Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 23)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 23)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT68 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Evening Yoga Class for Health and Wellness

Looking to improve your health, find peace, and stay(1)______? Join our Evening Yoga Class (2) ______exclusively for residents in our community. This class provides a refreshing way to end the day, helping you build strength, flexibility, and mental clarity. Held in a (3) ______ with everything you need, it’s the perfect setup for those who want (4) ______into yoga without the hassle of going far. Others have already experienced the benefits - now it’s your chance! Yoga isn’t just a workout; it’s a lifestyle change worth pursuing at all costs. It brings calm, focus, and physical well-being. Ready to(5)______ action and start your journey? Write an email (6)______ Ms. Smith at smith@example.com for more details on joining. Together, let’s create a healthier, happier community, one pose at a time!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Looking to improve your health, find peace, and stay(1)______?

active

acting

actively

action

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. active/ˈæktɪv/ (adj): năng động, tích cực (tham gia, hoạt động)

B. acting /ˈæktɪŋ/ (n): diễn xuất; (adj): tạm thay thế, tạm giữ chức vụ

C. actively /ˈæktɪvli/ (adv): một cách chủ động và tích cực

D. action /ˈækʃn/ (n): hành động, hoạt động

- Stay là một động từ chỉ trạng thái, cần một tính từ đứng sau => dựa vào nghĩa, chọn A

Dịch: Bạn muốn cải thiện sức khỏe, tìm thấy sự bình yên và luôn năng động?

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Evening Yoga Class (2) ______exclusively for residents in our community.

design

designed

designing

which designed

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Đáp án A sai vì mới có động từ (chưa chia) và chưa có đại từ quan hệ.

- Đáp án B đúng, ở đây dùng MĐQH với V-ed vì “design” mang nghĩa bị động.

- Đáp án C sử dụng MĐQH rút gọn với V-ing, sai vì “design” mang nghĩa bị động.

- Đáp án D sai vì thiếu “to be”, “design” ở đây mang nghĩa bị động.

Dịch: Hãy tham gia lớp Yoga buổi tối của chúng tôi, được thiết kế dành riêng cho cư dân trong cộng đồng của chúng ta.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Held in a (3) ______ with everything you need,

room equipped well

good room equipped

good equipped room

well-equipped room

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ, cụm danh từ

- Trước chỗ trống là mạo từ a => ta cần điền một danh từ

- Trong cụm danh từ, danh từ đứng cuối cùng => trong 3 từ “room”, “equipped”, “well” chỉ có “room” là danh từ => loại A và B

- Xét nghĩa, C - phòng tốt và được trang bị, D – phòng được trang bị đầy đủ (“well” là trạng từ bổ nghĩa cho “equipped”), ta thấy D chính xác hơn vì nếu C là đáp án đúng thì cần thêm “and” giữa “good” và “equipped”

Dịch: Được tổ chức trong một căn phòng trang bị đầy đủ với mọi thứ bạn cần, …

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

it’s the perfect setup for those who want (4) ______into yoga without the hassle of going far.

getting

to getting

get

to get

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

- Ta có: want to do sth – muốn làm gì

             want doing sth – cần được làm gì

Dịch: Được tổ chức trong một căn phòng trang bị đầy đủ với mọi thứ bạn cần, nó là sự sắp xếp hoàn hảo cho những người muốn bắt đầu tập yoga mà không có sự phiền toái của việc phải di chuyển xa.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ready to(5)______ action and start your journey?

cause

make

take

follow

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có cụm từ: take action – hành động

Dịch: Sẵn sàng hành động và bắt đầu hành trình của mình?

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Write an email (6)______ Ms.

for

upon

with

to

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

Các giới từ đi với động từ write:

- write sth to sb: viết thứ/email cho ai

- write (sth) to/onto sth: ghi dữ liệu vào bộ nhớ máy tính

Dịch: Hãy viết email cho cô Smith theo địa chỉ smith@example.com để biết thêm thông tin chi tiết về việc tham gia.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

WinMart’s 10th Anniversary Celebration!

Join us at WinMart as we celebrate our 10th birthday with incredible deals just for you! (7) ______ your loyalsupport over the past decade, we’re thrilled to announce exclusive offers, discounts, and prizes across every department. From fresh groceries and home essentials to the latest tech(8)______, we have everything you need at unbeatable prices.

Here’s what you can enjoy:

·       Up to 50% off on over 1,000 items, including fresh (9) ______, electronics, and personal care products.

·       Special “Buy One, Get Another at 10%” deals on selected products.

·       The chance to win exciting gadgets, appliances, and gift vouchers in our lucky draw.

Don’t miss our interactive events, where customers can enjoy a large (10) ______of free samples, fun games, and live demonstrations. Be sure to (11) ______for our rewards program for additional discounts and collectpoints on every purchase.

Celebrate (12) ______ fantastic year with us at WinMart - visit any store or shop online to grab these limited-time deals!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Join us at WinMart as we celebrate our 10th birthday with incredible deals just for you! (7) ______ your loyalsupport over the past decade, we’re thrilled to announce exclusive offers, discounts, and prizes across every department

Instead of

In response to

Except for

But for

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. Instead of: Thay vì, thay thế cho cái gì

B. In response to: Để trả lời, để đáp lại cái gì

C. Except for: Ngoại trừ

D. But for: Ngoại trừ/ Nếu không có (ai/cái gì)

Dịch: Để đáp lại sự ủng hộ trung thành của bạn trong suốt thập kỷ qua, húng tôi rất vui mừng được công bố các ưu đãi, giảm giá và giải thưởng độc quyền trên mọi ngành hàng.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

From fresh groceries and home essentials to the latest tech (8) ______, we have everything you need at unbeatable prices.

belongings

household

gadgets

things

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. belongings /bɪˈlɒŋɪŋz/ (n): những đồ sở hữu của ai đó mà có thể di chuyển được, đặc biệt là những thứ họ mang theo tại một thời điểm nhất định  

