Đề số 15
50 câu hỏi
Cho phương trình z2−mz+2m−1=0 trong đó m là tham số phức. Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm z1,z2 thỏa mãn z12+z22=−10 là:
m=2+22i.
m=2±22i.
m=−2−22i.
m=2−22i.
Câu 1: Đáp án B
Áp dụng định lý Vi-ét cho phương trình z2−mz+2m−1=0 trong tập số phức ta có:
{z1+z2=−ba=mz1z2=ca=2m−1
Khi đó: z12+z22=−10⇔(z1+z2)2−2z1z2=−10
⇔m2−2(2m−1)=−10⇔m2−4m+12=0⇔m=2±22i.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−11=y2=z−33 và d2:x2=y−14=z−26. Khẳng định nào sau đây là đúng?
d1cắt d2.
d1 trùng d2.
d1 // d2.
d1 chéo d2.
Đáp án C
Đường thẳng d1:x−11=y2=z−33 có vectơ chỉ phương u1→=(1;2;3) và đi qua M1(1;0;3)
Đường thẳng d2:x2=y−14=z−26 có vectơ chỉ phương u2→=(2;4;6) và đi qua M2(0;1;2)
Nhận thấy u2→=2u1→ nên u1→;u2→ cùng phương. Lại có, thay tọa độ M2(0;1;2) d1:x−11=y2=z−33 ta được 0−11=12=2−33⇔−1=12=−13
(vô lý) nên M2∉d1.
Vậy d1//d2.
Đồ thị hàm số y=2x−3x−1 có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là:
x=1và y=−3.
x=−1và y=2.
x=2và y=1.
x=1và y=2.
Đáp án D
Đồ thị hàm số y=2x−3x−1 có đường TCĐ: x=1 và đường TCN: y=2.
Một người gửi số tiền 2 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 0,65%/tháng. Biết rằng nếu người đó không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (người ta gọi đó là lãi kép). Số tiền người đó lãnh được sau hai năm, nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền ra và lãi suất không đổi là:
(1,0065)24triệu đồng.
2.(1,0065)24triệu đồng.
(2,0065)24triệu đồng.
2.(2,0065)24triệu đồng.
Đáp án B
Số tiền sau 2 năm (24 tháng) người đó nhận được là M=2(1+0,65%)24=2.(1,0065)24 triệu đồng.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Hình tứ diện đều có: 6 đỉnh, 6 cạnh, 4 mặt.
Hình tứ diện đều có: 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 mặt.
Hình tứ diện đều có: 6 đỉnh, 4 cạnh, 4 mặt.
Hình tứ diện đều có: 4 đỉnh, 6 cạnh, 4 mặt.
Đáp án D
Hình tứ diện đều có 4 mặt, 4 đỉnh và 6 cạnh.
Cho số thực a thỏa mãn ∫−1aex+1dx=e2−1. Số thực a là
−1.
2.
0.
1.
Đáp án D
Ta có ∫−1aex+1dx=ex+1|−1a=ea+1−e−1+1=ea+1−1.
Theo đề bài ∫−1aex+1dx=e2−1 nên ea+1−1=e2−1⇔a+1=2⇔a=1.
Cho số phức z thỏa mãn 3z+2z¯=(4−i)2. Môđun của số phức z là
-73
−73.
73
73.
Đáp án D
Gọi z=a+bi(a,b∈ℝ)⇒z¯=a−bi.
Ta có: 3z+2z¯=(4−i)2⇔3(a+bi)+2(a−bi)=16−8i+i2
⇔5a+bi=15−8i⇔{5a=15b=−8⇔{a=3b=−8⇒z=3−8i
Vậy |z|=32+82=73.
Cho hàm số y=x3−3x2+2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x=0và cực tiểu tại x=−2.
Hàm số đạt cực đại tại x=2và cực tiểu tại x=0.
Hàm số đạt cực đại tại x=−2và cực tiểu tại x=0.
Hàm số đạt cực tiểu tạix=2 và cực đại tại x=0.
Đáp án D
Ta có: y'=3x2−6x=0⇔[x=0x=2
Lại có y''=6x−6, suy ra y''(0)=6.0−6=−6<0 và y''(2)=6.2−6=6>0
Nên x=0 là điểm cực đại của hàm số và x=2 là điểm cực tiểu của hàm số.
Trong các hàm số sau, hàm số nào chỉ có cực đại mà không có cực tiểu?
y=x−2x+1.
y=−17x3+2x2+x+5.
y=x2+x+1x−1.
y=−10x4−5x2+7.
Đáp án D
Đáp án A: Hàm phân thức không có cực trị nên loại A.
