Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 21)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Discover the Future of Tech with SmartGadgets |
ØExperience (1) ______ like never before with our smartphones that redefine connectivity. ØOur (2) ______ will enhance your daily life and keep you ahead of the curve. ØJoin thousands of customers (3) ______ with their purchases and enjoy unparalleled performance. ØShow the features (4) ______ your customers that truly set you apart from the competition. ØDon’t miss out on this (5) ______ -in-a-lifetime opportunity to upgrade your tech. ØStart (6) ______ the benefits of advanced technology today, or wait for the future to catch up! vWith SmartGadgets, you’re not just purchasing a product; you’re investing in a lifestyle. Explore our collection now! |
ØExperience (1) ______ like never before with our smartphones that redefine connectivity.
innovate
innovative
innovatively
innovation
Kiến thức về từ loại
A. innovate/ˈɪnəveɪt/ (v): đổi mới, cải tiến,
B. innovative /ˈɪnəveɪtɪv/, /ˈɪnəvətɪv/ (adj): mang tính đổi mới, cách tân, cải tiến
C. innovatively /ˈɪnəveɪtɪvli/ (adv): một cách đổi mới, cách tân, cải tiến
D. innovation /ˌɪnəˈveɪʃn/ (n): sáng tạo, sự đổi mới, sự cải tiến
- Experience ở đây là một động từ, cần một danh từ đứng sau làm tân ngữ
Dịch: Trải nghiệm sự đổi mới chưa từng có với điện thoại thông minh của chúng tôi, thứ tái định nghĩa khả năng kết nối.
Chọn D.
ØOur (2) ______ will enhance your daily life and keep you ahead of the curve.
solutions innovative technology
innovative technology solutions
technology solutions innovative
innovative solutions technology
Kiến thức về trật tự từ, cụm danh từ
- Our là tính từ sở hữu
=> Chỗ trống cần một danh từ/cụm danh từ.
- Trong cụm danh từ, danh từ chính đứng cuối cùng.
=> Loại đáp án C vì “innovative” là tính từ.
- Trong cụm danh từ, chỉ có danh từ chính mới có thể chia ở dạng số nhiều.
=> Loại đáp án A và D
Dịch: Những giải pháp công nghệ tiên tiến của chúng tôi sẽ cải thiện cuộc sống hàng ngày của bạn và giúp bạn luôn dẫn đầu.
Chọn B.
ØJoin thousands of customers (3) ______ with their purchases and enjoy unparalleled performance.
who satisfied
satisfying
was satisfied
satisfied
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Đáp án A sai vì thiếu “to be”, “who is satisfied …” mới là đúng.
- Đáp án B sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing, sai vì ở đây “satisfy” mang nghĩa bị động.
- Đáp án C sai vì chưa có đại từ quan hệ.
- Đáp án D đúng, ở đây dùng mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ed vì “satisfy” mang nghĩa bị động.
Dịch: Hãy gia nhập hàng nghìn khách hàng hài lòng với sản phẩm họ mua và tận hưởng hiệu năng không có đối thủ.
Chọn D.
ØShow the features (4) ______ your customers that truly set you apart from the competition.
from
with
to
about
Kiến thức về giới từ
Các giới từ đi với động từ show:
- show sth to sb: cho ai xem cái gì/làm mẫu
- show sth for/to sb: hành xử theo một cách cụ thể đối với ai
Dịch: Cho khách hàng thấy những tính năng thực sự giúp bạn nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh.
Chọn C.
ØDon’t miss out on this (5) ______ -in-a-lifetime opportunity to upgrade your tech.
only
one
once
twice
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: once in a lifetime – hiếm có, chỉ xảy ra một lần trong đời (cơ hội, trải nghiệm, …)
Dịch: Đừng bỏ lỡ cơ hội hiếm có trong đời này để nâng cấp công nghệ của bạn.
Chọn C.
ØStart (6) ______ the benefits of advanced technology today, or wait for the future to catch up!
to enjoy
enjoy
to enjoying
enjoying
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: start to do sth / start doing sth – bắt đầu làm gì
- Đáp án A đúng về mặt ngữ pháp, nhưng start to do sth thường nhấn mạnh vào sự bắt đầu của hành động.
- Đáp án D - start doing sth nhấn mạnh vào quá trình hành động đang diễn ra nên phù hợp hơn về ý nghĩa và phổ biến hơn khi diễn đạt ý muốn khuyến khích ai đó làm gì
Dịch: Hãy bắt đầu tận hưởng những lợi ích của công nghệ tân tiến ngay hôm nay hoặc chờ đến tương lai để bắt kịp.
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Option that Welcome to Paradise Island Resort
Paradise Island Resort is one of the most beautiful resorts in the Maldives,known for its white sandy beachesand crystal-clear waters.The resort offers (7) ______ top-quality services with luxurious and modern amenities.Guests can enjoy various exciting activities such as diving, surfing,and kayaking.
In addition,the resort features a variety of restaurants serving interational cuisine,helping guests keep up awide (8) ______ of dining options.Those seeking complete relaxation can visit the spa or the outdoor pool tounwind.(9) ______ many beautiful resorts in the Maldives,Paradise Island Resort also (10) ______ for itsserene atmosphere and attentive service.
Nature lovers will surely appreciate their stay here,as the resort is (11) ______ among the stunning naturalscenery of the Maldives.Each villa is designed to maximize ocean views,creating a peaceful vibe for thevacation.
Paradise Island Resort attracts tourists not only for its natural beauty but also for the friendliness of its staff.Many guests return because they feel at home here.To ensure a memorable vacation,guests should book theirstay at least two months in advance,especially during (12) ______ season.
The resort offers (7) ______ top-quality services with luxurious and modern amenities
others
much
many
another
Kiến thức về lượng từ, đại từ
A. others: những vật/người khác
B. much + N(không đếm được): nhiều
C. many + N(s/es): nhiều
D. another + N: một (vật/người) khác
- Ta thấy chỉ có many đi với danh từ đếm được số nhiều.
Dịch: Khu nghỉ dưỡng cung cấp những dịch vụ chất lượng hàng đầu với các tiện nghi sang trọng và hiện đại.
Chọn C.
In addition,the resort features a variety of restaurants serving interational cuisine,helping guests keep up awide (8) ______ of dining options
number
range
lot
deal
Kiến thức về lượng từ
A. a number of + N(s/es): một số lượng cái gì
B. a range of + N(s/es): một loạt cái gì (đa dạng về mẫu mã, chủng loại, …)
C. a lot of + N(s/es)/ N(không đếm được): một lượng lớn cái gì
D. a deal of + N(không đếm được): một lượng lớn cái gì (mang tính trang trọng hoặc cổ điển)
- Ta thấy a deal of đi với danh từ không đếm được nên loại đáp án D.
