Đề số 6
50 câu hỏi
Thể tích khối lập phương tăng thêm bao nhiêu lần nếu độ dài cạnh của nó tăng gấp đôi?
8.
7.
1.
4.
Đáp án B
Giả sử cạnh ban đầu là a thì cạnh lúc sau là 2a.
Có thể tích tăng thêm là: ΔV=V2−V1=2a3−a3=7a3=7V1
Hàm số y=2x3−x2+5 có điểm cực đại là
x=13.
x=0
M(0;5)
y=5
Đáp án B
TXĐ: D=ℝ .
Ta có: y'=6x2−2xy''=12x−2.
Ta lại có: y'=0⇔x=0x=13.
Nhận thấy: y''0=−2<0⇒x=0 là điểm cực đại của hàm số.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, nếu u→ là véctơ chỉ phương của trục Oy thì
u→cùng hướng với j→=0;1;0.
u→cùng phương với j→=0;1;0.
u→cùng hướng với i→=1;0;0.
u→cùng phương với i→=1;0;0.
Đáp án B
Trục Oy có một véctơ chỉ phương là j→=0;1;0 .
Mà u→ cũng là véctơ chỉ phương của trục Oy nên u→ cùng phương với véctơ j→ .
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên −∞;+∞?
y=−x4+3x2−2x+1.
y=x+12x−2.
y=−x3+x2−2x+1.
y=x3+3.
Đáp án C
Loại A và B vì hàm bậc bốn và hàm bậc nhất trên bậc nhất không bao giờ đơn điệu trên −∞;+∞.
Xét hàm y=−x3+x2−2x+1 .
TXĐ: D=R.
Ta có: y'=−3x2+2x−2=−3x−132+59<0, ∀x∈ℝ.
Suy ra hàm số nghịch biến trên −∞;+∞.
Xét hàm: y=x3+3.
TXĐ: D=R.
Ta có: y'=3x2≥0; suy ra hàm số đồng biến trên −∞;+∞.
Cho a, b là các số thực dương, a≠1 và n≠0. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
loganb=logabn.
loganb=logabn.
loganb=loganb.
loganb=1nlogab.
Đáp án D
Ta có: loganb=1nlogab.

Biết f(x) là hàm liên tục trên R và ∫09fxdx=9. Khi đó giá trị của ∫14f3x−3dx là:
0
27
3
24
Đáp án C
Đặt: t=3x−3⇒dt=3dx.
Đổi cận:x=1⇒t=0x=4⇒t=9 .
Ta có: ∫14f3x−3dx=∫0913ftdt=13∫09ftdt=13∫09fxdx=13.9=3.
Vậy ∫14f3x−3dx=3.
Cho hình trụ tròn xoay có thiết diện qua trục là hình vuông có diện tích 4a2. Thể tích khối trụ đã cho là:
2πa3.
2πa33.
8πa3.
4πa3.
Đáp án A
Gọi V là thể tích khối trụ tròn xoay đáy là hình tròn bán kính r và có chiều cao h.
Theo giả thiết, ta có: h2=4a2⇒h=2a; r=2a2=a .Do đó, thể tích khối trụ tròn xoay là: V=πr2h=πa2.2a=2πa3.
Gọi x1,x2 là 2 nghiệm của phương trình . Khi đó giá trị 4x+1−5.2x+1+4=0 là:
S=−1.
S=0.
S=1.
S=2.
Đáp án B
Phương trình tương đương với:4.4x−5.2.2x+4=0⇔4.2x2−10.2x+4=0 .
Đặt t=2x(với t>0) ⇒4t2−10t+4=0⇔t=2t=12 (thỏa mãn).
+ Với t=2⇒2x=2⇒x=1.
+ Với t=12⇒2x=12⇒x=−1.
Do đó: S=0.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau song song với trục Oz?
α:z=0.
P:x+y=0.
Q:x+11y+1=0.
β:z=1.
Đáp án C
Trục Oz có một vectơ chỉ phương là k→=0;0;1, nếu một mặt phẳng song song với trục Oz thì vectơ pháp tuyến n→ của mặt phẳng đó phải vuông góc với vectơ k→, tức là n→=a;b;0 với a,b∈ℝ.
