Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 9)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 9)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Solo Female Travelers Club – Global Greeter Network

    Looking to enhance your travel experience with a local perspective? Join the Global Greeter Network, a service (1) ______ to connect travelers with friendly locals eager to (2) ______ you around. Whether you’re (3) ______ in a guided tour, a scenic walk, or simply being dropped (4) ______  at a spot of interest, this program offering flexible options allows you to explore new destinations without the hassle of finding transportation. Perfect for solo female travelers wanting (5) ______locals and like-minded explorers, the Global Greeter Network provides access to exclusive travel groups. Share experiences, make friends, and discover hidden gems. This service is designed for those eager to experience (6) ______ in a safe, comfortable way.

(Adapted from Solo Female Travelers)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Join the Global Greeter Network, a service (1) ______ to

that designed

was designed

designed

design

Xem đáp án

Kiến thức câu bị động

A. that designed /ðæt dɪˈzaɪnd/: cái mà đã thiết kế (mệnh đề quan hệ với ‘that’dùng để bổ sung thông tin)

B. was designed /wəz dɪˈzaɪnd/: đã được thiết kế (dạng bị động ở thì quá khứ)

C. designed /dɪˈzaɪnd/: thiết kế (phân từ quá khứ)

D. design /dɪˈzaɪn/: thiết kế (động từ ở thì hiện tại)

Phân tích các lựa chọn:

- Chủ ngữ trong câu là ‘a service’ (một dịch vụ), và dịch vụ này là đối tượng bị tác động (được thiết kế). Do đó, động từ cần ở dạng bị động để diễn đạt ý rằng dịch vụ được thiết kế, chứ không phải thực hiện hành động thiết kế.

- Xét vế đằng trước, ‘Join the Global Greeter Network’ là một câu mệnh lệnh, với ‘join’ là động từ chính. Vế đằng sau cần một mệnh đề rút gọn để bổ nghĩa cho ‘a service’. Mệnh đề này làm rõ dịch vụ đó có chức năng kết nối du khách với người dân địa phương thân thiện.

- Cả hai đáp án A và D đều sai vì dùng động từ ở dạng chủ động (that designed/design), trong khi cần để động từ dạng bị động => Loại A, D.

- Đáp án B sai do câu đã có động từ chính là ‘join’ ở vế trước, và vế sau chỉ cần mệnh đề quan hệ dạng rút gọn, không cần có ‘was designed’ (bị động dạng đầy đủ) => Loại B.

- Đáp án C (designed) là quá khứ phân từ, và trong mệnh đề quan hệ rút gọn, nó có thể mang nghĩa bị động. Câu này dùng ‘designed’ (bị động dạng rút gọn) để mô tả dịch vụ được thiết kế phù hợp bổ nghĩa cho từ ‘a service’ ở đằng trước => Chọn C.

Dịch: ‘Join the Global Greeter Network, a service designed to connect travelers with friendly locals …’ (Hãy tham gia Mạng lưới Hướng dẫn viên Toàn cầu, một dịch vụ được thiết kế để kết nối du khách với những người dân địa phương thân thiện, …).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

to connect travelers with friendly locals eager to (2) ______ you around.

go

see

show

look

Xem đáp án

Kiến thức cụm động từ

A. go around /ɡoʊ əˈraʊnd/: đi vòng quanh

B. see around /siː əˈraʊnd/: nhìn quanh, xem xét xung quanh

C. show around /ʃoʊ əˈraʊnd/: dẫn đi tham quan, giới thiệu xung quanh

D. look around /lʊk əˈraʊnd/: nhìn xung quanh, quan sát xung quanh

Dịch: ‘Join the Global Greeter Network, a service designed to connect travelers with friendly locals eager to show you around’ (Hãy tham gia Mạng lưới Hướng dẫn viên Toàn cầu, một dịch vụ được thiết kế để kết nối du khách với những người dân địa phương thân thiện, sẵn lòng dẫn bạn đi tham quan).

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you’re (3) ______ in a guided tour, a scenic walk

interested

interesting

interestingly

interest

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. interested /ˈɪntrəstɪd/ (adj): Quan tâm, hứng thú

B. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (adj): Thú vị, hấp dẫn

C. interestingly /ˈɪntrəstɪŋli/ (adv): Một cách thú vị

D. interest /ˈɪntrəst/ (n/v): Sự quan tâm; lợi ích; làm cho ai đó quan tâm

- be interested in somebody / something: quan tâm đến ai/ cái gì

Dịch: ‘Whether you’re interested in a guided tour, a scenic walk…’ (Cho dù bạn quan tâm đến một chuyến tham quan có hướng dẫn, một cuộc tản bộ ngắm cảnh, …)

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

or simply being dropped (4) ______ at a spot of interest, this program offering flexible options allows you to explore new destinations without the hassle of finding transportation.

on

off

to

about

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. drop on /drɒp ɒn/: Rơi trúng

B. drop off /drɒp ɒf/: Đưa, gửi đến

C. drop to /drɒp tuː/: Giảm xuống (một mức nào đó)

D. drop about /drɒp əˈbaʊt/: Nói qua loa

- Cấu trúc drop off(Đưa ai đó hoặc vật gì đó đến một địa điểm nào đó) phù hợp với ngữ cảnh của câu => Chọn B.

Dịch: ‘… or simply being dropped off at a spot of interest, this program offering flexible options allows you to explore new destinations…’ (hay đơn giản là được đưa đến một điểm đến thú vị, chương trình này cung cấp các lựa chọn linh hoạt cho phép bạn khám phá những điểm đến mới…)

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Perfect for solo female travelers wanting (5) ______locals and like-minded explorers, the Global Greeter Network provides access to exclusive travel groups.

to meet

meeting

meet

meeting

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. to meet /tuː miːt/ (v): để gặp gỡ  

B. meeting /ˈmiːtɪŋ/ (n): cuộc họp, cuộc gặp gỡ

C. meet /miːt/ (v): gặp gỡ

D. met /met/ (v): đã gặp

Cấu trúc want to do something: dùng để diễn tả mong muốn, ý định muốn làm một việc gì đó => Chọn A.

Dịch: ‘Perfect for solo female travelers wanting to meet locals and like-minded explorers…’ (Đây là lựa chọn hoàn hảo cho những du khách nữ đi du lịch một mình muốn gặp gỡ người dân địa phương và những người khám phá cùng chí hướng).

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

This service is designed for those eager to experience (6) ______ in a safe, comfortable way.

local authentic culture

culture authentic local

authentic culture local

authentic local culture

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- authentic /ɔːˈθentɪk/ (adj): thật, chân thực, đích thực

- local /ˈləʊkl/ (adj): thuộc về một nơi hoặc vùng nào đó; địa phương

- culture /ˈkʌltʃə(r)/ (n): văn hóa

- Theo quy tắc trật tự tính từ OSASCOMP (Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose) => Tính từ ‘authentic’ thuộc nhóm Opinion đứng trước tính từ ‘local’ thuộc nhóm Origin.

=> trật tự đúng ‘authentic local culture’ (văn hóa địa phương chân thực)  

Dịch: ‘This service is designed for those eager to experience authentic local culture in a safe, comfortable way.’ (Dịch vụ này được thiết kế dành riêng cho những ai mong muốn trải nghiệm văn hóa địa phương chân thực một cách an toàn và thoải mái).

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D   to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

    Students born in 2007 have just received the university entrance mock exam issued by the Ministry of Education. The exam, which is reportedly shorter and more difficult than previous years, has left many (7) ______ feeling anxious. The questions are mainly focused on reading comprehension and vocabulary, requiring students to (8) ______ complex words and phrases.