- Ta có: a wide range of sth là một cách kết hợp từ thường gặp
Dịch: Thêm vào đó, khu nghỉ dưỡng có đa dạng các nhà hàng phục vụ các món ăn quốc tế, giúp du khách có nhiều lựa chọn ẩm thực.
Chọn B.
(9) ______ many beautiful resorts in the Maldives
In addition to
Instead of
Regardless of
In view of
Kiến thức về liên từ
A. In addition to: Ngoài ra / Thêm vào đó
B. Instead of: Thay vì
C. Regardless of: Mặc dù / Bất kể
D. In view of: Vì / Xét đến
Dịch: Ngoài nhiều khu nghỉ dưỡng đẹp của Maldives, khu nghỉ dưỡng Paradise Island Resort còn nổi bật với bầu không khí thanh bình và dịch vụ chu đáo.
Chọn A.
(10) ______ for itsserene atmosphere and attentive service.
turns into
falls out
stands out
calls off
Kiến thức về cụm động từ
A. turns (from sth) into sth: trở thành, biến thành cái gì
B. falls out: rụng (tóc/răng) / cãi nhau
C. stands out: tốt hơn nhiều hoặc quan trọng hơn / nổi bật
D. calls (sth) off: hủy
Dịch: Ngoài nhiều khu nghỉ dưỡng đẹp của Maldives, khu nghỉ dưỡng Paradise Island còn nổi bật với bầu không khí thanh bình và dịch vụ chu đáo.
Chọn C.
Nature lovers will surely appreciate their stay here,as the resort is (11) ______ among the stunning naturalscenery of the Maldives.
identified
certified
navigated
located
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. identify /aɪˈdentɪfaɪ/ (v): nhận ra, nhận diện, xác định – nhấn mạnh vào việc nhận ra ai hay nhân thức được cái gì, e.g. She was able to identify her attacker.
B. certify /ˈsɜːtɪfaɪ/ (v): chứng thực, xác nhận – nhấn mạnh vào việc cái gì được xác nhận bởi một cơ quan có thẩm quyền, e.g. I was certified as a teacher in 2019.
C. navigate /ˈnævɪɡeɪt/ (v): điều hướng, dẫn đường – nhấn mạnh việc nhận biết được bản thân đang ở đâu, đích đến ở đâu và tìm ra cách để đi đến điểm đích đó, e.g. Only the best-trained captains could safely navigate these routes.
D. located /ləʊˈkeɪtɪd/ (adj): ở đâu, tọa lạc tại đâu – nhấn mạnh vào vị trí
Dịch: Những người yêu thiên nhiên chắc chắn sẽ thích kì nghỉ ở đây vì khu nghỉ dưỡng nằm giữa khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp của Maldives.
Chọn D.
To ensure a memorable vacation, guests should book their stay at least two months in advance, especially during (12) ______ season.
top
peak
height
summit
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. top /tɒp/, /tɑːp/ (n): điểm cao nhất/xa nhất, thứ hạng/vị trí cao nhất, (bề mặt) phía trên
B. peak /piːk/ (n): đỉnh núi, đỉnh điểm
C. height /haɪt/ (n): chiều cao, tầm cao, đỉnh điểm
D. summit /ˈsʌmɪt/ (n): đỉnh cao / hội nghị thượng đỉnh
- Ta có peak season là một cách kết hợp từ cố đinh.
Dịch: Để chắc chắn có một kì nghỉ đáng nhớ, du khách nên đặt trước kì nghỉ của họ tối thiểu hai tháng, đặc biệt là trong mùa cao điểm.
Chọn B.
Read the following passage about Generations and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
HOW TO HANDLE YOUR PARENTS
Adolescence is a challenging phase for both parents and teenagers. (18) ______. Physically,as a child whowas once dependent,you are now transforming into an independent young adult.Emotionally and socially,thisperiod brings profound shifts in freedom,privacy,and decision-making.(19) ______. Because you used to be mosthappy in the company of your parents,now you want to spend some more time on your own.In addition,decision-making, (20) ______ is now something you wish to take control of.Hating being told what to do all thetime,(21) ______. You see the world differently,develop your own views and your own sense of right and wrong.You feel you have all the answers while adults don’t.These changes,while normal,(22) ______.To maintainharmony,show your parents you still value them,agree on boundaries,prove your responsibility,and mostimportantly,keep communication open.
(Adapted from Global Friends)
Adolescence is a challenging phase for both parents and teenagers. (18) ______.
They involve significant physical, social, and emotional changes
The changes involve significant physical, social, and emotional state
It involves significant physical, social, and emotional changes
People significantly change physical, social, and emotional status
Kiến thức về đại từ, mạo từ
A. they thay thế cho parents and teenagers ở câu trước. Ý nghĩa của câu đáp án A không hợp lý => Loại A.
B. the changes nói đến những thay đổi trong tuổi vị thành niên; mạo từ the chỉ ra rằng những thay đổi này đã được xác định hoặc đã được nhắc đến ở câu trước. Tuy nhiên câu phía trước không hề nhắc đến thông tin này. => loại B.
C. it thay thế cho adolescence hoặc a challenging phase. Câu đáp án C hợp lý về mặt nghĩa.
D. Dịch: “Mọi người thay đổi trạng thái thể chất, xã hội và cảm xúc”. People không phải là một từ thay thế hợp lý cho parents and teenagers và đáp án này ám chỉ moi người chủ động thay đổi trong khi những thay đổi này là tự nhiên, không thể tránh khỏi ở lứa tuổi này.
Dịch: Thời kì này bao gồm những thay đổi đáng kể về trạng thái thể chất, xã hội và cảm xúc.
Chọn C.
Dịch bài
CÁCH ĐỐI XỬ VỚI CHA MẸ
Tuổi vị thành niên là giai đoạn đầy thử thách đối với cả cha mẹ và thanh thiếu niên. Giai đoạn này bao gồm những thay đổi đáng kể về thể chất, xã hội và cảm xúc. Về mặt thể chất, khi còn là một đứa trẻ từng phụ thuộc, giờ đây bạn đang chuyển mình thành một thanh niên độc lập. Về mặt cảm xúc và xã hội, giai đoạn này mang đến những thay đổi sâu sắc về quyền tự do, quyền riêng tư và khả năng ra quyết định. Đầu tiên, bạn muốn có nhiều quyền tự do hơn trong việc lựa chọn gặp ai và khi nào. Vì trước đây bạn cảm thấy hạnh phúc nhất khi ở bên cha mẹ, giờ đây bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho bản thân. Ngoài ra, việc ra quyết định, vốn trước đây phần lớn nằm trong tay cha mẹ, giờ đây là điều bạn muốn kiểm soát. Ghét việc bị bảo phải làm gì mọi lúc, thanh thiếu niên có quan điểm mạnh mẽ và lý tưởng. Bạn nhìn thế giới theo cách khác, phát triển quan điểm riêng và ý thức đúng sai của riêng mình. Bạn cảm thấy mình có tất cả các câu trả lời trong khi người lớn thì không. Những thay đổi này, mặc dù bình thường, có thể gây căng thẳng cho mối quan hệ của bạn với cha mẹ. Để duy trì sự hòa hợp, hãy cho cha mẹ thấy rằng bạn vẫn coi trọng họ, đồng ý về các ranh giới, chứng minh trách nhiệm của mình và quan trọng nhất là giữ cho giao tiếp luôn cởi mở.