Đáp án B: Hàm bậc ba nếu có cực đại thì chắc chắn có cực tiểu nên loại B.
Do đó ta chỉ xét các hàm số ở mỗi đáp án C và D.
Đáp án D: y'=−40x3−10x=−10x(4x2+1)=0⇔x=0
Ngoài ra đổi dấu từ dương sang âm qua x=0 nên x=0 là điểm cực đại của hàm số, hàm số không có cực tiểu.
Cho khối tứ diện OABC với OA, OB, OC vuông góc từng đôi một và OA=a;OB=2a;OC=3a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AC, BC. Thể tích của khối tứ diện OCMN theo a bằng.
a34.
a3.
3a34.
2a33.
Đáp án A
Ta có VOABC=13OA.SOBC=13.a.12.2a.3a=a3 Lại có VOCMNVOCAB=OCOC.OMOA.ONOB=12.12=14 VOCMN=14VOCAB=14.a3=a34. |
|
Đối với hàm số y=ln1x+1, khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
xy'−1=−ey.
xy'+1=−ey.
xy'−1=ey.
xy'+1=ey.
Đáp án D
Ta có: y=ln1x+1=ln1−ln(x+1)
Suy ra y'=[−ln(x+1)]'=−(x+1)'x+1=−1x+1
Do đó xy'−1=x.(−1x+1)−1=−x−(x+1)x+1=−2x−1x+1
ey=e−ln(x+1)=eln1x+1=1x+1=xy'+1
Vậy xy'+1=ey
Đường con trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
y=−x2+x−1.
y=x3−3x+1.
y=−x3+3x+1.
y=x4−x2+1.
Đáp án B
Từ hình dáng đồ thị hàm số ta xác định rằng đây là đồ thị hàm đa thức bậc ba nên loại A và D.
Lại có điểm có tọa độ (−1;3) thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x=−1;y=3 vào hai hàm số còn lại thì chỉ có hàm số y=x3−3x+1 thỏa mãn.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x3,y=4x là:
9.
8.
13.
12
Đáp án B
Xét phương trình x3=4x⇔x(x2−4)=0⇔[x=0x=2x=−2
Do đó: S=∫−22|x3−4x|dx=∫−20|x3−4x|dx+∫02|x3−4x|dx=∫−20(x3−4x)dx+∫02(x3−4x)dx
=(14x4−2x2)|−20−(14x4−2x2)|02=4+4=8.
Một hình nón có đỉnh S, đáy là đường tròn tâm O, bán kính R bằng với đường cao của hình nón. Tỉ số thể tích của hình nón và hình cầu ngoại tiếp hình nón bằng:
12.
13.
14.
16.
Đáp án C
Vì hình nón có bán kính R và chiều cao h bằng nhau nên và thể tích hình nón đã cho là Vn=13πR2h=13πR2.R=13πR3 Cắt hình nón bởi mặt phẳng đi qua trục ta được thiết diện là tam giác cân SAB có nên SH=h=R=HB=BA2 vuông tại S. Khi đó H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB và H cũng là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình nón đỉnh S. Nên bán kính mặt cầu là HS=R nên thể tích hình cầu này là Vc=43πR3. Suy ra VnVc=13πR343πR3=14. |
|
Cho hai số phức z1=1+2i và z2=2−3i. Phần ảo của số phức w=3z1−2z2 là:
12.
11.
12i.
1.
Đáp án A
Ta có: w=3z1−2z2=3(1+2i)−2(2−3i)=3+6i−4+6i=−1+12i
Vậy phần ảo của w là 12.
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+e−x.
∫f(x)dx=x3+e−x+C.
∫f(x)dx=x3−e−x+C.
∫f(x)dx=x2−e−x+C.
∫f(x)dx=x3−ex+C.
Đáp án B
Ta có ∫f(x)dx=∫(3x2+e−x)dx=3.x33−e−x+C=x3−e−x+C.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=m3x3+2x2+mx+1 có 2 điểm cực trị thỏa mãn xCD<xCT.
f(e)+f(π)=f(3)+f(4).
f(e)−f(π)≤0.
f(e)+f(π)<2f(2).
f(1)+f(2)=2f(3).
Đáp án C
Vì f(x)<0;∀x>0 nên hàm số nghịch biến trên (0;+∞) suy ra
f(1)>f(2)>f(e)>f(3)>f(π)>f(4)
Khi đó {f(e)>f(3)f(π)>f(4)⇒f(e)+f(π)>f(3)+f(4)
+ f(e)>f(π) nên A sai
+ {f(e)<f(2)f(π)<f(2)⇒f(e)+f(π)<2f(2) nên nên B sai
+ {f(e)<f(2)f(π)<f(2)⇒f(e)+f(π)<2f(2) nên C đúng
+ {f(1)>f(3)f(2)>f(3)⇒f(1)+f(2)>2f(3) nên D sai
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R sao cho f'(x)<0;∀x>0. Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng?
f(e)+f(π)=f(3)+f(4).
f(e)−f(π)≤0.
f(e)+f(π)<2f(2).
f(1)+f(2)=2f(3).