    Teachers have acknowledged that this is a (9) ______ exam, but they believe it has the potential to accurately classify students based on their abilities. (10) ______ the increased difficulty, the exam is considered fair and capable of assessing the students’ true competencies.

    Despite the pressure, the (11) ______ of students sitting for the exam remains high. With a focus on reading comprehension, the exam is expected to test the (12) ______ of students’ preparedness for the university entrance process.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The exam, which is reportedly shorter and more difficult than previous years, has left many (7) ______ feeling anxious.

another

others

other

the other

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ

A. another /əˈnʌðə(r)/: một cái/người khác, thêm một (chỉ một vật hoặc người khác trong số nhiều, thường mang ý nghĩa bổ sung và đứng trước danh từ đếm được số ít).

B. others /ˈʌðəz/: những cái/người khác (chỉ nhiều vật hoặc người khác, thường được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).

C. other /ˈʌðə(r)/: khác (dùng trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, chỉ những cái/người khác).

D. the other /ði ˈʌðə(r)/: cái/người còn lại (Chỉ một vật hoặc người còn lại trong hai hoặc một nhóm đã xác định).

- Từ many được sử dụng để chỉ một số lượng lớn và thường đi kèm với danh từ đếm được số nhiều. Trong các đáp án, chỉ có đáp án B - others’ (những người khác) là đại từ số nhiều, phù hợp đi sau từ manyvà hợp với ngữ cảnh của câu => Chọn B.

Dịch: ‘The exam, which is reportedly longer and more difficult than previous years, has left many others feeling anxious.’ (Đề thi, được cho là dài hơn và khó hơn so với những năm trước, đã khiến nhiều học sinh cảm thấy lo lắng.)

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The questions are mainly focused on reading comprehension and vocabulary, requiring students to (8) ______ complex words and phrases.

figure out

look for

take in

give up

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. figure out /ˈfɪɡə(r) aʊt/: hiểu ra, tìm ra cách, giải quyết

B. look for /lʊk fɔːr/: tìm kiếm

C. take in /teɪk ɪn/: tiếp thu, hiểu, chứa đựng

D. give up /ɡɪv ʌp/: từ bỏ, bỏ cuộc

- Trong ngữ cảnh này, câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu các từ và cụm từ phức tạp trong phần đọc hiểu và từ vựng. Cụm động từ figure out là phù hợp nhất với ngữ cảnh vì nó diễn tả quá trình suy nghĩ để hiểu hoặc giải quyết vấn đề => Chọn A.

Dịch: ‘The questions are mainly focused on reading comprehension and vocabulary, requiring students to figure out complex words and phrases.’ (Các câu hỏi chủ yếu tập trung vào đọc hiểu và từ vựng, yêu cầu học sinh phải hiểu và nắm bắt được những từ và cụm từ phức tạp.)

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Teachers have acknowledged that this is a (9) ______ exam, but they believe it has the potential to accurately classify students based on their abilities.

challenging

relaxing

simple

boring

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): Thách thức, khó khăn nhưng thú vị

B. relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (adj): Thư giãn, thoải mái

C. simple /ˈsɪmpl/ (adj): Đơn giản, dễ hiểu

D. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): Chán, nhàm chán

- Khi xét đến ngữ cảnh, ta thấy rằng nếu đề thi quá dễ, học sinh nào cũng có thể đạt điểm cao, điều này sẽ không giúp phân loại được khả năng của các em vậy nên đáp án C không đúng. Đáp án D (nhàm chán) cũng không hợp lý vì nhàm chán không liên quan đến việc phân loại học sinh ở vế sau. Tương tự, đáp án B không phù hợp vì nếu đề thi quá thư giãn, nó sẽ không giúp phân loại học sinh, vì một kỳ thi thư giãn sẽ không đủ khó để phân biệt được năng lực của các em học sinh.

Dịch: ‘Teachers have acknowledged that this is a challenging exam…’ (Giáo viên thừa nhận rằng đây là một kỳ thi đầythách thức…)

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(10) ______ the increased difficulty, the exam is considered fair and capable of assessing the students’ true competencies.

Instead of

On account of

Irrespective of

In view of

Xem đáp án

Kiến thức về cụm giới từ

A. Instead of /ɪnˈsted əv/: Thay vì, thay cho

B. On account of /ɒn əˈkaʊnt əv/: Bởi vì, do

C. Irrespective of /ɪrɪˈspektɪv əv/: Bất kể, không kể đến

D. In view of /ɪn vjuː əv/: Dựa vào, xét thấy

- Trong câu: ‘… the increased difficulty, the exam is considered fair and capable of assessing the students’ true competencies.’, chúng ta cần chọn một cụm từ phù hợp để nối hai vế câu và thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Độ khó tăng lên dẫn đến kỳ thi trở nên công bằng hơn và giúp đánh giá đúng năng lực học sinh => Chọn B.

Dịch: ‘On account of the increased difficulty, the exam is considered fair and capable of assessing the students’ true competencies.’ (Bởi vì độ khó tăng lên, kỳ thi được coi là công bằng và có khả năng đánh giá đúng năng lực thực sự của học sinh.)

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the pressure, the (11) ______ of students sitting for the exam remains high

number

amount

quantity

level

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. number /ˈnʌmbər/: số, số lượng, dùng để chỉ số lượng các vật thể có thể đếm được (ví dụ: số người, số sách).

B. amount /əˈmaʊnt/: số lượng, dùng để chỉ số lượng các chất lỏng, chất khí hoặc các vật chất không thể đếm được (ví dụ: lượng nước, lượng đường).

C. quantity /ˈkwɒntəti/: số lượng, khối lượng, thường dùng để chỉ vật, có thể dùng để chỉ số lượng của cả vật thể đếm được và không đếm được.

D. level /ˈlevl/: mức độ, cấp độ, dùng để chỉ mức độ, cường độ của một cái gì đó (ví dụ: mức độ tiếng ồn, mức độ ô nhiễm).

Phân tích các lựa chọn:

- ‘The amount of…: chỉ dùng với danh từ không đếm được, nên không phù hợp với danh từ đếm được số nhiều ‘students’ => Loại B.

- ‘The quantity of…’: Dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được, nhưng thường được sử dụng cho vật. Ví dụ: The quantity of books in the library is impressive (Số lượng sách trong thư viện thật ấn tượng). Vậy nên trong ngữ cảnh này, ‘number’ là lựa chọn tốt hơn khi nói đến số lượng học sinh => Loại C.

- ‘The level of…’: thường chỉ mức độ hoặc cấp độ. Ví dụ: The level of pollution in this city is alarming (Mức độ ô nhiễm ở thành phố này thật đáng báo động). Từ này không phù hợp để nói về số lượng người, cụ thể là số lượng học sinh trong trường hợp này => Loại D.

- ‘The number of…’: Chỉ số lượng hoặc số đếm của một nhóm người, vật hoặc sự việc cụ thể, thường đi kèm với danh từ đếm được số nhiều và được chia động từ ở số ít. Cụm này là lựa chọn đúng nhất trong trường hợp này => Chọn A.

Dịch: ‘Despite the pressure, the number of students sitting for the exam remains high.’ (Mặc dù áp lực, số lượng học sinh tham gia kỳ thi vẫn rất đông.)

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

With a focus on reading comprehension, the exam is expected to test the (12) ______ of students’ preparedness for the university entrance process.

accuracy

randomness

depth

width

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng             

A. accuracy /ˈækjərəsi/ (n): độ chính xác

B. randomness /ˈrændəmnəs/ (n): tính ngẫu nhiên

C. depth /depθ/ (n): độ sâu, chiều sâu

D. width /wɪdθ/ (n): độ rộng

Phân tích các lựa chọn:

- ‘Accuracy’ là độ chính xác, nhưng câu này không nhấn mạnh việc kiểm tra sự chính xác mà là mức độ chuẩn bị kỹ lưỡng của học sinh => Loại A.