Cả hai mặt phẳng P,Q cùng thỏa mãn điều kiện trên, mặt khác, vì O∈P và O∉Q nên mặt phẳng P chứa trục Oz (loại), mặt phẳng (Q) song song trục Oz (nhận).
Cho biết hàm số fx có đạo hàm f'x và có một nguyên hàm là Fx. Tìm I=∫2fx+f'x+1dx?
I=2xFx+x+1.
I=2Fx+xfx+C.
I=2xFx+fx+x+C.
I=2Fx+fx+x+C.
Đáp án D
Ta có: I=∫2fx+f'x+1dx=2Fx+fx+x+C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x=2+2ty=−3tz=−3+5t. Phương trình chính tắc của d là:
x−22=y+3−3=z+35.
x+22=y−3=z−35.
x2=y−3=z5.
x−22=y−3=z+35.
Đáp án D
Ta có: d:x=2+2ty=−3tz=−3+5t⇔t=x−22t=y−3t=z+35.
Do đó phương trình chính tắc của d là: x−22=y−3=z+35.
Có bao nhiêu cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau?
15.
360.
24.
17280.
Đáp án B
Số cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau là một chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử.
Suy ra có A64=360 cách.
Công thức nào sau đây là đúng với một cấp số cộng có số hạng đầu u1, công sai d và số tự nhiên n≥2.
un=u1−n−1d.
un=u1+n+1d.
un=u1+n−1d.
un=u1+d.
Đáp án C
Một cấp số cộng có số hạng đầu u1, công sai d thì số hạng tổng quát được tính theo công thức: un=u1+n−1d (với n≥2).
Số phức liên hợp của số phức z=2−3i là
z=3+2i.
z¯=3−2i.
z¯=2+3i.
z¯=−2+3i.
Đáp án C
Số phức liên hợp của số phức z=2−3i là z¯=2+3i.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình bên. Tính f2.

f(2)=15
f(2)=18
f(2)=16
f(2)=17
Đáp án D
Ta có: y'=4ax3+2bx=0⇔x=0x2=−b2a.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;1) nên c=1, suy ra hàm số có dạng y=ax4+bx2+1.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;-1) nên ta có: −1=a+b+1⇔a+b=−2 1.
Hàm số có 3 điểm cực trị x=0; x=±1, nên −b2a=1⇔2a+b=0 2.
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 2a+b=0a+b=−2⇔a=2b=−4.
⇒y=2x4−4x2+1⇒f2=2.24−4.22+1=17.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn −1;5và có đồ thị trên đoạn −1;5 như hình vẽ bên. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn −1;5 bằng:![Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [-1;5] và có đồ thị trên đoạn [-1;5] như hình vẽ bên. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [-1;5] bằng: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/dx-1652802687.png)
-1
4
1
2
Đáp án C
Dựa vào đồ thị ta có: min−1;5fx=−2 và max−1;5fx=3.
Tập hợp các số thực m để hàm số y=x3+m+4x2+5m+2x+m+6 đạt cực tiểu tại x=−2 là:
∅.
ℝ.
2.
−2.
Đáp án A
TXĐ: D=ℝ .
Ta có:y'=3x2+2m+4x+5m+2y''=6x+2m+4 .
Để hàm số đạt cực tiểu tại x=−2 thì y'−2=0y''−2>0
⇔12−4m+4+5m+2=0−12+2m+8>0⇔m=2m>2⇔m∈∅.
Vậy không có giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm các giá trị của tham số thực x, y để số phức z=x+iy2−2x+iy+5 là số thực.
x=1và y=0.
x=−1.
x=1hoặc y=0.
1
Đáp án C
Ta có: z=x+iy2−2x+iy+5=x2+2ixy−y2−2x−2iy+5 =x2−y2−2x+5+2xy−yi
Để z là số thực ⇔2xy−y=0⇔y=0x=1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm I6;3;−4 tiếp xúc với Ox có bán kính R bằng:
R=6
R=5
R=4
R=3
Đáp án B
Bán kính R=dI,Ox=y12+z12=5.
Cho M=log12x=log3y với x>0,y>0. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
M=log4xy.
M=log36xy.
M=log9x−y.
M=log15x+y.