Đáp án C
Vì f(x)<0;∀x>0 nên hàm số nghịch biến trên (0;+∞) suy ra
f(1)>f(2)>f(e)>f(3)>f(π)>f(4)
Khi đó
{f(e)>f(3)f(π)>f(4)⇒f(e)+f(π)>f(3)+f(4)+ nên A sai
+f(e)>f(π) nên f(e)−f(π)>0 nên B sai
+ {f(e)<f(2)f(π)<f(2)⇒f(e)+f(π)<2f(2) nên C đúng
+ {f(1)>f(3)f(2)>f(3)⇒f(1)+f(2)>2f(3) nên D sai
Cho hàm số y=−x4+4x2+10 và các khoảng sau:
(I): (−∞;−2); (II): (−2;0); (III): (0;2).
Hỏi hàm số đồng biến trên các khoảng nào?
(I) và (II).
Chỉ (II).
Chỉ (I).
(I) và (III).
Đáp án D
y=−x4+4x2+10⇒y'=−4x3+8x=−4x(x2−2)=0⇔[x=0x=±2.
Nhận thấy: y'>0⇔[x<−20<x<2 nên hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;−2) và (0;2) (khoảng (I) và (III))
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Hàm số y=axvới a>1nghịch biến trên khoảng (−∞;+∞).
Hàm số y=axvới 0<a<1đồng biến trên khoảng (−∞;+∞).
Đồ thị hàm số y=axvà đồ thị hàm số y=logxađối xứng nhau qua đường thẳng y=x.
Đồ thị hàm số y=axvới a>0và a≠1luôn đi qua điểm M(a;1).
Đáp án C
+ Hàm số y=ax với a>1 thì đồng biến trên nên A sai.
+ Hàm số y=ax với 0<a<1 thì nghịch biến trên nên B sai.
+ Đồ thị hàm số y=ax và đồ thị hàm số y=logax đối xứng nhau qua đường thẳng nên C đúng
+ Đồ thị hàm số y=ax với a>0 và a≠1 luôn đi qua điểm M(1;a) nên D sai.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:x−1−2=y+21=z−43 và d':{x=−1+ty=−tz=−2+3t cắt nhau. Phương trình mặt phẳng chứa d và d' là
6x+9y+z+8=0.
6x−9y−z−8=0.
−2x+y+3z−8=0.
6x+9y+z−8=0.
Đáp án A
Mặt phẳng (P) chứa d và nếu nó đi qua M=d∩d' và nhận [ud→,ud'→] làm vectơ pháp tuyến.
d:x−1−2=y+21=z−43⇒d:{x=1−2t'y=−2+t'z=4+3t'
Gọi M là giao điểm của d và , khi đó {1−2t'=−1+t−2+t'=−t4+3t'=−2+3t⇔{2t'+t=2−t'−t=−2−3t'+3t=6⇔{t'=0t=2.
Suy ra M(1;−2;4).
Ta có: ud→=(−2;1;3),ud'→=(1;−1;3)⇒n→=[ud→;ud'→]=(6;9;1)
Mặt phẳng (P) đi qua M(1;−2;4) và nhận n→=(6;9;1) làm vectơ pháp tuyến nên
(P):6(x−1)+9(y+2)+1(z−4)=0⇔6x+9y+z+8=0.
Cho hình nón tròn xoay có thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông cân. Hãy chọn câu sai trong các câu sau:
Hai đường sinh tùy ý thì vuông góc với nhau.
Đường cao bằng tích bán kính đáy và
Đường sinh hợp với trục góc
Đường sinh hợp với trục góc
Đáp án A
Hình nón đỉnh S có thiết diện đi qua đỉnh là tam giác vuông cân SAB khi đó xét tam giác vuông SHB có đường cao SH=HB.tan45° nên B đúng. Tam giác SBH vuông có∠SBH=45° nên vuông cân, suy ra ∠HSB=45° hay đường sinh hợp với trục SH góc HSB=45° nên C đúng |

Và đường sinh SB tạo với đáy góc nên D đúng.
Hai đường sinh bất kì SB, SC chưa chắc vuông góc với nhau nên A sai.
Hai mặt phẳng nào dưới đây tạo với nhau một góc 60°?
(P):2x+11y−5z+3=0và (Q):−x+2y+z−5=0.