- ‘Randomness’ là sự ngẫu nhiên, không liên quan gì đến việc đánh giá sự chuẩn bị của học sinh => Loại B.

- ‘Depth’ nghĩa là độ sâu, mức độ chi tiết và kỹ lưỡng. Trong câu này, bài kiểm tra muốn đánh giá mức độ chuẩn bị kỹ lưỡng của học sinh, đúng với nội dung của câu => Chọn C.

- ‘Width’ nói về chiều rộng, phạm vi bao quát nhiều lĩnh vực hoặc chủ đề. Tuy nhiên, câu không tập trung vào việc đánh giá sự bao quát nhiều kiến thức mà là sự chuẩn bị kỹ lưỡng => Loại D.

Dịch: ‘With a focus on reading comprehension, the exam is expected to test the depth of students preparedness for the university entrance process.’ (Với trọng tâm là đọc hiểu, đề thi được kỳ vọng sẽ kiểm tra mức độ chuẩn bị kỹ lưỡng của học sinh cho quá trình thi đại học).

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following passage about learning a foreign language and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Learning a foreign language has become increasingly important in our globalized world. It not only opens up new opportunities for communication and cultural exchange but also (18) ______. Despite these advantages, there are still challenges involved in learning a new language, especially in (19) ______.

    Many educational institutions are incorporating foreign language programs (20) ______. These programs are designed to enhance students’ cultural awareness and improve their career prospects. For example, (21) ______ in various job markets, where employers value language skills. However, it is essential (22) ______ to meet the needs of diverse learners.

(Adapted from The Benefits of Learning a Foreign Language)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It not only opens up new opportunities for communication and cultural exchange but also (18) ______.

provides a competitive edge in a highly interconnected and diverse society.

provide a competitive edge in a highly interconnected and diverse society.

that provides a competitive edge in a highly interconnected and diverse society.

providing a competitive edge in a highly interconnected and diverse society.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

- Cấu trúc ‘Not only... but also...’ là một cấu trúc ngữ pháp được sử dụng để nối các từ hoặc cụm từ có cùng chức năng. Cấu trúc này có nghĩa là ‘không những... mà còn...’. Cấu trúc này yêu cầu hai mệnh đề phải có cùng loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và động từ trong cả hai mệnh đề phải chia ở cùng thì.

- Vế trước đang ở thì hiện tại đơn có động từ ‘opens’ chia ở ngôi thứ 3 số ít, do chủ ngữ là ‘it.’ Vì vậy, động từ trong vế sau cũng cần chia ở ngôi thứ 3 số ít để đảm bảo sự đồng nhất về ngữ pháp.

Dịch: ‘… but also provides a competitive edge in a highly interconnected and diverse society.(…mà còn mang lại lợi thế cạnh tranh trong một xã hội đa dạng và kết nối chặt chẽ.)

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite these advantages, there are still challenges involved in learning a new language, especially in (19) ______.

from which maintain motivation and interest in learning to practice every day.

maintaining motivation and interesting in learning to practice every day.

that maintain motivation and interest in learning to practice every day.

maintaining motivation and interest in learning to practice every day.

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: ‘be involved in something’ có nghĩa là tham gia vào điều gì đó hoặc liên quan đến điều gì đó. Khi sau ‘in’ là một động từ, động từ đó cần được chia ở dạng V-ing (danh động từ). Vậy nên đáp án A, C không phù hợp do dùng mệnh đề quan hệ.

- Trong hai đáp án còn lại, đáp án D là chính xác nhất vì đảm bảo được tính song song của câu (hai danh từ ‘motivation’ và ‘interest’ nối với nhau bằng ‘and’). Nếu ta dùng ‘interesting’ thay vì ‘interest’ ở đáp án B, sẽ không đúng vì ‘interesting’ là tính từ, không thể dùng để liên kết với ‘motivation’ (một danh từ). Điều này làm phá vỡ cấu trúc song song của câu, nên đáp án B không đúng.  

Dịch: ‘Despite these advantages, there are still challenges involved in learning a new language, especially in maintaining motivation and interest in learning to practice every day.(Mặc dù nhiều lợi ích, vẫn còn những thách thức liên quan đến việc học một ngôn ngữ mới, đặc biệt là duy trì động lực và hứng thú học tập hàng ngày.)

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Many educational institutions are incorporating foreign language programs (20) ______.

with the goal to improve students’ overall language skills.

that aim to improve students’ overall language skills.

aiming to improve students’ overall language skills.

with the aim of improving students’ overall language skills.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. Cụm ‘with the goal to …’ là sai ngữ pháp, vì cấu trúc đúng phải là ‘with the goal of + V-ing’ (với mục tiêu làm gì) => Loại A.

B. ‘That aim to improve…’ là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ‘programs’ (chương trình). Tuy nhiên, ngữ cảnh ở đây cần một cụm từ diễn tả mục đích, không phải một mệnh đề bổ sung thông tin => Loại B.

C. ‘Aiming to improve…’ là một mệnh đề quan hệ rút gọn. Tuy nhiên, giống như đáp án B, cấu trúc này chỉ bổ nghĩa cho danh từ ‘programs’, chứ không nhấn mạnh mục đích như cụm ‘with the aim of’ => Loại C.

D. Cấu trúc ‘With the aim of + V-ing’ trong đáp án D là một cụm từ hoàn chỉnh, diễn tả rõ ràng và trực tiếp mục đích của việc tích hợp các chương trình ngoại ngữ. Cụm này vừa chính xác về ngữ pháp, vừa phù hợp với ngữ cảnh vì nhấn mạnh mục đích của hành động => Chọn D.

Dịch: ‘Many educational institutions are incorporating foreign language programs with the aim of improving students’ overall language skills.(Nhiều cơ sở giáo dục đang tích hợp các chương trình ngoại ngữ với mục tiêu nâng cao kỹ năng ngôn ngữ nói chung của học sinh.)

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, (21) ______ in various job markets, where employers value language skills.

Bilingual programs can offer competitive advantages in a globalized job market.

Bilingual programs can help individuals to navigate multicultural workplaces effectively.

Bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities.

Bilingual programs can create pathways for international career development.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

- Cụm ‘For example’ ở đầu câu cho thấy đây là một ví dụ cụ thể cho vế trước. Vế trước đang nói về triển vọng nghề nghiệp (career prospects), nên ví dụ này cần giải thích rõ hơn cho vấn đề này. Xét câu B và D, một câu nói về ‘môi trường đa văn hóa’ và câu còn lại nói về ‘sự nghiệp quốc tế’, cả hai đều không liên quan trực tiếp đến ‘triển vọng việc làm’, cũng chưa làm rõ ý cho câu nói ở phía trước => Loại B và D.

- Câu A có cụm ‘in a globalized job market’ bị lặp ý với ‘in various job markets’ trong câu gốc, nên cả hai cụm này không thể trong cùng một câu => Loại A.

- Câu C đề cập trực tiếp đến cơ hội việc làm và thăng tiến, phù hợp với ý đang nói về triển vọng nghề nghiệp ở vế trước, cũng phù hợp ngữ cảnh với vế ‘where employers value language skills’ đi đằng sau => Chọn C.

Dịch: ‘For example, Bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities in various job markets, where employers value language skills.’ (Ví dụ, các chương trình song ngữ có thể tăng đáng kể khả năng được tuyển dụng và cơ hội thăng tiến trong nhiều thị trường việc làm, nơi các nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng ngôn ngữ.)

