Đề minh họa Tốt nghiệp THPT Tin học năm 2026 có đáp án - Đề số 3
30 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
<image href="icon.jpg" alt="FIT HNUE">
<img src="icon.png" alt="FIT HNUE">
<img href="icon.tiff">
<icon src="icon.bmp">
Mặc định, bảng sẽ hiển thị không có biên.
Mặc định, bảng sẽ hiển thị biên có độ dày bằng 1px.
Bảng chỉ được sinh ra nếu nó được bao quanh bởi một biên có thể nhìn thấy.
Bảng chỉ được hiển thị nếu nó được bao quanh bởi một biên.
Thứ tự đúng trong câu lệnh SELECT?
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, WHERE, ORDER BY
SELECT, FROM, WHERE, GROUP BY HAVING, ORDER BY
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, ORDER BY
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, ORDER BY
1, 3, 5.
1, 3, 4.
1, 2, 3.
4, 5, 6.
Còn được gọi là mạng cục bộ.
LAN là từ viết tắt của Local Area Network, nghĩa là “mạng cục bộ”.
Là mạng kết nối các máy tính trong phạm vi một cơ quan nhỏ.
Là một dạng đặc biệt của mạng WLAN.
Mạng diện rộng.
Mạng cục bộ không dây.
Mạng cục bộ.
Mang LAN.
Được sở hữu bởi tổ chức quốc tế có tên là ICANN.
Không nằm dưới sự quản lí của bất cứ quốc gia, cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào.
Được sở hữu bởi tổ chức quốc tế có tên là IETF.
Là một mạng WAN đặc biệt, có phạm vi hoạt động phủ khắp toàn thế giới.
Mạng LAN có dây.
Mạng LAN không dây.
Mạng Wi-Fi.
Mang Internet.
Dịch mã nguồn sang mã nhị phân.
Chạy trực tiếp file HTML trên trình duyệt.
Đưa mã nguồn vào máy chủ web.
Sửa hết lỗi cú pháp trong văn bản HTML.
<i>
<em>
<italic>
<strong>
<strong>
<em>
<bold>
<i>
Cho văn bản HTML sau đây:
<html>
<head>
<title>Tiêu đề văn bản</title>
</head>
<body>
<h1>Đây là tiêu đề lớn nhất.</h2>
</body>
</html>
Phương án nào sau đây nêu đúng lỗi có trong văn bản trên?
Thẻ <title> đặt trong thẻ <head> không đúng.
Thiếu kí tự / trong thẻ đóng của tiêu đề <h1>.
Thẻ <body> khai báo thừa.
Thẻ mở <h1> và thẻ đóng </h2> không tương ứng.
Cho đoạn chương trình viết bằng ngôn ngữ Python và C++. Hãy hoàn thiện chương trình sau:
Chương trình viết bằng ngôn ngữ Python | Chương trình viết bằng ngôn ngữ C++ |
def USCLN_2(a, b): r = a % b while r != 0: a = b b = r r = a % b return (…)
| int USCLN_2(int a, int b) { |
a.
b.
r.
Chương trình bị lỗi.
<image src="image.gif" alt="Ảnh đẹp">
<img href="image.gif" alt="Ảnh đẹp">
<img src="image.gif" alt="Ảnh đẹp">
<img alt="Ảnh đẹp">image.gif</img>
<p> Thí sinh tra cứu kết quả trên Cổng thông tin điện tử tại địa chỉ <a href="http://ts2024.abc.edu.vn">http://ts2024.abc.edu.vn</a> sau ngày 9/5/2024.</p>
<p> Thí sinh tra cứu kết quả trên Cổng thông tin điện tử tại địa chỉ <a href= "http://ts2024.abc.edu.vn"></a> sau ngày 9/5/2024.</p>
<p> Thí sinh tra cứu kết quả trên Cổng thông tin điện tử tại địa chỉ <a>http://ts2024.abc.edu.vn"></a> sau ngày 9/5/2024.</p>
<p> Thí sinh tra cứu kết quả trên Cổng thông tin điện tử tại địa chỉ <a href="">http://ts2024.abc.edu.vn">/a> sau ngày 9/5/2024.</p>
p {color: red;}
p {color: red;}
#p {color: red;}
para {color: red;}
<a name="https://moet.gov.vn">Bộ Giáo dục và Đào tạo</a>.