(P):2x+11y−5z+3=0và (Q):x+2y−z−2=0.
(P):2x−11y+5z−21=0và (Q):2x+y+z−2=0.
(P):2x−5y+11z−6=0và (Q):−x+2y+z−5=0.
Đáp án A
Đáp án A: nP→=(2;11;−5),nQ→=(−1;2;1)
⇒cosα=|2.(−1)+11.2+(−5).1|22+112+(−5)2.(−1)2+22+12=1530=12⇒α=60°
Cho 4 điểm A(3;-2;-2); B(3;2;0); C(0;2;1);D(-1;1;2) Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (BCD) có phương trình là
(x−3)2+(y+2)2+(z+2)2=14.
(x−3)2+(y+2)2+(z+2)2=14.
(x+3)2+(y−2)2+(z−2)2=14.
(x+3)2+(y−2)2+(z−2)2=14.
Đáp án B
Ta có BC→=(−3;0;1);BD→=(−4;−1;2)⇒[BC→;BD→]=(1;2;3)
Mặt phẳng (BCD) đi qua B(3;2;0) và có 1 vectơ pháp tuyến là n→=[BC→;BD→]=(1;2;3) nên phương trình mặt phẳng (BCD) là 1(x−3)+2(y−2)+3(z−0)=0⇔x+2y+3z−7=0
Vì mặt cầu (S) tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (BCD) nên bán kính mặt cầu là
R=d(A;(BCD))=|3+2.(−2)+3.(−2)−7|12+22+32=14
Phương trình mặt cầu (S) là (x−3)2+(y+2)2+(z+2)2=14.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x+12x+3 trên đoạn [0;2] là:
2.
13.
−17.
0
Đáp án C
Ta có: y'=−1.3−2.1(2x+3)2=−5(2x+3)2<0,∀x≠−32
Do đó hàm số nghịch biến trên [0;2]⇒min[0;2]y=y(2)=−17.
Cho số phức z=5-4i Mô đun của số phức z là
3.
41.
1.
9.
Đáp án B
Số phức z=5−4i có môđun |z|=52+(−4)2=41
Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện: |z¯+1−i|≤4
Đường tròn tâmI(−1;−1),bán kính R=4.
Hình tròn tâm I(1;−1), bán kính R=4.
Hình tròn tâm I(−1;−1),bán kính R=4(cả những điểm nằm trên đường tròn).
Đường tròn tâm I(1;−1),bán kính R=4.
Đáp án C
Gọi z=x+yi(x,y∈ℝ), khi đó:
|z¯+1−i|≤4⇔|(x+1)−(y+1)i|≤4⇔(x+1)2+(y+1)2≤4⇔(x+1)2+(y+1)2≤42
Vậy tập hợp điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn bài toán là hình tròn tâm I(−1;−1), bán kính R=4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).
Nếu (3−2)x>3+2 thì
x>−1.
∀x∈ℝ.
x<1.
x<−1.
Đáp án D
Ta có (3+2)(3−2)=1⇔3+2=13−2=(3−2)−1.
Nên (3−2)x>3+2⇔(3−2)x>(3−2)−1⇔x<−1
(vì 0<3−2<1)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai véc tơ a→(2;1;0) và b→(−1;m−2;1). Tìm m để a→⊥b→.
m=0.
m=4.
m=2.
m=3.
Đáp án B
Ta có: a→⊥b→⇔a→.b→=0⇔2.(−1)+1.(m−2)+0.1=0⇔m−4=0⇔m=4.
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

y=log2x.
y=log2(2x).
y=log2x.
y=log12x.
Đáp án A
Từ đồ thị ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên (0;+∞) nên a>1, loại D.
Điểm có tọa độ (12;−1) thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x=12;y=−1 vào từng hàm số còn lại, chỉ có hàm số y=log2x thỏa mãn (do log2(12)=−1) nên chọn A.
Trong không gian hệ tọa độ , cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=36, điểm I(1;2;0) và đường thẳng d:x−23=y−24=z−1. Tìm tọa độ điểm M thuộc (S) thuộc sao cho I là trung điểm của MN.
[M(3;2;1)N(3;6;−1).
[M(−3;−2;1)N(3;6;−1).
[M(−3;2;1)N(3;6;1).
[M(−3;−2;−1)N(3;6;1).