B. household /ˈhaʊshəʊld/ (n): tất cả những người cùng sống trong một căn nhà / hộ gia đình

C. gadget /ˈɡædʒɪt/ (n): những dụng cụ, thiết bị nhỏ hữu ích

D. things /θɪŋz/ (n): đồ vật/ quần áo/ công cụ thuộc sở hữu của ai đó hoặc dùng cho một mục đích cụ thể

- Đáp án B nghĩa hoàn toàn không phù hợp => loại

- Đáp án A và D nói về đồ vật đã thuộc sở hữu của ai đó trong khi trong bài chỉ đang liệt kê các mặt hàng trong siêu thị, chưa thuộc sở hữu của ai => loại

Dịch: Từ thực phẩm tươi sống và đồ gia dụng thiết yếu đến các tiện ích công nghệ mới nhất, chúng tôi có mọi thứ bạn cần với mức giá không thể rẻ hơn.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Up to 50% off on over 1,000 items, including fresh (9) ______, electronics, and personal care products.

produce

procedure

product

outcome

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa

A. produce /ˈprɒdjuːs/, /ˈprəʊduːs/, /ˈprɑːduːs/ (n): nông sản – những sản phẩm được làm ra hoặc nuôi trồng, đặc biệt là những thứ có liên quan đến nông nghiệp

B. procedure /prəˈsiːdʒə(r)/ (n): quy trình, thủ tục

C. product (n): sản phẩm, hàng hóa – những thứ được nuôi trồng, sản xuất, hoặc tạo ra, thường để bán/ sản phẩm của một quá trình tự nhiên, hóa học hoặc công nghiệp/ một vật hoặc người là kết quả của một hành động hoặc quá trình.

D. outcome: kết quả, hệ quả (của một hành động hoặc sự kiện)

- Xét nghĩa, A là đáp án hợp lý nhất

Dịch: Giảm giá lên tới 50% cho hơn 1.000 mặt hàng, bao gồm nông sản tươi sống, đồ điện tử và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t miss our interactive events, where customers can enjoy a large (10) ______of free samples, fun games, and live demonstrations.

amount

number

range

lot

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. a(n) amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì

B. a number of + N(s/es): một số lượng cái gì

C. a range of + N(s/es): một loạt cái gì (đa dạng về mẫu mã, chủng loại, …)

D. a lot of + N(s/es)/ N(không đếm được): một lượng lớn cái gì

- Ta thấy amountchỉ đi với danh từ không đếm được nên loại A.

- Ta thấy nếu thêm một tính từ bổ nghĩa như “large” thì chỉ thêm được trước number hoặc range vì bản thân a lot of đã có nghĩa là một lượng lớn cái gì => loại D

- Ta có a large number of stha wide range of sth là một số cách kết hợp từ thường gặp

Dịch: Đừng bỏ lỡ các sự kiện tương tác của chúng tôi, nơi khách hàng có thể thưởng thức nhiều mẫu thử miễn phí, tham gia các trò chơi vui nhộn và xem các buổi trình diễn trực tiếp.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Be sure to (11) ______for our rewards program for additional discounts and collectpoints on every purchase.

sign up

work out

turn off

go off

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. sign up (for sth): đăng kí

B. work out: tập luyện/ diễn ra tốt đẹp

C. turn off (sth): tắt (cái gì) đi

D. go off: rời đi để làm gì đó/ (bom, súng) nổ/ (chuông) reo/ (đèn, điện) tắt/ xảy ra

Dịch: Hãy chắc chắn đăng ký chương trình tri ân của chúng tôi để được giảm giá thêm và tích điểm cho mỗi lần mua hàng.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Celebrate (12) ______ fantastic year with us at WinMart - visit any store or shop online to grab these limited-time deals!

other

others

another

the others

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ

A. other (adj): (người/vật) khác

B. others: những người/vật khác

C. another: một người/vật khác

D. the others: những người/vật còn lại

- Ta thấy phía sau chỗ trống là ‘fantastic year’ => đây là một cụm danh từ => loại B và D vì hai đáp án này là đại từ

- Từ ‘year’ không có ‘s’ => C là đáp án đúng

Dịch: Cùng chào đón một năm tuyệt vời nữa với chúng tôi tại WinMart - hãy ghé thăm bất kỳ cửa hàng nào hoặc mua sắm trực tuyến để nhận được những ưu đãi có thời gian giới hạn này.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following passage about online learning and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Virtual assistants, AI-powered software applications, (18)______. These tools experienced significant growth and gained widespread popularity in 2020. Designed to understand spoken or typed language, they represent (19) ______. Unlike basic software programs, virtual assistants can interact naturally with users, making them useful across various fields, from customer support to productivity enhancement.

Powered by natural language processing (NLP), (20) ______. They analyze and interpret user inputs to provide relevant responses or perform tasks, learning and adapting based on user behavior over time. Thus, virtual assistants (21) ______and continuously enhance the accuracy of their responses, are becoming increasingly significant on a global scale. Despite their benefits, these systems also have limitations, particularly in their responses to complex queries or emotionally sensitive topics, as they lack true human understanding.