(Trích từ Global Friends)
Emotionally and socially,thisperiod brings profound shifts in freedom,privacy,and decision-making.(19) ______.
First, you want more freedom to choose who to see and when
You want more freedom to choose who to see and when first
It is freedom for you to choose who to see and when firstly
Who want to see you when they are free is firstly chosen
Kiến thức về liên từ
A. Nghĩa phù hợp và các thành phần của câu đứng đúng vị trí.
B. Liên từ first đứng ở cuối câu, sai vị trí.
C. Liên từ firstly đứng cuối câu, sai vị trí.
D. Ý nghĩa không hợp lý
Dịch: Đầu tiên, bạn muốn có nhiều tự do hơn trong việc lựa chọn gặp ai và gặp khi nào.
Chọn A.
In addition,decision-making, (20) ______ is now something you wish to take control of.
whose parents used to be in your hands
which used to be largely in your parents’ hands
used to be largely in your parents’ hand
put your freedom in your parents’ hand
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta thấy chỗ trống là một MĐQH không xác định bổ nghĩa cho decision making
A. whose parents ở đây nghĩa không hợp lý => Loại A
B. Ý nghĩa hợp lý và các thành phần ngữ pháp đúng.
C. Chưa có chủ ngữ của MĐQH
D. Chưa có chủ ngữ của MĐQH và nghĩa không hợp lý
Dịch: Thêm vào đó, việc ra quyết định, điều trước đây phần lớn nằm trong tay bố mẹ bạn, giờ đây là thứ bạn ước có thể kiểm soát được.
Chọn B.
Hating being told what to do all thetime,(21) ______.
adolescents have strong opinions and are idealistic
adolescents’ opinions are idealistic and become stronger
parents should have more strong opinions and are idealistic
all opinions are accepted freely by their parents
Kiến thức về mệnh đề hiện tại phân từ
- Ta thấy đầu câu có MĐHTPT hating being told … Phân từ trong MĐHTPT có cùng chủ ngữ với động từ trong mệnh đề chính => ta cần chọn đáp án có chủ ngữ phù hợp
Dịch: Ghét việc bị bảo phải làm gì mọi lúc, thanh thiếu niên có những quan điểm mạnh mẽ và lý tưởng hóa.
Chọn A.
You feel you have all the answers while adults don’t.These changes,while normal,(22) ______.
in which your relationship with your parents will be strained
that have your relationship with your parents strained
can strain your relationship with your parents
having played a key role in the relationship with your parents
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu này đã có chủ ngữ These changes, còn thiếu vị ngữ.
- Đáp án A và B là một mệnh đề quan hệ => loại A, B
- Đáp án C là phần vị ngữ của câu, và có ý nghĩa phù hợp.
- Đáp án D là một mệnh đề hiện tại phân từ
Dịch: Những thay đổi này, mặc dù bình thường, có thể gây căng thẳng cho mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ.
Chọn C.
Read the following passage about Hallyu and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
Over the past few decades,the term ‘Hallyu’, which translatesto“Korean Wave”,has made its way tothe global stage.The rapid growth of the Hallyu market owes its success to meticulously crafted domesticcultural strategies and unwavering government support.Following the Asian financial crisis in 1997,President Kim Dae-jung envisioned a national cultural strategy to revive the economy.Since then,SouthKorea’s cultural industry has been on an upward tendency.
Amongst the latest ranking of most-subscribed-to YouTube accounts,BLACKPINK secures the globaltop spot of artists,followed by BTS in second place and Justin Bieber in third place.The exportation of cultural industries vividly showcases the escalating influence of Hallyu, now a trump card for South Korea in improving its soft power.
BLACKPINK’s recent presence at Buckingham Palace is not the first time South Korean idol groups have stepped onto the diplomatic stage. Thanks to the huge fan base and influence of these groups, they have become a common sight before foreign affairs visits and leader summits.Back in May 2022, BTS held an audience with US President Joe Biden at the White House, discussing matters concerning anti-Asian hate and racial discrimination.
According to the ‘2021 National Image Survey’ by the South Korean Ministry of Culture, Sports, and Tourism, a striking 80.5% of foreigners positively evaluated South Korea’s national image. Undoubtedly, the Hallyu wave molds South Korea’s national image on their political and cultural fronts.
(Adapted from https://uclpimedia.com)
Which of the following is NOT mentioned as a reason for the popularity of Hallyu?
The influence of South Korean idol groups worldwide
The increase in foreign investment in South Korea
The support from the South Korean government
The cultural strategies implemented in South Korea
Lý do nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một lý do cho sự nổi tiếng của Hallyu?
A. Sự ảnh hưởng của các nhóm thần tượng Hàn Quốc trên toàn cầu
B. Sự gia tăng đầu tư nước ngoài vào Hàn Quốc
C. Sự hỗ trợ từ chính phủ Hàn Quốc
D. Các chiến lược văn hóa được triển khai tại Hàn Quốc
Thông tin:
- The rapid growth of the Hallyu market owes its success to meticulously crafted domestic cultural strategies and unwavering government support. (Sự phát triển nhanh chóng của thị trường Hallyu là nhờ vào các chiến lược văn hóa nội địa được thiết kế tỉ mỉ và sự hỗ trợ kiên định từ chính phủ.) => C và D đúng.
- Thanks to the huge fan base and influence of these groups, they have become a common sight before foreign affairs visits and leader summits. (Nhờ vào lượng người hâm mộ đông đảo và ảnh hưởng của các nhóm này, họ đã trở thành một hình ảnh quen thuộc trước các chuyến thăm ngoại giao và hội nghị thượng đỉnh của các lãnh đạo.) => A đúng.
- B sai vì trong bài không nhắc đến sự gia tăng đầu tư nước ngoài vào Hàn Quốc.
Chọn B.
