Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 3)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Discover the Ultimate Comfort with Lumora Mattresses
Are you ready to enjoy a (1) ______ like never before? Lumora Mattresses offer the perfect blend of luxury and support to ensure you (2) ______ up refreshed and energised every morning. With advanced memory foam technology and breathable fabrics, our mattresses adapt (3) ______ your body, (4) ______ unparalleled comfort and pressure relief. Whether you prefer a firm or softer feel, Lumora has a wide range to suit your needs.
(5) ______ the first step towards better sleep today and experience the difference that quality can bring to your life. Don’t wait - your comfort deserves the best!
Visit www.lumoramattress.co.uk or email us at support@lumoramattress.co.uk to explore our (6) ______ and make your nights truly restful.
Are you ready to enjoy a (1) ______ like never before?
sleep better night’s
better night’s sleep
night’s better sleep
night’s sleep better
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: night’s sleep – giấc ngủ đêm
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘better’ phải đứng trước cụm danh từ.
→ trật tự đúng: better night’s sleep
Dịch: Bạn đã sẵn sàng để tận hưởng một giấc ngủ ngon hơn bao giờ hết chưa?
Chọn B.
Lumora Mattresses offer the perfect blend of luxury and support to ensure you (2) ______ up refreshed and energised every morning.
wake
to wake
waking
to waking
Kiến thức về cấu trúc câu và mệnh đề
- Ta có cấu trúc với động từ ‘ensure’: ensure (that)…: đảm bảo (rằng)
Phía sau ta dùng mệnh đề: S + V
Dịch: Đệm Lumora mang đến sự kết hợp hoàn hảo giữa sự sang trọng và hỗ trợ, giúp bạn thức dậy mỗi sáng trong trạng thái sảng khoái và tràn đầy năng lượng.
Chọn A.
With advanced memory foam technology and breathable fabrics, our mattresses adapt (3) ______ your body,
to
with
on
by
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: adapt to sth – thích nghi, thích ứng với cái gì
Dịch: Với công nghệ memory foam tiên tiến và chất liệu thoáng khí, đệm của chúng tôi sẽ thích nghi với cơ thể bạn, mang lại sự thoải mái vượt trội và giảm áp lực.
Chọn A.
(4) ______ unparalleled comfort and pressure relief.
to provide
provide
provided
providing
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành
Ta dùng hiện tại phân từ ‘providing’ đểbổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính, diễn tả kết quả của hành động ‘adapt’.
Dịch: Với công nghệ mút hoạt tính tiên tiến và vải thoáng khí, nệm của chúng tôi thích ứng với cơ thể bạn, mang lại sự thoải mái và giảm áp lực vô song.
Chọn D.
(5) ______ the first step towards better sleep today and experience the difference that quality can bring to your life.
Do
Keep
Take
Get
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: take a step toward(s) something – bước tới cái gì.
Dịch: Hãy bắt đầu bước đầu tiên hướng tới giấc ngủ ngon hơn ngay hôm nay và trải nghiệm sự khác biệt mà chất lượng có thể mang lại cho cuộc sống của bạn.
Chọn C.
Visit www.lumoramattress.co.uk or email us at support@lumoramattress.co.uk to explore our (6) ______ and make your nights truly restful.
collectively
collective
collection
collect
Kiến thức về từ loại
A. collectively /kəˈlektɪvli/ (adv): tập thể, toàn diện
B. collective /kəˈlektɪv/ (adj): tập thể, do nhiều người
C. collection /kəˈlekʃn/ (n): bộ sưu tập
D. collect /kəˈlekt/ (v): sưu tầm, thu thập, gom góp
Ta có: tính từ sở hữu + danh từ → vị trí chỗ trống cần một danh từ
Dịch:Truy cập www.lumoramattress.co.uk hoặc gửi email cho chúng tôi tới support@lumoramattress.co.uk để khám phá bộ sưu tập của chúng tôi và biến những đêm của bạn trở nên thực sự thư thái.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🌏 EXPLORE CULTURAL DIVERSITY 🌏
Culture is the heart of every society, reflecting traditions, values, and creativity. By understanding different cultures, we enrich our perspectives and build connections with (7) ______. Whether through art, language, or celebrations, culture (8) ______ our identities and offers a window into the lives of others.
Why Embrace Cultural Diversity?
Celebrate Differences: Every culture has unique traditions, from festivals and dances to foods and clothing. (9) ______ experiencing these, we gain a deeper appreciation of our global community.
Language as a Key: Learning even a few words in another language can open (10) ______ to new friendships and understanding.
Art & Music: Cultural (11) ______ in music, paintings, and performances are windows into a community’s history and values.
Get Involved!
Attend local cultural festivals.
Try traditional cuisines from around the world.
(12) ______ art and films from different countries.
Celebrating culture brings us closer together.
Culture is the heart of every society, reflecting traditions, values, and creativity. By understanding different cultures, we enrich our perspectives and build connections with (7) ______.
others
another
other
the other
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
C. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
D. the other: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
- Phía sau vị trí cần điền không có danh từ → loại B và C.
- Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Văn hóa là trái tim của mỗi xã hội, phản ánh truyền thống, giá trị và sự sáng tạo.Bằng cách hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau, chúng ta làm phong phú thêm góc nhìn của mình và xây dựng mối quan hệ với những người khác.
Chọn A.
Whether through art, language, or celebrations, culture (8) ______ our identities and offers a window into the lives of others.
creates
forms
establishes
shapes
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. create /kriˈeɪt/ (v): tạo ra
B. form /fɔːm/ (v): hình thành
C. establish /ɪˈstæblɪʃ/ (v): thành lập
D. shape /ʃeɪp/ (v): định hình
Dịch: Cho dù là thông qua nghệ thuật, ngôn ngữ hay các lễ hội, văn hóa định hình bản sắc của chúng ta và mở ra một cánh cửa sổ nhìn vào cuộc sống của người khác.
Chọn D.
(9) ______ experiencing these, we gain a deeper appreciation of our global community.
In view of
On behalf of
In case of
By means of
Kiến thức về liên từ
A. In view of: Xét đến, vì lý do gì
B. On behalf of: Thay mặt cho
C. In case of: Trong trường hợp
D. By means of: Bằng cách nào đó
Dịch: Việc học một vài từ trong một ngôn ngữ khác có thể mở ra cơ hội kết bạn và hiểu biết mới.
Chọn D.
Learning even a few words in another language can open (10) ______ to new friendships and understanding.
gates
doors
windows
curtains
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. gate /ɡeɪt/ (n): cổng
B. door /dɔː(r)/ (n): cánh cửa, cửa ra vào
C. window /ˈwɪndəʊ/ (n): cửa sổ
D. curtain /ˈkɜːtn/ (n): rèm cửa
‘doors’ thường được sử dụng trong các thành ngữ như ‘open doors’ (mở ra cơ hội), thích hợp khi nói đến việc học ngôn ngữ giúp mở ra cơ hội kết bạn và hiểu biết mới.
Dịch: Việc học một vài từ trong một ngôn ngữ khác có thể mở ra cơ hội kết bạn và hiểu biết mới.
Chọn B.
Cultural (11) ______ in music, paintings, and performances are windows into a community’s history and values.
compression
depression
expressions
impressions
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. compression /kəmˈpreʃn/ (n): nén
B. depression /dɪˈpreʃn/ (n): trầm cảm
C. expression /ɪkˈspreʃn/ (n): biểu hiện
D. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): ấn tượng
Dịch: Biểu hiện văn hóa trong âm nhạc, hội họa và biểu diễn là cửa sổ bước vào lịch sử và các giá trị của một cộng đồng.
Chọn C.
Try traditional cuisines from around the world.
(12) ______ art and films from different countries.
Celebrating culture brings us closer together.
Engage with
Contribute to
Commit to
Share with
Kiến thức về cụm từ – nghĩa của cụm từ
A. Engage with: Tham gia vào, tương tác với
B.Contribute to: Đóng góp vào
C. Commit to: Cam kết làm gì
D. Share with: Chia sẻ với
Dịch: Tham gia vào nghệ thuật và phim ảnh từ nhiều quốc gia khác nhau.
Chọn A.
A. d-b-c-e-a B. d-b-c-a-e C. c-a-d-b-e D. c-a-b-d-e
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Everyone has suffered from a cold at one time or another. (18) ______, most people simply end up taking some form of over-the-counter medication. The scary thing is that some of the medicines taken to treat cold symptoms may actually be counter-productive. For example, aspirin appears to be the perfect drug to take to fight headaches and throat inflammation, but the truth is (19) ______.
Some researchers believe that using aspirin to treat colds can increase the amount of virus you shed through nasal secretions. That means you could potentially (20) ______. Moreover, aspirin may suppress some of our immune responses and cause our noses to become even stuffier.
Several studies have also linked aspirin to the development of a condition called Reye’s syndrome when used to treat children suffering from colds or flu. This condition is rare but serious, (21) ______. It often affects the brain or liver, causing major organ damage and in very severe cases, death. (22) ______. Colds themselves may not harm us permanently, but the way we treat cold symptoms could. That means if you’re unsure about taking or administering certain medication, you should consult a doctor. It could save a life.
Everyone has suffered from a cold at one time or another. (18) ______, most people simply end up taking some form of over-the-counter medication.
While we wait for a cold cure to be developed
When a cold cure is waiting to be developing
If waiting for a cold cure to be developed
We wait for a cold cure to have been developed
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
A. Đúng. ‘While’ dùng để diễn tả hành động diễn ra đồng thời, có nghĩa là trong khi chúng ta chờ đợi một phương thuốc chữa cảm cúm được phát triển, mọi người vẫn thường dùng thuốc không kê đơn.
B. Sai. Câu này không hợp lý vì ‘waiting to be developing’ không phải là cấu trúc đúng. ‘a cold cure’ phải được phát triển, chứ không thể tự phát triển được.
