3;+∞)

(−∞;1) và (2;+∞)

\[\left( {1;2} \right)\]

(3;+∞)

Xem đáp án

Ta có: f'(x)=0⇔(x−1)3(2−x)(x−3)2=0⇔[x=1x=2x=3.

BXD:

(TH): Cho hàm số có đạo hàm . Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?  (ảnh 5)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (1;2).

Đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm M(2;0) kẻ được bao nhiêu tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=x4−4x2?

1

2

3

4

Xem đáp án

Ta có: y=x4−4x2⇒y'=4x3−8x.

Gọi A(x0;x04−4x02) thuộc đồ thị hàm số, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại A là:

y=(4x03−8x0)(x−x0)+x04−4x02(d)

Cho M(2;0)∈d ta có:

0=(4x03−8x0)(2−x0)+x04−4x02⇔0=8x03−16x0−4x04+8x02+x04−4x02

⇔0=−3x04+8x03+4x02−16x0⇔[x0=0x0=−43x0=2

Vậy qua điểm M(2;0) kẻ được 3 tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[y = {x^4} - 4{x^2}\].

Đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số y=ln|x2+2x−3| là:

D=(−∞;−3]∪[1;+∞)

D=(−∞;−3)∪(1;+∞)

D=ℝ

D=ℝ\{−3;1}

Xem đáp án

Hàm số y=ln|x2+2x−3| xác định ⇔|x2+2x−3|>0⇔x2+2x−3≠0⇔{x≠1x≠−3.

Vậy TXĐ của hàm số đã cho là D=ℝ\{−3;1}.

Đáp án D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình trụ có thiết diện qua trục là một hình vuông có cạnh bằng a. Gọi AB và CD là hai đường kính tương ứng của hai đáy. Biết góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 300. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.

a312

a336

\[\frac{{{a^3}}}{6}\]

a3312

Xem đáp án

Vì AB, CD lần lượt là đường kính hai đáy nên khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD là d(AB;CD)=d=h. Mà thiết diện qua trục của hình trụ là hình vuông cạnh a nên h=AB=CD=a.

Khi đó ta có VABCD=16AB.CD.d.sinα=16.a.a.a.sin300=a312.

Đáp án A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số nguyên a, b, c thỏa mãn a+b+log25c+log23=log645. Tổng a+b+c bằng:

1

4

2

0

Xem đáp án

Ta có:

a+b+log25c+log23=log645⇔a+b+log25c+log23=log245log26

⇔a+b+log25c+log23=log2(32.5)log2(2.3)⇔a+b+log25c+log23=2log23+log251+log23

⇔a+b+log25c+log23=2+2log23−2+log251+log23⇔a+b+log25c+log23=2+−2+log251+log23

Đồng nhất hệ số ta có a=2,b=−2,c=1.

Vậy  a+b+c=2+(−2)+1=1.

Đáp án A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên [1;2] , thỏa mãn f(x)=x.f'(x)−x2. Biết f(1)=3, tính ff(2).

16

2

8

4

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

f(x)=x.f'(x)−x2⇔x.f'(x)−f(x)=x2

⇔x.f'(x)−x'.f(x)x2=1⇔(f(x)x)'=1⇔f(x)x=∫dx=x+C

Lại có f(1)=3⇒f(1)1=1+C⇔3=1+C⇔C=2.

Vậy f(x)x=x+2⇔f(x)=x2+2x⇒f(2)=8.

Đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = - \frac{x}{{{x^2} + 1}}\]. Với a và b là các số dương thỏa mãn a<b, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a;b] bằng:

\[f\left( b \right)\]

f(a)

f(a)+f(b)2

f(a+b2)

Xem đáp án

Ta có f'(x)=−xx2+1=0⇔x=0∉[a;b] (do a, b là các số dương)

Khi đó ta có f'(x)<0∀x∈[a;b] , do đó hàm số nghịch biến trên [a;b] nên min[a;b]f(x)=f(b).