Đáp án A
Gọi (α) là mặt phẳng chứaB'G và song song (α) với CD và CC' Gọi M, N lần lượt là giao điểm của với CD và Khi đó ta có: MN//C'D và CMCD=CNCC'=23 Và (α) là mặt phẳng (AMNB'),(H) là phần khối đa diện chứa C. Khi đó ta có: V(H)=VM.BCNB'+VB'.ABM
|

Ta có: BCNB' là hình thang vuông tại B, C có diện tích:
SBCNB'=12(BB'+CN).BC=12(4a+23.4a).4a=40a23
⇒VMBCNB'=13MC.SBCNB'=13.23.3a.403a2=80a39
Mặt khác SΔABM=SABCD−SΔBCM−SΔADM=3a.4a−12.4a.23.3a−12.4a.13.3a=6a2
⇒VB'ABM=13BB'.SABM=13.4a.6a2=8a3⇒V(H)=809a3+8a3=1529a3
Thể tích hình hộp chữ nhật là: V=3a.4a.4a=48a3⇒V(H)V=152a39.148a3=1954.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=36, điểm I(1;2;0) và đường thẳng ,d:x−23=y−24=z−1. Tìm tọa độ điểm M thuộc d, N thuộc (S) sao cho I là trung điểm của MN
[M(3;2;1)N(3;6;−1).
[M(−3;−2;1)N(3;6;−1).
[M(−3;2;1)N(3;6;1).
[M(−3;−2;−1)N(3;6;1).
Đáp án B
+ Đường thẳng d:x−23=y−24=z−1⇔{x=2+3ty=2+4tz=−t
Vì M∈d⇒M(2+3t;2+4t;−t)
I(1;2;0) là trung điểm đoạn MN
⇒{xI=xM+xN2yI=yM+yN2zI=zM+zN2⇔{xN=2xI−xM=−3tyN=2yI−yM=2−4t⇒N(−3t;2−4t;t)zN=2zI−zM=t
Vì N∈(S) nên thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt cầu:
(S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=36 ta được:
(−3t−1)2+(−4t)2+(t−3)2=36⇔26t2−26=0⇔[t=1⇒N(−3;−2;1)t=−1⇒N(3;6;−1).
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị của hàm số y=f(x) như hình vẽ bên. Khi đó giá trị của biểu thức ∫04f'(x−2)dx+∫02f'(x+2)dx bằng bao nhiêu?

2.
8.
10.
6.
Đáp án D
Ta có: ∫04f'(x−2)dx+∫02f'(x+2)dx=∫04f'(x−2)d(x−2)+∫02f'(x+2)d(x+2)
=f(x−2)|04+f(x+2)|02
=f(2)−f(−2)+f(4)−f(2)=f(4)−f(−2)=4−(−2)=6.
Cho tứ diện ABCD có AB=CD=11m,BC=AD=20m,BD=AC=21m. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.
770 m3.
340 m3.
720 m3.
360 m3.
Đáp án D
Dựng hình hộp chữ nhật AMCN.PBQD như hình bên. Khi đó: tứ diện ABCD thỏa mãn AB=CD=11m;BC=AD=20m;BD=AC=21m. Gọi các kích thước hình hộp chữ nhật là m, n, p. Gọi y=f(m2+4m+4) Ta có: VPADB=VMABC=VQBCD=VNACD=13.ND.SACN |

Suy ra VPADB+VMABC+VQBCD+VNACD=16V+16V+16V+16V=23V.
Mà VPADB+VMABC+VQBCD+VNACD+VABCD=V
Suy ra: VABCD=13V=m.n.p
Xét các tam giác vuông APB; APD; PDB, theo định lý Pytago ta có:
{m2+n2=BD2m2+p2=AD2p2+n2=AB2⇔{m2+n2=212m2+p2=202p2+n2=112⇔{m2+n2+p2=481m2+n2=212m2+p2=202p2+n2=112⇔{m=610n=9p=210
VABCD=13m.n.p=13.610.9.210=360m3
Cho số phức z thỏa mãn |z+i+1|=|z¯−2i|. Tìm giá trị nhỏ nhất của |z|.
−12.
−22.
12.
22.
Đáp án D
Đặt z=x+yi(x,y∈ℝ). Ta được: |(x+1)+(y+1)i|=|x−(y+2)i| ⇔(x+1)2+(y+1)2=x2+(y+2)2 ⇔2x+1+2y+1=4y+4⇔x−y−1=0. |

Do đó tập hợp các số phức z thỏa mãn bài toán là đường thẳng x−y−1=0.
Từ hình vẽ ta thấy |z| đạt GTNN khi |z|=OH=d(O;(Δ))=|0−0−1|12+12=12=22
Tìm các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=x4−2m2x2+m4+1 có ba điểm cực trị. Đồng thời ba điểm cực trị đó cùng với gốc O tạo thành một tứ giác nội tiếp.
m=±1.
m=−1.
m=1.
Không tồn tại m.