Đáp án A
Từ M=log12x=log3y→x=12My=3M→xy=4M→M=log4xy.
Cách trắc nghiệm:
+ Cho x=12→y=3. Khi đó M=1.
Thử x=12;y=3 vào các đáp án thì có các đáp án A, C, D đều thỏa mãn. Ta chưa kết luận được.
+ Cho x=122→y=32. Khi đó M=2
Thử vào các đáp án thì có đáp án A thỏa mãn
Kí hiệu z1,z2 là nghiệm phức của phương trình 2z2+4z+3=0. Tính giá trị biểu thức P=z1z2+iz1+z2.
P=1
P=72.
P=3.
P=52.
Đáp án D
Ta có z1,z2 là 2 nghiệm của phương trình 2z2+4z+3=0.
Theo định lý Vi-ét ta có: z1+z2=−2z1.z2=32.
Biểu thức P=z1.z2+iz1+z2=32+i−2=32−2i=322+−22=52.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, lập phương trình của các mặt phẳng song song với mặt phẳng β:x+y−z+3=0 và cách β một khoảng bằng 3.
x+y−z+6=0và x+y−z=0.
x+y−z+6=0.
x−y−z+6=0 và x−y−z=0.
x+y+z+6=0và x+y+z=0.
Đáp án A
Gọi α là mặt phẳng cần tìm.
Ta có: A0;0;3∈β .
Do α//β nên phương trình của mặt phẳng α có dạng x+y−z+m=0, với m≠3.
Có dα,β=3⇔dA,α=3⇔m−33=3⇔m−3=3⇔m=6m=0 (thỏa mãn).
Vậy phương trình của các mặt phẳng cần tìm là x+y−z+6=0 và x+y−z=0.
Tập nghiệm của bất phương trình 3x2−2x<27 là:
−∞;−1.
3;+∞.
−1;3.
−∞;−1∪3;+∞.
Đáp án C
Ta có: 3x2−2x<27⇔3x2−2x<33⇔x2−2x−3<0⇔−1<x<3.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=x3−x; y=2x và các đường x=1; x=−1 được xác định bởi công thức:
S=∫−10x3−3xdx+∫013x−x3dx.
S=∫−103x−x3dx+∫01x3−3xdx.
S=∫−113x−x3dx.
S=∫−113x−x3dx.
Đáp án A
Diện tích hình phẳng cần tìm là: S=∫−11x3−x−2xdx=∫−11x3−3xdx.
Bảng xét dấu: x3−3x.

Dựa vào bảng xét dấu, ta có: S=∫−10x3−3xdx+∫013x−x3dx.
Cho hình nón tròn xoay có đường cao h=20cm. Gọi 2α là góc ở đỉnh của hình nón với tanα=34. Độ dài đường sinh của hình nón là:
25cm.
35cm.
15cm.
45cm.
Đáp án A

Ta có: 0°<α<90° nên cosα>0.
Suy ra cosα=11+tan2α=45.
Mặt khác: cosα=hl⇒l=hcosα=25cm.
Có bao nhiêu giá trị m để đồ thị hàm số y=mx2−1x2−3x+2 có đúng hai đường tiệm cận?
1
2
3
4
Đáp án B
TXĐ: D=ℝ\1;2.
Ta có: limx→−∞y=limx→−∞mx2−1x2−3x+2=mlimx→+∞y=limx→+∞mx2−1x2−3x+2=m⇒y=m là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận thì đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng.
Khi đó: m−1=04m−1=0⇔m=1m=14.
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có , đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC=a2. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.
V=a36.
V=a33.
V=a32.
V=a3.
Đáp án C

Tam giác ABC vuông cân tại B,
suy ra BA=BC=AC2=a⇒SΔABC=a22(đvdt).
Vậy thể tích khối lăng trụ là: V=SΔABC.BB'=a32(đvdt).
Đạo hàm của hàm số y=15e4x là:
y'=−45e4x.
y'=120e4x.
y'=45e4x.
y'=−120e4x.
Đáp án C
Ta có: y'=15.e4x'=15.4x'.e4x=45e4x.
