Đề minh họa Tốt nghiệp THPT Tin học năm 2026 có đáp án - Đề số 7
30 câu hỏi
Miễn phí một phần.
Miễn phí.
Được phép thương mại hóa.
Được tự do chỉnh sửa và chia sẻ.
Cung cấp thôngtin ngay đểnhận giải thưởng.
Nhấnvào đườngliênkếttrongtinnhắn đểxácnhận.
Kiểm trathông tin trêncáctrangwebchính thứcvàhỏi ýkiếnngười lớn.
Chia sẻtinnhắn này chonhiều người đểhọcùng nhận thưởng.
Một nhà xuất bản in lại một cuốn sách của hai tác giả với mục đích thương mại. Nhà xuất bản đã được sự đồng ý của một tác giả nhưng không xin phép tác giả còn lại.
Một tác giả viết sách với mục đích thương mại có sử dụng ảnh của nhiếp ảnh gia nhưng không xin phép. Tuy nhiên, chỗ in ảnh trong sách có ghi rõ tên nhiếp ảnh gia đó.
Một tác giả viết sách với mục đích thương mại có sử dụng ảnh của một nhiếp ảnh gia, đã xin phép và được đồng ý.
Một nhà xuất bản phát hành một quyển sách của một tác giả nước ngoài với mục đích thương mại. Nhà xuất bản đã gửi email xin phép tác giả nhưng chưa nhận được thư trả lời.
Sử dụng được phần mềm thiết kế đồ họa.
Chọn được card đồ họa cho máy tính.
Sửa chữa được máy tính.
Có kĩ năng chụp ảnh.
Chia sẻbàiviết lêncácnhómkhácnhau để mọi người cùng xem.
Imlặng vìsợmất đoànkếttronglớp.
Thamgiabìnhluậnchỉ tríchtheosố đông.
Báo cáo bàiviết vàgópý để cácbạn dừng lại.
Tải video từ YouTube về máy tính cá nhân và sử dụng thẻ <video> của HTML để chèn video vàotrang web.
Trongtrangweb,tạosiêuliênkếtđếnvideotrên YouTube
Sử dụng thẻ<iframe>vàthiếtlập thuộc tínhsrccủathẻnày làđường dẫn củaYouTube
Sử dụng thẻ<iframe>vàthiết lập thuộctínhurl làđườngdẫn củavideo YouTube
Trongmộtbuổihọcnhóm,bạnHằngcóđưaracácbướcnhưsau:
Bước 1: Chuẩn bị cáp mạng và cổng Ethernet trên máy tính.
Bước 2: Kết nối cáp mạng vào cổng Ethernet trên máy tính, đầu còn lại cắm vào cổng trên bộ định tuyến hoặc bộ chuyển mạch.
Bước3:ĐảmbảocápmạngđượccắmchặtvàocảhaithiếtbịvàđènLEDtrêncổngEthernetcủamáytính sáng lên.
Bước4: Trên máy tính, thựchiện kiểmtrakết nối.
Thựchiện quy trìnhtrênvàchobiếtcông việcđượcthựchiệncó mục đíchgì?
Thiếtlậpmộtmáychủ Web.
CàiđặtmộttrìnhduyệtWeb.
Kếtnối máytính với mạngquacáp Ethernet.
Chia sẻmáy in với máy tính khácqua cáp Ethernet.
Hiển thị hình ảnh.
Nhúng nội dung từ trang web khác vào trang hiện tại.
Tạo biểu mẫu nhập liệu.
Định dạng văn bản.
Cho đoạn mã HTML sau, phát biểu nào cho ở dưới nhận xét đúng về đoạn mã này?
<iframe src="video.mp4" width="640" height="360"> </iframe>
Thẻ <iframe> không được sử dụng chính xác.
Thuộc tính src cần phải là URL đến video, không phải là tên tệp.
Kích thước của <iframe> được đặt quá nhỏ.
Không có lỗi sai trong đoạn mã này.
An thực hiện chèn tệp video “meyeucon.mp4” vào trang web bằng ngôn ngữ HTML. Thao tác khai báo nào sau đây của An là đúng?
<audio href="meyeucon.mp4" controls> </audio>
<audio src="meyeucon.mp4" controls> </audio>
<video src="meyeucon.mp4" controls> </video>
<video href="meyeucon.mp4" controls> </video>
Phát biểu nào sau đây là SAI về bảng định dạng CSS?