Đáp án A
Ta có y'=4x3−4m2x=0⇔4x(x2−m2)=0⇔[x=0x2=m2 Điều kiện để hàm số có 3 điểm cực trị là m2>0⇔m≠0⇒[x=0⇒y=m4+1x=m⇒y=1x=−m⇒y=1 Gọi A(0;m4+1);B(−m;1);C(m;1) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho. Vì B, C đối xứng nhau qua trục Oy và O,A∈Oy nên {OB=OCAB=AC Lại có cạnh OA chung nên ΔBAO=ΔCAO (c-c-c) suy ra OBA=OCA, |

mà tứ giác OBAC nội tiếp nên OBA+OCA=180°⇒OBA=OCA=90°
Hay AB⊥OB⇒AB→.OB→=0
Ta có AB→=(−m;−m4);OB→=(−m;1)⇒AB→.OB→=m2−m4=0
⇔m2(1−m2)=0⇔[m=0(L)m=1(TM)m=−1(TM)
Vậy m=±1.
Có tất cả bao nhiêu số dương a thỏa mãn đẳng thức sau:
log2a+log3a+log5a=log2a.log3a.log5a?
1.
1.
3.
2.
Đáp án C
Điều kiện: a>0
Ta có: log2a+log3a+log5a=log2a.log3a.log5a
⇔log2a+log32.log2a+log52.log2a=log2a.log32.log2a.log52.log2a
⇔log2a(1+log32+log52)=log23a.log32.log52
⇔log2a(log22a.log32.log52−1−log32−log52)=0
⇔[log2a=0log22.log32.log52−1−log32−log52=0⇔[a=1log22a=1+log32+log52log32.log52
⇔[a=1log2a=1+log32+log52log32.log52=t1log2a=−1+log32+log52log32.log52=t2⇔[a=1a=2t1>0a=2t2>0
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm a>0.
Gọi A, B là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau trên đồ thị (C) của hàm số y=x+3x−3, độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng AB là
2.
4.
43.
23.
Đáp án C
Điều kiện: x≠3.
Ta có y=x+3x−3=1+6x−3.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=3 và tiệm cận ngang y=1.
Suy ra tâm đối xứng của đồ thị (C) là I(3;1).
Với A,B∈(C) và A, B thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị (C)
Để AB nhỏ nhất thì A; I; B thẳng hàng hay I là trung điểm của AB.
Gọi A(xA;1+6xA−3);B(xB;1+6xB−3) thuộc đồ thị .
Vì là trung điểm của AB nên xA+xB=2x1⇔xA+xB=6⇔xB=6−xA
Suy ra
AB=(xB−xA)2+(6xB−3−6xA−3)2
=(6−2xA)2+(63−xA−6xA−3)2=4(xA−3)2+144(xA−3)2
Ta có AB2=4(xA−3)2+144(xA−3)2≥24(xA−3)2.144(xA−3)2=48 (áp dụng BĐT Côsi)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:x+12=y3=z+1−1 và hai điểm A(1;2;−1),B(3;−1;−5). Gọi d là đường thẳng đi qua điểm A và cắt đường thẳng Δ. sao cho khoảng cách từ B đến đường thẳng d là lớn nhất. Khi đó, gọi là giao điểm của d với đường thẳng Δ. Giá trị P=a+b+c bằng
-2
4.
2.
6.
Đáp án D
Gọi M=d∩Δ thì M(−1+2t;3t;−1−t)
Khi đó AM→=(−2+2t;3t−2;−t),BA→=(−2;3;4),BM→=(−4+2t;3t+1;4−t)
[BM→;BA→]=(15t−8;−6t+8;12t−10)
⇒d(B,d)=|[BM→,BA→]||AM→|=(15t−8)2+(−6t+8)2+(12t−10)2(2t−2)2+(3t−2)2+t2
=(15t−8)2+(−6t+8)2+(12t−10)2(2t−2)2+(3t−2)2+t2=405t2−576t+22814t2−20t+8
Xét hàm số f(t)=405t2−576t+22814t2−20t+8 tìm GTLN được maxf(t)=29 tại t=2.
Do đó M(3;6;−3) hay a=3;b=6;c=−3⇒a+b+c=6.
Một vật có kích thước và hình dáng như hình vẽ dưới đây. Đáy là hình tròn giới hạn bởi đường tròn x2+y2=16 (nằm trong mặt phẳng Oxy), cắt vật bởi các mặt phẳng vuông góc với trục Ox ta được thiết diện là hình vuông. Thể tích của vật thể là

∫−144(16−x2)dx.
∫−444πx2dx.
∫−444x2dx.
∫−444π(16−x2)dx.