Vậy y'=45e4x.
y=fx
Cho hàm số y=fx xác định trên ℝ\2, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ:
Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho phương trình fx=m có 3 nghiệm thực phân biệt.
−1;1.
−1;1.
−2;−1.
−2;−1.
Đáp án D
Phương trình fx=m có 3 nghiệm thực phân biệt khi đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số y=fx tại 3 điểm phân biệt.
Dựa vào bảng biến thiên, suy ra: −2<m<−1 .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB=a, BC=2a . Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD), cạnh SA=a15. Tính góc tạo bởi đường thẳng SC và mặt phẳng (ABD).
30°.
45°.
60°.
90°.
Đáp án C
Do SA⊥ABCD nên SC,ABD^=SC,ABCD^=SC,AC^=SCA^.
Xét tam giác vuông SAC, ta có: tanSCA^=SAAC=SAAB2+BC2=3.
Suy ra SCA^=60°.
Biết rằng phương trình log139x2+log3x281−7=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2. Tính P=x1.x2.
P=193.
P=36.
P=93.
P=38.
Đáp án A
Điều kiện: x>0.
Phương trình tương đương với: −2−log3x2+log3x2−log381−7=0
⇔log32x+6log3x−7=0⇔log3x=1log3x=−7⇔x=3=x1x=3−7=x2(thỏa mãn).
Suy ra P=x1x2=3.3−7=3−6=136=193.
Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa khối cầu. Tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ và cả khối gỗ ban đầu là:
23.
14.
13.
12.
Đáp án C

Theo bài toán ta có hình vẽ bên:
Thể tích của khối trụ là: V=π.12.2=2π.
Vì đường tròn đáy của khối trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa khối cầu nên bán kính của mỗi nửa khối cầu là R=1.
Thể tích của hai nửa khối cầu bị khoét đi là: V1=2.12.4π.133=4π3.
Thể tích của phần còn lại của khối gỗ là: V2=V−V1=2π−4π3=2π3.
Vậy tỉ số thể tích cần tìm là: V2V=2π32π=13.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=sin2xcos2x là:
14x−116sin4x+C.
18x−132sin4x.
18x−18sin4x+C.
14x−132sin4x+C.
Đáp án D
Ta có: fx=sin2xcos2x=14sin22x=141−cos4x2=18−18cos4x.
Do đó ∫fxdx=∫18−18cos4xdx=18x−18.14.sin4x+C=18x−132sin4x+C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a. Tam giác ABC đều, hình chiếu vuông góc H của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Đường thẳng SD hợp với mặt phẳng (ABCD) góc 30° . Tính khoảng cách d từ B đến mặt phẳng (SDC) theo a.
d=2a2121.
d=a217.
d=a.
d=a3.
Đáp án B

Xác định 30°=SD,ABCD^=SD,HD^=SDH^ và SH=HD.tanSDH^=2a3.
Ta có dB,SCD=BDHD.dH,SCD=32.dH,SCD.
Ta có: HC⊥AB⇒HC⊥CD.
Kẻ HK⊥SC. Khi đó dH,SCD=HK.
Tam giác vuông SHC, có HK=SH.HCSH2+HC2=2a2121.
Vậy dB,SCD=32HK=a217.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:x+y+z−3=0 và đường thẳng d:x1=y+12=z−2−1. Hình chiếu của d trên có phương trình là:
x+11=y+14=z+1−5.
x−13=y−1−2=z−1−1.
x−11=y−14=z−1−5.
x−11=y+41=z+51.
Đáp án C
+ Nếu d cắt (P) tại I, thì ta chọn trên d một điểm A≠I . Sau đó xác định A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A trên (P).
Đường thẳng cần tìm đi qua hai điểm I và A’.
+ Nếu d song song (P) thì ta chọn trên d hai điểm phân biệt A và B. Sau đó xác định A’, B’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và B trên (P).
Đường thẳng cần tìm đi qua hai điểm A’ và B’.
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=x3−3mx2+32m−1x+1 nghịch biến trên đoạn có độ dài bằng 2?
m=0, m=2.
m=1.
m=0.
m=2.
Đáp án A
Ta có: y'=3x2−6mx+32m−1
Để hàm số nghịch biến trên đoạn có độ dài bằng 2 thì y'=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn: x1−x2=2 .