Là ngôn ngữ được sử dụng để khai báo kiểu trình bày các phần tử HTML trong trang web.
external CSS (CSS ngoài) thường được sử dụng khi cần áp dụng chung bảng định dạng cho nhiều văn bản HTML.
Có 2 cách khai báo để áp dụng CSS trong văn bản HTML được sử dụng phổ biến là external CSS và internal CSS.
internal CSS (CSS trong) được viết trong cặp thẻ <style> </style> và được đặt trong cặp thẻ <body> </body>.
Kiến thức về các phần mềm thiết kế đồ họa như Photoshop, Illustrator và khả năng hội họa, chụp ảnh.
Kiến thức về các phần mềm thiết kế đồ họa như Autocad, SolidWorks và khả năng hội họa.
Kiến thức về các phần mềm thiết kế đồ họa như MATLAB, Simulink, Word và khả năng chụp ảnh.
Kiến thức về các phần mềm thiết kế đồ họa như Microsoft Excel, Word và khả năng hội họa, chụp ảnh.
<ul>
<ol>
<li>
<dl>
src
alt
width
height
Trong quá trình thiết kế trang web giới thiệu trường học, bạn muốn chèn một hình ảnh làm biểu trưng (logo) ở góc trang. Tuy nhiên, nếu tệp ảnh bị lỗi hoặc đường dẫn không đúng, bạn muốn trình duyệt hiển thị dòng chữ "Logo trường" để người dùng vẫn hiểu nội dung đó là gì. Bạn cần sử dụng cấu trúc mã nào sau đây?
<imgsrc="logo.png" link="Logo trường">
<imgsrc="logo.png" alt="Logo trường">
<imgsrc="logo.png" text="Logo trường">
<imgsrc="logo.png" name="Logo trường">
Cho đoạn chương trình:
Đoạn chương trình viết bằng Python | Đoạn chương trình viết bằng C++ |
s = "TinHoc10"
| string s = "TinHoc10"; { { |
Kết quả in ra là:
1
2
3
4
<header>…</header>
<title>…</title>
<body>…</body>
<html>…</html>
Chỉ làm việc được trong các cơ quan nhà nước truyền thống.
Các công việc liên quan đến phân tích hành vi người dùng và dự báo xu hướng.
Các công việc thủ công không cần sử dụng đến máy tính.
Hạn chế hoàn toàn cơ hội việc làm của các lập trình viên.
Cài đặt phần mềm chia sẻ tệp tin và thư mục từ Internet.
Thiết lập tính năng chia sẻ tài nguyên trong hệ điều hành.
Cấu hình địa chỉ IP tĩnh và bật kết nối mạng qua cáp Ethernet.
Thiết lập VPN để kết nối các thiết bị lại trong mạng riêng.
HTTP.
TCP/IP.
FTP.
DNS.
3 thẻ <tr> và 6 thẻ <td>.
3 thẻ <td> và 6 thẻ <tr>.
3 thẻ <tr> và 9 thẻ <td>.
9 thẻ <td> và 3 thẻ <tr>.
Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác khi chưa được phép.
Ngăn chặn việc phát tán các video có nội dung không phù hợp.
Sử dụng ngôn từ thô tục hoặc khiêu khích.
Chia sẽ các bài đăng ảnh hưởng danh dự của người khác mà chưa kiểm tra tính chính xác.
Cho đoạn chương trình sau:
Đoạn chương trình viết bằng Python | Đoạn chương trình viết bằng C++ |
s = 0 for i in range(1, 6): s = s + i print(s)
| intmain()
cout << s << endl; } |
Kết quả in ra màn hình sẽ là bao nhiêu?
10
15
21
5
Trong khai báo, trước Tên_bộ_chọn_lớp là dấu chấm (#) và nó cho dùng để định dạng cho nhiều phần tử.
Bộ chọn lớp thường được dùng để khai báo các quy tắc định dạng được áp dụng cho một phần tử trong văn bản HTML.
Trong khai báo, trước Tên_bộ_chọn_lớp là dấu chấm (;), sau tên lớp là nhiều thuộc tính.
