Đề ôn tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Khi một xe đạp đang di chuyển và người lái đột ngột phanh lại, điều gì xảy ra với cơ thể của người lái?
Cơ thể sẽ ngả về phía trước.
Cơ thể sẽ ngả về phía sau.
Cơ thể sẽ ngả sang bên trái.
Cơ thể sẽ ngả sang bên phải.
Chọn A
Một chiếc ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 30m/s. Khi tắt động cơ, ô tô tiếp tục chuyển động một đoạn đường 500 m trước khi dừng lại. Hỏi lực ma sát đã tác dụng lên ô tô như thế nào?
Lực ma sát luôn đẩy ô tô về phía trước.
Lực ma sát làm ô tô dừng lại.
Lực ma sát không ảnh hưởng đến chuyển động của ô tô.
Lực ma sát chỉ xuất hiện khi ô tô dừng lại.
Chọn B
Khi ô tô tắt động cơ, không còn lực đẩy từ động cơ, nhưng xe vẫn tiếp tục chuyển động do quán tính. Tuy nhiên, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường tác dụng ngược chiều chuyển động làm ô tô dần dừng lại.
Nhận định nào sau đây là đúng ?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
CHỌN C.
Khi hợp lực \(\overrightarrow F = 0 \to a = 0\) => Vật chuyển động thẳng đều
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 m/s2.
0,005 m/s2.
3,2 m/s2.
5 m/s2.
chọn D
\(a = \frac{F}{m} = \frac{4}{{0,8}} = 5m/{s^2}\)
Một hợp lực 4N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
8m.
2m.
1m.
4m.
chọn D
\(a = \frac{F}{m} = \frac{4}{2} = 2m/{s^2}\)
\[S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.2.2^2} = 4m\]
Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g = 10 m/s2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng
23,35 N.
20 N.
73,34 N.
62,5 N.

Gia tốc của vật: \(h = {v_0}.t + \frac{1}{2}.a.{t^2} \Leftrightarrow 30 = 2.3 + \frac{1}{2}a{.3^2} \to a = \frac{{16}}{3}m/{s^2}\)
Vận dụng định luật II Newton: \(P - {F_c} = ma \to {F_c} = P - ma = mg - ma = 5.10 - 5.\frac{{16}}{3} = 23,25N\). Chọn A
Chọn câu đúng. Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vào tường và bật ngược trở lại thì
lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.
lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.
lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.
không đủ cơ sở để kết luận.
chọn B
Theo định luật III Niuton, lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.
Để xách một túi dựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực 40 N hướng lên trên. Phản lực của túi tác dụng lên tay người là
50N, hướng lên trên (ngược với chiều người tác dụng).
40N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
50N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
40N, hướng lên trên (cùng với chiều người tác dụng).
chọn B
- Theo định luật III Newton: F túi = F tay = 40N
- Phản lực do túi tác dụng lên tay ngược chiều với lực tay tác dụng lên túi => Hướng xuống, ngược chiều lực người tác dụng.
Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng là
106 N,cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
106 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
chọn B
\(\begin{array}{l}a = \frac{{{v_{}} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - \left( { - 20} \right)}}{{0,02}} = 2000m/{s^2}\\{F_{12}} = {F_{21}} = ma = 0,5.2000 = 1000N\end{array}\)
- Lực quả bóng tác dụng vào tường cùng chiều ban đầu của quả bóng.
Khi 1 vật được treo vào sợi dây và ở trạng thái cân bằng thì trọng lực và lực căng dây tác dụng
vào vật cân bằng nhau.
vào vật không cân bằng nhau và trọng lực lớn hơn lực căng dây.
vào vật không cân bằng nhau và trọng lực nhỏ hơn lực căng dây.
luôn không cân bằng nhau.
Chọn A
Một vật có khối lượng 2,5kg được treo vào sợi dây và đứng yên. Trọng lượng của vật bằng (lấy g = 9,8m/s2)
2,45 N.
3,92 N.
24,5 N.
25 N.
Trọng lực tác dụng lên vật : P = mg = 24,5N. Chọn C
Một chiếc nhẫn đồng chất tiết diện đều như hình vẽ 13. Trọng tâm của chiếc nhẫn nằm tại vị trí

vị trí 1.
vị trí 2.
vị trí 3.
vị trí 4.
chọn B
Trọng tâm của chiếc nhẫn nằm ngay tại tâm vòng tròn. Do đó trọng tâm nằm tại vị trí 2.
Một vật khối lượng 0,5 kg nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 400. Lấy g = 10 m/s2. Áp lực mà vật tác dụng lên mặt phẳng nghiêng xấp xỉ là

N = 3,83 N.
Q = 3,83 N.
P = 5 N.
Py = 3,83 N.
chọn B
Trọng lực tác dụng lên vật P = m.g = 0,5.10 = 5 N
Thành phần Py = P.cos400 = 3,83 N
Áp lực của vật lên mặt phẳng nghiêng là Q, trong đó Q = N = Py = 3,83 N.
Ghép đúng những lực được mô tả ở cột A với tên gọi tương ứng ở cột B.
Cột A |
| Cột B |
(1) Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên. |
| (a) Trọng lực. |
(2) Lực được tạo ra do sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt ở phía trên và phía dưới cánh máy bay khi máy bay đang bay. |
| (b) Lực đẩy Archimedes. |
(3) Lực tác dụng lên một quả táo chín rời cành làm nó rơi xuống đất. |
| (c) Lực nâng. |
(1) – (a), (2) – (b), (3) – (c).
(1) – (b), (2) – (c), (3) – (a).
(1) – (c), (2) – (a), (3) – (b).
(1) – (a), (2) – (c), (3) – (b).
Chọn B


