Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P9)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P9)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT51 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung nóng 37,92 gam KMnO4 một thời gian thu được 35,36 gam chất rắn X. Trộn m gam kaliclo rát với chất rắn X thu được chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y vào dung dịch HCl đặc dư thu được 15,904 lít khí Cl2 (đktc) giá trị của m là:

17,78gam

22,05gam

13,23gam

11,025 gam

Xem đáp án

Khi nhiệt phân : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

=> m O2 = m KMnO4 – mX => n O2 =  0,08 mol n Cl2 = 0,71 mol

Xét trên toàn bộ quá trình ta thấy

Nếu giả thiết lượng KMnO4 ban đầu cùng KClO3 phản ứng với HCl thì

Theo DL bảo toàn e ta có:

n e trao đổi cả quá trình = n e KMnO4 nhận + n KClO3 nhận = n O2- cho + n Cl- cho

+/ Cho e : 2O-2 → O2 + 4e

2Cl- → Cl2 + 2e

+/ Nhận e : Mn+7 + 5e → Mn+2

2Cl+5 + 10e → Cl2

Đặt n KClO3 = x mol => 5x + 5.0,24 = 4.0,08 + 2.(0,71 – 0,5x)

=> x = 0,09 mol => m = 11,025g

=>D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây khi cân bằng có tổng hệ số nguyên tối giản (của các chất phản ứng và sản phẩm) lớn nhất?

K2Cr2O7 + Na2S + H2SO4→ S + …..

K2Cr2O7 + FeI2 + H2SO4→ ….

CrCl3 + Cl2 + NaOH → …..

K2Cr2O7 + H2S + H2SO4→ S + ….

Xem đáp án

a) K2Cr2O7 + 3Na2S + 7H2SO4 → 3S + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Na2SO4  + 7H2O

 b) K2Cr2O7 + 2FeI2 + 7H2SO4→ 2I2 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + 7H2O

 c) 2CrCl3 + 3Cl2 + 16NaOH → 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O

d) 6K2S + 2K2Cr2O7 + 14H2SO4 → 6S + 8K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 14H2O

=> Phản ứng d (52)

=>D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: p – HOCH2 – C6H4 – CH2OH; m – CH3 – C6H4 – OH; m- CH3O – C6H4 – Cl; 0- CH3 – C6H4 – CH2OH; catechol (0 – đihidroxibenzen); phenol; m – CH3 – C6H5ONa. Số chất trong các chất trên tác dụng với dung dịch Br2 có khả năng tạo ra được dẫn xuất tribrom là:

5

4

2

3

Xem đáp án

Phenol cộng brom sẽ thws vào các vị trí 2, 4, 6 trên vòng thơm tương ứng với nhóm thế định hướng.

Các chất thỏa mãn là: m – CH3 – C6H4 – OH ; phenol

=> Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam ZnCl2 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 220ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 5a gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 260ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Giá trị của m là

21,76

27,2

13,6

16,32

Xem đáp án

Giả sử cả 2 Thí nghiệm đều tạo kết tủa, sau đó tan 1 phần

=> 2n kết tủa = 4nZn2+ - nOH-

=> TN1: 2.5a/99 = 4x –0,44

Và TN2 : 2.3a/99 = 4x –0,52

=> x = 0,16 mol

=>m = 21,76g

=>A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất M có công thức pân tử C5H8O2. Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2gam NaOH tạo ra 4,7 gam muối. Kết luận nào sau dây là đúng với chất M

M có phản ứng tráng bạc, nhưng không làm mất màu nước brom

M có phản ứng tráng bạc và có làm mất màu nước brom

M không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng có làm mất màu nước brom

M có khả năng làm đổi màu quì tím thành đỏ

Xem đáp án

Có n NaOH = 0,05 mol => M muối = 94 => muối là C2H3COONa => este là CH2=CH-COOC2H5

=> M không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng có làm mất màu nước brom

 

=> Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác benzen (ts0 = 800C) và axit axetic (ts0 = 1180C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp.

Chưng cất ở áp suất thấp

Chưng cất ở áp suất thường

Chiết bằng dung môi hexan

Chiết bằng dung môi etanol

Xem đáp án

=> A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: H2(k) + Cl2(k) → 2HCl(k) (∆H < 0) . Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng yếu tố nào sau đây?