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

However, it is essential (22) ______ to meet the needs of diverse learners.

that language education must be appropriate to the goals and environment of use.

to include practical and experiential activities for use in the workplace.

that all language education focuses solely on grammar and vocabulary

that language education be tailored to accommodate various learning preferences.

Xem đáp án

Kiến thức về chủ ngữ giả

- Cấu trúc ‘It is essential that’ được sử dụng để nhấn mạnh sự quan trọng hoặc sự cần thiết của một hành động hoặc sự việc. Cấu trúc này thường theo sau bởi một mệnh đề (clause) với chủ ngữ + động từ: It is essential that + S + V (động từ chia ở dạng nguyên thể).

- Xét các đáp án, ta thấy đáp án B không đúng vì không phù hợp ngữ cảnh (nói về nơi làm việc trong khi bài đang nói về giáo dục ngôn ngữ). Đáp án C sai vì không dùng động từ ở dạng nguyên thể. Đáp án A cũng sai vì dùng động từ khuyết thiếu ‘must’, không phải động từ nguyên thể. Đáp án D là chính xác vì sử dụng động từ ‘be tailored’ ở dạng nguyên thể, phù hợp với cấu trúc yêu cầu trong câu. ‘Be tailored’ là dạng bị động của từ ‘tailor’ (điều chỉnh cho phù hợp) hoàn toàn đúng ngữ pháp ở trong trường hợp này.

Dịch: ‘However, it is essential that language education be tailored to accommodate various learning preferences to meet the needs of diverse learners.’ (Tuy nhiên, điều quan trọng là giáo dục ngôn ngữ phải được điều chỉnh để phù hợp với các sở thích học tập khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiềungười học khác nhau.)

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage about a phobia and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    Nomophobia, short for ‘no-mobile-phone phobia,’ is a modern phenomenon that affects many people in today’s digital age.

    What is nomophobia? It is the irrational fear of being without one’s mobile phone or being unable to use it. This condition can cause anxiety and distress, and it highlights the profound impact mobile devices have on our lives. The fear of losing or being separated from one’s phone is a growing concern. Some common situations that trigger nomophobia include misplacing one’s phone, running out of battery, or losing network signal. The fear intensifies when people imagine not having their phones to contact friends and family, access the internet, or use GPS for navigation.

    Who easily suffers from nomophobia? Nomophobia is not limited to any age group and can affect individuals of all backgrounds. It often becomes evident when people experience panic or anxiety when they forget their phones at home or are unable to use them temporarily. Symptoms may include restlessness, rapid heartbeat, sweating, and a sense of insecurity.

    The roots of nomophobia lie in the convenience and connectedness that mobile phones provide. These devices have become integral to our daily lives, serving as not just communication tools but also cameras, entertainment hubs, personal organizers, and more. This dependence on mobile phones can lead to a feeling of vulnerability when separated from them.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as nomophobia?

The irrational fear of not bringing along at least a mobile phone.

The irrational fear of being unable to afford a mobile phone.

The irrational fear of being unable to operate a mobile phone.

The irrational fear of not being with a mobile phone.

Xem đáp án

Câu nào sau đây không được đề cập đến như là nomophobia?

A. Nỗi sợ vô lý về việc không mang theo ít nhất một chiếc điện thoại di động.

B. Nỗi sợ vô lý về việc không đủ khả năng mua được điện thoại di động.

C. Nỗi sợ vô lý về việc không thể sử dụng điện thoại di động.

D. Nỗi sợ vô lý về việc không ở bên cạnh điện thoại di động của mình.

Thông tin:

- Bài viết định nghĩa nomophobia là: ‘It is the irrational fear of being without one’s mobile phone or being unable to use it’ (Nỗi sợ vô lý về việc không có điện thoại di động hoặc không thể sử dụng nó) và nhắc đến ‘The fear of losing or being separated from one’s phone…’ (Nỗi sợ mất hoặc bị tách rời khỏi điện thoại). Dựa trên thông tin của bài, có thể thấy đáp án A (not bringing along at least a mobile phone) tương tự với ý trong bài being separated from one’s phone’, đáp án C (being unable to operate a mobile phone) tương tự với ý ‘being unable to use it’, và đáp án D (not being with a mobile phone) tương tự với ý being without one’s mobile phone’. Vậy nên A, C và D đều được nhắc đến trong bài. Duy chỉ có đáp án B ‘nỗi sợ vô lý về việc không đủ khả năng mua điện thoại’ là không được đề cập đến. Vậy nên đáp án B là đáp án đúng.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word anxietyis OPPOSITE in paragraph 2 in meaning to _____.

fearlessness

carelessness

meaninglessness

uselessness

Xem đáp án

Từ ‘anxiety’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- anxiety /æŋˈzaɪəti/ (n): mối lo âu; mối băn khoăn; sự lo lắng

A. fearlessness /ˈfɪələsnəs/ (n): sự vô tư, không sợ hãi

B. carelessness /ˈkeələsnəs/ (n): sự bất cẩn, cẩu thả

C. meaninglessness /ˈmiːnɪŋləsnəs/ (n): sự vô nghĩa

D. uselessness /ˈjuːsləsnəs/ (n): sự vô dụng

- Trong các lựa chọn, ‘fearlessness’ có nghĩa là sự không sợ hãi, là từ trái nghĩa với ‘anxiety’. Các từ còn lại không phải là trái nghĩa với ‘anxiety’. Do đó, đáp án đúng là A.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The pronoun ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.

the mobile phone

the irrational fear

the digital age

distress

Xem đáp án

Đại từ ‘it’ trong đoạn 2 ám chỉ ______.

    A. điện thoại di động                              C. thời đại số

    B. nỗi sợ vô lý                                        D. sự đau khổ

Thông tin:

- This condition can cause anxiety and distress, and it highlights the profound impact mobile devices have on our lives. (Tình trạng này có thể gây ra lo lắng và căng thẳng, và nó nhấn mạnh tác động sâu sắc của thiết bị di động đối với cuộc sống của chúng ta.). Trong câu này - đại từ ‘it’ ám chỉ ‘this condition’ (tình trạng này), tức là ‘nomophobia’ (nỗi sợ vô lý khi không có điện thoại). Vì vậy, ‘it’ không ám chỉ điện thoại di động, thời đại số hay sự đau khổ (distress), mà chính là ‘the irrational fear’ (nỗi sợ vô lý). Vậy đáp án đúng là B.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word vulnerability in paragraph 4 is closest in meaning to ______.    

weaknesses

sickness

loss

depression

Xem đáp án

Từ ‘vulnerability’ trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với ______.

- vulnerability /ˌvʌlnərəˈbɪləti/ (n): the fact of being weak and easily hurt physically or emotionally (Oxford dictionary) (tính chất dễ bị tổn thương hoặc dễ bị ảnh hưởng).

A. weaknesses /ˈwiːknəsɪz/ (n): Những điểm yếu, những khuyết điểm

B. sickness /ˈsɪknəs/ (n): Bệnh tật, sự ốm đau       

C. loss /lɒs/ (n): Sự mất mát                                  

D. depression /dɪˈpreʃn/ (n): sự chán nản, sự buồn rầu

- Trong các lựa chọn, ‘depression’ có nghĩa là ‘the state of feeling very sad and without hope’ (Oxford dictionary) (sự chán nản, sự buồn rầu), là sát nghĩa nhất và có thể thay thế cho từ ‘vulnerability’. Từ này cũng phù hợp với ngữ cảnh của câu khi nói đến cảm giác đau khổ khi tách rời điện thoại: ‘This dependence on mobile phones can lead to a feeling of vulnerability when separated from them’. Các từ còn lại không phải là từ đồng nghĩa với ‘vulnerability’. Do đó, đáp án đúng là A.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Only some people can avoid nomophobia while others easily get stuck in it.