Bộ chọn lớp thường được dùng để khai báo các quy tắc định dạng được áp dụng chung cho nhiều phần tử trong văn bản HTML.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
A. Phần chung cho tất cả thí sinh
Mộttrườnghọccónhucầusửdụngchungmáyin,máytínhcủacácphòngđượckếtnốithôngqua cápmạngvàkýhợpđồngvớinhàcungcấpdịchvụ(ISP).Mộtmáyincóchứcnănginquamạngbằngkết nốicódâycũngđượckếtnốivàomạngcủanhàtrường,phụhuynhhọcsinhsửdụngđiệnthoạithôngminh nhờ nhân viên phòng giáo vụ in 1 tờ giấy khai sinh của con mình.
Mộtbạn sinh viên thựctập đưaraý kiến sau:
Khimất kết nốiinternet giáoviên vẫn sửdụng máyinmộtcách bình thường.
Mạngmáy tính của trường thuộcloại mạngLAN.
Giáoviên dùng laptop truy cậpmạng wificủanhàtrường cóthểin trên máy in đó.
Phụhuynh họcsinh dùngmạng 4Gcóthểsửdụng máy inđểin giấy khai sinh.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
1 | a | Đ |
b | Đ | |
c | Đ | |
d | S |
Một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng để quản lý thông tin sinh viên trong một trường đạihọc,baogồmcácbảngSINHVIEN,KHOAHOC,vàDANGKY.BảngSINHVIENchứacáccộtID_SV,HoTen_SV, NgSinh_SV. Bảng KHOAHOC chứa các cột ID_KH, Ten_KH. Bảng DANGKY lưu thông tin về sinh viên đăng ký khóa học, chứa các cột ID_SV, ID_KH, Date_DK.
Saukhi tìm hiểu hệthốngCSDL, cácbạn họcsinhđưaranhận xét sau đây:
BảngSINHVIENcó trường ID_SV là trường khoá chính.
Bảng DANGKY chứacácthông tin vềkhóa họcmàsinh viênđãđăng kí. Bảng DANGKY liên kết với bảng SINHVIEN qua trường ID_SV.
Đểtìmtênkhóahọcmàmộtsinhviênđãđăngký,tacầntruyvấnkếthợpbảngSINHVIENvà KHOAHOC.
Nếumuốntìmngàysinhcủasinhviênđãđăngkýmộtkhóahọccụthể,tacầntruyvấnkếthợpcảba bảng SINHVIEN, KHOAHOC, và DANGKY
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
2 | a | Đ |
b | Đ | |
c | S | |
d | S |
B. Phần riêng
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần sau: Thí sinh theo định hướng Khoa học máy tính làm câu 3 và 4; Thí sinh theo định hướng Tin học ứng dụng làm câu 5 và 6.Định hướng Khoa học máy tính.
Một ứng dụng học máy để nhận diện chữ viết, đầu vào là tệp ảnh văn bản, đầu ra là tệp Word, các kí tự xuất hiện trong tệp ảnh đầu vào sẽ được Ứng dụng chuyển thành mã Unicode của kí tự đó trong tệp Word. Theo hướng dẫn, Ứng dụng sử dụng mô hình học máy nhận diện ảnh kí tự và có thể được huấn luyện lại mô hình trên tập dữ liệu mới do người dùng đưa vào.
Với vấn đề nêu trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:
Ứng dụng không cần tập dữ liệu kiểm thử mà vẫn hoạt động được bình thường.
Nếu tập dữ liệu huấn luyện không có nhãn kí tự “ơ”, ứng dụng vẫn có thể nhận diện đúng ảnh chữ “ơ”.
Ứng dụng có thể nhận diện được ảnh văn bản tiếng Việt, tập dữ liệu huấn luyện Hiện là tập các ảnh kí tự tiếng Việt có nhãn là mã unicode của kí tự đó.
Ứng dụng có thể nhận diện đa ngôn ngữ (ảnh văn bản của nhiều ngôn ngữ khác nhau).
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
3 (CS) | a | S |
b | S | |
c | Đ | |
d | Đ |
Thuật toán sau đây trong Python hoặc C++ thể hiện thuật toán tìm kiếm:
Hàm viết bằng ngôn ngữ Python | Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ |
def Tim(A,k): d=0 c=len(A)-1 while d<=c: g=(d+c)//2 if A[g]==k: return g elif A[g]<k: d=g+1 else: c=g-1 return -1 | int Tim(const vector<int>& A, int k) { int d=0; int c=A.size()-1; while (d<=c) { int g=d + (c-d)/2; if (A[g]==k){ return g; } else if (A[g]<k){ d=g+1; } else{ c=g-1; } return -1; } } |
Một số bạn học sinh đưa nhận xét về thuật toán trên như sau:
Thuật toán sử dụng mảng A để lưu trữ các phần tử cần tìm kiếm.