<a href="https://moet.gov.vn"> Bộ Giáo dục và Đào tạo </a>.
<a url="https://moet.gov.vn"> Bộ Giáo dục và Đào tạo </a>.
<a> https://moet.gov.vn Bộ Giáo dục và Đào tạo </a>.
<img src="mon_ngon.jpg" alt="Món ngon nhất">
<image src=» mon_ngon.jpg» alt=»Mô tả ảnh»
<image link="mon ngon.jpg" alt="Món ngon nhất">
<img url="mon_ngon.jpg" alt="Mô tả ảnh")
Giao tiếp trong không gian mạng có thể thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, tuy nhiên không có ưu điểm nào sau đây?
Không phụ thuộc vào không gian và địa điểm.
Không bị hạn chế về thời gian và khoảng cách.
Người tham gia không cần cùng có mặt tại một thời điểm.
Người tham gia không cần kết nối Internet.
Có những ý kiến khác nhau về kĩ năng giao tiếp trong không gian mạng. Ý kiến nào sau đây không phù hợp?
Có thể làm giảm kĩ năng viết, sai chính tả, sai ngữ pháp, viết tắt tuỳ tiện.
Có thể thiếu tập trung, bị phân tán, giảm hiệu quả tương tác.
Có thể giảm nhẹ các rào cản như tính nhút nhát, e dè ở bước đầu giao tiếp.
Có thể cải thiện kĩ năng nói và viết vì được tự do thể hiện bản thân.
Khi tham gia vào một diễn đàn trực tuyến, một người thường né tránh không giao lưu với những người Hồi giáo. Người này không nhân văn vì không đồng tình với việc nào sau đây khi ứng xử trong không gian mạng?
Bắt nạt, quấy rối trên không gian mạng.
Đồng cảm với những người gặp khó khăn.
Sử dụng từ ngữ lai căng, tục tĩu, cá biệt.
Đối xử như nhau đối với mọi sắc tộc, tôn giáo.
Xác định và khắc phục lỗi phần cứng làm cho máy tính của khách hàng ngừng hoạt động.
Khắc phục những lỗ hổng về an toàn thông tin.
Quản lí, vận hành các thiết bị mạng.
Phân tích và xác định nhu cầu của hệ thống thông tin, từ đó thiết lập chính sách và quy trình với người dùng trong hệ thống.
Công việc nào sau đây là của người Quản trị mạng?
Theo dõi, điều chỉnh các thông số cấu hình để mạng đạt được hiệu năng cao nhất.
Cài đặt hệ điều hành và các phần mềm tiện ích mạng trên máy chủ và các máy trạm.
Cài đặt, vận hành và giám sát các thiết bị mạng.
Sửa chữa các thiết bị số bị hỏng hóc về phần cứng chẳng hạn như màn hình, máy in.
Phát biểu nào sau đây nêu đúng nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng nhu cầu nhân lực Bảo mật hệ thống thông tin?
Công cuộc chuyển đổi số đang làm gia tăng nhanh chóng khối lượng và giá trị của dữ liệu người dùng, nhưng cũng kéo theo sự gia tăng nguy cơ về an ninh mạng.
Các phương thức, thủ đoạn tấn công của tin tặc ngày càng tinh vi, phức tạp.
Theo thống kê tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới, vụ tấn công mạng vào các cơ quan tổ chức không ngừng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước. Những hậu quả, thiệt hại mà chúng gây ra cũng tăng lên nhanh chóng.
Nhiều ngành học ở Việt Nam đang đào tạo nhân lực cho nghề Bảo mật hệ thống thông tin như: An ninh mạng, An toàn thông tin, Quản trị và bảo trì hệ thống, Bảo mật hệ thống thông tin.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
A. Phần chung cho tất cả các thí sinh
Không chỉ có máy tính PC và máy in, nhiều thiết bị số với những chức năng khác nhau cũng được kết nối mạng. Smartphone giúp chúng ta truy cập mạng Internet mọi lúc mọi nơi. Internet of Things (IoT) trang bị cảm biến (sensor) và năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) cho những đồ vật thông thường xung quanh chúng ta, biến chúng thành những thiết bị thông minh có khả năng kết nối với nhau qua mạng Internet để tạo thành một hệ thống thống nhất và tự động.