Naturally, everyone is easily immune to nomophobia.

Hardly anyone remains unaffected by nomophobia.

Nomophobia affects everyone in the world, but some people can easily get over it.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách chính xác nhất?

A. Chỉ một số người có thể tránh được nomophobia trong khi những người khác dễ dàng mắc phải nó.

B. Một cách tự nhiên, mọi người đều dễ dàng miễn dịch với nomophobia.

C. Hầu như không ai là không bị ảnh hưởng bởi nomophobia.

D. Nomophobia ảnh hưởng đến mọi người trên thế giới, nhưng một số người có thể dễ dàng vượt qua nó.

Câu gạch chân:

- Nomophobia is not limited to any age group and can affect individuals of all backgrounds. (Nomophobia không giới hạn ở bất kỳ độ tuổi nào và có thể ảnh hưởng đến mọi cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội.). Như vậy câu này sát nghĩa nhất với câu C: ‘Hầu như không ai là không bị ảnh hưởng bởi nomophobia’.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to paragraph 2?

People in today’s cyberworld shouldn’t bring along a mobile phone to avoid nomophobia.

Before the first mobile phone was invented, human beings had not been affected by nomophobia.

People do not use their phones to contact others, access the internet, or use GPS for navigation.

Nomophobia is so dangerous that people should stop using mobile phones to avoid it.

Xem đáp án

Câu nào sau đây ĐÚNG theo đoạn 2?

A. Mọi người trong thế giới ảo ngày nay không nên mang theo điện thoại di động để tránh nomophobia.

B. Trước khi điện thoại di động đầu tiên được phát minh, con người không bị ảnh hưởng bởi nomophobia.

C. Mọi người không sử dụng điện thoại của mình để liên lạc với người khác, truy cập internet, hoặc sử dụng GPS để định vị.

D. Nomophobia nguy hiểm đến mức mọi người nên ngừng sử dụng điện thoại di động để tránh nó.

Thông tin:

- Trong câu ‘The fear intensifies when people imagine not having their phones to contact friends and family, access the internet, or use GPS for navigation’, cho thấy mọi người có sử dụng điện thoại để liên lạc, truy cập internet và dùng GPS chứ không phải không dùng như hàm ý ở câu C. Vậy nên câu C sai.

- Trong đoạn 2 cũng không đề cập đến việc tránh không nên mang theo điện thoại di động để tránh nomophobia hay là ngừng sử dụng điện thoại di động. Vậy loại đáp án A và D.

- Từ đoạn 2 có thể suy luận ra rằng nomophobia chỉ xuất hiện sau khi điện thoại di động ra đời, vậy nên trước đó con người không bị ảnh hưởng với nomophobia. Vậy nên câu B đúng.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the cause of nomophobia?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến nguyên nhân của nomophobia?

*Từ khóa trong câu này là ‘cause’ (Nguyên nhân).

*Thông tin ở đoạn 4:

- The roots of nomophobia lie in the convenience and connectedness that mobile phones provide (Gốc rễ của Nomophobia nằm ở sự tiện lợi và khả năng kết nối mà điện thoại di động mang lại). Từ ‘root’ ở đây có nghĩa là nguyên nhân chính, nguồn gốc của một hiện tượng tương tự nghĩa của từ ‘cause’. Câu này đề cập đến nguyên nhân của nomophobia là bắt nguồn từ sự tiện lợi và khả năng kết nối của điện thoại di động. Câu này xuất hiện ở đoạn 4 trong bài. Vì vậy đáp án D đúng.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the fear of being without mobile phones?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến nỗi sợ không có điện thoại di động?

*Từ khóa trong câu này là ‘the fear of being without mobile phones’ (nỗi sợ không có điện thoại di động).

*Thông tin ở đoạn 2:

- Trong Đoạn 2, tác giả giải thích nomophobia là ‘nỗi sợ vô lý về việc không có điện thoại di động hoặc không thể sử dụng nó’. Tác giả cũng đề cập đến ‘nỗi sợ mất hoặc bị tách rời khỏi điện thoại’ là một mối lo ngại đang gia tăng. Ngoài ra, tác giả cũng nói thêm nỗi sợ này càng tăng khi mọi người tưởng tượng không có điện thoại để liên lạc, truy cập internet hoặc sử dụng GPS. Tất cả những điều này chứng tỏ rằng Đoạn 2 đang tập trung nói về nỗi sợ không có điện thoại di động. Vì vậy, câu trả lời đúng là B - Đoạn 2.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

    Nomophobia, viết tắt của ‘no-mobile-phone phobia’, là một hiện tượng hiện đại ảnh hưởng đến nhiều người trong thời đại kỹ thuật số ngày nay.

    Nomophobia là gì? Đó là nỗi sợ vô lý về việc không có điện thoại di động hoặc không thể sử dụng điện thoại. Tình trạng này có thể gây ra lo lắng và căng thẳng, và nó nhấn mạnh tác động sâu sắc của thiết bị di động đối với cuộc sống của chúng ta. Nỗi sợ mất hoặc bị tách rời khỏi điện thoại của mình là một mối lo ngại ngày càng tăng. Một số tình huống phổ biến gây ra nomophobia bao gồm làm mất điện thoại, hết pin hoặc mất tín hiệu mạng. Nỗi sợ hãi tăng lên khi mọi người tưởng tượng rằng họ không có điện thoại để liên lạc với bạn bè và gia đình, truy cập internet hoặc sử dụng GPS để định vị.

    Ai dễ bị mắc Nomophobia? Nomophobia không giới hạn ở bất kỳ độ tuổi nào và có thể ảnh hưởng đến mọi cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội. Nó thường trở nên rõ ràng khi mọi người trải qua cảm giác hoảng loạn hoặc lo lắng khi quên mang điện thoại ở nhà hoặc không thể sử dụng tạm thời. Các triệu chứng có thể bao gồm bồn chồn, tim đập nhanh, đổ mồ hôi và cảm giác bất an.

    Gốc rễ của Nomophobia nằm ở sự tiện lợi và kết nối mà điện thoại di động mang lại. Những thiết bị này đã trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là máy ảnh, trung tâm giải trí, thiết bị tổ chức cá nhân và hơn thế nữa. Sự phụ thuộc vào điện thoại di động có thể dẫn đến cảm giác dễ bị tổn thương khi tách rời khỏi chúng.

Đoạn văn

Read the following passage about the history of media and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions

    In today’s world, we have different kinds of media available to us at all times. [I] However, did you know that the history of media actually goes back millennia? [II] By this definition, we can say with confidence that human beings created the first type of media around 64,000 years ago when we first began painting simplistic symbols on the walls of caves. [III] Since then, the more we have evolved, the more advanced our media have become. [IV]

    According to experts, it was sometime around 3,400 BC when human beings first began utilising written language as a means of communication. For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. It was Johannes Gutenberg who revolutionised media when he created an invention called the printing press. This marked the beginning of what we now call ‘mass media’: Gutenberg’s innovative invention made print media like books, newspapers and magazines at a large scale and much information with a wider audience than ever before.

    Several hundred years after the invention of the printing press, during the 19th century, we created cameras and later, the radio. The invention of the radio began the age of broadcast media, and the development of television swiftly followed it. This allowed many people to watch fascinating movies, programmes and documentaries, all of which remain popular today.

    In the 2000s, we saw the rise of digital media. Now, we visit web pages, listen to podcasts, stream music and communicate on social media using our smartphones. We even use QR codes to share information instantly. We have come a long way, and so have the ways we communicate!

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentences best fit?

The word ‘media’ refers to the different ways in which people transmit information.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?     