Đáp án A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình trụ thay đổi nội tiếp trong một hình nón cố định cho trước (tham khảo hình vẽ bên). Gọi thể tích các khối nón và khối trụ tương ứng là V và V’. Biết rằng V’ là giá trị lớn nhất đạt được, khi đó tỉ số \[\frac{{V'}}{V}\] bằng:

(VD): Cho một hình trụ thay đổi nội tiếp trong một hình nón cố định cho trước (tham khảo hình vẽ bên). Gọi thể tích các khối nón và khối trụ tương ứng là V và V’. Biết rằng V’ là giá trị lớn (ảnh 1)

49

427

\[\frac{1}{2}\]

23

Xem đáp án

(VD): Cho một hình trụ thay đổi nội tiếp trong một hình nón cố định cho trước (tham khảo hình vẽ bên). Gọi thể tích các khối nón và khối trụ tương ứng là V và V’. Biết rằng V’ là giá trị lớn (ảnh 4)

Đặt tên các điểm như hình vẽ.

Gọi h,r lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của hình nón.

Đặt  IO=MQ=NP=x (0<x<h).

Áp dụng định lí Ta-lét ta có:

MQSO=AQAS=1−SQSA=1−QIOA⇒xh=1−IQr⇒IQ=(1−xh)r

Khi đó thể tích khối nón là V'=π.IQ2.QM=π.r2(1−xh)2.x=πr2h2.x(x−h)2.

Để V đạt giá trị lớn nhất thì x(x−h)2 phải đạt giá trị lớn nhất.

Đặt f(x)=x(x−h)2=x(x2−2hx+h2)=x3−2hx2+h2x , với \[0 < x < h\] ta có:

f'(x)=3x2−4hx+h2=0⇔[x=h(ktm)x=13h(tm)

⇒V'max=πr2h2.13h(13h−h)2=427πr2h

Vậy khi đó V'V=427πr2h13πr2h=49.

Đáp án A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ, có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

(VD): Cho hàm số liên tục trên , có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:Đặt (m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có đúng 3 điểm cực trị.  (ảnh 3)

Đặt g(x)=|m+f(x+1)|(m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=g(x) có đúng 3 điểm cực trị.

m<−1 hoặc m>3

−1<m<3

m≤−1 hoặc m≥3

−1≤m≤3

Xem đáp án

Dựa vào BBT ta thấy f'(x)=0⇔[x=x1x=x2.

Đặt h(x)=m+f(x+1) ta có \[h'\left( x \right) = f'\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = {x_1}}\\{x + 1 = {x_2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} - 1}\\{x = {x_2} - 1}\end{array}} \right.\], do đó hàm số h(x)=m+f(x+1)có 2 điểm cực trị.

Suy ra để hàm số g(x)=|h(x)|=|m+f(x+1)| có đúng 3 điểm cực trị thì phương trình m+f(x+1)=0 phải có nghiệm bội lẻ duy nhất.

Ta có: m+f(x+1)=0⇔f(x+1)=−m, dựa vào BBT ta thấy đường thẳng (VD): Cho hàm số liên tục trên , có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:Đặt (m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có đúng 3 điểm cực trị.  (ảnh 15)cắt qua (không tính điểm tiếp xúc) đồ thị hàm số y=f(x+1) tại 1 điểm duy nhất khi và chỉ khi [−m≥1−m≤−3⇔[m≤−1m≥3.

Đáp án C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình log12(2x−m)+log2(3−x)=0, m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có nghiệm?

5

4

6

7

Xem đáp án

ĐKXĐ: {2x−m>03−x>0⇔{2x−m>0x<3.

Ta có:

log12(2x−m)+log2(3−x)=0⇔−log2(2x−m)+log2(3−x)=0

⇔log2(2x−m)=log2(3−x)⇔2x−m=3−x⇔3x=m+3

Để phương trình có nghiệm thì m+3<9⇔m<6.

Kết hợp điều kiện m là số nguyên dương ta có m∈{1;2;3;4;5}.

Vậy có 5 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;−3). Hình chiếu của M tương ứng lên Ox,Oy,Oz,(Oyz),(Ozx),(Oxy)là A,B,C,D,E,F. Gọi P và Q tương ứng là giao điểm của đường thẳng OM với các mặt phẳng (ABC) và (DEF). Độ dài PQ bằng:

67

\[\frac{7}{6}\]

142

143

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

A(1;0;0), B(0;2;0), C(0;0;-3), D(0;2;-3), E(1;0;-3), F(1;2;0).