Nồng độ khí H2

Áp suất

Nồng độ khí Cl2

Nhiệt độ

Xem đáp án

Do hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận âm => phản ứng thuận tỏa nhiệt

=> Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi thu nhiệt nghĩa là tăng nhiệt độ

=>D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hỗn hợp của N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 4,25. Nung nóng X một thời gian trong bình kín có xúc tác phù hợp thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

50%

40%

20%

60%

Xem đáp án

MX = 8,5 . Theo qui tắc đường chéo ta có : 3n N2 = nH2 => Chọn n H2 = 3 mol => n N2 = 1 mol

Xét cân bằng:           N2 + 3H2 ó 2NH3

Số mol ban đầu         1      3

Số mol phản ứng       x      3x        2x Số mol cân bằng     (1-x) (3-3x)      2x Số mol sau phản ứng = (4 – 2x) mol

=>dY/X = nX/nY (do khối lượng chất trong hỗn hợp không đổi)

=> 0,7.4 = 4-2x  => x = 0,6 mol

=>H% = 60%

=>D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các aminoaxit có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong A là

20

10

18

9

Xem đáp án

Đặt số liên kết peptit = x

=> n NaOH phản ứng = 0,1.(x + 1)  và n H2O = n COOH = n peptit = 0,1 mol

=> n NaOH dùng = 2 n NaOH phản ứng = 0,2.(x + 1)

=>TheoDLBTKL ta có :

m rắn tăng = m NaOH – m H2O = 40.0,2.(x + 1) – 18.0,1 =78,2g

=> x = 9

=>D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2; AgNO3 và Ca(NO3)2 (số mol của AgNO3 gấp 4 lần số mol của Ca(NO3)2 thu được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn khí Y vào H2O dư thu được dung dịch Z (không có khí bay ra). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là:

64,98%

25,93%

36,95%

63,05%

Xem đáp án

Số mol của các muối trong X lần lượt là x ; 4y ; y . Các phản ứng nhiệt phân :

2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2

Ca(NO3)2 → Ca(NO2)2 + O2

AgNO3 → Ag + NO2  + ½ O2

n O2 = (0,25x + 3y) mol ; n NO2 = (2x + 4y) mol

Khi cho khí vào nước dư không có khí thoát ra => NO2 phản ứng vừa đủ với O2

2NO2 + ½ O2 + H2O → 2HNO3

4(0,25x + 3y) = 2x + 4y => x = 8y

=>%m Fe(NO3)2 = 63,05%

=>D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: C2H4; C2H2; CH2 = CH – Cl; C2H5OH; CH3COOCH = CH2; C2H6; CH3CHCl2; C4H10; CH3COONa; số các chất đều có khả năng tạo ra axetandehit bằng 1 phản ứng là:

7

8

6

5

Xem đáp án

Các chất đó là: C2H4; C2H2; CH2 = CH – Cl; C2H5OH; CH3COOCH = CH2; CH3CHCl2

=> D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 ancol X, Y đều no, đơn chức, hở, có số mol bằng nhau và MX< MY. Lấy 15,9 gam  hỗn hợp A tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Mặt khác oxi hóa 10,6 gam hỗn hợp A bằng CuO đun nóng rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Số CTCT phù hợp với Y là:

3

5

6

4

Xem đáp án

n H2 = 0,15 mol => n OH =  0,3 mol

=> n X = n Y = 0,15 mol

=> trong 10,6g A có số mol mỗi chất là 0,1 mol n Ag = 0,4 mol

=> Có 2 TH xảy ra:

+/ TH1 : sản phẩm sau khi OXH ancol là HCHO và 1 xeton hoặc ancol bậc 3.

=> X là CH3OH => MY = 74 g

 

=> Y là C4H9OH có các CTCT thỏa mãn là:  (CH3)3OH ; C2H5COCH3

+/ TH2 : sản phẩm là 2 andehit (không có HCHO)

=> MX  + MY  = 106 g => X là C2H5OH và C3H7OH => Y có 1 công thúc ancol bậc 1 là có thể tạo andehit

=> tổng số CTCT phù hợp là 3

=>A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào dưới đây có tính bazo  yếu nhất?