Recognizing these limitations, (22) ______. Many developers are focused on refining AI interactions to be more accurate and ethically sound. As technology progresses, the integration of AI tools into human workflows is expected to become increasingly seamless. Virtual assistants may soon become even more integral to daily life, assisting with a broader range of personal and professional needs.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Virtual assistants, AI-powered software applications, (18)______.

have revolutionized the way humans interact with technology

which have revolutionized the way humans interact with technology

revolutionizing the way humans interact with technology

that has revolutionized the human interactions with technology

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ Virtual assistants, bổ nghĩa bằng 1 mệnh đề quan hệ rút gọn không xác định, nhưng chưa có vị ngữ => cần điền phần vị ngữ để tạo nên một câu hoàn chỉnh

- B và D là một MĐQH xác định, C là một MĐQH xác định rút gọn với V-ing => loại B, C, D

- A là phần vị ngữ của câu => A đúng

Dịch: Các trợ lý ảo, những ứng dụng phần mềm được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo, đã cách mạng hóa cách con người tương tác với công nghệ.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Designed to understand spoken or typed language, they represent (19) ______.

the period AI-driven tools’ popularity increased

during which AI-driven tools are starting to gain widespread attention

gaining popularity for AI-driven tools during this time

a time when AI-driven technologies began to flourish

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ và vị ngữ they represent => cần điền phần tân ngữ để tạo nên một câu hoàn chỉnh

- B là một mệnh đề quan hệ xác định, C là một MĐQH xác định rút gọn với V-ing => loại B, C

- Xét nghĩa, ta thấy ở câu trước đã nhắc đến sự phổ biến rộng khắp của những công cụ hỗ trợ bởi AI rồi => A không hợp lý

Dịch: Được thiết kế để hiểu ngôn ngữ nói hoặc đánh máy, chúng đại diện cho thời kỳ mà các công nghệ dựa trên AI bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Powered by natural language processing (NLP), (20) ______.

language patterns are learned by virtual assistants through vast datasets

virtual assistants learn from large datasets to interpret language patterns

learning language patterns is facilitated by large datasets for virtual assistants

vast datasets help virtual assistants in understanding the language

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quá khứ phân từ

- Ta thấy đầu câu là một MĐQKPT, do mệnh đề này có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính => ta cần chọn đáp án có chủ ngữ phù hợp

Dịch: Được hỗ trợ bởi xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), các trợ lý ảo học từ các tập dữ liệu lớn để diễn giải các mẫu ngôn ngữ.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thus, virtual assistants (21) ______and continuously enhance the accuracy of their responses, are becoming increasingly significant on a global scale.

that can efficiently process multiple languages

having efficiently processed multiple languages

who are able to effectively handle multiple languages

were designed to handle multiple languages effectively

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, mệnh đề quan hệ

- Ta thấy câu này đã có chủ ngữ virtual assistants và phần vị ngữ are becoming … global scale => chỗ trống nằm trong phần bổ ngữ cho chủ ngữ

- C là một MĐQH nhưng có đại từ quan hệ là who để chỉ người => loại C

- D là một MĐQH nhưng chưa có đại từ quan hệ => loại D

- B là một hiện tại phân từ. Tuy nhiên, sau chỗ trống là liên từ and và động từ nguyên thể enhance => loại B

Dịch: Do đó, các trợ lý ảo có thể xử lý hiệu quả nhiều ngôn ngữ và liên tục cải thiện độ chính xác trong các phản hồi của mình đang trở nên ngày càng quan trọng trên phạm vi toàn cầu.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Recognizing these limitations, (22) ______.

the need for improvements in these AI tools is acknowledged

researchers are conducting studies to improve limitations of these tools

the limitations of these tools highlight the importance of advanced development

the advantages are appreciated by users, despite some known limitations

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề hiện tại phân từ

- Ta thấy đầu câu là một MĐHTPT, do mệnh đề này có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính => ta cần chọn đáp án có chủ ngữ phù hợp

Dịch: Nhận thức được những hạn chế này, các nhà nghiên cứu đang tiến hành các nghiên cứu để cải thiện những hạn chế của các công cụ này.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage about a fundamental right and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Gender equality is a vital aspect of human rights that emphasizes the equal treatment and opportunities for individuals, regardless of their gender. This principle is crucial for creating a just and equitable society where everyone can thrive. Despite significant progress in recent decades, gender inequality remains a pressing issue worldwide, affecting various aspects of life, including education, employment, and health.

One of the key areas where gender inequality is evident is in the workplace. Women often face barriers to career advancement, receiving lower salaries than their male counterparts for similar roles. This pay gap is not just a statistic; it impacts families and communities, perpetuating cycles of poverty and limiting economic growth. Initiatives aimed at closing the gender pay gap are essential, but they require collective effort from governments, businesses, and individuals alike.

In education, disparities also exist. While more girls are attending school than ever before, they are often encouraged to pursue traditionally feminine fields, such as teaching or nursing, rather than STEM (science, technology, engineering, and mathematics) careers. This limitation restricts their potential and undermines the diversity needed in these critical sectors. Encouraging girls to explore all fields of study is essential for fostering innovation and equality.

Moreover, societal norms and stereotypes play a significant role in perpetuating gender inequality. Many cultures still uphold the belief that certain roles are inherently suited for men or women, leading to discrimination and violence against those who defy these norms. Addressing these societal attitudes is vital for achieving true gender equality. Campaigns that challenge stereotypes and promote positive role models can help shift perceptions and create a more inclusive environment.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as an aspect affected by gender inequality?

education

health

employment

housing

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như là một khía cạnh bị ảnh hưởng bởi bất bình đẳng giới?

    A. giáo dục                                             C. việc làm

    B. sức khỏe                                             D. nhà ở

Thông tin:

- Despite significant progress in recent decades, gender inequality remains a pressing issue worldwide, affecting various aspects of life, including education, employment, and health. (Bất chấp những tiến bộ đáng kể trong những thập kỷ gần đây, bất bình đẳng giới vẫn là một vấn đề cấp bách trên toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống, bao gồm giáo dục, việc làm và sức khỏe.)

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word advancement in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

promotion

stagnation

improvement

growth

Xem đáp án

Từ ‘advancement’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- advancement /ədˈvɑːnsmənt/, /ədˈvænsmənt/ (n) = the process of helping sth/sb to make progress or succeed/ progress in a job, social class, etc. (Oxford): sự tiến bộ/ sự thăng tiến

A. promotion /prəˈməʊʃn/ (n): sự thăng chức/ việc quảng bá (sản phẩm, doanh nghiệp, …)

B. stagnation /stæɡˈneɪʃn/ (n): sự đình trệ

C. improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n): sự cải thiện

D. growth /ɡrəʊθ/ (n): sự phát triển

=> advancement >< stagnation

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to ______.

the workplace

gender inequality

the pay gap

career advancement

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.