C. Sai vì ‘If’ không phù hợp để nói về một hành động đang diễn ra song song.
D. Sai về thì, ‘to have been developed’ diễn tả một hành động đã hoàn thành, không phù hợp ngữ cảnh.
Dịch: Trong khi chúng ta chờ đợi một phương thuốc chữa cảm lạnh được phát triển, hầu hết mọi người thường chỉ dùng một số loại thuốc không kê đơn để điều trị.
Chọn A.
For example, aspirin appears to be the perfect drug to take to fight headaches and throat inflammation, but the truth is (19) ______.
which has actually had negative effects on us
actually having negative effects on us
that it can actually have adverse effects on us
it can actually have negative effects on us
Kiến thức về cấu trúc câu
A. Sai. Dùng đại từ quan hệ ‘which’ không phù hợp vì nó cần phải đứng sau một danh từ để mô tả cụ thể, không phù hợp với cấu trúc câu này.
B. Sai. Câu này không hợp lý về mặt ngữ pháp vì ‘having’ không thể đứng một mình trong câu này mà thiếu động từ chính.
C. The truth is that + mệnh đề: diễn tả một sự thật hoặc điều gì đó cần nhấn mạnh.
Trong ngữ cảnh này, ‘that it can actually have adverse effects on us’ làm rõ rằng aspirin có thể có tác động tiêu cực.
D. Sai. Thiếu từ ‘that’ để nối mệnh đề chính với mệnh đề phụ.
Dịch: Ví dụ, aspirin có vẻ như là loại thuốc hoàn hảo để giảm đau đầu và viêm họng, nhưng sự thật thì nó có thể gây ra những tác động có hại cho chúng ta.
Chọn C.
That means you could potentially (20) ______.
infects a lot more people who are exposed to you by the virus
infect a lot more people who are exposed to you with the virus
be infected a lot more people who are exposed to you with the virus
infected a lot more people who are exposed to you by the virus
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
- Ta có cấu trúc: could + V nguyên thể: có thể làm gì. → loại A và D.
- Dựa vào nghĩa, không cần dùng dạng bị động, loại C.
- Cấu trúc: infect sb with sth: lây nhiễm (căn bệnh/virus) cho ai
Dịch: Điều này có nghĩa là bạn có thể vô tình lây nhiễm virus cho nhiều người hơn khi tiếp xúc với bạn.
Chọn B.
This condition is rare but serious, (21) ______.
occurs among children aged three and twelve
occurred in children between the ages of three to twelve
occurring in children aged three or twelve
occurring in children between the ages of three and twelve
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ và cụm từ
- Chỗ trống cần điền một MDQH rút gọn để bổ nghĩa cho mệnh đề phía trước. Cách rút
gọn: bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘to be’ nếu có, chuyển động từ ở mệnh đề quan hệ về dạng V-ing. Câu đầy đủ: This condition is rare but serious, which occurs in chidren…
- ‘between the ages of three and twelve’ là cách diễn đạt chính xác về khoảng độ tuổi.
→ loại A, B.
C. Sai nghĩa, vì ‘aged three or twelve’ không nói đến khoảng độ tuổi.
Dịch: Hội chứng này hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thường xuất hiện ở trẻ em trong độ tuổi từ ba đến mười hai.
Chọn D.
It often affects the brain or liver, causing major organ damage and in very severe cases, death. (22) ______.
Therefore, doctors recommend that aspirin not be given to children younger than nineteen suffering from viral illnesses.
Hence, doctors suggest that aspirin is not provided to children younger than nineteen suffering from viral illnesses.
However, it is recommended that doctors should not give aspirin to children younger than nineteen suffered from viral illnesses.
Additionally, doctors’ recommendation is that aspirin will not be provided to children younger than nineteen suffered from viral illnesses.
Kiến thức về nghĩa của câu và cấu trúc thể giả định
- Với các động từ chỉ sự khuyên bảo, lời khuyên, khuyến nghị, yêu cầu, thường dùng với các động từ ‘recommend, suggest, advise, order, demand’, hoặc các hình thái khác dạng Vp2/V-ed của các động từ này, mệnh đề sau nó sẽ dùng động từ nguyên thể không chia hoặc ‘should V’ → loại B và D.
- Xét đáp án C: sai ở ‘suffered’ vì động từ này cần ở dạng chủ động dạng V-ing ‘suffering’.
- Đáp án A đúng ngữ pháp.
Dịch: Do đó, các bác sĩ khuyến cáo rằng không nên dùng aspirin cho trẻ em dưới 19 tuổi khi bị nhiễm virus.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Urbanization refers to the process through which cities grow and expand as more people move from rural to urban areas. This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services, which often attract individuals seeking better living standards. As cities become more populated, they undergo significant transformations in infrastructure, including housing, transportation, and public services.
The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services. These challenges can impact the quality of life in urban areas and require careful planning and management.
Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents. By addressing these challenges, cities can harness the benefits of urbanization while improving the overall quality of urban life.
[Adapted from United Nations. “World Urbanization Prospects: The 2018 Revision.” United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division, 2019]
Which of the following is NOT mentioned as a factor driving urbanization?
economic opportunities
healthcare services
climate change
educational facilities
Kiến thức về thông tin chi tiết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị hóa?