Ta có:Δ'=9m2−92m−1=9m−12 .
Để y'=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thì Δ'>0⇔9m−12>0⇔m≠1.
Theo định lý Vi-ét, ta có: x1+x2=2mx1x2=2m−1.
Theo bài ra ta có: x1−x2=2⇔x1−x22=4⇔x1+x22−4x1x2=4⇔4m2−8m=0⇔m=0m=2.
Môđun của số phức z thỏa mãn z−1=5 và 17z+z¯−5.z.z¯=0 bằng:
53.
34.
29 và 13.
29 .
Đáp án B
Đặt z=a+bia;b∈ℝ.
Ta có: z−1=517z+z¯−5.z.z¯=0⇔a−12+b2=2517.2a−5a2+b2=0⇔(a2+b2)−2a−24=017.2a−5a2+b2=0⇔5a2+b2−2a−24=017.2a−5a2+b2=0⇔34a+5−2a−24=05a2+b2=17.2a⇔a=5a2+b2=34
Suy ra: z=a2+b2=34.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R thỏa mãn fx+h−fx−h≤h2, ∀x∈ℝ, ∀h>0. Đặt gx=x+f'x2019+x+f'x29−m−m4−29m2+100sin2x−1, m là tham số nguyên và m<27. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m sao cho hàm số g(x) đạt cực tiểu tại x=0. Tính tổng bình phương các phần tử của S.
100.
50.
108.
58.
Đáp án A
Từ giả thiết ta có: fx+2h−fxx+2h−x≤h2, ∀h>0.
⇒0≤limh→0fx+2h−fxx+2h−x≤limh→0h2=0⇒f'x=0,∀x∈ℝ⇒fx=C(C là hằng số).
Ta có: g'x=2019x+f'x20181+f''x+29−mx+f'x28−m1+f''x−m4−29m2+100sin2x =2019x2018+29−mx28−m−m4−29m2+100sin2x
g''x=2019.2018.x2017+29−m28−mx27−m−2m4−29m2+100cos2x.
Khi đó: g'0=0; g''0=−2m4−29m2+100.g''0>0⇔m4−29m2+100<0⇔4<m2<25⇔−5<m<−22<m<5.
TH1: m=2, ta có:g'x=2019x2018+27x26=x262019x1992+27 .
Vì x=0 là nghiệm bội chẵn của phương trình g'(x)=0 nên trường hợp này loại.
TH2: m=5 ta có: g'x=2019x2018+24x23=x232019x1995+24.
TH3: m=-2, ta có: g'x=2019x2018+31x30=x302019x1988+31.
Vì x=0 là nghiệm bội chẵn của phương trình g'(x) nên m=-2 không thỏa mãn.
TH4:m=5 ta có: g'x=2019x2018+24x23=x232019x1995+24.
Do đổi dấu từ âm sang dương khi qua nên hàm số đạt cực tiểu tại .
TH5:ta có: .
Do g'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=0.
Vậy m∈S=−5;−4;−3;3;4;5 nên tổng các bình phương của các phần tử của S là 100.
Một tỉnh A đưa ra nghị quyết về giảm biên chế cán bộ công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2015-2021 (6 năm) là 10,6% so với số lượng hiện có năm 2015 theo phương thức “ra 2 vào 1” (tức là khi giảm đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước 2 người thì được tuyển mới 1 người). Giả sử tỉ lệ giảm và tuyển dụng mới hàng năm so với năm trước đó là như nhau. Tính tỉ lệ tuyển dụng mới hàng năm (làm tròn đến 0,01%).
1,13%.
1,72%.
2,02%.
1,85%.
Đáp án D
Gọi xx∈ℕ* là số cán bộ công nhân chức tỉnh A năm 2015.
Gọi r là tỉ lệ giảm hàng năm.
Số người mất việc năm thứ nhất là: x.r.
Số người còn lại sau năm thứ nhất là: x−x.r=x1−r.
Tương tự, số người mất việc sau năm thứ hai là: x1−rr.
Số người còn lại sau năm thứ hai là: x1−r−x1−rr=x1−r2.
Số người mất việc sau năm thứ sáu là: x1−r5r.