    A. nơi làm việc                                       C. khoảng cách lương        

    B. bất bình đẳng giới                                                              D. sự thăng tiến trong sự nghiệp

Thông tin:

- This pay gap is not just a statistic; it impacts families and communities, perpetuating cycles of poverty and limiting economic growth. (Khoảng cách lương này không chỉ là một số liệu thống kê; nó ảnh hưởng đến các gia đình và cộng đồng, kéo dài chu kỳ đói nghèo và hạn chế tăng trưởng kinh tế.)

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word disparities in paragraph 3 could best be replaced by ______.

similarities

differences

advantages

opportunities

Xem đáp án

Từ ‘disparities’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?

- disparity /dɪˈspærəti/ (n) = a difference, especially one connected with unfair treatment (Oxford): sự khác biệt, sự chênh lệch

A. similarity /ˌsɪməˈlærəti/ (n): sự giống nhau, sự tương đồng

B. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt, sự chênh lệch

C. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n): lợi thế, ưu điểm

D. opportunity /ˌɒpəˈtjuːnəti/ (n): cơ hội

=> disparities = differences

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

In many societies, there is a strong belief that specific jobs are meant for men or women, which results in unfair treatment and harm to those who challenge these views.

Numerous cultures believe that only men or women can perform certain jobs, causing conflict and aggression toward those who oppose these ideas.

Many societies maintain the idea that specific roles fit men or women, resulting in prejudice and hostility toward those who do not conform

Various cultures persist in thinking that particular occupations are designated for men or women, leading to bias and violence against individuals who resist these expectations.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Trong nhiều xã hội, có một niềm tin mạnh mẽ rằng một số công việc cụ thể chỉ dành cho nam giới hoặc phụ nữ, dẫn đến sự đối xử bất công và gây hại cho những người thách thức quan điểm này.

B. Nhiều nền văn hóa tin rằng chỉ nam giới hoặc hoặc phụ nữ mới có thể thực hiện một số công việc nhất định, gây ra xung đột và sự gây hấn đối với những người phản đối những quan niệm này.

C. Nhiều xã hội duy trì quan niệm rằng một số vai trò cụ thể phù hợp với nam giới hoặc nữ giới, dẫn đến định kiếnthái độ đối nghịch đối với những người không tuân theo quan niệm này.

D. Nhiều nền văn hóa tiếp tục cho rằng các công việc nhất định chỉ dành cho nam giới hoặc nữ giới, dẫn đến thành kiến và bạo lực đối với những cá nhân chống lại những kỳ vọng này.

Câu gạch chân:

- Many cultures still uphold the belief that certain roles are inherently suited for men or women, leading to discrimination and violence against those who defy these norms. (Nhiều nền văn hóa vẫn duy trì niềm tin rằng một số vai trò nhất định vốn dĩ phù hợp với nam giới hoặc phụ nữ, dẫn đến sự phân biệt đối xử và bạo lực đối với những người thách thức các chuẩn mực này.)

=> Các đáp án đều có nét nghĩa khá tương đồng nhau, tuy nhiên ta chú ý trong câu gốc ‘discrimination’ là sự phân biệt đối xử, tức là có những hành động cụ thể và ‘violence’ là bạo lực, tức là có những hành động cụ thể gây tổn hại về mặt thể chất

=> Trong các đáp án B, C, D, từ thay thế cho ‘discrimination’ lần lượt là ‘conflict’, ‘prejudice’ và ‘bias’, các từ này chưa thể hiện được nét nghĩa có những hành động đối xử bất công.

=> Ngoài ra, từ ‘aggression’ và ‘hostility’ cũng thể hiện sự đối nghịch về thái độ nhiều hơn là về hành động cụ thể

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Gender equality has been fully achieved in all aspects of life.

All girls are encouraged to pursue STEM careers.

Women face challenges in advancing their careers compared to men.

Societal norms have no impact on gender inequality.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào dưới đây là ĐÚNG?

A. Bình đẳng giới đã đạt được hoàn toàn trong mọi khía cạnh của cuộc sống.

B. Tất cả các bé gái đều được khuyến khích theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực STEM.

C. Phụ nữ phải đối mặt với những thách thức trong việc thăng tiến sự nghiệp so với nam giới.

D. Các chuẩn mực xã hội không có tác động đến bất bình đẳng giới.

Thông tin:

- Despite significant progress in recent decades, gender inequality remains a pressing issue worldwide, affecting various aspects of life, including education, employment, and health. (Bất chấp những tiến bộ đáng kể trong những thập kỷ gần đây, bất bình đẳng giới vẫn là một vấn đề cấp bách trên toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống, bao gồm giáo dục, việc làm và sức khỏe.)=> A sai

- While more girls are attending school than ever before, they are often encouraged to pursue traditionally feminine fields, such as teaching or nursing, rather than STEM (science, technology, engineering, and mathematics) careers. (Trong khi ngày càng có nhiều trẻ em gái đi học hơn bao giờ hết, các em thường được khuyến khích theo đuổi các lĩnh vực truyền thống dành cho phụ nữ, chẳng hạn như giảng dạy hoặc điều dưỡng, thay vì các nghề nghiệp trong lĩnh vực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học).) => B sai

- Women often face barriers to career advancement, receiving lower salaries than their male counterparts for similar roles. (Phụ nữ thường gặp rào cản trong việc thăng tiến sự nghiệp, nhận mức lương thấp hơn so với nam giới cho những vai trò tương tự.)=> C đúng

- Moreover, societal norms and stereotypes play a significant role in perpetuating gender inequality. (Hơn nữa, các chuẩn mực và khuôn mẫu xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì bất bình đẳng giới.) => D sai

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a gender inequality in the workplace?

Paragraph 1

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 2

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả nhắc đến sự bất bình đẳng giới tại nơi làm việc?

*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘workplace’ (nơi làm việc).