The word ‘unwavering’ in the highlighted sentence in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to______.
inconsistent
strong
persistent
durable
Từ ‘unwavering’ trong câu được nhấn mạnh ở đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào sau đây?
- unwavering /ʌnˈweɪvərɪŋ/ (adj) = not changing or becoming weaker in any way (Oxford): kiên định, không lay chuyển.
A. inconsistent /ˌɪnkənˈsɪstənt/ (adj): không nhất quán
B. strong /strɒŋ/, /strɔːŋ/ (adj): khỏe mạnh, mạnh mẽ
C. persistent /pəˈsɪstənt/, /pərˈsɪstənt/ (adj): kiên trì, bền bỉ
D. durable /ˈdjʊərəbl/, /ˈdʊrəbl/ (adj): bền vững, kiên cố
=> unwavering >< inconsistent
Chọn A.
What does the word ‘they’ in paragraph 3 refer to?
foreign leaders
Korean idol groups
Korean diplomats
South Korean citizens
Từ “they” trong đoạn 3 ám chỉ ai?
A. các lãnh đạo nước ngoài
B. các nhóm thần tượng Hàn Quốc
C. các nhà ngoại giao Hàn Quốc
D. công dân Hàn Quốc
Thông tin:
- Thanks to the huge fan base and influence of these groups, they have become a common sight before foreign affairs visits and leader summits. (Nhờ vào lượng người hâm mộ đông đảo và ảnh hưởng của các nhóm này, họ đã trở thành một hình ảnh quen thuộc trước các chuyến thăm ngoại giao và hội nghị thượng đỉnh của các lãnh đạo.) => B đúng.
Chọn B.
The phrase ‘soft power’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
economic strength
cultural impact
military capability
political pressure
Cụm từ ‘soft power’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ nào?
- soft power /ˈsɒft paʊə(r)/, /ˈsɔːft paʊər/ (n) = a way of dealing with other countries that involves using economic and cultural influence to persuade them to do things, rather than military power (Oxford): quyền lực mềm (sử dụng ảnh hưởng về kinh tế và văn hóa để tác động đến các quốc gia khác thay vì sử dụng sức mạnh quân sự)
A. economic strength /ˌiːkəˈnɒmɪk streŋkθ/, /ˌekəˈnɒmɪk streŋkθ/: sức mạnh kinh tế
B. cultural impact /ˈkʌltʃərəl ˈɪmpækt/: ảnh hưởng về văn hóa
C. military capability /ˈmɪlətri ˌkeɪpəˈbɪləti/: khả năng quân sự
D. political pressure /pəˈlɪtɪkl ˈpreʃə(r)/: áp lực về chính trị
- Nội dung bài nói về các nhóm nhạc thần tượng của Hàn Quốc => đáp án B hợp lý nhất
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph1?
The success of the Hallyu market comes from careful planning and consistent backing from the South Korean government.
The Hallyu market grew quickly due to international strategies and the influence of Korean celebrities.
The Hallyu market expanded because of increased interest from the global community and government partnerships.
The rise of Hallyu is mainly due to government support without any domestic cultural planning.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Sự thành công của thị trường Hallyu đến từ sự lên kế hoạch cẩn thận và sự hỗ trợ kiên định từ chính phủ Hàn Quốc.
B. Thị trường Hallyu phát triển nhanh chóng nhờ vào các chiến lược quốc tế và ảnh hưởng của các ngôi sao Hàn Quốc.
C. Thị trường Hallyu mở rộng vì sự quan tâm tăng lên từ cộng đồng quốc tế và quan hệ hợp tác của chính phủ.
D. Sự nổi lên của Hallyu chủ yếu là nhờ vào sự hỗ trợ của chính phủ mà không có sự hoạch định văn hóa nội địa nào.
Câu gạch chân:
- The rapid growth of the Hallyu market owes its success to meticulously crafted domestic cultural strategies and unwavering government support. (Sự phát triển nhanh chóng của thị trường Hallyu là nhờ vào các chiến lược văn hóa nội địa được thiết kế tỉ mỉ và sự hỗ trợ kiên định từ chính phủ.)
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
BLACKPINK was the first South Korean idol group to attend an event at Buckingham Palace.
BTS discussed anti-Asian hate and racial discrimination with Joe Biden at the White House.
The South Korean Ministry of Culture, Sports,and Tourism conducted a survey in 2022 about the country’s national image.
Only 20% of foreigners have a positive view of South Korea’s national image.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây ĐÚNG?
A. BLACKPINK là nhóm thần tượng Hàn Quốc đầu tiên tham dự một sự kiện tại Cung điện Buckingham.
B. BTS đã thảo luận về vấn nạn thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc với Tổng thống Joe Biden tại Nhà Trắng.
C. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc đã thực hiện một cuộc khảo sát vào năm 2022 về hình ảnh quốc gia của đất nước.
D. Chỉ có 20% người nước ngoài có cái nhìn tích cực với hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc.
Thông tin:
- BLACKPINK’s recent presence at Buckingham Palace is not the first time South Korean idol groups have stepped onto the diplomatic stage. (Sự hiện diện gần đây của BLACKPINK tại Cung điện Buckingham không phải là lần đầu tiên các nhóm thần tượng Hàn Quốc bước lên sân khấu ngoại giao.) => A sai vì không có thông tin xác nhận trong bài.
- Back in May 2022, BTS held an audience with US President Joe Biden at the White House, discussing matters concerning anti-Asian hate and racial discrimination. (Vào tháng 5 năm 2022, BTS đã có cuộc gặp với Tổng thống Mỹ Joe Biden tại Nhà Trắng, thảo luận về vấn đề liên quan đến sự thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc.) => B đúng.
- According to the ‘2021 National Image Survey’ by the South Korean Ministry of Culture, Sports, and Tourism, a striking 80.5% of foreigners positively evaluated South Korea’s national image. (Theo khảo sát 'Hình ảnh Quốc gia 2021' của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc, có đến 80,5% người nước ngoài đánh giá tích cực về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc.) => C và D sai.
Chọn B.
In which paragraph is the impact of Hallyu on diplomatic relations discussed?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Ảnh hưởng của Hallyu đối với quan hệ ngoại giao được thảo luận trong đoạn văn nào?
*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘diplomatic relations’ (quan hệ ngoại giao).
*Thông tin ở đoạn 3:
- … is not the first time South Korean idol groups have stepped onto the diplomatic stage (… không phải là lần đầu tiên các nhóm thần tượng Hàn Quốc bước lên sân khấu ngoại giao)
- … a common sight before foreign affairs visits and leader summits (… một hình ảnh quen thuộc trước các chuyến thăm ngoại giao và hội nghị thượng đỉnh của các lãnh đạo)
- … BTS held an audience with US President Joe Biden at the White House … (… BTS đã có cuộc gặp với Tổng thống Mỹ Joe Biden tại Nhà Trắng …)
=> Trên đây đều là những hoạt động ngoại giao của các nhóm thần tượng Hàn Quốc.