Metyl amin

Điphenylamin

Anilin

Amoniac

Xem đáp án

Càng nhiều nhóm hút e như phenyl đính vào N thì lực base càng giảm

=> Diphenylamin có tính base yếu nhất

=>B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X gồm CH3COOH 0,03M và CH3COONa 0,01M. Biết ở 250C; Ka  của CH3COOH là 1,75.10-5; bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X  ở 250C là:

4,28

4,04

4,76

6,28

Xem đáp án

Do đây là dung dịch đệm nên ta có CT tính nhanh : pH = pKa + log(Cb/Ca) (Ca là nồng độ mol của axit ; Cb là nồng độ mol của muối)

=> pH = 4,28

=>A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ancol X có chứa 64,85%C về khối lượng.Khi đun X với H2SO4 đặc ở 1800C thì thu được 1 anken duy nhất. Số chất có thể có của X là:

4

1

3

2

Xem đáp án

Do dehidrat hóa X tạo anken nên X là ancol đơn chức => CTTQ : CnH2n+2-2aO ( a là số pi)

=> %mC = 64,85% => 18-2a = 4,5n . Chỉ có n=4 ; a=0 thỏa mãn. Mà dehidrat hóa X tạo 1 anken duy nhất nên X có thể là:

n-C4H9-OH ; i-C4H9-OH ; (CH3)3-C-OH

=>Có 3 chất thỏa mãn

=>C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,02mol Mg2+; 0,01 mol Ca2+; 0,02 mol Cl-; 0,05 mol HCO3-  . Đun sôi nước trong cốc hồi lâu thì thu được  nước thuộc loại nào?

Nước có tính cứng vĩnh cửu

Nước mềm

Nước có tính cứng toàn phần

Nước có tính cứng tạm thời

Xem đáp án

Khi đun sôi : 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

=> n CO32- = 0,025 mol tạo kết tủa với Mg2+ và Ca2+ nhưng ion kim loại này vẫn còn dư => nước trong cốc trở thành nước cứng vĩnh cửu

=>A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzen có CTPT C8H8Cl2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH loãng đun nóng thấy tỉ lệ mol X và NaOH phản ứng 1:2; sau phản ứng thu được chất hữu cơ Y có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

6

3

7

5

Xem đáp án

Để phản ứng với Cu(OH)2 thì phải có nhóm CHO hoặc COOH hoặc nhiều nhóm OH kề nhau

=> các chât thỏa mãn là: C6H5-CHCl-CH2Cl ; C6H5-CH2-CHCl2 ; CH3-C6H4-CH2-Cl (-o ; -m ; -p)

=> có 5 CT thỏa mãn

=>D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2  xM; KCl yM (điện cực trơ, màng năng) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 đầu điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này hòa tan tối đa 3,96 gam Zn(OH)2. Biết thời gian điện phân là19300 giây. Giá trị của x, y, cường độ dòng điện là:

0,6M; 0,8M; 1,2A

1M; 1,5M; 1A

1M;2M; 2A

0,6M;2M;2A

Xem đáp án

+/ TH1 : Nếu Zn(OH)2 bị OH- hòa tan thì:

+ Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

+ Catot : Cu2+ + 2e → Cu

                              2H2O + 2e → 2OH- + H2

=> n OH- = 2n Zn(OH)2 = 0,04.2 = 0,08 mol

=> n e trao đổi = 0,2y = 0,4x + 0,08

Và m giảm = 71. 0,1y + 64. 0,2x + 0,04.2 = 14 g

=> x = 0,41 ; y = 1,22 không có đáp án phù hợp => Loại

+/TH2 : Nếu Zn(OH)2 bị H+ hòa tan thì:

+ Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

                              2H2O → O2 + 4e + 4H+

+ Catot : Cu2+ + 2e → Cu

=> n H+ = 2n Zn(OH)2 = 0,04.2 = 0,08 mol

=> n e trao đổi = 0,4x = 0,2y + 0,08

Và m giảm = 71. 0,1y + 64. 0,2x + 0,02.32 = 14 g

=> x = 0,6 M ; y = 0,8 M

=>A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3                          

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4

(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3           

4) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch ZnSO4

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

5

4

3

6

Xem đáp án

Các thi nghiệm thu được kết tủa là:

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4

(CuS không tan trong axit)

(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3

(H2SiO3)

(4) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S ( S )

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

 ( BaSO4 )

=>B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: Si, SiO2; CO;CO2; Na2CO3; NaHCO3; Na2SiO3. Số chất phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 loãng ở nhiệt độ phòng là:

6

4

5

3

Xem đáp án

Các chất đó là: Si ; CO2 ; Na2CO3 ; NaHCO3 ; Na2SiO3

=> Có 5 chất thỏa mãn

=>C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối NaCl, CuCl2; AlCl3  và ZnCl2. Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot trong quá trình điện phân dung dịch X là:

Zn

Cu

Na

Al

Xem đáp án

Do Cu là kim loại trung bình yếu nên Cu2+ dễ bị khử nhất so với cation còn lại => tạo Cu đầu tiên

=>B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hấp thụ 11,2 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH, y mol K2CO3; sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1: Cho từ từ vào 200ml dung dịch HCl 2M thu được 7,168 lít CO2(đktc). Phần 2: Cho tác dụng Ca(OH)2 dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của x, y lần lượt là:

0,4 và 0,3

0,1 và 0,3

0,2 và 0,3

0,3 và 0,3

Xem đáp án

n CO2 = 0,5 mol sẽ đi vào dung dịch

Phần 2: Bảo toàn C ta có : 0,5y + 0,25 = n kết tủa = 0,4 mol=> y = 0,3 mol

Phần 1:

n CO2 = 0,32 mol

Giả sử có a mol K2CO3 và b mol KHCO3

=> Cho từ từ vào HCl thì cả 2 đều phản ứng với tỉ lệ K2CO3 : KHCO3 = a:b

Nếu số mol K2CO3 phản ứng là t

=> n CO2= t + bt/a = 0,32 mol

Và a + b = 0,25 + 0,15 = 0,4 mol n HCl = 2t + bt/a = 0,4 mol

=>a = 0,1 mol ; b = 0,3 mol

=>Bảo toàn K ta có : x + 2.0,3 = 2.(0,3 + 2.0,1) => x = 0,4 mol

=>A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Sắt từ oxit + dung dịch HCl →            

(2) Sắt (III) oxit + dung dịch HCl →

(3) Fe(NO3)2 + dung dịch HCl →             

(4) K2Cr2O7 + HCl đặc →

(5) Mangan đioxit + dung dịch HCl đặc, đun nóng →

(6) Al2S3 + dung dịch HCl →

Số phản ứng mà HCl đóng vai trò chất khử là:

2

4

3

6

Xem đáp án

HCl là chất khử khi có sự tăng số OXH ; ở đây chỉ có Cl- là có thể đóng vai trò chất khử khi phản ứng

=> các phản ứng đó là : 4 và 5 (đây là 2 phản ứng OXH-K điều chế clo trong phòng thí nghiệm)

=>A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 11,8 gam axitcacboxylic X bằng dung dịch KOH; thu được 19,4 gam muối. Công thức của X là:

C2H7COOH

HOOC – C2H4 – COOH

HOOC – CH2 – COOH

HOOC – COOH

Xem đáp án

Gọi CT axit là R(COOH)n => muối là R(COOK)n có số mol đều là x

=> độ tăng khối lượng = 38xn = 7,6 => xn = 0,2 mol

TH1 : n = 1 => R + 45 = 59 => R=14 loại

TH2 ; n = 2 => R + 90 = 118 => R=28 (C2H4)

=>B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: NaOH; HF; C6H5ONa; CH3COOH; C2H5OH, C12H22O11  (saccarozo); HCOONa; NaCl, H2SO4; C3H5(OH)3. Số chất điện ly và chất điện li mạnh là:

8 và 6

7 và 5

7 và 6

8 và 5

Xem đáp án

Các chất không điện li là saccarose ; glixerol ; ancol etylic=> có 7 chất điện li