A. cơ hội kinh tế B. dịch vụ y tế
C. biến đổi khí hậu D. cơ sở giáo dục
Thông tin: Urbanization refers to the process through which cities grow and expand as more people move from rural to urban areas. This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services. (Đô thị hóa là quá trình các thành phố phát triển và mở rộng khi ngày càng nhiều người di chuyển từ vùng nông thôn đến thành thị. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm cơ hội kinh tế, cơ sở giáo dục và dịch vụ y tế.)
→ Biến đổi khí hậu không phải là yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
Chọn C.
Dịch bài
Đô thị hóa là quá trình các thành phố phát triển và mở rộng khi ngày càng nhiều người di chuyển từ vùng nông thôn ra thành thị. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm cơ hội kinh tế, cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thường thu hút những cá nhân tìm kiếm mức sống tốt hơn. Khi các thành phố trở nên đông dân hơn, chúng sẽ trải qua những chuyển đổi đáng kể về cơ sở hạ tầng, bao gồm nhà ở, giao thông và dịch vụ công cộng.
Sự gia tăng dân số thành thị có thể dẫn đến cả kết quả tích cực và tiêu cực. Về mặt tích cực, đô thị hóa có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới và giao lưu văn hóa. Nó thường mang lại những cải thiện về mức sống và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và tiện nghi. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đô thị nhanh chóng cũng có thể gây căng thẳng cho cơ sở hạ tầng hiện có, dẫn đến các vấn đề như quá tải, ô nhiễm và dịch vụ công không đầy đủ. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở các khu vực thành thị và đòi hỏi phải lập kế hoạch và quản lý cẩn thận.
Quy hoạch đô thị hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa. Điều này bao gồm việc tạo ra cơ sở hạ tầng bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả và đảm bảo quyền tiếp cận công bằng với các dịch vụ cho tất cả cư dân. Bằng cách giải quyết những thách thức này, các thành phố có thể khai thác những lợi ích của quá trình đô thị hóa đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị nói chung.
[Trích từ Liên hợp quốc. “Triển vọng đô thị hóa thế giới: Bản sửa đổi năm 2018.” Bộ phận Kinh tế và Xã hội của Liên hợp quốc, Ban Dân số, 2019]
The word ‘stimulate’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
encourage
promote
hinder
accelerate
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘stimulate’ ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ ______.
- stimulate /ˈstɪmjuleɪt/ (v) = to make something develop or become more active; to encourage something (Oxford): kích thích
A. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích
B. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy
C. hinder /ˈhɪndə(r)/ (v): cản trở
D. accelerate /əkˈseləreɪt/ (v): tăng tốc
→ stimualte >< hinder
Chọn C.
The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.
rural areas
cities
economic opportunities
suburban
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ trong đoạn 1 ám chỉ ______.
A. vùng nông thôn B. các thành phốC. cơ hội kinh tế D. vùng ngoại ô
Thông tin:As cities become more populated, they undergo significant transformations in infrastructure, including housing, transportation, and public services. (Khi các thành phố ngày càng đông dân hơn, chúng sẽ trải qua những thay đổi đáng kể về cơ sở hạ tầng, bao gồm nhà ở, giao thông và dịch vụ công cộng.)
→ ‘they’ nhắc tới ‘cities’ phía trước.
Chọn B.
The word ‘mitigating’ in paragraph 3 could best be replaced by ______.
worsening
addressing
preventing
reducing
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘mitigating’ ở đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ ______.
- mitigate /ˈmɪtɪɡeɪt/ (v) = to make something less harmful, serious, etc. (Oxford): giảm nhẹ
A. worsen /ˈwɜːsn/ (v): làm tệ hơn
B. address /əˈdres/ (v): giải quyết
C. prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn
D. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm
→ mitigating = reducing
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Good urban planning is essential to address urbanization’s adverse effects.
Proper urban planning can help reduce the negative impacts of urban growth.
Mitigating urbanization’s drawbacks requires effective urban planning.
Managing urbanization’s negative consequences relies on strategic urban planning.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 3?
A. Quy hoạch đô thị tốt là điều cần thiết để giải quyết những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.
B. Quy hoạch đô thị hợp lý có thể giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực của sự phát triển đô thị.
C. Để giảm thiểu những hạn chế của quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải có quy hoạch đô thị hiệu quả.
D. Việc quản lý những hậu quả tiêu cực của quá trình đô thị hóa phụ thuộc vào quy hoạch đô thị chiến lược.
Câu gạch chân:Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. (Quy hoạch đô thị hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.)
Chọn B.
According to the passage, which of the following is TRUE?
Urbanization always improves living standards.
Rapid urbanization can lead to overcrowding and pollution.
Economic development is rarely associated with urbanization.
Urban growth only brings negative outcomes.
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Đô thị hóa luôn cải thiện mức sống.