Từ ‘media’ đề cập đến các cách khác nhau mà con người truyền tải thông tin.

Xét vị trí [II]:

- [II] By this definition, we can say with confidence that human beings created the first type of media around 64,000 years ago when we first began painting simplistic symbols on the walls of caves. (Theo định nghĩa này, chúng ta có thể tự tin nói rằng con người đã tạo ra loại phương tiện truyền thông đầu tiên khoảng 64.000 năm trước, khi chúng ta lần đầu tiên bắt đầu vẽ những biểu tượng đơn giản trên các bức tường trong các hang động.)
=> Ta thấy câu này có nhắc đến ‘By this definition…’ (Theo định nghĩa này…) rõ ràng là đang đề cập đến một định nghĩa đã được đưa ra trước đó. Câu định nghĩa về ‘media’ ở trên hoàn toàn phù hợp để điền ở trước câu này, vì nó cung cấp nền tảng cho câu tiếp theo.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘evolved’ in paragraph 1 could be best replaced by______.

developed

involved

revolved

estimated

Xem đáp án

Từ ‘evolved’ trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ ______.

- evolved /ɪˈvɒlv/ (v): [intransitive, transitive] to develop gradually, especially from a simple to a more complicated form; to develop something in this way (tiến hóa, tiến triển).

A. developed /dɪˈvɛləpt/ (v): Phát triển, tiến triển, hoàn thiện.

B. involved /ɪnˈvɒlvd/ (v): Liên quan, dính líu, phức tạp.

C. revolved /rɪˈvɒlvd/ (v): Quay quanh, xoay quanh.

D. estimated /ˈɛstɪmeɪtɪd/ (v): Ước tính, đánh giá.

- Câu chứa từ ‘evolved’: Since then, the more we have evolved, the more advanced our media have become. (Kể từ đó, chúng ta càng tiến bộ, phương tiện truyền thông của chúng ta càng trở nên tiên tiến hơn.)

=> Từ ‘evolved’ trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ ‘developed’.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 2 refers to ______.

caves

experts

means of communication

human beings

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 2 ám chỉ ______.

    A. các hang động                                    B. các chuyên gia

    C. các phương tiện giao tiếp                   D. con người

Thông tin:

- For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. (Theo các chuyên gia, vào khoảng năm 3.400 trước Công nguyên, con người lần đầu tiên bắt đầu sử dụng ngôn ngữ viết như một phương tiện giao tiếp.)

=> ‘They’ là chủ thể của hành động ‘viết mọi thứ bằng tay’ nên phải là những người hay tổ chức nào đó đã được nhắc đến ở câu trước đó: According to experts, it was sometime around 3,400 BC when human beings first began utilising written language as a means of communication. (Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440.) Trong câu này, chủ đề chính được đề cập là ‘human beings’ (con người). Đây là đối tượng đã bắt đầu sử dụng ngôn ngữ viết. Vậy nên ‘they’ ở câu sau đề cập đến ‘human beings’.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT a print media?

books

newspapers

magazines

television

Xem đáp án

Theo đoạn văn 2, phương tiện truyền thông nào sau đây KHÔNG phải là một phương tiện truyền thông in ấn?

    A. sách                                                   B. báo chí

    C. tạp chí                                                D. truyền hình

Thông tin:

- Gutenberg’s innovative invention made print media like books, newspapers and magazines at a large scale and much information with a wider audience than ever before. (Phát minh sáng tạo của Gutenberg đã giúp sản xuất phương tiện in ấn như sách, báo và tạp chí với quy mô lớn và cung cấp nhiều thông tin cho nhiều đối tượng độc giả hơn bao giờ hết.) => Theo đó phương tiện truyền thông in ấn bao gồm: sách, báo, tạp chí và không bao gồm truyền hình. Vậy nên D là đáp án đúng.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

The invention of the radio and television began the age of broadcast media which we can entertain with.

We visit web pages, listen to podcasts, stream music and communicate on social media using our smartphones.

Print media at a large scale and much information with a wider audience than ever before.

The age of broadcast media only allowed people to watch fascinating movies, programmes and documentaries.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Sự phát minh ra đài phát thanh và truyền hình đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng mà chúng ta có thể giải trí với nó.

B. Chúng ta truy cập các trang web, nghe podcast, phát trực tuyến nhạc và giao tiếp trên mạng xã hội bằng điện thoại thông minh của mình.

C. Truyền thông in ấn trên quy mô lớn và nhiều thông tin với lượng khán giả rộng lớn hơn bao giờ hết.

D. Thời đại truyền thông phát sóng chỉ cho phép mọi người xem phim, chương trình và phim tài liệu hấp dẫn.

Thông tin:

- The invention of the radio began the age of broadcast media, and the development of television swiftly followed it. (Sự phát minh radio đã đánh dấu kỷ nguyên của phương tiện truyền thông phát sóng, và sự phát triển của ti vi đã nhanh chóng theo sau.) => Như vậy, đáp án A là chính xác, vì câu này đề cập đến phát minh của radio và truyền hình, bắt đầu kỷ nguyên truyền thông phát sóng và mang đến cơ hội giải trí cho mọi người.

- Đáp án B sai, vì nội dung này thuộc đoạn 4, không liên quan đến đoạn 3.

- Đáp án C sai, vì nói về phương tiện in ấn, điều này được đề cập ở đoạn 2, không phải đoạn 3.

- Đáp án D sai, vì kỷ nguyên truyền thông phát sóng không ‘chỉ’ cho phép xem phim, chương trình và tài liệu mà còn mở rộng nhiều nội dung khác.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘swiftly’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to______.

rapidly

quickly

slowly

hastily

Xem đáp án

Từ ‘swiftly’ trong đoạn 3 trái nghĩa với từ nào?

- swiftly /ˈswɪftli/ (adv): quickly; after a very short time (một cách nhanh chóng)

A. rapidly/ˈswɪftli/ (adv): một cách nhanh chóng

B. quickly /ˈswɪftli/ (adv): một cách nhanh chóng

C. slowly /ˈswɪftli/ (adv): một cách chậm chạp

D. hastily /ˈswɪftli/ (adv): một cách vội vã

=> Như vậy swiftly trái nghĩa với slowly. Vậy C là đáp án đúng.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

In the nineteenth century, we saw the rise of digital media.

We even share information instantly by using QR codes.

People had to print everything until the mid-1440s.

The invention of the radio began the age of broadcast media in the 2000s.

Xem đáp án

Theo văn bản, điều nào sau đây là ĐÚNG?

A. Trong thế kỷ 19, chúng ta đã chứng kiến ​​sự phát triển của truyền thông kỹ thuật số.

B. Chúng ta thậm chí còn chia sẻ thông tin tức thời bằng cách sử dụng mã QR.

C. Mọi người phải in mọi thứ cho đến giữa những năm 1440.

D. Sự phát minh ra đài phát thanh đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng vào những năm 2000.

Thông tin:

- In the 2000s, we saw the rise of digital media. (Vào những năm 2000, chúng ta chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện truyền thông kỹ thuật số.) Như vậy, trong thế kỷ 19, chúng ta không chứng kiến sự phát triển của truyền thông kỹ thuật số mà đến những năm 2000 => A sai.

- We even use QR codes to share information instantly. (Chúng ta thậm chí sử dụng mã QR để chia sẻ thông tin ngay lập tức.) => B đúng.

- For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. (Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440.) Thực tế, vào giữa những năm 1440, Johannes Gutenberg phát minh ra máy in, giúp việc in ấn trở nên dễ dàng hơn. Trước đó, mọi thứ được viết bằng tay, không phải là việc in ấn => C sai.