Các chất điện li mạnh là: NaOH ; C6H5ONa ; HCOONa ; NaCl ; H2SO4 => Có 5 chất điện li mạnh

=>B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12N2O3 phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí gồm 2 chất Y và Z đều làm xanh quì tím ẩm trong đó có 1 chất khi tác dụng với HNO2  giải phóng N2. Phần dung dịch sau phản ứng đem cô cạn chỉ thu được các hợp chất vô cơ. Công thức cấu tạo củaX là:

NH2COONH2(CH3)2

NH2COONH3CH2CH3

NH2CH2CH2COONH4

CH3CH2NH3OCOONH4

Xem đáp án

CH3CH2NH3OCOONH4 thỏa mãn vì + NaOH tạo etylamin và amoniac đều là khí làm quì ẩm hóa

xanh; trong đó etylamin phản ứng với HNO2 tạo N2 ; chất vô cơ sau phản ứng chính là Na2CO3.

=>D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp s là 7. Ở trạng thái cơ bản X có 6 electron độc thân. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y ít hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 32 hạt. Hợp chất tạo bởi X, Y có tính lưỡng tính. Công thức tạo bởi X và Y có dạng

XY2

X3Y2

X2Y3

X2Y

Xem đáp án

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp s là 7=> các e đó nằm ở

1s,2s,3s,4s.

X có 6 e độc thân => [Ar] 3d54s1 => X là Cr

=> Y có số hạt mang điện là 16 => số p là 8 => Y là O

=> hợp chất của X và Y lưỡng tính => đó phải là Cr2O3

=> C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các kim loại: Ca, Ba, Al, K, Mg, Cu. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là:

5

3

6

3

Xem đáp án

Đó là 3 kim loại : Ca; Ba ; K.

Do Al ; Mg đều phản ứng tạo Fe nhưng Fe3+ dư sẽ hòa tan Fe

=>B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polime sau: PE, PS, Cao su, Bakelit, PVA, PVC. Số polieme dùng để tạo ra chất dẻo là:

4

5

6

3

Xem đáp án

Các polime đó là: PE ; PS ; Bakelit ; PVA ;PVC => 5 polime

=>B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 100ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 290ml dung dịch HCl 1M thu được 7,02 gam kết tủa. Tính m?

2,7 gam

1,62 gam

3,24 gam

2,16 gam

Xem đáp án

n KOH = 0,2 mol ; n HCl = 0,29 mol ; n kết tủa = 0,09 mol

Xét TH tạo kết tủa sau đó kết tủa tan 1 phần

=> n kết tủa = 1/3 (nH+ - n KOH ) + n Al(OH)3 = 0,12 mol

=> m = 3,24g

=>C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

C3H6→+HBrM→+NaOHN→CuOP→dd Br2Q

C2H5COOH

CH2BrCHBrCH3

CH3COCH2Br

CHBr3 CH3COOH

Xem đáp án

M là (CH3)2CH-Br => N là (CH3)2CH-OH => P là aceton (CH3)2C=O => Q là CH3COCH2Br

=>C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp A gồm bột Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 2:3 vào 200ml dung dịch AgNO3 2M sau một thời gian phản ứng thu được 62,4 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 27,3 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,7 gam chất rắn Z. Để hòa tan hết m gam hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là NO thì cần số mol HNO3 tối thiểu là:

1.53

1.6

1.48

1.8

Xem đáp án

Ta có sơ đồ sau: A(Fe ; Cu) + AgNO3 → dd Y ; Y + Zn → 28,7g Z Do m Zn < m Z => Ag+ dư

Xét trên toàn bộ quá trình thì chỉ có Ag+ và Zn là thay đổi số oxi hóa

=>Bảo toàn e: n e trao đổi Fe,Cu = n Ag+ = 2nZn phản ứng

=> n Zn phản ứng = 0,2 mol

=> n Zn trong Z = 0,22 mol

nl=> m Fe + m Cu + m Ag = 62,4 + 27,3 + 28,7 – 0,22.65 = 41,7g

=>m Fe + m Cu = 33,6g

=> n Fe = 0,24 mol ; n Cu = 0,315 mol

=> n HNO3 tối thiểu khi chỉ oxi hóa Fe lên Fe2+

=> n HNO3 = 8/3. (nFe + n Cu) = 1,48 mol

=>C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng 100 tấn quặng có chứa 80% khối lượng là Fe3O4 (còn lại là tạp chất trơ) để luyện gang (có 95% Fe về khối lượng) với hiệu suất quá trình là 93% thì khối lượng của gang thu được là:

56,2 tấn

55,8 tấn

60,9 tấn

56,71 tấn

Xem đáp án

m Fe3O4 = 80 tấn

=> n Fe = 1,03 (tấn mol)

=> m gang theo lý thuyết = 60,98 tấn

=> m gang thực tế = 60,98.93% = 56,71 tấn

=>D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là  đúng?

Trong các chất dưới đây: NaOOC – COOH; CH2O; CH3COONa; ClNH3CH2COOH; Al2O3; ClH3NCH2C6H4COOH; Pb(OH)2 có 4 chất lưỡng tính

Bằng phương pháp hóa học không thể phân biết được glucozo, fructozo và mantozo, chỉ bằng một thuốc thử duy nhất là nước brom

Metylamin, glixin, alanin, Ala – Gly – Lys; anilin khi tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp đều tạo ra khí N2

Từ mỗi chất sau đây: metylamin, đimetylamin, etylamin, glixin chỉ bằng 1 phản ứng đều có thể tạo thành khí N2

Xem đáp án

A sai do chỉ có NaOOC – COOH ; Al2O3 là chất lưỡng tính

C sai do anilin phản ứng tạo diazoni

D sai do Dimetylamin không thể chỉ bằng 1 phản ứng tạo N2

=>B đúng

=>B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X mạch hở có công thức CxYyCl2. Khi cho tất cả các đồng phân của X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có ba ancol có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Công thức của X là

C5H10Cl2

C3H6Cl2

C4H8Cl2

C4H6Cl2

Xem đáp án

Sản phẩm là 3 ancol có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

=> ancol có nhiều nhóm OH kề nhau

=> dẫn xuất diclorua phải có 2  clo đính vào 2 C liền kề nhau.

=> Chỉ có C4H8Cl2 thỏa mãn  :  C-C-C(Cl)-C-Cl ; C-C(Cl)-C(Cl)-C ; C-C(CH3)Cl-C-Cl là 3 đồng phân phản ứng tạo 3 ancol thỏa mãn

=>C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol etilen, 0,15mol metyl axetilen, 0,1 mol vinylaxetilen và a mol H2. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 12,6. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có 104 gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của a là:

0,4

1,0

0,7

0,8

Xem đáp án

Do Y phản ứng được với Brom nên trong Y có chất chứa liên kết bội. Có n X = 0,7 + a mol

=> n H2 phản ứng = n pi phản ứng = n pi (X) – n pi (Y)

n pi (X) = n C2H4 + 2nC3H4 + 3nC4H4 = 1,05 mol n pi (Y) = n Br2 = 0,65 mol

=> n H2 phản ứng = 1,05 – 0,65 = 0,4 mol

=> n Y = nX – 0,4 = 0,3 + a mol

=> Do X và Y cùng khối lượng nên :

23,8 + 2a = (0,3 + a). 12,6.2

=> a = 0,7 g

=> C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy m gam một chất béo trung tính X cần 67,2 lít O2 (đktc) sau phản ứng cho sản phẩm vào bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 213,75 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 129,15 gam. Nếu cho m gam chất béo này tác dụng với KOH dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

36 gam

39 gam

35,7 gam

38,8 gam

Xem đáp án

n O2 = 3 mol ; n CaCO3 = n CO2 = 2,1375 mol ; m bình tăng = m CO2 + m H2O

=> n H2O = 1,95 mol

Bảo toàn O ta có : n O (X) = 0,225 mol. Mà X có 6 Oxi

=> n X = 0,0375 mol

=> Trong 1 phân tử X có : 57 C ; 104 H và 6 O

=> X là (C17H33COO)C3H5

=> m muối = m C17H33COOK = 36g

=>A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O2; sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,85 gam nước. Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là:

11,50 gam

8,55 gam

10,17 gam

12,50 gam

Xem đáp án

Ta có n CO2 = 0,3 mol ; n H2O = 0,325 mol ; n O2 = 0,39375 mol

Do Y và Z có cùng số C nên số C mối chất = 0,3/0,1 =3

=> CT của Y là C3HxO2 ; Z là C3H8Oy . Nếu trong 0,1 mol X có a mol X và b mol Y thì:

=> a+ b = 0,1 mol ;

Bảo toàn Oxi : 2a + by = 0,1375 mol Bảo toàn Hidro: ax + 8b = 0,65 mol Bảo toàn khối lượng : m X = 6,45 g

=> khối lượng mol trung bình các chất trong X là 64,5

Do M Y = 68 + x > 64,5

=> M Z < 64,5  => y < 1,2 => y = 1

=> Do a+ b = 0,1 mol ;

Bảo toàn Oxi : 2a + b = 0,1375 mol

=> a = 0,0375 mol ; b= 0,0625 mol

Bảo toàn Hidro: ax + 8b = 0,65 mol

=> x = 4 => Y là C3H4O2

Trong 0,2 mol X có 0,075 mol Y và 0,125 mol Z

Phản ứng este hóa :  CH2=CH-COOH + C3H7OH CH2=CH-COOC3H7 + H2O

=> m este = 8,55g

=>B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho xenlulozo phản ứng hoàn toàn với anhidric axetic (CH3CO)2O thu được 18 gam CH3COOH và 33,66 gam hỗn hợp X gồm amol xenlulozo triaxetat và b mol xenlulozo đi axetat. Tỉ lệ a: b trong x là:

4: 9

3:2

4:7

2:3

Xem đáp án

Khi phản ứng với anhidrit acetic thì sản phẩm có : n CH3COOH = n CH3COO (trong este)

=> 3a + 2b = 0,3 mol

m X = 288a + 246b = 33,66 g

=> a= 0,04 mol ; b = 0,09 mol => a : b = 4 : 9

=>A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các polime nhân tạo

Tơ nilon – 6,6, bông, tinh bột, tơ capron

Tơ visco, tơ axetat, xenlulozo

Xenlulozo, tinh bột, tơ tằm

tơ lapsan, PVA, thủy tinh hữu cơ

Xem đáp án

=>B

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hạt vi mô: S2-; N, P, Fe3+; Cl. Hạt vi mô nào có số electron độc thân lớn nhất và bằng bao nhiêu:

Fe3+; 5

N và P, 5

Cl, 7

S2-; 4

Xem đáp án

Fe3+  có cấu hình e [Ar]3d5 => có 5 e độc thân lớp ngoài cùng.

S2- có số e độc thân lớp ngoài cùng là 2; Với  N, P, đều là 3;

Với Cl là 1

=>A

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X chứa: FeCl3; CuCl2; AlCl3; NaCl, CdCl2; ZnCl2; MgCl2. Sục khí H2S đến dư vào dung dịch X. Số kết tủa khác nhau thu được là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Các kết tủa thu được là: S ; CuS ; CdS

=>D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một peptit X (X được tạo thành từ amino axit chỉ chứa một nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH) cần 59,136 lít O2 (đktc) thu được 48,384 lít CO2 và 33,12 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 600ml dung dịch KOH 2M thu được m gam chất rắn. Số liên kết peptit trong X và giá trị m lần lượt là:

10 và 114,8 gam

9 và 114,8 gam

9 và 149,4 gam

9 và 134 gam

Xem đáp án

n CO2 = 2,16 mol ; n H2O = 1,84 mol ; n O2 = 2,64 mol

=> Bảo toàn O có : n O(X) = 0,88 mol

=> trong 1 phân tử X có 11 nguyên tử oxi.