B. Đô thị hóa nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng quá tải và ô nhiễm.
C. Phát triển kinh tế hiếm khi gắn liền với đô thị hóa.
D. Tăng trưởng đô thị chỉ mang lại những kết quả tiêu cực.
Thông tin:
- It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. (Nó thường mang lại sự cải thiện về mức sống và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn tới các dịch vụ và tiện ích.) → A sai vì A khẳng định tính tuyệt đối ‘luôn’.
- However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services. (Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng có thể gây áp lực lên cơ sở hạ tầng hiện có, dẫn đến các vấn đề như quá tải, ô nhiễm và dịch vụ công cộng không đáp ứng đầy đủ.) → B đúng.
- On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. (Về mặt tích cực, đô thị hóa có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hóa.) → C sai.
- The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. (Sự gia tăng dân số đô thị có thể dẫn tới cả kết quả tích cực và tiêu cực.) → D sai.
Chọn B.
In which paragraph does the writer mention the benefits of urbanization?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Đoạn văn nào tác giả đề cập đến lợi ích của quá trình đô thị hóa?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. (Về mặt tích cực, đô thị hóa có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hóa.Nó thường mang lại sự cải thiện về mức sống và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và tiện ích.)
Chọn B.
In which passage does the author mention that durable infrastructure helps manage the impacts of urbanization?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập rằng cơ sở hạ tầng bền vững giúp quản lý tác động của quá trình đô thị hóa?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents. (Quy hoạch đô thị hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa. Điều này bao gồm việc tạo ra cơ sở hạ tầng bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả và đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ công bằng cho tất cả cư dân.)
Chọn C.
Read the following passage about urban shift and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Sperm whales are fascinating creatures. [II] They possess the biggest brain of any species, six times larger than a human’s, which scientists believe may have evolved to support intelligent, rational behavior. [III] But there’s also a lot we don’t know about them, including what they may be saying to one another when communicating with a system of short clicks, known as codas. [IV]
Now, new research published in Nature Communications today suggests that sperm whales’ communication is actually much more expressive and complicated than was previously thought. A team of researchers led by Pratyusha Sharma at MIT’s Computer Science and Artificial Intelligence Lab (CSAIL) working with Project CETI, a nonprofit focused on using AI to understand whales, used statistical models to analyze whale codas and managed to identify a structure to their language that’s similar to features of human language. Their findings represent a tool future researchers could use to decipher not just the structure but the actual meaning of whale sounds.
For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. The AI then turned the clicks within the coda data into a new kind of data visualization called an exchange plot, revealing that some codas featured extra clicks. These extra clicks, combined with variations in the duration of their calls, appeared in interactions between multiple whales, which they say suggests that codas can carry more information and possess a more complicated internal structure than we had previously believed.
The team’s next step is to build language models of whale calls and to examine how those calls relate to different behaviors. They also plan to work on a more universal system that could be used across species, says Sharma. Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. “I think we’re just starting to understand some of these things,” she says. “We’re very much at the beginning, but we are slowly making our way through.”
(Adapted from technologyreview.com)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
They’re highly social, capable of making decisions as a group, and they exhibit complex foraging behavior.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Chúng có tính xã hội cao, có khả năng đưa ra quyết định theo đàn và thể hiện hành vi kiếm ăn phức tạp.
- Xét vị trí [III]:They possess the biggest brain of any species, six times larger than a human’s, which scientists believe may have evolved to support intelligent, rational behavior. [III] (Chúng sở hữu bộ não lớn nhất trong tất cả các loài, lớn hơn não người sáu lần, mà các nhà khoa học tin rằng có thể đã tiến hóa để hỗ trợ hành vi thông minh, lý trí.[III])
→ Ta thấy câu trước vị trí chỗ trống đang nói về kích thước bộ não lớn của cá nhà táng khiến cho loài này xuất hiện hành vi có lý trí, nên chỗ trống cần một câu bổ sung thêm thông tin về hành vi xã hội và sự thông minh của loài này để minh họa rõ hơn về kết quả của việc sở hữu bộ não lớn.
Chọn C.
What do we learn about sperm whales in paragraph 1?
They are one of the most interesting creatures for humans to study.
Their brains are more advanced than human brains by six times.
The size of their brains is the reason why they are highly social.
They have the ability to make decisions together rather than alone.
Kiến thức về thông tin chi tiết
Chúng ta học được điều gì về cá nhà táng ở đoạn 1?
A. Chúng là một trong những sinh vật thú vị nhất mà con người có thể nghiên cứu.
B. Bộ não của chúng tiến bộ hơn bộ não con người gấp sáu lần.
C. Kích thước bộ não là lý do tại sao chúng có tính xã hội cao.
D. Họ có khả năng đưa ra quyết định cùng nhau thay vì một mình.
Thông tin: They’re highly social, capable of making decisions as a group, and they exhibit complex foraging behavior. (Chúng có tính xã hội cao, có khả năng đưa ra quyết định theo đàn và thể hiện hành vi kiếm ăn phức tạp.)
Chọn D.
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a tool or method used by researchers to study whale communication?
AI algorithms for pattern recognition
Statistical models
Recordings of codas
Behavioral experiments with whales
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một công cụ hoặc phương pháp được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu giao tiếp của cá voi?