Gọi P và Q tương ứng là giao điểm của đường thẳng OM với các mặt phẳng (ABC) và (DEF). Độ dài PQ bằng:

+ Ta có: OM→=(1;2;−3) là 1 VTCP của đường thẳng OM, nên phương trình đường thẳng OM là {x=ty=2tz=−3t.

+ Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y2+z−3=1⇔6x+3y−2z−6=0.

Gọi OM∩(ABC)=P(p;2p;−3p) , ta có P∈(ABC) nên:

6p+3.2p−2.(−3p)−6=0⇔p=13

⇒P(13;23;−1).

+ Ta có: DE→=(1;−2;0);DF→=(1;0;3)⇒[DE→;DF→]=(−6;−3;2) là 1 VTPT của (DEF).

⇒ Phương trình mặt phẳng (DEF) là: −6x−3(y−2)+2(z+3)=0⇔−6x−3y+2z+12=0.

Gọi OM∩(DEF)=Q(q;2q;−3q) , ta có Q∈(DEF) nên:

\[ - 6q - 3.2q + 2\left( { - 3q} \right) + 12 = 0 \Leftrightarrow q = \frac{2}{3}\]

⇒Q(23;43;−2).

Vậy PQ=(13)2+(23)2+(−1)2=143.

Đáp án D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử (1+x+x2+x3)4=a0+a1x+a2x2+...+a12x12(ai∈ℝ). Giá trị của tổng S=C40a4−C41a3+C42a2−C43a1+C44a0bằng:

1

−4

-1

4

Xem đáp án

Ta có: (1+x+x2+x3)4=(1+x+x2(x+1))4=(x+1)4(x2+1)4=∑k=04C4kxk∑m=04C4mx2m

Khi đó ta có

(k;m)=(0;0)⇒a0=C40.C40=1

(k;m)=(1;0)⇒a1=C41C40=4

(k;m)∈{(2;0);(0;1)}⇒a2=C42C40+C40.C41=10

(k;m)∈{(3;0);(1;1)}⇒a3=C43C40+C41.C41=20

(k;m)∈{(4;0);(2;1);(0;2)}⇒a4=C44C40+C42C41+C40.C42=31

Vậy S=C40a4−C41a3+C42a2−C43a1+C44a0=−4.

Đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình sin(cosx)=0 trên đoạn [1;2021].

672

643

642

673

Xem đáp án

Ta có: sin(cosx)=0⇔cosx=kπ(k∈ℤ).

Vì −1≤cosx≤1∀x∈ℝ nên −1≤kπ≤1,k∈ℤ⇒k=0.

Khi đó ta có cosx=0⇔x=π2+lπ(l∈ℤ).

Xét x∈[1;2021] ta có 1≤π2+lπ≤2021;l∈ℤ⇔l∈{0;1;2;...;642}.

Vậy phương trình đã cho có 643 nghiệm thỏa mãn.

Đáp án B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ, thỏa mãn f'(x)=2x−1 và f(3)=5. Giả sử phương trình f(x)=999 có hai nghiệm x1 và x2. Tính tổng S=log|x1|+log|x2|.

5

999

3

1001

Xem đáp án

Ta có f(x)=∫f'(x)dx=∫(2x−1)dx=x2−x+C.

Mà f(3)=5⇒32−3+C=5⇔C=−1.

Suy ra f(x)=x2−x−1.

Xét phương trình f(x)=999⇔x2−x−1=999⇒x2−x−1000=0, giả sử phương trình có hai nghiệm x1,x2. Áp dụng định lí Vi-ét ta có x1x2=−1000.

Khi đó ta có S=log|x1|+log|x2|=log|x1x2|=log1000=3.

Đáp án C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’, tất cả các cạnh có độ dài bằng a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và BC’.

a2

a4

a22

a24

Xem đáp án

(VD): Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’, tất cả các cạnh có độ dài bằng a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và BC’.  (ảnh 4)

Gọi N là trung điểm của CC’ ⇒MN là đường trung bình của tam giác BCC’.

\[ \Rightarrow MN//BC' \Rightarrow BC'//\left( {AMN} \right) \supset AM\].

Khi đó ta có d(AM;BC')=d(BC';(AMN))=d(B;(AMN)).

Ta có: BC∩(AMN)=M⇒d(B;(AMN))d(C;(AMN))=BMCM=1⇒d(B;(AMN))=d(C;(AMN)).