- … during the 19th century, we created cameras and later, the radio. The invention of the radio began the age of broadcast media, … (… vào thế kỷ 19, chúng ta đã tạo ra máy ảnh và sau đó là radio. Sự phát minh radio đã đánh dấu kỷ nguyên của phương tiện truyền thông phát sóng,…). Đài phát thanh bắt đầu xuất hiện vào thế kỷ 19, không phải vào những năm 2000. Vào những năm 2000, truyền thông kỹ thuật số và các phương tiện mới như internet, podcast, v.v., mới phát triển => D sai.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Johannes Gutenberg revolutionised media when he created an invention called the printing press.

Johannes Gutenberg revolutionised the printing press when he created an invention called media.

Johannes Gutenberg revolutionised media when he created an invention called the writing press.

Johannes Gutenberg revolutionised media when he created an invention it was called the printing press.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất ý của câu được gạch chân trong đoạn văn 3?

A. Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa truyền thông khi ông tạo ra một phát minh gọi là máy in.

B. Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa máy in khi ông tạo ra một phát minh gọi là truyền thông.

C. Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa truyền thông khi ông tạo ra một phát minh gọi là máy viết.

D. Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa truyền thông khi ông tạo ra một phát minh, nó được gọi là máy in.

Câu gạch chân:

- It was Johannes Gutenberg who revolutionised media when he created an invention called the printing press. (Chính Johannes Gutenberg là người đã cách mạng hóa phương tiện truyền thông khi ông tạo ra phát minh gọi là máy in.)

- B sai về mặt ngữ nghĩa. Johannes Gutenberg không cách mạng hóa ‘máy in’ mà là cách mạng hóa ‘truyền thông’ bằng cách phát minh ra máy in.

- C đề cập đến ‘máy viết’ nhưng nó không phải là phát minh của Gutenberg và cũng không liên quan đến cuộc cách mạng in ấn.

- D đang sai về mặt ngữ pháp. Cụm ‘called the printing press’ là một cụm từ bổ nghĩa cho ‘an invention’ và không cần sử dụng ‘it was’ trong câu này vì sẽ bị thừa từ.

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred form the passage?

The media evolution has been linear, with each new form completely replacing the previous one.

The media evolution has been driven solely by technological innovations, without any societal influence.

The media evolution has been a gradual process, with new forms building upon and coexisting with older forms.

The media evolution has been sporadic, with long periods of stagnation followed by rapid advancements.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ văn bản?

A. Sự phát triển của truyền thông là tuyến tính, với mỗi hình thức mới hoàn toàn thay thế hình thức trước đó.

B. Sự phát triển của truyền thông chỉ được thúc đẩy bởi những đổi mới công nghệ, không có bất kỳ ảnh hưởng xã hội nào.

C. Sự phát triển của truyền thông là một quá trình dần dần, với các hình thức mới được xây dựng dựa trên và cùng tồn tại với các hình thức cũ.

D. Sự phát triển của truyền thông diễn ra thất thường, với những giai đoạn trì trệ kéo dài được theo sau bởi những bước tiến nhanh chóng.

Phân tích:

- Đáp án A có thể không hoàn toàn đúng. Sự tiến hóa của phương tiện truyền thông không phải là một quá trình thay thế hoàn toàn (A), mà là một sự phát triển dần dần, với những phương tiện mới được xây dựng dựa trên những phương tiện cũ và tồn tại song song với chúng.

- Câu B là một quan điểm hạn chế. Đoạn văn nói rằng sự tiến hóa của phương tiện truyền thông có sự kết hợp của cả đổi mới công nghệ và sự phát triển của xã hội.

- Câu C đây là một quan điểm hợp lý vì sự phát triển của internet đã không thay thế hoàn toàn truyền thông truyền thống như báo chí, sách, mà chỉ bổ sung và phát triển thêm các hình thức truyền thông mới.

- Câu D đoạn văn không chỉ ra sự tiến hóa của phương tiện truyền thông là không liên tục hoặc có sự trì trệ lâu dài.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

 

The importance of preserving traditional forms of media in society.

A comprehensive history of the evolution of media.

One of the most significant developments in the history of media.

The negative impact of digital media on modern communication.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Tầm quan trọng của việc bảo tồn các hình thức truyền thông truyền thống trong xã hội.

B. Một lịch sử toàn diện về sự phát triển của truyền thông.

C. Một trong những phát triển quan trọng nhất trong lịch sử truyền thông.

D. Tác động tiêu cực của truyền thông kỹ thuật số đối với giao tiếp hiện đại.

Phân tích các đáp án:

- Câu A không được đề cập trong văn bản. Văn bản chủ yếu nói về sự phát triển, không phải bảo tồn.

- Câu B là đúng vì văn bản chủ yếu tóm tắt về sự phát triển của phương tiện truyền thông từ những hình thức đầu tiên đến những thay đổi qua các thời kỳ. Các đoạn văn đề cập đến sự tiến hóa từ các hình thức truyền thông như vẽ ký hiệu trong hang động, đến phương tiện in ấn, radio, tivi, và cuối cùng là phương tiện truyền thông kỹ thuật số hiện đại.

- Câu C không đúng vì văn bản nói về một loạt các phát triển, không chỉ tập trung vào một phát triển cụ thể.

- Câu D sai vì văn bản chỉ nói về sự phát triển của truyền thông, không đề cập đến tác động tiêu cực của chúng.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

    Trong thế giới ngày nay, chúng ta có nhiều loại phương tiện truyền thông khác nhau luôn sẵn có. Tuy nhiên, bạn có biết rằng lịch sử của phương tiện truyền thông thực ra đã có từ hàng nghìn năm trước? Theo định nghĩa này, chúng ta có thể tự tin nói rằng con người đã tạo ra loại phương tiện truyền thông đầu tiên khoảng 64.000 năm trước, khi chúng ta lần đầu tiên bắt đầu vẽ những ký hiệu đơn giản trên các bức tường trong các hang động. Kể từ đó, chúng ta càng tiến bộ, phương tiện truyền thông của chúng ta càng trở nên tiên tiến hơn.

    Theo các chuyên gia, vào khoảng năm 3.400 trước Công nguyên, con người lần đầu tiên bắt đầu sử dụng ngôn ngữ viết như một phương tiện giao tiếp. Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440. Chính Johannes Gutenberg là người đã cách mạng hóa phương tiện truyền thông khi ông tạo ra phát minh gọi là máy in. Đây là dấu mốc bắt đầu của cái mà chúng ta gọi là ‘phương tiện truyền thông đại chúng’: Phát minh sáng tạo của Gutenberg đã giúp sản xuất phương tiện in ấn như sách, báo và tạp chí với quy mô lớn và cung cấp nhiều thông tin cho nhiều đối tượng độc giả hơn bao giờ hết.

    Hàng trăm năm sau khi phát minh máy in, vào thế kỷ 19, chúng ta đã tạo ra máy ảnh và sau đó là radio. Sự phát minh radio đã đánh dấu kỷ nguyên của phương tiện truyền thông phát sóng, và sự phát triển của ti vi đã nhanh chóng theo sau. Điều này cho phép nhiều người xem những bộ phim, chương trình và phim tài liệu hấp dẫn, tất cả vẫn đều phổ biến đến ngày nay.

    Vào những năm 2000, chúng ta chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện truyền thông kỹ thuật số. Giờ đây, chúng ta truy cập các trang web, nghe podcast, nghe nhạc trực tuyến và giao tiếp trên mạng xã hội bằng điện thoại thông minh. Chúng ta thậm chí sử dụng mã QR để chia sẻ thông tin ngay lập tức. Chúng ta đã đi một chặng đường dài, và cách chúng ta giao tiếp cũng vậy!