A. Thuật toán AI để nhận dạng mẫu B. Mô hình thống kê
C. Các bản ghi âm ‘coda’ D. Thí nghiệm hành vi với cá voi
Thông tin:
- For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. (Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bản ghi âm của 8.719 coda từ khoảng 60 con cá voi được Dự án Cá nhà táng Dominica thu thập từ năm 2005 đến năm 2018, sử dụng kết hợp các thuật toán AI để nhận dạng và phân loại mẫu.) → A, C đúng.
- A team of researchers … used statistical models to analyze whale codas and managed to identify a structure to their language that’s similar to features of human language. (Một nhóm các nhà nghiên cứu … đã sử dụng các mô hình thống kê để phân tích ‘coda’ của cá voi và đã xác định được một cấu trúc ngôn ngữ của chúng tương tự với các đặc điểm của ngôn ngữ con người.) → B đúng.
- D không được đề cập.
Chọn D.
The word ‘decipher’ in paragraph 2 can be best replaced by ______.
decode
resolve
detect
reveal
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘decipher’ ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng từ ______.
- decipher /dɪˈsaɪfə(r)/ (v): to convert something written in code into normal language (Oxford): giải mã
A. decode /diːˈkəʊd/ (v): giải mã
B. resolve /rɪˈzɒlv/ (v): giải quyết
C. detect /dɪˈtekt/ (v): phát hiện
D. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ
→ decipher = decode
Chọn A.
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
researchers
algorithms
clicks
interactions
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ ở đoạn 3 đề cập đến ______.
A. các nhà nghiên cứu B. các thuật toán
C. những tiếng lách cách D. sự tương tác
Thông tin: These extra clicks, combined with variations in the duration of their calls, appeared in interactions between multiple whales, which they say suggests that codas can carry more information and possess a more complicated internal structure than we had previously believed. (Những tiếng lách cách thêm này, kết hợp với sự thay đổi thời lượng tiếng kêu, xuất hiện khi nhiều con cá voi tương tác với nhau, các nhà nghiên cứu cho rằng điều đó cho thấy các coda có thể mang nhiều thông tin hơn và sở hữu cấu trúc bên trong phức tạp hơn so với những gì chúng ta từng nghĩ.)
Chọn A.
Which of the following is TRUE about the study discussed in this passage?
The study involved over 10,000 recordings of codas from various species of whales.
The research found that whale communication is simpler than previously thought.
AI algorithms were used to analyze whale codas and uncover patterns.
The study concluded that codas cannot carry more information than was once believed.
Kiến thức về thông tin true/not true
Câu nào sau đây là ĐÚNG về nghiên cứu được thảo luận trong văn bản này?
A. Nghiên cứu này bao gồm hơn 10.000 bản ghi âm coda từ nhiều loài cá voi khác nhau.
B. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi đơn giản hơn chúng ta vẫn nghĩ.
C. Thuật toán AI được sử dụng để phân tích coda của cá voi và khám phá các mẫu.
D. Nghiên cứu kết luận rằng coda không thể mang nhiều thông tin hơn mức chúng ta nghĩ.
Thông tin:
For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. (Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bản ghi âm của 8.719 coda từ khoảng 60 con cá voi được Dự án Cá nhà táng Dominica thu thập từ năm 2005 đến năm 2018, sử dụng kết hợp các thuật toán AI để nhận dạng và phân loại mẫu.)
Chọn C.
The word ‘universal’ in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
general
conventional
prevalent
ordinary
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘universal’ ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ ______.
- universal /ˌjuːnɪˈvɜːsl/ (adj): done by or involving all the people in the world or in a particular group (Oxford): phổ quát, phổ biến, toàn cầu
A. general /ˈdʒenrəl/ (adj): chung
B. conventional /kənˈvenʃənl/ (adj): thông thường
C. prevalent /ˈprevələnt/ (adj): phổ biến
D. ordinary /ˈɔːdnri/ (adj): bình thường
→ universal = general
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Studying whale communication will provide insights useful for understanding other communication systems.
Once we decode whale communication, we will fully understand how they transmit information.
Understanding whale communication systems has limited applications outside marine biology.
Whale communication can only be understood through long-term study without further application.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
A. Nghiên cứu về giao tiếp của cá voi sẽ cung cấp những hiểu biết hữu ích cho việc hiểu các hệ thống giao tiếp khác.
B. Khi giải mã được giao tiếp của cá voi, chúng ta sẽ hiểu đầy đủ cách chúng truyền tải thông tin.
C. Việc hiểu biết về hệ thống giao tiếp của cá voi có ứng dụng hạn chế ngoài lĩnh vực sinh học biển.
D. Giao tiếp của cá voi chỉ có thể được hiểu thông qua nghiên cứu dài hạn mà không cần ứng dụng thêm.
Câu gạch chân:Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. (Việc nghiên cứu một hệ thống giao tiếp mà chúng ta chưa biết gì, tìm ra cách nó mã hóa và truyền thông tin, và từ từ bắt đầu hiểu những gì đang được giao tiếp có thể mang lại nhiều ứng dụng vượt xa việc chỉ nghiên cứu về cá voi.)