Chọn C.
In which paragraph is Hallyu mentioned as a factor in enhancing South Korea’s soft power?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Hallyu được nhắc đến như một yếu tố trong việc tăng cường sức mạnh mềm của Hàn Quốc trong đoạn văn nào?
*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘enhancing’ (tăng cường) và ‘soft power’ (sức mạnh mềm).
*Thông tin ở đoạn 2:
- The exportation of cultural industries vividly showcases the escalating influence of Hallyu, now a trump card for South Korea in improving its soft power. (Việc xuất khẩu các ngành công nghiệp văn hóa thể hiện rõ ràng sức ảnh hưởng ngày càng tăng của Hallyu, hiện là quân át chủ bài của Hàn Quốc trong việc cải thiện sức mạnh mềm của mình.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Trong vài thập kỷ qua, thuật ngữ ‘Hallyu’, có nghĩa là “Làn sóng Hàn Quốc”, đã vươn ra sân khấu toàn cầu. Sự phát triển nhanh chóng của thị trường Hallyu là nhờ vào các chiến lược văn hóa nội địa được thiết kế tỉ mỉ và sự hỗ trợ kiên định từ chính phủ. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, Tổng thống Kim Dae-jung đã hình dung ra một chiến lược văn hóa quốc gia nhằm hồi phục nền kinh tế. Kể từ đó, ngành công nghiệp văn hóa Hàn Quốc đã có xu hướng phát triển.
Trong bảng xếp hạng mới nhất các kênh YouTube có số lượng người đăng ký nhiều nhất, BLACKPINK đứng đầu các nghệ sĩ trên toàn cầu, tiếp theo là BTS ở vị trí thứ hai và Justin Bieber ở vị trí thứ ba. Việc xuất khẩu các ngành công nghiệp văn hóa thể hiện rõ ràng sức ảnh hưởng ngày càng tăng của Hallyu, hiện là quân át chủ bài của Hàn Quốc trong việc cải thiện sức mạnh mềm của mình.
Sự hiện diện gần đây của BLACKPINK tại Cung điện Buckingham không phải là lần đầu tiên các nhóm thần tượng Hàn Quốc bước lên sân khấu ngoại giao. Nhờ vào lượng người hâm mộ đông đảo và ảnh hưởng của các nhóm này, họ đã trở thành một hình ảnh quen thuộc trước các chuyến thăm ngoại giao và hội nghị thượng đỉnh của các lãnh đạo. Vào tháng 5 năm 2022, BTS đã có cuộc gặp với Tổng thống Mỹ Joe Biden tại Nhà Trắng, thảo luận về vấn đề liên quan đến sự thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc.
Theo khảo sát 'Hình ảnh Quốc gia 2021' của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc, có đến 80,5% người nước ngoài đánh giá tích cực về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc. Không nghi ngờ gì nữa, làn sóng Hallyu đã định hình hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc trên cả mặt chính trị và văn hóa.
Read the following passage about cultural diversity and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
[I] Belgium features a fascinating mix of ancient traditions and contemporary legislation,showcasing thecountry’s rich history. [II] In Belgium,the families of the bride and groom each pitch in by providing a sheetof paper for the wedding invitations,in line with a long-standing tradition. [III] The wedding invitationssymbolize the new partnership and the merging of the two families. [IV]
In an old Belgian tradition meant to bring the two families closer together,the bride would pause halfwaydown the aisle to give her mother a solitary flower.They hold each other’s arms.The newlyweds then maketheir way to the groom’s mother-in-law during the recessional, where the bride presents her with a solitaryflower as a token of her affection. As a sign of the bride’s acceptance ofher new mother,they embrace.
Carrying a uniquely embroidered handkerchief bearing the bride’s name is one of the most significant andlong-standing customs of the Belgian wedding.This handkerchief will be framed and displayed in a specialspot after the wedding.Before each subsequent female member of the bride’s family is married,thehandkerchief is taken out of its frame,embroidered with the name of the new bride,and then passed downthrough the generations.A bridal handkerchief is a treasured memento that is passed down through thegenerations.
There are two big chairs placed near the altar where the bride and groom sit during the wedding mass,representing their throne as king and queen for the day and the location.As the ceremony comes to a close,thegroom places the wedding ring on the third finger of the bride’s left hand.Because it is a circle,the ringrepresents love that knows no bounds,and the third finger of the left hand represents love because it is thoughtto hold the vein that goes to the heart.Soon after the wedding,the newlyweds kiss for the first time as husbandand wife.Because each partner takes a breath of their new spouse’s spirit,the kiss is a metaphor for thecouple’s spiritual union.
Traditionally,as the bride and husband leave the church,the bridesmaids gather a handful of pennies andthen scatter them among the less fortunate outside.The happy couple might increase their chances of financialsuccess by donating to charity.
A honeymoon is for the newlyweds after the wedding.Honey wine,or mead,was traditionally drunkduring the 28-day honeymoon,which corresponds to one lunar cycle,in ancient times.The purpose of thiswas to prevent the bride’s relatives from attempting to reclaim their daughter from her husband.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Marriages in Belgium can take place as either civil or religious ceremonies.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Hôn nhân ở Bỉ có thể diễn ra dưới dạng nghi lễ dân sự hoặc tôn giáo.
Xét vị trí [II]:
- [II] In Belgium, the families of the bride and groom each pitch in by providing a sheet of paper for the wedding invitations, in line with a long-standing tradition. ([II]Ở Bỉ, gia đình cô dâu và chú rể đều chung tay cung cấp một tờ giấy để làm thiệp mời đám cưới, theo một truyền thống lâu đời.)
=> Ta thấy câu này nhắc đến gia đình cô dâu và chú rể, trong khi câu đầu đoạn chưa hề nhắc đến thông tin nào về hôn nhân/đám cưới, do vậy vị trí [II] là hợp lý.
Chọn B.
The phrase ‘pitch in’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
Give up
Turn down
Take off
Help out
Từ ‘pitch in’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- pitch in (with sb/sth) = to join in and help with an activity, by doing some of the work or by giving money, advice, etc (Oxford): tham gia, góp phần, giúp đỡ, hỗ trợ
A. give up (phr.v): từ bỏ, bỏ cuộc, đầu hàng
B. turn down (phr.v): từ chối / giảm âm lượng, cường độ
C. take off (phr.v): cất cánh (máy bay, chim) / cởi bỏ (quần áo)
D. help out (phr.v): giúp đỡ, hỗ trợ
=> pitch in = help out
Chọn D.