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.

b. Ann: Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.

c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?

c-a-b

b-c-a

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?

a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.

b. Ann: Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.

Dịch:

c. Chào Mi. Lâu rồi không gặp. Cậu khỏe chứ?

a. Mi: Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Tháng trước nhà tớ mới chuyển đến vùng ngoại ô.

b. Ann: Ồ, bảo sao tớ không hay thấy cậu đến Câu lạc bộ sách thường xuyên nữa.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. John: I’m planning to visit Japan next summer.

b. Mary: Why Japan?

c. Mary: Have you already decided on the places you want to visit?

d. John: I’ve always been fascinated by Japanese culture and history.

e. Mary: That sounds amazing! I hope you enjoy the trip.

c-a-b-d-e

a-b-d-c-e

b-a-e-d-c

c-a-d-b-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mary: Have you already decided on the places you want to visit?

a. John: I’m planning to visit Japan next summer.

b. Mary: Why Japan?

d. John: I’ve always been fascinated by Japanese culture and history.

e. Mary: That sounds amazing! I hope you enjoy the trip.

Dịch:

c. Mary: Bạn đã quyết định được những nơi bạn muốn đến chưa?

a. John: Tôi đang lên kế hoạch đến thăm Nhật Bản vào mùa hè tới.

b. Mary: Tại sao lại là Nhật Bản?

d. John: Tôi luôn bị thu hút bởi văn hóa và lịch sử Nhật Bản.

e. Mary: Nghe thật tuyệt vời! Tôi hy vọng bạn có một chuyến đi vui vẻ.

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi John,

a. It’s fantastic that you’ve taken the time to recommend those cultural podcasts to me.

b. I listened to the first one on ancient civilizations, and it was truly insightful.

c. You know, maybe we could start a discussion group about these topics, what do you think?

d. Thanks also for introducing me to those documentaries – they’ve been an amazing supplement to the podcasts!  

e. While I’m busy at the moment preparing for my exam, I’m eager to dive deeper into the content afterward.

Write back soon,

Emily

b-d-a-c-e

a-b-d-c-e

a-d-b-e-c

b-e-a-d-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi John,

a. It’s fantastic that you’ve taken the time to recommend those cultural podcasts to me.

b. I listened to the first one on ancient civilizations, and it was truly insightful.

d. Thanks also for introducing me to those documentaries - they’ve been an amazing supplement to the podcasts!

c. You know, maybe we could start a discussion group about these topics, what do you think?

e. While I’m busy at the moment preparing for my exam, I’m eager to dive deeper into the content afterward.

Write back soon,

Emily

Dịch:

Chào John,

a. Thật tuyệt vời khi bạn đã dành thời gian để giới thiệu cho tôi những podcast về văn hóa đó.

b. Tôi đã nghe tập đầu tiên về các nền văn minh cổ đại, và nó thực sự rất sâu sắc.

d. Cũng xin cảm ơn bạn vì đã giới thiệu cho tôi những bộ phim tài liệu đó - chúng là phần bổ sung tuyệt vời cho các podcast!

c. Bạn biết đấy, liệu rằng chúng ta có thể bắt đầu một nhóm thảo luận về những chủ đề này, bạn nghĩ sao?

e. Mặc dù hiện tại tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi, nhưng về sau tôi rất muốn tìm hiểu sâu hơn về nội dung này.

Viết lại sớm nhé,

Emily

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. While managing large teams and coordinating multiple tasks can be challenging, the sense of accomplishment when a project is completed successfully is truly rewarding.

b. I started my journey in project management five years ago, where I quickly developed a passion for overseeing complex projects.

c. My ability to communicate clearly with clients and colleagues is one of my greatest strengths in this role.

d. I have honed my skills through various leadership training programs and by handling diverse projects across industries.

e. In conclusion, my experience in leading teams and delivering results under tight deadlines has shaped me into a well-rounded project manager.

b-d-c-a-e

c-a-d-b-e

d-b-a-c-e

b-c-a-d-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. I started my journey in project management five years ago, where I quickly developed a passion for overseeing complex projects.

d. I have honed my skills through various leadership training programs and by handling diverse projects across industries.

c. My ability to communicate clearly with clients and colleagues is one of my greatest strengths in this role.

a. While managing large teams and coordinating multiple tasks can be challenging, the sense of accomplishment when a project is completed successfully is truly rewarding.

e. In conclusion, my experience in leading teams and delivering results under tight deadlines has shaped me into a well-rounded project manager.

Dịch:

a. Tôi bắt đầu công việc quản lý dự án của mình cách đây năm năm, nơi tôi nhanh chóng phát triển niềm đam mê trong việc giám sát các dự án phức tạp.

b. Tôi đã trau dồi kỹ năng của mình thông qua các chương trình đào tạo lãnh đạo khác nhau và bằng cách xử lý các dự án đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực.

c. Kỹ năng giao tiếp rõ ràng với khách hàng và đồng nghiệp là một trong những thế mạnh lớn nhất của tôi trong vai trò này.

d. Mặc dù quản lý các nhóm lớn và điều phối nhiều nhiệm vụ có thể đầy thách thức, nhưng cảm giác thành tựu khi một dự án được hoàn thành xuất sắc thực sự đáng giá.

e. Tóm lại, kinh nghiệm của tôi trong việc lãnh đạo nhóm và đạt được kết quả trong thời gian ngắn đã giúp tôi trở thành một nhà quản lý dự án toàn diện.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. However, despite these advancements, the region still struggles with infrastructure challenges, as public transportation remains underdeveloped.

b. Over the past decade, Greystone has undergone a remarkable transformation, shifting from a quiet suburban town to a vibrant hub of commercial activity.

c. The influx of new residents has increased demand for housing, resulting in a rapid expansion of residential developments across the city.

d. This economic growth has attracted businesses from tech startups to retail giants, significantly enhancing employment opportunities and boosting the local economy.

e. The surge in population, along with the expansion of commercial sectors, has led to a noticeable strain on public services and transportation networks.

b-d-c-e-a

b-c-d-a-e

b-c-e-d-a

b-e-d-c-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Over the past decade, Greystone has undergone a remarkable transformation, shifting from a quiet suburban town to a vibrant hub of commercial activity.

d. This economic growth has attracted businesses from tech startups to retail giants, significantly enhancing employment opportunities and boosting the local economy.

c. The influx of new residents has increased demand for housing, resulting in a rapid expansion of residential developments across the city.

e. The surge in population, along with the expansion of commercial sectors, has led to a noticeable strain on public services and transportation networks.

a. However, despite these advancements, the region still struggles with infrastructure challenges, as public transportation remains underdeveloped.

Dịch:

b. Trong thập kỷ qua, Greystone đã trải qua một sự chuyển đổi đáng kể, chuyển mình từ một thị trấn ngoại ô yên tĩnh thành một trung tâm thương mại sôi động.

d. Sự tăng trưởng kinh tế này đã thu hút các doanh nghiệp từ các công ty công nghệ khởi nghiệp đến các tập đoàn bán lẻ, nâng cao đáng kể các cơ hội việc làm và thúc đẩy nền kinh tế địa phương.

c. Lượng cư dân mới đổ về đã làm tăng nhu cầu về nhà ở, dẫn đến sự mở rộng nhanh chóng các khu dân cư trên khắp thành phố.

e. Sự gia tăng dân số, cùng với sự mở rộng của các khu vực thương mại, đã dẫn đến áp lực đáng kể lên các dịch vụ công cộng và mạng lưới giao thông.

a. Tuy nhiên, bất chấp những tiến bộ này, khu vực vẫn còn gặp khó khăn về cơ sở hạ tầng, khi giao thông công cộng vẫn chưa được phát triển đầy đủ.

Chọn A.