*Thông tin ở đoạn 2:

- One of the key areas where gender inequality is evident is in the workplace. (Một trong những khía cạnh chính mà bất bình đẳng giới thể hiện rõ ràng là tại nơi làm việc.)

- Women often face barriers to career advancement, receiving lower salaries than their male counterparts for similar roles. (Phụ nữ thường gặp rào cản trong việc thăng tiến sự nghiệp, nhận mức lương thấp hơn so với nam giới cho những vai trò tương tự.)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention gender stereotypes?

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 1

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả nhắc đến những khuôn mẫu giới tính?

*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘gender stereotypes’ (những khuôn mẫu giới tính).

*Thông tin ở đoạn 4:

- Moreover, societal norms and stereotypes play a significant role in perpetuating gender inequality. (Hơn nữa, các chuẩn mực và khuôn mẫu xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì bất bình đẳng giới.)

- Many cultures still uphold the belief that certain roles are inherently suited for men or women, leading to discrimination and violence against those who defy these norms. (Nhiều nền văn hóa vẫn duy trì niềm tin rằng một số vai trò nhất định vốn phù hợp với nam giới hoặc phụ nữ, dẫn đến sự phân biệt đối xử và bạo lực đối với những người thách thức các chuẩn mực này.) => niềm tin rằng một số vai trò phù hợp hơn cho nữ giới hoặc nam giới chính là một khía cạnh trong khuôn mẫu giới tính

- Campaigns that challenge stereotypes and promote positive role models can help shift perceptions and create a more inclusive environment. (Các chiến dịch thách thức các khuôn mẫu và thúc đẩy các hình mẫu tích cực có thể giúp thay đổi nhận thức và tạo ra một môi trường hòa nhập hơn.)

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following passage about heat transferin the atmosphere and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitudes near the poles, and because the nature of heat is to expand and move, heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat.

[I]The term “latent heat” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. [II] We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. [III] We also know that if we hang wet clothes outside in the summertime, they will dry faster than in winter, when the temperature is lower. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat - supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. [IV] It is stored as vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be released to the atmosphere.

In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to pin down this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.

(Adapted from civilserviceguide.com> topics > reading-comprehension...)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

The process of converting liquid water into vapor requires significant amounts of energy.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

Quá trình chuyển đổi nước từ dạng lỏng sang dạng hơi đòi hỏi một lượng năng lượng đáng kể.

Xét vị trí [I]:

- [I] The term “latent heat” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. ([I]Thuật ngữ "nhiệt ẩn" đề cập đến năng lượng cần thiết để chuyển đổi nước lỏng thành hơi nước.)

=> Ta thấy câu này có nhắc đến ‘the energy’. Các câu tiếp theo trong đoạn đưa ra các ví dụ cũng như bàn luận thêm về năng lượng này. Do vậy, câu trên với ý nghĩa giới thiệu về năng lượng này lần đầu tiên nên được đặt ở vị trí [I].

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasepin down’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.

turn out

work out

put by

take in

Xem đáp án

Cụm từ ‘pin down’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng từ nào?

- pin (sth) down (phr.v) = to explain or understand something exactly (Oxford): xác định chính xác

A. turn out (phr.v): hóa ra là (sự việc diễn ra không theo kì vọng, gây ngạc nhiên)/ tham dự sự kiện

B. work out (sth) (phr.v): tính toán/ giải quyết (vấn đề)/ nghĩ ra, lên kế hoạch cái gì

C. put (sth) by (phr.v): tiết kiệm tiền cho mục đích gì

D. take in (phr.v): hấp thụ cái gì (qua việc hít vào hoặc nuốt vào)/ bao gồm cái gì/ sửa cho ngắn hoặc nhỏ lại (quần áo)/ tham gia, đi xem (phim, sự kiện)

=> pin down = work out

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.

square meter

the Sun’s energy

latent heat

the atmosphere

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.

    A. mét vuông                                          C. nhiệt ẩn              

    B. năng lượng của Mặt trời                     D. bầu khí quyển

Thông tin:

- Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. (Khi lượng nhiệt ẩn này được tích trữ trong bầu khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi những luồng gió lớn, thịnh hành.)

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a factor in the transportation of heat from the tropics?

large-scale winds

ocean currents

latent heat stored in the atmosphere

strong oceanic tides

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG phải là một yếu tố quá trình vận chuyển nhiệt từ vùng nhiệt đới?

A. những cơn gió lớn

B. các dòng hải lưu

C. nhiệt ẩn lưu trữ trong bầu khí quyển

D. thủy triều đại dương mạnh

Thông tin:

- Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. (Một phần lượng nhiệt này được di chuyển bởi gió, một phần bởi các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn.) => A, B, Cđúng

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 1?

Heat from the equator is transported by winds and ocean currents to higher latitudes, and some is stored as latent heat.

Latent heat is the only method of heat transfer from the equator to the poles.

The evaporation of water only happens in summer and this help to transport heat to the equator.

Heat storage in the atmosphere can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?

A. Nhiệt từ đường xích đạo được vận chuyển bởi gió và các dòng hải lưu đến các vĩ độ cao hơn, và một phần được lưu trữ dưới dạng nhiệt ẩn.

B. Nhiệt ẩn là phương pháp duy nhất để truyền nhiệt từ đường xích đạo đến các cực.

C. Sự bay hơi nước chỉ xảy ra vào mùa hè và điều này giúp vận chuyển nhiệt đến đường xích đạo.

D. Nhiệt lưu trữ trong bầu khí quyển có thể được vận chuyển theo chiều thẳng đứng lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó hình thành mây và tiếp đó là các cơn bão, thứ sau đó giải phóng năng lượng trở lại khí quyển.