Chọn A.
Which of the following can most likely be inferred from the passage?
Sperm whales are much more intelligent than what people commonly think.
Project CETI is using the most advanced AI in order to achieve their end goal.
Codas with extra clicks are the most structurally similar to human language.
We have yet to fully grasp the complexity of the sperm whale language system.
Kiến thức về thông tin suy luận
Câu nào sau đây có thể được suy ra từ văn bản?
A. Cá nhà táng thông minh hơn nhiều so với những gì con người thường nghĩ.
B. Dự án CETI đang sử dụng AI tiên tiến nhất để đạt được mục tiêu cuối cùng của mình.
C. Những coda có thêm tiếng lách cách có cấu trúc giống với ngôn ngữ của con người nhất.
D. Chúng ta vẫn chưa nắm bắt được đầy đủ sự phức tạp của hệ thống ngôn ngữ của cá nhà táng.
Thông tin:
Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. “I think we’re just starting to understand some of these things,” she says. “We’re very much at the beginning, but we are slowly making our way through.” (Việc nghiên cứu một hệ thống giao tiếp mà chúng ta chưa biết gì, tìm ra cách nó mã hóa và truyền thông tin, và từ từ bắt đầu hiểu những gì đang được giao tiếp có thể mang lại nhiều ứng dụng vượt xa việc chỉ nghiên cứu về cá voi.“Tôi nghĩ chúng ta mới chỉ bắt đầu hiểu một vài điều trong số đó”, cô nói. “Dù vẫn còn ở giai đoạn đầu, nhưng chúng ta đang dần dần thu được kết quả”.)
→ Nghiên cứu vẫn đang ở giai đoạn đầu, và con người chưa hiểu hết về ngôn ngữ của cá voi nhà táng.
Chọn D.
Which of the following best summarizes the passage?
Sperm whales are known for their large brains and complex group behavior, though their communication remains largely mysterious.
Researchers have fully decoded the structure and meaning of whale codas using advanced AI technology.
A recent study suggests that sperm whale communication may be more complex than previously thought, and researchers are beginning to unravel its structure and meaning with the help of AI.
The study found that whale communication is not related to their behavior, but rather to random environmental factors.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất văn bản này?
A. Cá nhà táng được biết đến với bộ não lớn và hành vi bầy đàn phức tạp, mặc dù cách giao tiếp của chúng vẫn còn là điều bí ẩn.
B. Các nhà nghiên cứu đã giải mã đầy đủ cấu trúc và ý nghĩa của coda cá voi bằng công nghệ AI tiên tiến.
C. Một nghiên cứu gần đây cho thấy giao tiếp của cá nhà táng có thể phức tạp hơn những gì chúng ta từng nghĩ và các nhà nghiên cứu đang bắt đầu tìm hiểu cấu trúc và ý nghĩa của nó với sự trợ giúp của AI.
D. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi không liên quan đến hành vi của chúng mà liên quan đến các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.
- Phân tích: Văn bản tập trung vào phát hiện mới về sự phức tạp trong giao tiếp của cá nhà táng, việc sử dụng AI để phân tích codas, và các bước đầu tiên của quá trình khám phá.
→ C đúng.
- Xét các đáp án khác:
A. Không đầy đủ, bài viết không chỉ dừng lại ở việc khẳng định sự bí ẩn trong giao tiếp của cá nhà táng. Nó còn cung cấp thông tin về nghiên cứu gần đây, sử dụng AI để khám phá cấu trúc và sự phức tạp trong giao tiếp của chúng.
B. Sai vì nghiên cứu vẫn đang ở giai đoạn đầu và chưa hoàn toàn giải mã được ngôn ngữ của cá nhà táng. Bài viết nhấn mạnh rằng các nhà nghiên cứu mới chỉ bắt đầu khám phá cấu trúc của codas và cần thêm thời gian để hiểu rõ ý nghĩa.
D. Sai vì văn bản hoàn toàn không đề cập đến điều này. Ngược lại, bài viết nhấn mạnh rằng giao tiếp của cá nhà táng rất phức tạp và có khả năng liên quan đến hành vi bầy đàn của chúng.
Chọn C.
a. Alice: That sounds serious. Have you been to see a doctor?
b. Mark: Not great, actually. I’ve been feeling under the weather for a few days.
c. Alice: How have you been, Mark?
c-a-b
b-c-a
c-b-a
a-c-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Alice: How have you been, Mark?
b. Mark: Not great, actually. I’ve been feeling under the weather for a few days.
a. Alice: That sounds serious. Have you been to see a doctor?
Dịch:
c. Alice: Dạo này anh thế nào, Mark?
b. Mark: Thực ra thì không ổn lắm. Tôi thấy không khỏe trong vài ngày nay.
a. Alice: Nghe có vẻ nghiêm trọng. Anh đã đi khám bác sĩ chưa?