Đây là thuật toán tìm kiếm nhị phân và yêu cầu mảng A phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Cho mảng A=[1, 4, 5, 7, 9, 12, 15, 23, 25, 45, 50] và k=12. Trong trường hợp này, số lần máy tính kiểm tra để tìm ra số k (A[g]==k) là 3 lần.
Lớp 12A có danh sách các bạn không cùng tên học phụ đạo môn Toán, giáo viên chủ nhiệm đã lưu tên các học sinh vào một danh sách A. Giả sử A = [“An”, “Bình”, “Bửu”, “Cẩm”, “Hạnh”, “Hằng”, “Huy”, “Khánh”, “Linh”, “Minh”, “Nam”, “Nhi”, “Trân]. Giáo viên chủ nhiệm đã dùng hàm trên để tìm vị trí của học sinh tên “Hạnh” (k=”Hạnh”), lúc đó kết quả tìm thấy là 5.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
4 (CS) | a | Đ |
b | Đ | |
c | Đ | |
d | S |
Định hướng Tin học ứng dụng
Một bạn học sinh muốn xây dựng một trang web đơn giản để chia sẻ thông tin về sở thích, thành tích của bạn đó trong các hoạt động ngoại khoá và dự án cá nhân. Tuy nhiên, bạn chưa thành thạo các ngôn ngữ lập trình để tạo trang web. Một số bạn khác đã cho bạn học sinh đó những lời khuyên như sau:
Bạn có thể sử dụng các phần mềm trực tuyến như Google Sites, Wix để tạo trang web mà không cần thành thạo ngôn ngữ lập trình web.
Bạn chỉ cần tạo một trang web chứa tất cả các thông tin, trong đó phần đầu trang là thông tin về sở thích, phần thân trang là thành tích và phần chân trang chứa thông tin về các hoạt động ngoại khoá.
Sau khi tạo trang web, bạn chỉ có thể chia sẻ với người khác bằng cách gửi các tệp tin HTML của trang web qua thẻ nhớ USB hoặc email cho họ.
Các phần mềm tạo trang web có thể hỗ trợ tạo trang web sinh động, hấp dẫn với nhiều mẫu (theme) có sẵn.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
5 (ICT) | a | Đ |
b | S | |
c | S | |
d | Đ |
Một cơ sở dữ liệu quản lí nhân sự của một công ty gồm các bảng có cấu trúc như sau:
Bảng nhanvien (idNhanvien, hoten, ngaysinh, diachi, soDT, idPhong) lưu id nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, id phòng quản lí nhân viên đó.
Bảng phong (idPhong, tenphong, diachiPhong) lưu id phòng, tên phòng, địa chỉ làm việc của phòng.
Trong đó, idNhanvien, idPhong đều là kiểu số nguyên (int), nhận giá trị ban đầu là 0 và tự động tăng lên 1 mỗi khi một bản ghi mới được thêm vào bảng. Một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến về việc khai thác cơ sở dữ liệu trên như sau:
Khi bổ sung một nhân viên mới vào phòng “Phòng Kinh doanh” đã có trong cơ sở dữ liệu với idPhong là 3 thì bộ dữ liệu phù hợp để nhập vào bảng nhanvien là (“Nguyễn Văn Bình”, “19/9/1998”, “108 Cầu Giấy - Hà Nội”, “0123456789”, “Phòng Kinh doanh”).
Khi muốn đổi tên “Phòng Kế hoạch Tài chính” thành “Phòng Kế hoạch”, chỉ cần cập nhật một dòng của bảng phong mà không cần thay đổi dữ liệu bảng nhanvien.
Khi xoá một nhân viên trong bảng nhanvien thì cần xoá phòng tương ứng của nhân viên đó trong bảng phong.
Nếu cho phép một nhân viên có thể thuộc nhiều hơn một phòng thì cơ sở dữ liệu với 2 bảng trên không đáp ứng được.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
6 (ICT) | a | S |
b | Đ | |
c | S | |
d | Đ |