Thông tin:

- Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitudes near the poles, and because the nature of heat is to expand and move, heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. (Vì các vĩ độ thấp của Trái Đất, những khu vực gần đường xích đạo, nhận được nhiều nhiệt hơn các vĩ độ gần cực, và vì bản chất của nhiệt là giãn nở và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung và cao. Một phần lượng nhiệt này được di chuyển bởi gió, một phần bởi các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn.) => A đúng, B sai

- Trong đoạn 1 không nhắc đến thông tin về sự bay hơi nước => C sai

- Trong đoạn 1 không nhắc đến thông tin về việc vận chuyển nhiệt ẩn theo chiều thẳng đứng => D sai

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word evaporate in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

solidify

liquefy

condense

vaporize

Xem đáp án

Từ ‘evaporate’ trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào?

- evaporate (sth) = changes into a gas, especially steam/ to disappear (Oxford): bay hơi, làm bay hơi/ biến mất

A. solidify (into sth/ sth) (v): đặc lại, làm cái gì đông đặc lại/ củng cố, làm cái gì trở nên vững chắc

B. liquefy (sth) (v): hóa lỏng, làm cái gì hóa lỏng

C. condense (sth) (into sth) (v): ngưng tụ, cô đặc, làm cái gì ngưng tụ, cô đặc

D. vaporize (sth) (v): bay hơi, làm bay hơi

=> evaporate = vaporize

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

Latent heat only occurs in tropical regions.

30 percent of the Sun’s incoming energy is stored as latent heat.

Heat cannot be stored in the atmosphere.

Winds and ocean currents do not affect heat transportation.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Nhiệt ẩn chỉ xảy ra ở các vùng nhiệt đới.

B. 30 phần trăm năng lượng Mặt trời chiếu tới được lưu trữ dưới dạng nhiệt ẩn.

C. Nhiệt không thể được lưu trữ trong bầu khí quyển.

D. Gió và các dòng hải lưu không ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển nhiệt.

Thông tin:

- Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. (Một phần lượng nhiệt này được di chuyển bởi gió, một phần bởi các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn.) => C và D sai

- The term “latent heat” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. (Thuật ngữ "nhiệt ẩn" đề cập đến năng lượng cần thiết để chuyển đổi nước lỏng thành hơi nước.)

- In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans … By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. (Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng Mặt trời chiếu tới được sử dụng để làm bay hơi nước, chủ yếu ở các đại dương nhiệt đới Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính lượng năng lượng này vào khoảng 90 watt trên một mét vuông, hoặc gần 30 phần trăm năng lượng Mặt trời.) => Kết hợp thông tin này và thông tin phía trên => một phần năng lượng Mặt trời chiếu tới để làm bốc hơi nước chính là nhiệt ẩn => B đúng

- In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. (Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng Mặt trời chiếu tới được sử dụng để làm bay hơi nước, chủ yếu ở các đại dương nhiệt đới.) => Ở đây chỉ nói nhiệt ẩn chủ yếu xảy ra ở các đại dương nhiệt đới, tức là ở các khu vực khác nó vẫn xảy ra, chỉ là xảy ra ít hơn. => A sai

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence?

Due to the Earth’s low latitudes, the areas around the equator, receiving a larger amount of heat than the higher ones near the poles, and as heat naturally expands and moves, heat is transferred from the tropics to other regions with middle and high latitudes.

Since the areas near the equator (low latitudes) absorb more heat than those closer to the poles, the heat expands and flows, moving from the tropics towards the middle and high latitudes.

The Earth’s equatorial regions, which are further to the low latitudes, receive more heat compared to the areas near the poles, and as heat tends to expand and move, it is transferred from the tropics to the higher latitudes.

Although the low latitudes near the equator receive more heat than the higher latitudes near the poles, the heat naturally expands and shifts, traveling from the tropics to the middle and high latitudes.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân?

A. Do các vĩ ​​độ thấp của Trái Đất, những khu vực xung quanh đường xích đạo, nhận được lượng nhiệt lớn hơn các khu vực cao hơn gần các cực,một cách tự nhiên, nhiệt giãn nở và di chuyển, nhiệt được truyền từ các vùng nhiệt đới sang các vùng khác có vĩ độ trung bình và cao.

B. Vì các khu vực gần đường xích đạo (vĩ độ thấp) hấp thụ nhiều nhiệt hơn các khu vực gần các cực, nhiệt giãn nở và di chuyển từ các vùng nhiệt đới về phía các vĩ độ trung bình và cao.

C. Các vùng xích đạo của Trái Đất, nơi xa hơn về phía vĩ độ thấp, nhận được nhiều nhiệt hơn so với các khu vực gần các, nhiệt có xu hướng giãn nở và di chuyển, nó được truyền từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ cao hơn.

D. Mặc dù các vĩ độ thấp gần đường xích đạo nhận được nhiều nhiệt hơn các vĩ độ cao hơn gần các cực, nhiệt giãn nở và dịch chuyển một cách tự nhiên, di chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao.

Câu gạch chân:

- Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitudes near the poles, and because the nature of heat is to expand and move, heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. (Bởi vì các vĩ độ thấp của Trái Đất, các khu vực gần đường xích đạo, nhận được nhiều nhiệt hơn các vĩ độ gần các cực, và bởi vì bản chất của nhiệt là giãn nở và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao.)

- A đúng vì diễn đạt lại đúng ý nghĩa câu gốc

- B thiếu liên từ chỉ nguyên nhân ở ý ‘nhiệt giãn nở và di chuyển một cách tự nhiên’ => nghĩa của câu bị thay đổi, trở thành ‘vì các vĩ độ thấp của Trái đất nhận nhiều nhiệt hơn nên nhiệt giãn nở và di chuyển …’ => B sai

- C sai tương tự, nhưng vị trí thiếu liên từ chỉ nguyên nhân là ở ý ‘các vĩ độ thấp của Trái đất nhận nhiều nhiệt hơn’ => loại C

- D sử dụng liên từ ‘although’ ở đầu câu, làm thay đổi nghĩa của câu => D sai

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Latent heat plays a key role in the Earth’s climate system.

Water evaporation happens at the same rate, regardless of the season.