Sau khi đọc nhận xét trên, một số bạn đã đưa ra các phát biểu sau:
Chỉ có các thiết bị như máy tính cá nhân (PC) và máy in mới có khả năng kết nối vào hệ thống mạng.
IoT (Internet of Things) là việc biến các đồ vật thông thường thành thiết bị thông minh nhờ vào việc trang bị cảm biến và năng lực trí tuệ nhân tạo (AI).
Giống như máy tính PC, Smartphone cũng có thể kết nối Internet qua mạng không dây.
IoT là hệ thống bao gồm các đồ vật được trang bị sensor và năng lực tự hoạt động, có thể được kết nối với nhau qua mạng hoặc không.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
1 | a | S |
b | Đ | |
c | Đ | |
d | S |
Để quản lí nhân sự cho một công ty, người ta xây dựng một phần mềm với cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 3 bảng có cấu trúc như sau:
• CANBO (MaCB, Ten, NgaySinh, Luong, MaPh)
• PHONG (MaPh, TenPh, DiaChi)
• TRINHDOVANHOA (MaCB, TrinhDoHV, TrinhDoNN)
Trong đó, bảng CANBO lưu các thông tin về cán bộ (mã cán bộ, họ tên, ngày sinh, lương, mã phòng), bảng PHONG lưu thông tin về các phòng trong công ty (mã phòng, tên phòng, địa chỉ phòng), bảng TRINHDOVANHOA lưu thông tin về trình độ văn hoá của các cán bộ trong công ty (mã cán bộ, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ).
Sau khi tìm hiểu dữ liệu của phần mềm, các bạn học sinh đã đưa ra các nhận xét sau đây:
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, trường MaCB trong bảng TRINHDOVANHOA có thể chứa những giá trị mã cán bộ không tồn tại trong bảng CANBO.
Trong bảng CANBO, trường MaPh đóng vai trò là khóa ngoại (Foreign Key) dùng để liên kết với bảng PHONG.
Khi một cán bộ chuyển từ nơi khác đến, cần thực hiện thao tác thêm dữ liệu vào bảng CANBO và TRINHDOVANHOA.
Nếu muốn biết "Tên phòng" của một cán bộ có mã là CB01, ta chỉ cần truy xuất dữ liệu duy nhất từ bảng CANBO.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
2 | a | S |
b | S | |
c | Đ | |
d | S |
a) Sai. Vì đáp án đúng là thể hiện trong các bảng.
b) Sai. Vì đáp án đúng là MaCB
d) Sai. Vì cần sử dụng 2 bảng CANBO và PHONG.
B. Phần riêng
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần sau: Thí sinh theo định hướng Khoa học máy tính làm câu 3 và 4; Thí sinh theo định hướng Tin học ứng dụng làm câu 5 và 6.
Định hướng Khoa học máy tính
Để xây dựng các bộ lọc thư rác dựa trên học máy, cần thu thập số lượng email đủ lớn đã được gán nhãn và chia tập email này thành hai tập: tập thứ nhất cho huấn luyện mô hình, tập thứ hai để kiểm thử mô hình. Hai tiêu chí sau để đánh giá mức độ sai số của một ứng dụng lọc email:
TC1 = Số email rác trong hòm thư thường Tổng số email trong hòm thư thường
TC2 = Số email thường trong hòm thư rác/Tổng số email trong hòm thư rác
Sau khi đọc nhận xét trên, một số bạn đã đưa ra các phát biểu dưới đây?
Sử dụng chính tiêu đề của email để gán nhãn cho email đó.
Các thông tin như các từ khoá trong email và tiêu đề, mức độ uy tín của địa chỉ người gửi là các đặc trưng quan trọng trong việc lọc email rác.
Trước khi đưa ứng dụng lọc thư rác vào sử dụng chính thức, ứng dụng đó cần được đánh giá trên tập dữ liệu kiểm thử.