The word ‘they’ in paragraph 2 refers to ______.
Two families
The newlyweds
The bride and her mother-in-law
The bride and her mother
Từ ‘they’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. hai gia đình B. những cặp đôi mới cưới
C. cô dâu và mẹ chồng D. cô dâu và mẹ ruột
Thông tin:
- As a sign of the bride’s acceptance of her new mother, they embrace. (Như một dấu hiệu thể hiện sự chấp nhận của cô dâu đối với người mẹ mới, họ ôm nhau.)=> ‘they’ ở đây thay thế cho ‘the bride’ và ‘her new mother’.
Chọn C.
According to paragraph 2, which of the things is TRUE as a factor that brings the two families closer together?
wedding invitations
a single flower
big chairs
the handkerchief
Theo đoạn 2, điều nào sau đây ĐÚNG là một yếu tố khiến hai gia đình xích lại gần nhau hơn?
A. thiệp cưới B. một bông hoa
C. những chiếc ghế lớn D. chiếc khăn tay
Thông tin:
- In an old Belgian tradition meant to bring the two families closer together, the bride would pause halfway down the aisle to give her mother a solitary flower. (Theo một truyền thống lâu đời của Bỉ nhằm đưa hai gia đình lại gần nhau hơn, cô dâu sẽ dừng lại giữa lối đi để tặng mẹ mình một bông hoa.)
- The newlyweds then make their way to the groom’s mother-in-law during the recessional, where the bride presents her with a solitary flower as a token of her affection (... Sau đó, cặp đôi tân hôn sẽ tiến về phía mẹ chồng khi phần lễ kết thúc, nơi cô dâu tặng bà một bông hoa như một biểu tượng cho tình cảm của mình.)
Chọn B.
Which of the following best summarises paragraph 3?
The bridal handkerchief is an important family heirloom in Belgian weddings, symbolizing a tradition of passing down names through generations.
The handkerchief is often used by bridesmaids during the wedding ceremony for practical purposes.
The bridal handkerchief is a simple accessory that serves no particular purpose during the wedding.
The tradition of using a handkerchief in Belgian weddings is a recent development without much historical significance.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Khăn tay cô dâu là một vật gia truyền quan trọng trong các đám cưới ở Bỉ, tượng trưng cho truyền thống truyền lại tên qua các thế hệ.
B. Chiếc khăn tay thường được các phù dâu sử dụng trong suốt lễ cưới với những mục đích thực tế.
C. Khăn tay cô dâu là một phụ kiện đơn giản không có mục đích cụ thể nào trong lễ cưới..
D. Truyền thống sử dụng một chiếc khăn tay trong các đám cưới ở Bỉ mới phát triển gần đây và không có nhiều ý nghĩa lịch sử.
Thông tin:
- Carrying a uniquely embroidered handkerchief bearing the bride’s name is one of the most significant and long-standing customs of the Belgian wedding. (Mang theo một chiếc khăn tay đặc biệt thêu tên của cô dâu là một trong những phong tục quan trọng và lâu đời nhất trong đám cưới ở Bỉ.) => C và D sai.
- This handkerchief will be framed and displayed in a special spot after the wedding. Before each subsequent female member of the bride’s family is married, the handkerchief is taken out of its frame, embroidered with the name of the new bride, and then passed down through the generations. (Chiếc khăn tay này sẽ được đóng khung và trưng bày ở một vị trí đặc biệt sau lễ cưới. Trước khi mỗi thành viên nữ tiếp theo của gia đình cô dâu kết hôn, chiếc khăn tay được lấy ra khỏi khung, thêu tên của cô dâu mới, sau đó truyền lại qua các thế hệ.) => B sai.
- A bridal handkerchief is a treasured memento that is passed down through the generations. (Khăn tay cô dâu là một kỷ vật quý giá được truyền lại qua các thế hệ.) => Đây là ý chính mà đoạn văn muốn truyền tải sau khi miêu tả phong tục này.
Chọn A.
The word ‘scatter’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.
compose
assemble
regret
vegetable
Từ ‘scatter’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- scatter sth = to throw or drop things in different directions so that they cover an area of ground (Oxford): tung, rắc, rải ra, phân tán
A. compose sth (v): soạn (nhạc), sáng tác/viết (thư, bài phát biểu, bài thơ, …), cấu thành/tạo nên, bình tĩnh / tĩnh tâm lại
B. assemble (v): tập hợp lại, lắp ráp/lắp ghép
C. regret sth/doing sth (v): hối tiếc, tiếc nuối
D. vegetable (n): rau củ, thực vật
=> scatter >< assemble
Chọn B.
According to the paragraph, what is TRUE about the wedding ring?
The bride’s right hand has it adorned on the third finger.
At the start of the ceremony, the groom puts on the ring that belonged to his partner.
The couple’s limitless love is symbolized by the ring.
Both their nation’s queen and king present the ring to them.
Theo văn bản, điều gì sau đây là ĐÚNG về chiếc nhẫn cưới?
A. Chiếc nhẫn được đeo ở ngón tay thứ ba bàn tay phải của cô dâu.
B. Khi bắt đầu buổi lễ, chú rể đeo chiếc nhẫn thuộc về người bạn đời của mình.
C. Tình yêu vô hạn của cặp đôi được biểu tượng hóa bằng chiếc nhẫn.
D. Cả nữ hoàng và vua của đất nước họ trao chiếc nhẫn cho họ.
Thông tin:
- As the ceremony comes to a close, the groom places the wedding ring on the third finger of the bride’s left hand. (Khi buổi lễ kết thúc, chú rể đeo nhẫn cưới vào ngón áp út bên tay trái của cô dâu.) => A và B sai.
- There are two big chairs placed near the altar where the bride and groom sit during the wedding mass, representing their throne as king and queen for the day and the location. (Có hai chiếc ghế lớn được đặt gần bàn thờ nơi cô dâu và chú rể ngồi trong thánh lễ cưới, tượng trưng cho ngai vàng của họ với tư cách là vua và hoàng hậu của buổi hôm đó.) => Câu này ý nói cô dâu và chú rể là vua và nữ hoàng của lễ cưới chứ không phải vua và nữ hoàng thực sự tới tham dự => D sai.
- Because it is a circle, the ring represents love that knows no bounds … (Vì nó là một hình tròn, chiếc nhẫn tượng trưng cho tình yêu không có giới hạn…) => Cđúng.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?
Celebrating the rich history of traditional Belgian weddings and the customs that have developed around them.