Heat transportation primarily occurs at lower latitudes.

Scientists have found no way to measure heat energy in the atmosphere.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Nhiệt ẩn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống khí hậu của Trái Đất.

B. Sự bốc hơi nước xảy ra với cùng một tốc độ, bất kể mùa nào.

C. Vận chuyển nhiệt chủ yếu xảy ra ở các vĩ độ thấp hơn.

D. Các nhà khoa học chưa tìm ra cách nào để đo lường năng lượng nhiệt trong khí quyển.

Phân tích:

- We also know that if we hang wet clothes outside in the summertime, they will dry faster than in winter, when the temperature is lower. (Chúng ta cũng biết rằng nếu chúng ta phơi quần áo ướt bên ngoài vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn vào mùa đông, khi nhiệt độ thấp hơn.) => Ví dụ này chỉ ra rằng sự bốc hơi nước diễn ra nhanh hơn vào mùa hè => B sai.

- Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitudes near the poles, and because the nature of heat is to expand and move, heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. (Bởi vì các vĩ độ thấp của Trái Đất, các khu vực gần đường xích đạo, nhận được nhiều nhiệt hơn các vĩ độ gần các cực, và bởi vì bản chất của nhiệt là giãn nở và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao.) => Trong bài chỉ có thông tin về việc nhiệt được vận chuyển từ nơi có vĩ độ thấp đến nơi có vĩ độ cao hơn, chứ không nói việc này chủ yếu chỉ xảy ra ở nơi có vĩ độ thấp => C sai

- By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. (Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính lượng năng lượng này vào khoảng 90 watt trên một mét vuông, hoặc gần 30 phần trăm năng lượng Mặt trời.) => Các nhà khoa học đã tính được chính xác lượng nhiệt ẩn trong khí quyển => D sai

- Đồng thời, do lượng nhiệt ẩn khá lớn, chiếm tới khoảng 30% năng lượng do Mặt trời chiếu tới nên ta có thể suy ra nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thống khí hậu của Trái đất => A đúng

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the main point of the passage?

Heat from the tropics is transported to higher latitudes by wind and ocean currents.

Heat from the tropics moves in only one direction, from the equator to the poles.

Water vapor plays a minor role in heat transportation within the atmosphere.

Latent heat and winds are the main mechanisms for transporting energy across the globe.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bộ văn bản?

A. Nhiệt từ các vùng nhiệt đới được vận chuyển đến các vĩ độ cao hơn bằng gió và các dòng hải lưu.

B. Nhiệt từ các vùng nhiệt đới chỉ di chuyển theo một hướng, từ đường xích đạo đến các cực.

C. Hơi nước đóng vai trò nhỏ trong việc vận chuyển nhiệt trong bầu khí quyển.

D. Nhiệt ẩn và gió là những cơ chế chính để vận chuyển năng lượng trên toàn cầu.

Phân tích:

- Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. (Một phần lượng nhiệt này được di chuyển bởi gió, một phần bởi các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn.) => A đúng, C sai vì hơi nước không được nhắc đến trong việc vận chuyển nhiệt, D sai vì hai cơ chế chính để vận chuyển năng lượng là gió và các dòng hải lưu

- … Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere. (Hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều thẳng đứng lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó hình thành mây và tiếp đó là các cơn bão, thứ sau đó giải phóng năng lượng trở lại khí quyển) => nhiệt có thể di chuyển theo phương thẳng đứng nữa => B sai

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mai:Oh,I’m planning to buy the same pair!

b. Lan:Yes,I did.Thanks!I really like them too.

c. Mai:Hi,Lan!Did you just buy new shoes?They look great on you.

a-c-b

b-c-a

c-b-a

c-a-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mai: Hi, Lan! Did you just buy new shoes? They look great on you.

b. Lan: Yes, I did. Thanks! I really like them too.

a. Mai: Oh, I’m planning to buy the same pair!

Dịch:

c. Mai: Chào Lan. Cậu mua giày mới à? Trông chúng rất hợp với cậu.

a. Mi: Ừ đúng rồi. Cám ơn nhé! Tớ cũng thích đôi này lắm.

b. Ann: Ồ, tớ cũng đang định mua đôi y hệt đấy!

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Tom: Oh, I’ve heard about that one! Is it playing at our local theater?

b. Tom: Not yet! There are so many good ones out right now. Do you have any suggestions?

c. Mia: Yes, it is! I checked the showtimes, and there’s a screening at 7 PM.

d. Mia: I was thinking we could watch that new action movie, “Chase the Night.” I heard it’s really exciting!

e. Mia: Hey Tom, have you decided what movie we should watch this Saturday?

c-b-d-a-e

b-a-e-d-c

e-b-d-a-c

d-e-c-b-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Mia: Hey Tom, have you decided what movie we should watch this Saturday?

b. Tom: Not yet! There are so many good ones out right now. Do you have any suggestions?

d. Mia: I was thinking we could watch that new action movie, “Chase the Night.” I heard it’s really exciting!

a. Tom: Oh, I’ve heard about that one! Is it playing at our local theater?

c. Mia: Yes, it is! I checked the showtimes, and there’s a screening at 7 PM.

Dịch:

e. Mia: Này Tom, cậu đã quyết định bộ phim nào chúng ta sẽ xem thứ Bảy này chưa?

b. Tom: Chưa! Bây giờ đang có nhiều phim hay quá. Cậu có gợi ý không?

d. Mia: Tớ nghĩ chúng ta có thể xem bộ phim hành động mới, “Chase the Night.” Tớ nghe nói nó rất hấp dẫn!

a. Tom: , tớ đã nghe về bộ phim này! Nó có chiếu ở rạp chỗ mình không?

c. Mia: Có đấy! Tớ đã kiểm tra giờ chiếu, và có một suất chiếu vào lúc 7 giờ tối.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Alex,

a. Thanks to your guidance, I feel much more confident about presenting the project now, and I’m really proud of what we were able to accomplish together.

b. I really hope we’ll have the opportunity to collaborate again on another project in the near future, as I found working with you to be both inspiring and highly productive.

c. Please let me know if you have availability for any upcoming collaborations - I would be delighted to work with you again.

d. I wanted to take a moment to sincerely thank you for all the invaluable help and support you provided with the project last week.

e. Your thoughtful suggestions and detailed feedback truly made a significant difference, and I believe they played a key role in improving the overall quality and success of the final outcome.