Đáp án A
Đường tròn x2+y2=16 có tâm và bán kính R=4. Gọi thiết diện cắt trục Ox tại điểm H(x;0)(−4<x<4) thì OH=x và thiết diện cắt đường tròn đáy tại A, B (hình vẽ), suy ra |

Xét tam giác vuông OAH có HA=OA2−OH2=16−x2⇒AB=216−x2
Diện tích thiết diện là S=AB2=(216−x2)2=4(16−x2)
Thể tích vật thể là V=∫−444(16−x2)dx.
Cho hàm f(x) liên tục trên [0;1], biết ∫01[f2(x)+2ln2(2e)]dx=2∫01[f(x)ln(x+1)]dx. Tích phân I=∫01f(x)dx.
I=lne4.
I=ln4e.
I=lne2.
I=ln2e.
Đáp án B
Sử dụng phương pháp tích phân từng phần ta tính được:
∫01ln2(x+1)dx=2ln22e=∫012ln22edx.
Do đó giả thiết tương đương với:
∫01[f(x)−ln(x+1)]2dx=0⇔f(x)=ln(x+1),∀x∈[0;1]
Suy ra I=∫01f(x)dx=∫01ln(x+1)dx=ln4e.
Cho hàm số y=f(x)=2x+mx−1. Tính tổng các giá trị của tham số m để |max[2;3]f(x)−min[2;3]f(x)|=2.
-4
-2
-1
-3
Đáp án A
Hàm số y=f(x)=2x+mx−1 xác định và liên tục trên đoạn [2;3]
Với m=−2, hàm số trở thành y=2⇒max[2;3]f(x)=min[2;3]f(x)=2 (không thỏa mãn).
Với m≠−2, ta có y'=−2−m(x−1)2.
Khi đó hàm số luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên [2;3].
Suy ra [max[2;3]f(x)=f(2);min[2;3]f(x)=f(3)max[2;3]f(x)=f(3);min[2;3]f(x)=f(2)
Do đó: |max[2;3]f(x)−min[2;3]f(x)|=|f(3)−f(2)|=|6+m2−(4+m)|=|2+m2|
Theo giả thiết |max[2;3]f(x)−min[2;3]f(x)|=2⇔|2+m2|=2⇔[m=2m=−6.
Vậy tổng các giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán là -4
Số nghiệm của phương trình log2x.log3(2x−1)=2log2x là:
3.
1.
2.
0.
Đáp án C
Điều kiện: {x>02x−1>0⇔x>12
Khi đó phương trình ⇔log2x.log3(2x−1)−2log2x=0⇔log2x[log3(2x−1)−2]=0
⇔[log2x=0log3(2x−1)−2=0⇔[x=12x−1=9⇔[x=1x=5(thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
Cho phương trình 2|283x+1|=16x2−1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tổng các nghiệm của phương trình là một số nguyên.
Tổng các nghiệm của phương trình là một số nguyên
Tích các nghiệm của phương trình là một số dương.
Phương trình vô nghiệm.
Đáp án B
Ta có 2|283x+1|=16x2−1⇔2|283x+1|=24(x2−1)⇔|283x+1|=4(x2−1)(với [x≥1x≤−1)
⇔[283x+1=4(x2−1)283x+1=4(1−x2)
⇔[12x2−28x−15=012x2+28x−9=0⇔[x=7+946(thoûa maõn)x=7−946(loaïi)x=−7+2196(loaïi)x=−7−2196(thoûa maõn)⇔[x=7+946x=−7−2196
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị hàm y=f'(x) như hình vẽ
Tìm m để bất phương trình f(x+1)−13x3+x−m>0 có nghiệm trên [0;2].
m<f(0).
m<f(3)−23.
m<f(2)+23.
m<f(1).
Đáp án B
Bài toán tương đương với: m<f(x+1)−13x3+x có nghiệm trên [0;2]
Xét hàm số g(x)=f(x+1)−13x3+x trên [0;2].
Bài toán trở thành tìm m để m<g(x) có nghiệm trên [0;2]
⇔m<max[0;2]g(x)
Ta có g'(x)=f'(x+1)−x2+1=0.
TH1: x∈[0;1)⇒{0<f'(x+1)0<−x2+1⇒g'(x)>0
TH2: x=1⇒{f'(x+1)=0−x2+1=0⇒g'(x)=0.
Suy ra g'(x)=0⇔x=1.
TH3: x∈(1;2]⇒{f'(x+1)<0−x2+1<0⇒g'(x)<0.
Ta có bảng biến thiên của hàm g(x) trên [0;2]

Dựa vào bảng biến thiên ta có m<max[0;2]g(x)=g(2)=f(2)+23.
Vậy m<f(2)+23.