Chọn C.
a. Mark: Yeah, I really needed to relax after such a stressful week at work.
b. Alice: Did you do anything fun this weekend, Mark?
c. Alice: I’m glad to hear that! What did you do?
d. Mark: I went hiking in the mountains. The fresh air was amazing.
e. Alice: That sounds like a perfect way to unwind!
c-b-a-e-d
c-e-d-b-a
d-b-a-e-c
b-a-c-d-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Alice: Did you do anything fun this weekend, Mark?
a. Mark: Yeah, I really needed to relax after such a stressful week at work.
c. Alice: I’m glad to hear that! What did you do?
d. Mark: I went hiking in the mountains. The fresh air was amazing.
e. Alice: That sounds like a perfect way to unwind!
Dịch:
b. Alice: Cuối tuần này bạn có làm gì vui không, Mark?
a. Mark: Có chứ, tôi thực sự cần thư giãn sau một tuần làm việc căng thẳng.
c. Alice: Tôi rất vui khi nghe điều đó! Bạn đã làm gì vậy?
d. Mark: Tôi đã đi bộ đường dài trên núi. Không khí trong lành thật tuyệt vời.
e. Alice: Nghe có vẻ là cách hoàn hảo để thư giãn!
Chọn D.
a. I wanted to tell you that I’ve recently accepted a new job in New York, and I’ll be moving there next month. It’s a big change, but I’m really excited about this new chapter in my life.
b. Dear Emily,
c. I’m planning to visit my family before the big move, and I’d love to see you if you’re free during that time.
d. Hope this message finds you well! I wanted to catch you up on some recent news.
e. Take care, and I hope to see you soon!
b-d-a-c-e
d-a-b-c-e
b-a-d-c-e
a-b-d-e-c
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Dear Emily,
d. Hope this message finds you well! I wanted to catch you up on some recent news.
a. I wanted to tell you that I’ve recently accepted a new job in New York, and I’ll be moving there next month. It’s a big change, but I’m really excited about this new chapter in my life.
c. I’m planning to visit my family before the big move, and I’d love to see you if you’re free during that time.
e. Take care, and I hope to see you soon!
Dịch:
b. Emily thân mến,
d. Hy vọng tin nhắn này đến được với bạn! Tôi muốn cập nhật cho bạn một số tin tức gần đây.
a. Tôi muốn nói với bạn rằng tôi vừa nhận được một công việc mới ở New York và tôi sẽ chuyển đến đó vào tháng tới. Đây là một sự thay đổi lớn, nhưng tôi thực sự hào hứng về chương mới này trong cuộc đời mình.
c. Tôi đang có kế hoạch về thăm gia đình trước khi chuyển đi, và tôi rất muốn gặp bạn nếu bạn rảnh trong thời gian đó.
e. Giữ gìn sức khỏe và hy vọng sớm gặp lại bạn!
Chọn A.
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off.
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment.
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies.
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management.
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills.
d-c-b-a-e
d-b-c-a-e
b-a-d-c-e
b-d-c-a-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management.
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies.
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment.
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off.
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills.
Dịch:
d. Niềm đam mê dành cho con người và công nghệ đã tự nhiên dẫn lối tôi đến một sự nghiệp đầy ý nghĩa trong lĩnh vực quản lý mạng xã hội.
c. Trong suốt một năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ ở vai trò này tại một công ty địa
phương, nơi tôi sáng tạo nội dung đăng mạng hấp dẫn và xây dựng các chiến lược hiệu quả.
b. Làm việc từ xa tại nhà khơi nguồn sáng tạo và giúp tôi duy trì môi trường làm việc hiệu quả hơn.
a. Mặc dù deadline và sự linh hoạt là những yếu tố quan trọng của công việc này, nhưng những buổi họp tại văn phòng để cập nhật dự án đôi khi cũng là một đánh đổi nhỏ.
e. Tóm lại, tôi vô cùng hài lòng với vị trí hiện tại và những cơ hội mà công việc này mang lại, vì nó kết hợp hoàn hảo giữa sở thích và kỹ năng của tôi.
Chọn A.
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach.
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation.
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active.
d. Redmond has transformed significantly over the past decade.
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion.
d-b-c-e-a
d-b-c-a-e
c-a-d-b-e
c-a-b-d-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Redmond has transformed significantly over the past decade.
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation.
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active.
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion.
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach.
Dịch:
d. Redmond đã thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua.
b. Những công viên rộng lớn trước đây trên Phố Oak và Đại lộ Richmond nay đã được thay thế bằng các nhà máy, đánh dấu sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
c. Sự chuyển đổi này cũng thu hút nhiều doanh nghiệp mới, từ khu vui chơi đến cửa hàng và nhà máy, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và khiến cho Redmond ngày càng sôi động về mặt thương mại.
e. Sự tăng trưởng công nghiệp đã dẫn đến bùng nổ 25% dân số do dòng người lao động tại các nhà máy đổ về, gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng.
a. Tuy nhiên, mặc dù phát triển như vậy, Redmond vẫn thiếu bệnh viện vì bệnh viện gần nhất lại nằm cách đó hơn 30 dặm tại Longreach.
Chọn A.