Best,

Catherine

a-b-c-d-e

a-c-b-d-e

d-e-a-b-c

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

(có thể thấy đây là một lá thư phản hồi cho một vấn đề của ai đó)

Hi Alex,

d. I wanted to take a moment to sincerely thank you for all the invaluable help and support you provided with the project last week.

e. Your thoughtful suggestions and detailed feedback truly made a significant difference, and I believe they played a key role in improving the overall quality and success of the final outcome.

a. Thanks to your guidance, I feel much more confident about presenting the project now, and I’m really proud of what we were able to accomplish together.

b. I really hope we’ll have the opportunity to collaborate again on another project in the near future, as I found working with you to be both inspiring and highly productive.

c. Please let me know if you have availability for any upcoming collaborations - I would be delighted to work with you again.

Best.

Catherine.

Dịch:

Chào Alex,

d. Tôi muốn dành chút thời gian để chân thành cảm ơn bạn vì tất cả những sự giúp đỡ và hỗ trợ vô giá của bạn cho dự án tuần trước.

e. Những gợi ý chu đáo và phản hồi chi tiết của bạn thật sự đã tạo rasự khác biệt lớn, và tôi tin rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng tổng thể cũng như trong thành công của bản dự án cuối cùng.

a. Nhờ có sự hướng dẫn của bạn, giờ tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi thuyết trình về dự án này, và tôi thật sự tự hào về những gì chúng ta đã có thể hoàn thành cùng nhau.

b. Tôi thực sự hy vọng chúng ta sẽ có cơ hội hợp tác lần nữa trong một dự án khác trong tương lai gần, vì tôi thấy việc làm việc với bạn vừa đầy cảm hứng lại rất hiệu quả.

c. Hãy cho tôi biết nếu bạn có thời gian cho bất kì dự án hợp tác nào sắp tới - tôi sẽ rất vui khi được làm việc với bạn một lần nữa.

Chúc bạn mọi điều tốt lành,

Catherine.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Whether it’s a simple chat over coffee or an adventure in a new city, the moments we share with friends create lasting memories that enrich our lives.

b. It provides us with support, joy, and companionship through both good times and bad.

c. True friends listen without judgment, share laughter, and offer comfort when we need it most. Theyinspire us to be better and encourage us to pursue our dreams.

d. In a world that can sometimes feel overwhelming, having a loyal friend by our side makes all thedifference.

e. Friendship is one of the most valuable treasures in life.

b-c-a-e-d

e-b-c-a-d

a-e-c-b-d

b-a-c-e-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Friendship is one of the most valuable treasures in life.

b. It provides us with support, joy, and companionship through both good times and bad.

c. True friends listen without judgment, share laughter, and offer comfort when we need it most. They inspire us to be better and encourage us to pursue our dreams.

a. Whether it’s a simple chat over coffee or an adventure in a new city, the moments we share with friends create lasting memories that enrich our lives.

d. In a world that can sometimes feel overwhelming, having a loyal friend by our side makes all the difference.

Dịch:

e. Tình bạn là một trong những báu vật quý giá nhất trong cuộc sống.

b. Nó mang đến cho chúng ta sự hỗ trợ, niềm vui và sự đồng hành trong cả những lúc tuyệt vời và khó khăn.

c. Những người bạn thực sự lắng nghe mà không phán xét, chia sẻ những tiếng cười và đem đến sự an ủi khi chúng ta cần nhất. Họ truyền cảm hứng để chúng ta trở nên tốt hơn và khuyến khích chúng ta theo đuổi ước mơ của mình.

a. Cho dù đó là một cuộc trò chuyện đơn giản bên tách cà phê hay một cuộc phiêu lưu ở một thành phố mới, những khoảnh khắc chúng ta chia sẻ với bạn bè sẽ tạo nên những kỷ niệm khó quên làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta.

d. Trong một thế giới đôi khi có thể khiến chúng ta cảm thấy quá sức chịu đựng, việc có một người bạn trung thành bên cạnh sẽ tạo nên tất cả sự khác biệt.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. These small ships, which usually measured about seventy feet long and sixteen feet wide, had oars and single sails.

b. These brave warriors came from Norway, Sweden, Denmark, and Iceland.

c. They learned to make strong boats that could travel long distances over the seas.

d. Several hundred years before the voyages of Columbus, America was visited by men called Vikings.

e. Many of them were good sailors and made long voyages.

e-d-a-b-c

b-d-e-a-c

d-e-c-b-a

d-b-e-c-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Several hundred years before the voyages of Columbus, America was visited by men called Vikings.

b. These brave warriors came from Norway, Sweden, Denmark, and Iceland.

e. Many of them were good sailors and made long voyages.

c. They learned to make strong boats that could travel long distances over the seas.

a. These small ships, which usually measured about seventy feet long and sixteen feet wide, had oars and single sails.

Dịch:

d. Vài trăm năm trước chuyến thám hiểm của Columbus, châu Mỹ đã được ghé thăm bởi những người đàn ông gọi là người Viking.

b. Những chiến binh dũng cảm này đến từ Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch và Iceland.

e. Nhiều người trong số họ là những thủy thủ giỏi và đã thực hiện những chuyến hải trình dài.

c. Họ đã học cách chế tạo những chiếc thuyền chắc chắn có thể đi được những chặng đường dài trên biển.

a. Những con tàu nhỏ này, thường dài khoảng bảy mươi feet và rộng mười sáu feet, có những mái chèo và một cánh buồm duy nhất.

Chọn D.