Tổng số người mất việc là: x.r+x.1−r.r+x.1−r2.r+...+x.1−r5.r=10,6%x
⇔r+1−rr+1−r2r+...+1−r5r=0,106⇔r1−1−r61−1−r=0,106⇒r≈0,0185.
Vì tỉ lệ giảm hàng năm bằng với tỉ lệ tuyển dụng mới nên tỉ lệ tuyển dụng mới hàng năm là 1,85%.
Trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.
37.
30343.
3049.
549.
Đáp án C
Ba lần quay, mỗi lần chiếc kim có 7 khả năng dừng lại, do đó nΩ=73=343.
Gọi A là biến cố: “trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau”. Khi đó ta có:
Lần quay thứ nhất, chiếc kim có 7 khả năng dừng lại.
Lần quay thứ hai, chiếc kim có 6 khả năng dừng lại.
Lần quay thứ ba, chiếc kim có 5 khả năng dừng lại.
Do đó: nA=7.6.5=210.
Vậy PA=nAnΩ=210343=3049.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y=14x4−192x2+30x+m trên đoạn 0;2 đạt giá trị nhỏ nhất?
2.
3.
0.
1.
Đáp án D
Xét hàm số fx=14x4−192x2+30x+m liên tục trên đoạn 0;2.
Ta có: f0=m; f2=m+26 f'x=x3−19x+30=0⇔x=−5∉0;2x=3∉0;2x=2∈0;2.
Ta lại có: f0=m; f2=m+26.
Suy ra max0;2fx=maxm;m+26=M.
Ta có: M≥m=−mM≥m+26⇒2M>−m+m+26⇔M≥−m+m+262≥−m+m+262=13.
Dấu “=” xảy ra khi m=m+26=13−mm+26>0⇔m=−13.
Do đó giá trị lớn nhất của hàm số y=14x4−192x2+30x+m trên đoạn 0;2 đạt giá trị nhỏ nhất bằng 13 khi M=-13.
Vậy có 1 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi V(t) là thể tích nước bơm được sau t giây. Biết rằng V't=at2+bt và ban đầu bể không có nước, sau 5 giây thể tích nước trong bể là 15 m3, sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là 110 m3. Thể tích nước bơm được sau 20 giây bằng:
60 m3.
220 m3.
840 m3.
420 m3.
Đáp án C
V't=at2+bt⇒Vt=∫at2+btdt=at33+bt22+C.
Theo bài ta có hệ: V0=0V5=15V10=110⇔a033+b022+c=0a533+b522+c=15a1033+b1022+c=110⇔a=310b=15c=0.
Suy ra V20=310.2033+15.2022=840 m2.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x−12+y−22+z−32=16 và các điểm A1;0;2,B−1;2;2. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua hai điểm A, B sao cho thiết diện của (P) với mặt cầu (S) có diện tích nhỏ nhất. Khi viết phương trình (P) dưới dạng ax+by+cz+d=0. Tính T=a+b+c.
3.
-3
0.
-2
Đáp án B

Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;3), bán kính là R=4.
Ta có A, B nằm trong mặt cầu.
Gọi K là hình chiếu của I trên AB và H là hình chiếu của I lên thiết diện.
Ta có diện tích thiết diện bằng S=πr2=πR2−IH2.
Do đó diện tích thiết diện nhỏ nhất khi IH lớn nhất.
Mà IH<IK suy ra (P) qua A, B và vuông góc với IK.
Ta có IA=IB=5 suy ra K là trung điểm của AB.
Vậy K(0;1;2) và KI→=1;1;1.
Vậy P:x−1+y+z−2=0⇔−x−y−z+3=0.
Vậy T=-3
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m∈−10;10 để fx2+2x+10−3=m có nghiệm?
8.
6.
9.
7.
Đáp án C
Đặt t=x2+2x+10⇒t=x+12+9⇒t≥3.
Để phương trình fx2+2x+10−3=m⇔fx2+2x+10=m+3 có nghiệm thì đường thẳng y=m+3 cắt đồ thị y=fx tại điểm có hoành độ x≥3.
Từ đồ thị ta được m+3≤2⇔m≤−1.
Mà m∈−10;10⇒m có 9 giá trị m thỏa mãn Chọn C.