Một ứng dụng lọc email rác được đánh giá là tốt khi cả TC1 và TC2 đều thấp.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
3 (CS) | a | S |
b | Đ | |
c | Đ | |
d | Đ |
Cho hàm viết bằng ngôn ngữ Python và C++ như sau:
Chương trình viết bằng ngôn ngữ Python | Chương trình viết bằng ngôn ngữ C++ |
def Ham(A, K): n = len(A) for i in range(n): if A[i] == K: return i return -1 | int Ham(vector<int> A, int K) { int n = A.size(); for (int i = 0; i < n; i++) { if (A[i] == K) { return i; } } return -1;} |
Hàm trả lại vị trí của tất cả các phần tử có giá trị bằng K nằm trong mảng A.
Hàm thể hiện ý tưởng của thuật toán tìm kiếm tuần tự.
Với giá trị trong mảng A = [3, 5, 7, 9], giá trị K = 7, hàm trả lại giá trị 3.
Độ phức tạp thời gian tính của hàm trên là T(n)=O(n).
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
4 (CS) | a | Đ |
b | Đ | |
c | S | |
d | Đ |
Định hướng Tin học ứng dụng
Một giáo viên muốn tạo trang web cung cấp tài liệu cho học sinh tự học môn Tin học. Trang web sẽ bao gồm ba trang chính là Giới thiệu, Tài liệu và Liên hệ. Giáo viên cần tạo phần đầu trang cho tất cả các trang của website có thanh điều hướng (Menu), trong đó mỗi mục liên kết tới một trang web trong website.
Với tình huống trên, một số bạn đã đưa ra các phát biểu dưới đây:
Website sẽ bao gồm 3 tệp tin có phần mở rộng là .html
Thanh điều hướng có 3 mục có tên Giới thiệu, Tài liệu và Liên hệ.
Thanh điều hướng luôn cố định ở góc trên bên phải của phần đầu trang.
Khi thay đổi tên trang Liên hệ thành Thông tin, mục Liên hệ trên thanh điều hướng cũng đổi tên thành Thông tin.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
5 (ICT) | a | Đ |
b | Đ | |
c | S | |
d | Đ |
Cho một cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL) có tên thuvien dùng để quản lí việc mượn – trả sách của một trường trung học phổ thông. Cơ sở dữ liệu gồm 3 bảng với cấu trúc như sau:
• bandoc (idBandoc, hoten, ngaysinh, lop, namhoc)
• sach (idSach, tensach, namxb, sotrang)
• giaodich (idBandoc, idSach, ngaymuon, ngaytra)
Trong đó, bảng bandoc lưu các thông tin về bạn đọc (id bạn đọc, họ tên, ngày sinh, lớp, năm học), bảng sach lưu thông tin về cuốn sách có trong thư viện (id cuốn sách, tên cuốn sách, năm xuất bản, số trang), bảng giaodich lưu thông tin về các giao dịch mượn sách (id bạn đọc, id cuốn sách, ngày mượn, ngày trả).
Một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến về việc khai thác cơ sở dữ liệu trên như sau:
Để biết được thông tin "Họ tên" của những học sinh đang mượn cuốn sách có tên là "Đất nước đứng lên", ta cần thực hiện truy xuất và liên kết dữ liệu từ cả 3 bảng: bandoc, sach và giaodich.
Khi một học sinh mới (chưa có tên trong hệ thống) đến mượn một cuốn sách đã có sẵn, người quản thư có thể nhập ngay thông tin vào bảng giaodich mà không cần cập nhật bảng bandoc.
Nếu muốn quản lý thêm thông tin về "Địa chỉ" và "Số điện thoại" của học sinh, ta nên thêm các trường này vào bảng giaodich để tiện theo dõi mỗi khi có giao dịch phát sinh.
rong bảng giaodich, trường idBandoc không thể làm khóa chính vì một bạn đọc có thể thực hiện mượn sách nhiều lần (vi phạm tính duy nhất của khóa chính).
6 (ICT) | a | Đ |
b | S | |
c | S | |
d | Đ |