Trong (BCC’B’) kẻ CH⊥MN(H∈MN) ta có:

{AM⊥CMAM⊥CN⇒AM⊥(BCC'B')⇒AM⊥CH

{CH⊥AMCH⊥MN⇒CH⊥(AMN)⇒d(C;(AMN))=CH

⇒d(AM;BC')=CH.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông CMN có: CH=CM.CNCM2+CN2=a2.a2a24+a24=a24.

Vậy d(AM;BC')=a24.

Đáp án D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với A’C chia hình lập phương trình hai phần thể tích. Tính tỉ số k hai phần thể tích này, biết (VD): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với A’C chia hình lập phương trình hai phần thể tích. Tính tỉ số k hai phần thể tích này, biết .  (ảnh 1).

325

25

15

225

Xem đáp án

(VD): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với A’C chia hình lập phương trình hai phần thể tích. Tính tỉ số k hai phần thể tích này, biết .  (ảnh 2)

Gọi (α) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với A’C.

Gọi O'=A'C'∩B'D' và I=AO'∩A'C.

Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương cạnh a nên AC=A'C'=a2;A'C=a3.

Áp dụng định lí Pytago ta có: AO'=AA'2+A'O'2=a2+a22=a62.

Áp dụng định lí Ta-lét ta có:

AIIO'=ACA'O'=2⇒AI=2IO'=23AO'=a63.

A'IIC=A'O'AC=12⇒A'I=12IC=13A'C=a33

Xét tam giác AA’I có: AI2+A'I2=2a23+a23=a2=AA'2, suy ra tam giác AA’I vuông tại I (Định lí Pytago đảo) ⇒AO'⊂(α)⇒O'∈(α).

Lại có {B'D'⊥A'C'B'D'⊥AA'⇒B'D'⊥(ACC'A')⇒B'D'⊥A'C⇒B'D'⊂(α)

⇒(α)≡(AB'D').

Mặt phẳng (AB'D')chia khối lập phương thành 2 phần: Chóp A.A’B’D’ và khối đa diện B’C’D’.ABCD.

Ta có: VA.A'B'D'=13AA'.SA'B'D'=13AA'.12SABCD=16VABCD.A'B'C'D'

⇒VB'C'D'.ABCD=VABCD.A'B'C'D'−16VABCD.A'B'C'D'=56VABCD.A'B'C'D'.

Vậy k=VA.A'B'D'VB'C'D'.ABCD=16VABCD.A'B'C'D'56VABCD.A'B'C'D'=15

Đáp án C.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của một đa giác lồi (H) có 30 đỉnh. Tính xác suất sao cho 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có bốn cạnh đều là đường chéo của (H).

30.C273C304

30.C2534.C304

30.C2734.C304

30.C253C304

Xem đáp án

Không gian mẫu: n(Ω)=C304.

Gọi A là biến cố: “4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có bốn cạnh đều là đường chéo của (H)”.

Chọn 1 đỉnh bất kì trong 30 đỉnh là 1 đỉnh của tứ giác, kí hiệu là A1, có 30 cách chọn.

Kí hiệu các đỉnh còn lại theo chiều kim đồng hồ lần lượt là A2,A3,A4,...,A30.

Khi đó tứ giác có dạng A1AxAyAz, khi đó ta có {x>1+1=2y>x+130>z>y+1>x+2⇒3≤x<y−1<z−2≤27.

Đặt X={3;4;5;...;27}, X có 25 phần tử, số cách chọn 1 bộ x, y, z là C253.

⇒n(A)=30.C253.

Vậy xác suất của biến cố A là P(A)=n(A)n(Ω)=30.C253C304.

Đáp án D.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’. Đáy ABCD là hình thoi cạnh bằng a và \[\angle BAD = {60^0}\]. Một mặt phẳng tạo với đáy một góc 600 và cắt tất cả các cạnh bên của hình hộp. Tính diện tích thiết diện tạo thành

23a2

3a2

3a2

32a2

Xem đáp án

Vì mặt phẳng tạo với đáy một góc \[{60^0}\] và cắt tất cả các cạnh bên của hình hộp nên hình chiếu của thiết diện lên mặt phẳng đáy chính là ABCD.

Khi đó ta có: SABCD=STD.cos600⇒STD=SABCDcos600=2SABCD,

Vì ∠BAD=600 nên ΔABD là tam giác đều cạnh a ⇒SABD=a234⇒SABCD=a232.