Một hình lập phương có diện tích mặt chéo bằng a22. Gọi V là thể tích khối cầu và S là diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương nói trên. Khi đó tích S.V bằng
SV=3π2a52.
SV=33π2a52.
SV=36π2a52.
SV=3π2a52.
Đáp án B
Gọi hình lập phương ABCD. A'B'C'D' cạnh x có diện tích mặt chéo SACC'A'=a22 Ta có AC=AD2+DC2=x2 nên SACC'A'=AC.AA'=x2.x=a22⇒x=a R=a32 Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương là V=43πR3=43π(a32)3=3πa32 Nên thể tích khối cầu ngoại tiếp hình lập phương là S=4πR2=4π.(a32)2=3πa2
|

Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương là S=4πR2=4π.(a32)2=3πa2
Suy ra S.V=3πa3.32πa3=332π2a5.
Tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y=−x4+(2m−3)x2+m nghịch biến trên khoảng (1;2) là (−∞;pq), trong đó phân số pq tối giản và q>0 Hỏi tổng q+p là:
7.
5.
9.
3.
Đáp án A
Ta có: y'=−4x3+2(2m−3)x=2x(−2x2+2m−3)
Hàm số nghịch biến trên (1;2)⇔y'≤0,∀x∈(1;2)⇔2x(−2x2+2m−3)≤0,∀x∈(1;2)
⇔−2x2+2m−3≤0,∀x∈(1;2)(vì )
⇔2m−3≤2x2,∀x∈(1;2)
Dễ thấy hàm số f(x)=2x2 đồng biến trên (1;2) nên f(x)>f(1)=2
Do đó 2m−3≤2x2,∀x∈(1;2)⇔2m−3≤2⇔m≤52
Suy ra m∈(−∞;52]⇒p=5,q=2⇒p+q=7
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;1;1) Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất. Khi đó, mặt phẳng (P) đi qua điểm nào sau đây?
M1(−1;−2;0).
M2(1;−2;0).
M3(−1;2;0).
M1(1;2;0).
Đáp án D
Gọi H là hình chiếu của O xuống mặt phẳng . Khi đó nên OH lớn nhất khi
Hay (P) là mặt phẳng quaA(1;1;1) và nhận OA→=(1;1;1) làm vectơ pháp tuyến nên phương trình mặt phẳng (P) là 1(x−1)+1(y−1)+1(z−1)=0⇔x+y+z−3=0
Thay tọa độ các điểm M1;M2;M3;M4 vào phương trình mặt phẳng (P) ta thấy chỉ có điểm M4(1;2;0) thỏa mãn 1+2+0−3=0⇔0=0 (luôn đúng) nên M4∈(P).
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn log2x+log2(x+3y)≤2+2log2y. Biết giá trị lớn nhất của biểu thức S=x+yx2−xy+2y2−2x+3yx+2y
là a−bc với a, b, c là các số nguyên dương và bc là phân số tối giản. Tính P=a+b+c.
P=30
P=15
P=17
P=10
Đáp án D
Theo giả thiết ta có: log2(x2+3xy)≤log2(4y2)⇔x2+3xy≤4y2⇔(xy)2+3(xy)≤4
⇒0<t=xy≤1.
Khi đó S=f(t)=t+1t2−t+2−2t+3t+2 (với ).
Ta có f'(t)=5−3t2(t2−t+2)3−1(t+2)2≥2223−1(t+2)2=(t+2)2−2222(t+2)2>0
Do đó maxS=max(0;1]f(t)=f(1)=2−53⇒{a=2b=5c=3⇒P=10.
Cho số phức z=(2+6i3−i)m,m nguyên dương. Có bao nhiêu giá trị m∈[1;50] để z là số thuần ảo?
25.
50.
26.
24.
Đáp án A
Ta có z=(2+6i3−i)m=((2+6i)(3+i)(3−i)(3+i))m=(2i)m=2m.im
+ Với m=4k(k∈ℤ) thì z=2m
+ Với m=4k+2(k∈ℤ) thì z=−2m
+ Với m=4k+1(k∈ℤ) thì z=2m.i
+ Với m=4k+3(k∈ℤ) thì z=−2m.i
Vậy để z là số thuần ảo thì [m=4k+1m=4k+3(k∈ℤ) mà 1≤m≤50
Nên [1≤4k+1≤501≤4k+3≤50⇔[0≤4k≤49−2≤4k≤47⇔[0≤k≤12,25−0,5≤k≤11,75⇒{k∈{0;1;2;3;...;12}k∈{0;1;2;....;11}
Vậy có tất cả giá trị của k thỏa mãn điều kiện, tức cũng có 25 giá trị của m thỏa mãn điều kiện đề bài.