The elaborate traditions associated with traditional Belgian marriages make this event captivating.
It illustrates the distinction between contemporary and traditional wedding ceremonies in Belgium.
The objective was to deter the bride’s family from seeking to retrieve their daughter from her spouse.
Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 6?
A. Kỷ niệm lịch sử phong phú của những đám cưới truyền thống ở Bỉ và các phong tục đã phát triển xung quanh chúng.
B. Các truyền thống phức tạp gắn liền với các cuộc hôn nhân truyền thống của Bỉ làm cho sự kiện này trở nên hấp dẫn.
C. Nó minh họa sự khác biệt giữa các nghi lễ cưới đương đại và truyền thống ở Bỉ.
D. Mục tiêu là ngăn cản gia đình cô dâu tìm cách lấy lại con gái của họ từ chồng cô ấy.
Câu gạch chân:
- The purpose of this was to prevent the bride’s relatives from attempting to reclaim their daughter from her husband. (Mục đích của việc này là để ngăn cản người thân của cô dâu tìm cách đòi lại con gái họ từ tay chồng cô.)
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The tradition of the bridal handkerchief symbolizes a connection between generations of women in the bride’s family.
Belgian weddings are centered around religious traditions with little emphasis on family customs.
The honeymoon in Belgium is primarily meant to strengthen the couple’s financial standing.
The wedding ceremony in Belgium always involves only religious rites, never civil ones.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Truyền thống về chiếc khăn tay cô dâu tượng trưng cho sự kết nối giữa các thế hệ phụ nữ trong gia đình cô dâu.
B. Các đám cưới ở Bỉ xoay quanh các truyền thống tôn giáo với ít sự chú trọng vào các phong tục gia đình.
C. Ở Bỉ, kì nghỉ trăng mật chủ yếu nhằm mục đích củng cố tình hình tài chính của cặp đôi.
D. Lễ cưới ở Bỉ luôn chỉ bao gồm các nghi lễ tôn giáo, không bao giờ có nghi lễ dân sự.
Phân tích:
- A bridal handkerchief is a treasured memento that is passed down through the generations. (Khăn tay cô dâu là một kỷ vật quý giá được truyền lại qua các thế hệ.) => Từ câu này có thể suy ra rằng đáp án A đúng.
- Ta có thể thấy trong bài nhắc đến nhiều phong tục gia đình của các đám cưới ở Bỉ: việc hai gia đình cùng cung cấp một tờ giấy làm thiệp mời đám cưới, việc cô dâu tặng hoa cho mẹ mình và mẹ chồng, truyền thống về chiếc khăn tay cô dâu => B sai.
- Trong bài không có thông tin nào về việc kì nghỉ trăng mật nhằm mục đích củng cố tình hình tài chính của cặp đôi => C sai.
- Ta thấy từ đoạn 1 đến đoạn 4 miêu tả đám cưới dân sự ở Bỉ, đoạn 5 có nhắc đến đám cưới ở nhà thờ (gồm các nghi lễ tôn giáo) => D sai.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
Belgian weddings are primarily focused on the couple’s love, with little emphasis on family or tradition.
The passage mainly discusses the history of Belgium’s legislation regarding marriage and its impact on modern weddings.
Weddings in Belgium are solely religious ceremonies that do not involve civil aspects or family traditions.
The passage describes various traditions and customs associated with Belgian weddings, highlighting the importance of family, symbols of love, and a mix of civil and religious ceremonies.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Các đám cưới ở Bỉ chủ yếu tập trung vào tình yêu của cặp đôi, với ít sự chú trọng đến gia đình hay truyền thống.
B. Đoạn văn chủ yếu thảo luận về lịch sử luật pháp của Bỉ liên quan đến hôn nhân và ảnh hưởng của nó đối với các đám cưới hiện đại.
C. Đám cưới ở Bỉ chỉ là các nghi lễ tôn giáo, không liên quan đến các khía cạnh dân sự hay truyền thống gia đình.
D. Đoạn văn mô tả nhiều truyền thống và phong tục khác nhau liên quan đến đám cưới của người Bỉ, nhấn mạnh tầm quan trọng của gia đình, các biểu tượng của tình yêu và sự kết hợp giữa các nghi lễ dân sự và tôn giáo.
Phân tích:
- Trong bài có nhắc đến nhiều phong tục gia đình và các truyền thống trong đám cưới của người Bỉ => A và C sai.
- Trong bài không có thông tin về lịch sử luật pháp của Bỉ liên quan đến hôn nhân, cũng như ảnh hưởng của những điều luật này đến các đám cưới hiện đại => B sai.
- D nêu đầy đủ những nội dung có trong đoạn văn.
Chọn D.
a. Jamie:Yeah,I saw the flyer!It’s focused on sustainable living,right?
b. Alex:Hey Jamie,have you heard about the community event this Saturday?
c. Alex:Exactly!They’re having workshops on recycling and reducing waste.
c-a-b
a-b-c
a-c-b
b-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Alex: Hey Jamie, have you heard about the community event this Saturday?
a. Jamie: Yeah, I saw the flyer! It’s focused on sustainable living, right?
c. Alex: Exactly! They’re having workshops on recycling and reducing waste.
Dịch:
b. Alex: Này Jamie, cậu đã nghe về sự kiện cộng đồng hôm thứ bảy này chưa?
a. Jamie: Rồi, tớ thấy tờ rơi rồi. Nó tập trung vào lối sống bền vững, đúng không?
c. Alex: Chính xác! Họ sẽ tổ chức các workshop về tái chế và giảm thiểu rác thải.
Chọn D.
a. Jack:I think self-study is too difficult.I don’t have enough discipline.
b. Linda:I’m going to try self-study courses.
c. Jack:How are you planning to improve your skills?
d. Jack:Why self-study courses?
e. Linda:They help improve time management,and I can learn at my own pace.
d-b-a-e-c
c-b-d-e-a
c-e-d-b-a
d-e-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Jack: How are you planning to improve your skills?
b. Linda: I’m going to try self-study courses.
d. Jack: Why self-study courses?
e. Linda: They help improve time management, and I can learn at my own pace.
a. Jack: I think self-study is too difficult. I don’t have enough discipline.
Dịch:
c. Jack: Cậu dự định cải thiện kỹ năng của mình như thế nào?
b. Linda: Tớ sẽ thử học các khóa tự học.
d. Jack: Sao lại là các khóa tự học?
e. Linda: Chúng giúp cải thiện khả năng quản lý thời gian, và tớ có thể học theo tốc độ của riêng mình.
a. Jack: Tớ nghĩ tự học quá khó. Tớ không có đủ tính kỉ luật.
Chọn B.