Cho hàm số y=f(x) . Hàm số y=f'(x) có bảng biến thiên như sau:
Bất phương trình fx<ex2−2x+m nghiệm đúng với mọi x∈0;2 khi chỉ khi
m>f0−1.
m>f1−1e.
m≥f0−1.
m≥f1−1e.
Đáp án B
Bất phương trình đã cho tương đương với: m>fx−ex2−2x,∀x∈0;2.
Xét hàm số gx=fx−ex2−2x trên 0;2.
Bài toán trở thành tìm m để .
Ta có: g'x=f'x−2x−1ex2−2x=0.
TH1: x∈0;1, ta có: f'x>00<−2x−1ex2−2x<2⇒g'x>0.
TH2: x=1 ta có: f'x=0−2x−1ex2−2x=0⇒g'x=0.
Suy ra g'x=0⇔x=1.
TH3: x∈1;2,ta có: f'x<0−2<−2x−1ex2−2x<0⇒g'x<0
Ta có bảng biến thiên của hàm g(x) trên (0;2).

Dựa vào bảng biến thiên ta có m>max0;2gx=g1=f1−1e.
Vậy m>f1−1e.
Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AA’ và B’C’. Mặt phẳng (IJK) chia khối lăng trụ thành hai phần. Tính tỉ số thể tích của hai phần đó.
2547.
1.
4995.
817.
Đáp án C

Dễ thấy EI=JI=JF.
Từ đó suy ra EBEB'=EMEK=FA'FB'=13, suy ra FNFK=12.
Ta có: dK;A'B'=12dC';A'B'.
FB'=32A'B'⇒SΔKFB'=34SΔA'B'C'.
Mặt khác vì EBEB'=13 nên suy ra dE;KFB'=32h (h là chiều cao lăng trụ).
Do đó VEKFB'=38V (V là thể tích lăng trụ).
VEBIMVEB'FK=EIEF.EMEK.EBEB'=13.13.13=127 nên VEBIM=127.38V=172V.
VFA'JNVFB'EK=FJFE.FA'FB'.FNFK=13.13.12=118 nên VFA'JN=118.38V=148V .
Mặt phẳng (IJK) chia khối lăng trụ thành hai phần.
Gọi V1 là thể tích phần chứa điểm B’ và V1 là thể tích phần chứa điểm C.
Ta có: V1=38−172−148V=49144V⇒V2=V−49144V=95144V.
Do đó: V1V2=4995.
Cho x,y∈0;2 thỏa mãn x−3x+8=eyey−11. Giá trị lớn nhất của P=lnx+1+lny bằng:
1+ln3−ln2.
2ln3−ln2.
1+ln3−ln2.
1+ln2.
Đáp án B
Điều kiện: x≥1,y≥1e.
Phương trình tương đương với: x2+5x−24=e2y2−11ey⇔e2y2−11ey−x2+5x−24=0 *
Ta có: Δ=2x+52>0,∀x≥1.
Do đó: *⇔ey=11+2x+52ey=11−2x+52⇔ey=x+8ey=3−x⇔y=x+8ey=3−xe.
+ Với y=x+8e∉0;2 (vì x+8e>9e>2).
+ Với y=3−xe∈0;2 (vì 1≤x<2).
Khi đó, ta được: P=lnx+ln3−x trên 1;21;2.
Ta có: P'=12xlnx−123−xln3−x=0⇔3−xln3−x=xlnx **.
Xét hàm ft=tlnt trên 1;+∞ , có f't=lnt+12lnt>0,∀t∈1;+∞ .
Khi đó **⇔f3−x=fx⇔3−x=x⇔x=32.
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra Pmax=2ln3−ln2 khi x=32;y=32e.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0;1] và thỏa mãn f(0)=0. Biết ∫01f2xdx=92 và ∫01f'xcosπx2dx=3π4. Tích phân ∫01fxdx bằng.
6π.
2π.
4π.
1π.
Đáp án A
Đặt u=cosπx2dv=f'xdx⇒du=−π2sinπx2dxv=fx.
Suy ra ∫01f'xcosπx2dx=cosπx2fx10+π2∫01fxsinπx2dx=f1.cosπ2−f0.cos0+π2∫01fxsinπx2dx=π2∫01fxsinπx2dx=3π4⇒∫01fxsinπx2dx=32.