Vậy STD=a23.

Đáp án B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có ABC và ABD là các tam giác đều cạnh bằng a không đổi. Độ dài CD thay đổi. Tính giá trị lớn nhất đạt được của thể tích khối tứ diện ABCD.

a38

a3212

a338

a3312

Xem đáp án

(VD): Cho tứ diện ABCD có ABC và ABD là các tam giác đều cạnh bằng a không đổi. Độ dài CD thay đổi. Tính giá trị lớn nhất đạt được của thể tích khối tứ diện ABCD.  (ảnh 4)

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD, AB.

Vì tam giác ABC, ABD là các tam giác đều cạnh a nên AB = AC = AD = BC = BD = a.

⇒ΔBCD,ΔACD là các tam giác cân tại A ⇒{CD⊥AMCD⊥BM⇒CD⊥(ABM)⇒CD⊥MN.

Lại có ΔBCD=ΔACD(c.c.c)⇒AM=BM⇒ΔABM cân tại M ⇒MN⊥AB.

⇒d(AB;CD)=MN.

Đặt CD = x (x>0) ta có AM=BM=a2+a22−x24=4a2−x22.

⇒MN=4a2−x24+4a2−x242−a24=3a2−x22

Do đó ta có

VABCD=16AB.CD.d(AB;CD).sin∠(AB;CD)

=16a.x.3a2−x22.sin∠(AB;CD)

Để VABCD đạt giá trị lớn nhất thì {f(x)=x.3a2−x22datGTLNsin∠(AB;CD)=1

Áp dụng BĐT Cô-si ta có f(x)=x.3a2−x22≤12.x2+3a2−x22=3a24.

Dấu “=” xảy ra ⇔x=3a2−x22⇔4x2=3a2−x2⇔x=a155.

Vậy maxVABCD=16a.3a24=a38.

Đáp án A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có ABC, ABD, ACD là các tam giác vuông tương ứng tại A, B, C. Góc giữa AD và (ABC) bằng 450, AD⊥BC và khoảng cách giữa AD và BC bằng a. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.

3a36

43a33

2a36

42a33

Xem đáp án

(VDC): Cho tứ diện ABCD có ABC, ABD, ACD là các tam giác vuông tương ứng tại A, B, C. Góc giữa AD và (ABC) bằng , và khoảng cách giữa AD và BC bằng a. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.  (ảnh 5)

Dựng hình chữ nhật ABHC ta có:

{AB⊥BDAB⊥BH⇒AB⊥(BDH)⇒AB⊥DH

{AC⊥CHAC⊥CD⇒AC⊥(CDH)⇒AC⊥DH

⇒DH⊥(ABCD)

⇒ AH là hình chiếu của AD lên (ABC) ⇒∠(AD;(ABC))=∠(AD;AH)=∠DAH=450.

Ta có: {BC⊥DH(DH⊥(ABCD))BC⊥AD(gt)⇒BC⊥(ADH)⇒BC⊥AH.

⇒ABHC là hình vuông (Tứ giác có hai đường chéo vuông góc).

Gọi O=AH∩BC, trong (ADH) kẻ OK⊥AD(K∈AD) ta có:

{OK⊥ADOK⊥BC(BC⊥(ADH))⇒d(AD;BC)=OK=a.

Xét tam giác OKA vuông tại K có ∠OAK=450 nên tam giác OAK vuông cân tại K \[ \Rightarrow OA = OK\sqrt 2 = a\sqrt 2 \].

⇒AH=2OA=22a.

Lại có tam giác AHD vuông cân tại H nên HD=AH=22a.

Ta có: SABHC=12AH2=12(22a2)=4a2⇒SABC=2a2.

Vậy VABCD=13HD.SABC=13.22a.2a2=42a33.

Đáp án D.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x)=(x+1)2(x−3). Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x)=f(x2+2x+6).

1

2

3

5

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: f'(x)=0⇔(x+1)2(x−3)=0⇔[x=−1(nghiemboi2)x=3(nghiemdon)

Ta có:

g(x)=f(x2+2x+6)

⇒g'(x)=2x+22x2+2x+6f'(x2+2x+6)

=x+1x2+2x+6f'(x2+2x+6)

Cho g'(x)=0⇔[x+1=0f'(x2+2x+6)=0⇔[x=−1x2+2x+6=3

⇔[x=−1x2+2x+6=9⇔[x=−1x2+2x−3=0⇔[x=−1x=1x=−3 (đều là các nghiệm đơn)

(Ta không xét x2+2x+6=−1vì f'(x) không đổi dấu qua x=-1 nên nghiệm của phương trình x2+2x+6=−1không làm cho g'(x) đổi dấu).

Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

Đáp án C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = AD = BC = BD = a. Các cặp mặt phẳng (ACD) và (BCD), (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau. Tính theo a độ dài cạnh CD.

2a3

a3

a2

a3

Xem đáp án

(VD): Cho tứ diện ABCD có AC = AD = BC = BD = a. Các cặp mặt phẳng (ACD) và (BCD), (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau. Tính theo a độ dài cạnh CD.  (ảnh 1)

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD.

Vì tam giác ACD, BCD là các tam giác cân lần lượt tại A và B nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AN \bot CD}\\{BN \bot CD}\end{array}} \right.\].

Lại có {(ACD)⊥(BCD)=CDAN⊂(ACD),AN⊥CDBN⊂(BCD),BN⊥CD⇒∠((ACD);(BCD))=∠(AN;BN)=∠ANB=900.

Dễ thấy ΔACD=ΔBCD(c.c.c)⇒AN=BN⇒ΔABNvuông cân tại N ⇒MN=12AB.

Chứng minh tương tự ta có ΔMCD vuông cân tại M nên MN=12CD.

⇒AB=CD.

Ta có: BN=2MN,CN=12CD=MN.

Xét tam giác vuông BCN có: BN2+CN2=BC2

⇒2MN2+MN2=a2⇒MN=a33.

Vậy CD=2MN=2a33.

Đáp án A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x)=x3−3x−m. Tìm m để mọi bộ ba số phân biệt a, b, c thuộc đoạn [−1;3] thì f(a),f(b),f(c) là độ dài ba cạnh của một tam giác.

m≤−22

m<−2

m<34

m<−22

Xem đáp án

Ta có: y'=3x2−3=0⇔x=±1∈[−1;3].

Ta có y(−1)=2−m;y(1)=−2−m;y(3)=18−m.

⇒min[−1;3]y=−2−m;maxa[−1;3]y=18−m.

Không mất tính tổng quát, ta giả sử f(a)≤f(b)≤f(c).

Vì a,b,c∈[−1;3] nên −2−m≤f(a)≤f(b)≤f(c)≤18−m.

Để f(a),f(b),f(c) là độ dài ba cạnh của một tam giác thì {f(a)>0f(a)+f(b)>f(c)(*).

Ta có: {−2−m≤f(a)−2−m≤f(b)⇒f(a)+f(b)≥−4−2m.

Do đó (*) luôn đúng khi và chỉ khi {−2−m>0−4−2m≥18−m⇔{m<−2m≤−22⇔m≤−22.

Đáp án A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh a và ∠BAD=600. Mặt chéo ACC’A’ nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, đồng thời ACC’A’ cũng là hình thoi có ∠A'AC=600. Thể tích khối tứ diện ACB’D’ là:

a336

a334

a338

a333

Xem đáp án

(VD): Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh a và . Mặt chéo ACC’A’ nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, đồng thời ACC’A’ cũng là hình thoi có . Thể tích khối tứ diện ACB’D’ l (ảnh 5)

Gọi O=AC∩BD⇒O là trung điểm của AC và BD.

Vì ACC’A’ là hình thoi nên AA’ = AC, lại có ∠A'AC=600 (gt) nên ΔA'AC là tam giác đều ⇒A'O⊥AC

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right) = AC}\\{A'O \subset \left( {ACC'A'} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A'O \bot AC}\end{array}} \right. \Rightarrow A'O \bot \left( {ABCD} \right)\].

Xét tam giác ABC có: AB = AD (do ABCD là hình thoi), ∠BAD=600(gt) nên tam giác ABC đều cạnh a.

⇒AO=a32⇒AC=a3 và SABC=a234⇒SABCD=a232.

⇒ΔA'AC là tam giác đều cạnh a3⇒A'O=a3.32=3a2.

Vậy \[{V_{ACB'D'}} = \frac{1}{3}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{3}.A'O.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{3a}}{2}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\].

Đáp án B.