Hi Linda,
a. Can you bring some fresh mangos from your garden?We’ll need them for one of the recipes.
b. I believe we will have delicious dishes from this fruit.
c. How about coming to my house this Sunday?We can try some recipes from the book.
d. Thanks for lending me your book about healthy cooking.It’s great!
e. Come early and don’t forget to bring me some whipped cream.
See you soon,
(Adapted from Global Success)
d-c-a-b-e
a-b-c-e-d
c-a-b-d-e
b-a-d-c-e
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
(có thể thấy đây là một lá thư rủ bạn qua nhà chơi)
Hi Linda,
d. Thanks for lending me your book about healthy cooking. It’s great!
c. How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes from the book.
a. Can you bring some fresh mangos from your garden? We’ll need them for one of the recipes.
b. I believe we will have delicious dishes from this fruit.
e. Come early and don’t forget to bring me some whipped cream.
See you soon,
Dịch:
Chào Linda,
d. Cám ơn cậu vì đã cho mình mượn cuốn sách về nấu ăn lành mạnh. Nó rất tuyệt!
c. Hay cậu qua nhà mình chủ nhật này? Chúng ta có thể thử một số công thức trong cuốn sách.
a. Cậu có thể mang cho mình một ít xoài tươi từ vườn của cậu không? Ta sẽ cần chúng cho một trong các công thức.
b. Mình tin là chúng ta sẽ có những món ăn ngon lành từ loại quả này.
e. Cậu đến sớm nhé và đừng quên mang cho mình một ít kem tươi.
Hẹn gặp cậu sớm,
Chọn A.
a. From the vibrant colors of blooming flowers in spring to the tranquil stillness of a snowy winter morning, each season showcases its own unique charm.
b. Whether it’s a hike through a lush forest or a quiet moment by the ocean,nature has an incredible way ofgrounding us and bringing joy to our lives.
c. Nature is a magnificent tapestry that offers a sense of peace and inspiration to all who experience it.
d. The rustling of leaves in the breeze and the soothing sounds of a flowing river remind us of the beauty thatsurrounds us.Spending time outdoors not only rejuvenates our minds but also reconnects us with theworld around us.
e. Embracing these moments can help us appreciate the simple wonders that often go unnoticed in our busylives.
b-a-d-c-e
c-a-d-b-e
a-b-c-d-e
d-a-b-c-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Nature is a magnificent tapestry that offers a sense of peace and inspiration to all who experience it.
a. From the vibrant colors of blooming flowers in spring to the tranquil stillness of a snowy winter morning, each season showcases its own unique charm.
d. The rustling of leaves in the breeze and the soothing sounds of a flowing river remind us of the beauty that surrounds us. Spending time outdoors not only rejuvenates our minds but also reconnects us with the world around us.
b. Whether it’s a hike through a lush forest or a quiet moment by the ocean, nature has an incredible way of grounding us and bringing joy to our lives.
e. Embracing these moments can help us appreciate the simple wonders that often go unnoticed in our busy lives.
Dịch:
c. Thiên nhiên là một bức tranh tuyệt vời mang lại cảm giác bình yên và nguồn cảm hứng cho tất cả những ai trải nghiệm nó.
a. Từ những sắc màu rực rỡ của những bông hoa nở vào mùa xuân đến sự tĩnh lặng yên bình của một buổi sáng mùa đông tuyết phủ, mỗi mùa đều thể hiện nét quyến rũ riêng.
d. Tiếng lá xào xạc trong gió và những âm thanh êm dịu của dòng sông nhắc nhở chúng ta về vẻ đẹp xung quanh mình. Dành thời gian ngoài trời không chỉ làm mới tâm trí mà còn giúp chúng ta kết nối lại với thế giới xung quanh.
b. Dù là một chuyến đi bộ qua khu rừng xanh tươi hay một khoảnh khắc yên lặng bên bờ biển, thiên nhiên có một cách kỳ diệu để giúp chúng ta bình tâm và mang lại niềm vui cho cuộc sống của chúng ta.
e. Đón nhận những khoảnh khắc này có thể giúp chúng ta trân trọng những điều kỳ diệu giản đơn thường bị bỏ qua trong cuộc sống bận rộn của mình.
Chọn B.
a. While exercise is important,a healthy lifestyle also requires a balanced diet that provides all thenecessary nutrients.
b. However,for those who want to lead a truly healthy life,it’s not just about physical activity oreating right – mental well-being plays an equally crucial role.
c. To maintain a healthy lifestyle,one of the first steps is to incorporate regular physical activity,which not only keeps your body fit but also improves your mental health.
d. In conclusion,achieving a healthy lifestyle involves balancing physical,mental,and dietaryaspects,all of which work together to improve overall well-being.
e. Without managing stress and maitaining apositive outlook,even the best exercise routine anddiet may not be enough to ensure long-term health.
c-a-e-b-d
c-e-b-a-d
a-c-b-e-d
c-a-b-e-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. To maintain a healthy lifestyle, one of the first steps is to incorporate regular physical activity, which not only keeps your body fit but also improves your mental health.
a. While exercise is important, a healthy lifestyle also requires a balanced diet that provides all the necessary nutrients.
b. However, for those who want to lead a truly healthy life, it’s not just about physical activity or eating right – mental well-being plays an equally crucial role.
e. Without managing stress and maitaining a positive outlook, even the best exercise routine and diet may not be enough to ensure long-term health.
d. In conclusion, achieving a healthy lifestyle involves balancing physical, mental, and dietary aspects, all of which work together to improve overall well-being.
Dịch:
c. Để duy trì một lối sống lành mạnh, một trong những bước đầu tiên là kết hợp hoạt động thể chất đều đặn, điều này không chỉ giữ cơ thể bạn khỏe mạnh mà còn giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.
a. Mặc dù tập thể dục rất quan trọng, một lối sống lành mạnh cũng đòi hỏi một chế độ ăn uống cân bằng cung cấp tất cả các dưỡng chất cần thiết.
b. Tuy nhiên, đối với những người muốn có một cuộc sống thật sự lành mạnh, không chỉ hoạt động thể chất hay ăn uống đúng cách – sức khỏe tinh thần cũng đóng một vai trò quan trọng không kém.
e. Nếu không kiểm soát được căng thẳng và duy trì một tinh thần lạc quan, ngay cả chế độ tập luyện và ăn uống tốt nhất cũng có thể không đủ để đảm bảo sức khỏe lâu dài.
d. Tóm lại, để đạt được lối sống lành mạnh cần cân bằng giữa các yếu tố thể chất, tinh thần và chế độ ăn uống, tất cả phối hợp với nhau để cải thiện sức khỏe tổng thể.
Chọn D.