Gọi số liên kết peptit là a => a + 2 = 11 => a = 9( Do còn 1 nhóm COOH)

=> Khi đốt cháy X : n N2 = 0,5. 10 . 0,08 = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng có : m X = 43,68 g => M X = 686 g

Xét 0,1 mol X

Ta có  n KOH phản ứng = (x + 1)n X = 1 mol < n KOH ban đầu => KOH dư

và n H2O = n COOH = nX = 0,1 mol

=> Bảo toàn khối lượng có: m rắn= m X + m KOH – m H2O = 34g

=>D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(1) Tơ poliamit kém bền về mặt hóa học là do có chứa liên kết peptit dễ bị thủy phân

(2) Cao su lưu hóa, nhựa rezit, amilopectin là những polime có cấu trúc mạng không gian

(3) Trùng ngưng buta -1,3 – dien với acrilonitrin có xúc tác được cao su buna – N

(4) Dãy chất: caprolactam, stiren, vinylclorua đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

(5) Tơ nilon-6,6; tơ visco, và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp

(6) Trùng hợp acrilonitrin thu được tơ olon

Số mệnh đề  sai  là:

3

2

4

5

Xem đáp án

Các mệnh đề sai là:

(2) Cao su lưu hóa, nhựa rezit, amilopectin là những polime có cấu trúc mạng không gian

Sai do amilopectin chỉ có cấu tạo phân nhánh , không có cấu trúc không gian.

(3) Trùng ngưng buta -1,3 – dien với acrilonitrin có xúc tác được cao su buna – N

Sai do phải là phản ứng trùng hợp

(5) Tơ nilon-6,6; tơ visco, và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp

Sai do to nilon-6,6 là tơ tổng hợp

=>A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là:

CO và CH4

CH4 và NH3

SO2 và NO2

CO và CO2

Xem đáp án

=>C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm andehit X và xeton Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2; thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là:

0,08 mol

0,06 mol

0,10 mol

0,05mol

Xem đáp án

Giả sử số mol X và Y là a và b mol

=> Bảo toàn O có : a+b = 2.0,35 + 0,35 – 0,4.2 = 0,25 mol  (1)

=> số C trung bình trong M bằng 0,35/0,25 = 1,4

=> andehit sẽ là HCHO do xeton phải ít nhất có 2 C

Do số mol CO2 bằng số mol H2O => M chứa andehit và xeton no

=>Y có CTTQ là CnH2nO

=> Bảo toàn C có:  a + nb = 0,35 mol  (2)

=> (n-1)b = 0,1 mol. Ta thấy chỉ có n = 3 thì  mới có giá trị của b phù hợp với đáp án

b= 0,05 mol

=>D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục 8,96 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và Ba(OH)2 0,25M, phần nước lọc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lần lượt cho tác dụng với các dung dịch HNO3; BaCl2; Na2CO3; Ca(OH)2; NaHSO4; NaOH. Số chất có xảy ra phản ứng là:

4

5

3

6

Xem đáp án

n CO2 = 0,4 mol ; n OH- = 0,5 mol

=> n CO32- = 0,1 mol ; n HCO3- = 0,3 mol . Có n Ba2+ = 0,125 mol

=> Ba2+ + CO32-   → BaCO3 => CO32- Hết

Dd sau gồm Na+ ; Ba2+ ; HCO3-

=> phản ứng với HNO3 ; Na2CO3 ; Ca(OH)2 ; NaHSO4 ; NaOH

=> Có 5 chất

=>B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là  sai?

Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ

Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs

Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở ngay nhiệt độ phòng

Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện

Xem đáp án

D sai do các kim loại kiềm đều cấu tạo mạng lạp phương tâm khối

=>D

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau). Biết

- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có kết tủa xuất hiện.

 - Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện

- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra

Các muối X, Y, Z lần lượt là:

NaHCO3; Na2SO4; Ba(HCO3)2

Na2S; AlCl3; AgNO3

Na2S; AgNO3; AlCl3

Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaHSO4

Xem đáp án

C thỏa mãn vì  : X +Y tạo Ag2S ; Y + Z tạo AgCl ; X + Z tạo Al2S3 và bị thủy phân tạo Al(OH)3 và H2S

=>C

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng hóa học?

Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục

Cho stiren vào nước brom thấy nước brom bị mất màu và thu được một dung dịch đồng nhất trong suốt.

Cho quì tím vào dung dịch phenylamoni clorua thấy quì tím chuyển sang màu đỏ

Cho từ từ dung dịch brom vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục

Xem đáp án

B sai do tạo 1 dung dịch không đồng nhất

=>B