Xét tích phân ∫01fx+ksinπx22dx=0
⇔∫01f2x+2kfxsinπx2+k2sin2πx2dx=0⇔∫01f2xdx+2k∫01fxsinπx2+k2∫01sin2πx2dx=0⇔92+2k32+12k2=0⇔k=−3.
Khi đó ta có: ∫01fx−3sinπx22dx=0⇔fx−3sinπx2=0⇔fx=3sinπx2.
Vậy ∫01fxdx=3∫01sinπx2dx=−3.cosπx2π210=−6πcosπx210=−6πcosπ2−cos0=6π.
Cho hàm số y=f(x) và fx>0, ∀x∈ℝ. Biết hàm số y=f'x có bảng biến thiên như hình vẽ và f12=13716.![Có bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc [-2020;2020] để hàm số g(x) =e^(-x^2+4mx-5).f(x)đồng biến trên . (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/zzzzzz-1652952307.png)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m∈−2020;2020 để hàm số gx=e−x2+4mx−5.fx đồng biến trên −1;12.
4040.
4041.
2019.
2020.
Đáp án D
Ta có: g'x=−2x+4m.e−x2+4mx−5.fx+e−x2+4mx−5.f'x⇔g'x=−2x+4m.fx+f'x.e−x2+4mx−5.
Yêu cầu bài toán ⇔g'x≥0,∀x∈−1;12 và g'x=0 chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc −1;12.
⇔−2x+4m.fx+f'x≥0,∀x∈−1;12
(vì e−x2+4mx−5>0)
⇔−2x+4m≥−f'xfx,∀x∈−1;12, vì fx>0,∀x∈ℝ
⇔4m≥2x−f'xfx,∀x∈−1;12 *.
Xét hx=2x−f'xfx,∀x∈−1;12.
Ta có h'x=2−f''x.fx−f'x2f2x.
Mà f''x<0fx>0,∀x∈−1;12⇒f''x.fx−f'x2f2(x)<0,∀x∈−1;12.
Từ đó suy ra h'x>0,∀x∈−1;12.
Vậy hàm số h(x) đồng biến trên −1;12.
Bảng biến thiên:
![Có bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc [-2020;2020] để hàm số g(x) =e^(-x^2+4mx-5).f(x)đồng biến trên . (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/zxx-1652951962.png)
Vậy điều kiện *⇔4m≥h12⇔4m≥2.12−f'12f12⇔4m≥225137⇔m≥225548.
Mà m∈ℤm∈−2020;2020⇒m∈1;2;3;...;2020.
Vậy có 2020 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho cấp số cộng an, cấp số nhân bn thỏa mãn a2>a1≥0, b2>b1≥1 và hàm số fx=x3−3x sao cho fa2+2=fa1 và flog2b2+2=flog2b1. Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho bn>2019an.
17.
14.
15.
16.
Đáp án D
Xét hàm số fx=x3−3x trên 0;+∞.
Ta có f'x=3x2−3=0⇔x=1∈0;+∞x=−1∉0;+∞.
Bảng biến thiên hàm số f(x) trên 0;+∞ như sau:

Vì a2>0 nên fa2≥−2⇒fa1=fa2+2≥0 1.
Giả sử a1≥1, vì fx đồng biến trên 1;+∞ nên fa2>fa1 suy ra fa2+2>fa1 vô lý.
Vậy a1∈0;1 do đó −2≤fa1≤0 2.
Từ (1), (2) ta có: fa1=0fa2=−2⇔a1=0a2=1.
Vậy số hạng tổng quát của dãy cấp số cộng an là: an=n−1.
Đặt t1=log2b1t2=log2b2, suy ra: ft1=ft2+2 , vì 1≤b1<b2 nên 0≤t1<t2, theo lập luận trên ta có: t1=0t2=1⇔log2b1=0log2b2=1⇔b1=1b2=2.
Vậy số hạng tổng quát của dãy cấp số nhân bn là bn=2n−1.
Do đó bn>2019an⇔2n−1>2019n−1 *.
Trong 4 đáp án n=16 là số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn (*).

