Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 22)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
“Welcome to FitLife Gym, the newest fitness center in town! We take pride in offering you a modern space equipped with state-of-the-art equipment and a team of expert trainers (1) ______ to helping you achieve your fitness goals. At FitLife, we provide a variety of programs designed (2) ______ all fitness levels, frombeginners to advanced athletes.
Not only do we feature cardio and strength training areas, but we also offer yoga, pilates, and engaging group classes (3) ______ you motivated. With (4) ______ you can easily choose the right plan that fits your schedule and lifestyle. At FitLife Gym, you’ll experience the support of our dedicated team in a friendly and encouraging (5) ______. Join us today to kickstart your health journey and discover the difference that a supportive community can (6) ______ in helping you reach your fitness aspirations!”
We take pride in offering you a modern space equipped with state-of-the-art equipment and a team of expert trainers (1) ______ to helping you achieve your fitness goals.
dedicated
dedicating
who dedicated
was dedicated
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Đáp án A đúng, ở đây dùng MĐQH rút gọn với V-ed vì “dedicate” mang nghĩa bị động.
- Đáp án B sử dụng MĐQH rút gọn với V-ing, sai vì ở đây “dedicate” mang nghĩa bị động.
- Đáp án C sai vì thiếu “to be”.
- Đáp án D sai vì thiếu đại từ quan hệ.
Dịch: Chúng tôi tự hào cung cấp cho bạn một không gian hiện đại được trang bị các thiết bị tiên tiến và đội ngũ huấn luyện viên chuyên gia tận tâm giúp bạn đạt được mục tiêu thể hình của mình.
Chọn A.
At FitLife, we provide a variety of programs designed (2) ______ all fitness levels, from beginners to advanced athletes.
for
to
in
on
Kiến thức về giới từ
Các giới từ đi với động từ design:
- design sth for sb/sth: thiết kế cái gì cho ai/cái gì
- be designed for sth = be designed to do sth: được thiết kế cho mục đích/để làm gì cụ thể
Dịch: Tại FitLife, chúng tôi cung cấp đa dạng các chương trình được thiết kế cho tất cả các mức độ thể chất, từ người mới bắt đầu đến các vận động viên trình độ cao.
Chọn A.
Not only do we feature cardio and strength training areas, but we also offer yoga, pilates, and engaging group classes (3) ______ you motivated.
to keeping
keep
keeping
to keep
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: engage sb/sth to do sth – sử dụng/thuê ai/cái gì để làm gì
Dịch: Chúng tôi không chỉ có các khu vực tập cardio và tập sức mạnh, mà còn cung cấp các lớp yoga, pilates và các lớp học nhóm thú vị để giúp bạn duy trì động lực.
Chọn D.
With (4) ______ you can easily choose the right plan that fits your schedule and lifestyle
flexible membership options
flexibility membership options
membership flexible options
flexible memberships option
Kiến thức về trật tự từ, cụm danh từ
- Trong cụm danh từ, danh từ chính đứng cuối cùng và chỉ có danh từ chính mới có thể chia ở dạng số nhiều.
=> Loại D
- Trong cụm danh từ, tính từ sẽ đứng trước danh từ phụ bổ nghĩa.
=> Loại C
- Xét nghĩa, đáp án A hợp lý hơn.
Dịch: Với các gói thẻ tập đa dạng, bạn có thể dễ dàng chọn được loại thẻ phù hợp với lịch trình và lối sống của mình.
Chọn A.
At FitLife Gym, you’ll experience the support of our dedicated team in a friendly and encouraging (5) ______.
environment
environmental
environments
environmentally
Kiến thức về từ loại
A. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n): môi trường
B. environmental /ɪnˌvaɪrənˈmentl/ (adj): liên quan đến môi trường
C. environments /ɪnˈvaɪrənmənts/ (n): môi trường/điều kiện mà con người/ động thực vật sống/ hoạt động hoặc nơi hoạt động gì đó diễn ra
D. environmentally /ɪnˌvaɪrənˈmentəli/ (adv): về phương diện môi trường
- Encouraging ở đây là một tính từ, cần một danh từ đứng sau
Dịch: Tại FitLife Gym, bạn sẽ trải nghiệm sự hỗ trợ từ đội ngũ tận tâm của chúng tôi trong một môi trường thân thiện và đầy khích lệ.
Chọn A.
Join us today to kickstart your health journey and discover the difference that a supportive community can (6) ______ in helping you reach your fitness aspirations!”
do
make
cause
drive
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: make a/the difference – có tác động quan trọng lên ai/cái gì, tạo nên sự khác biệt
Dịch: Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay hôm nay để bắt đầu hành trình sức khỏe của bạn và khám phá sự khác biệt mà một cộng đồng hỗ trợ có thể đem lại trong việc giúp bạn đạt được những khát vọng về thể hình của mình!
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
How dangerous is using solid fuels at home? When coal, wood, and other solid fuels are used for cooking or heating, they release a significant (7) ______ of black carbon and other harmful pollutants. These tiny particles, along with (8) ______ from incomplete combustion, can enter our bodies and, in the long term, cause serious health problems such as respiratory and cardiovascular diseases. (9)______ the dangers caused by these solid fuels, household air pollution is responsible for millions of deaths each year. Using soot-free fuels is essential. Renewable energy is the future! There are several reasons why it is the best (10) ______ to fossil fuels. Firstly, the sources of fossil fuel will be depleted within this century, while renewable energy comes from natural resources that will never (11)______. Secondly, renewable energy is reliable, efficient, and can adapt to various needs. Finally, renewable energy is clean, producing no harmful(12) ______ or contributing to climate change. Let’s power the planet with renewable energy and create a healthier, more sustainable world for ourselves and others!
When coal, wood, and other solid fuels are used for cooking or heating, they release a significant (7) ______ of black carbon and other harmful pollutants.
number
amount
quality
lot
Kiến thức về lượng từ
A. a number of + N(s/es): một số lượng cái gì
B. a(n) amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì
C. quality of + sth: chất lượng/phẩm chất của cái gì
D. a lot of + N(s/es)/ N(không đếm được): một lượng lớn cái gì
- Ta thấy chỉ có amount có thể đi với cả danh từ không đếm được (“black carbon”) và danh từ đếm được (“other harmful pollutants”).
Dịch: Khi than đá, gỗ và các loại nhiên liệu rắn khác được sử dụng để nấu ăn hoặc sưởi ấm, chúng thải ra một lượng lớn carbon đen và các chất ô nhiễm có hại khác.
Chọn B.
These tiny particles, along with (8) ______ from incomplete combustion, can enter our bodies and, in the long term, cause serious health problems such as respiratory and cardiovascular diseases.
others
another
the others
other
Kiến thức về đại từ
A. others: những người/vật khác
B. another: một người/vật khác
C. the others: những người/vật còn lại
D. other (adj): (người/vật) khác
- Chỗ trống đứng sau giới từ “along with” => cần một danh từ/đại từ => Loại D
- Đáp án A và C nghĩa khá giống nhau. Đáp án C có mạo từ the ám chỉ rằng những thứ/chất khác này đã được xác định, tuy nhiên chúng ta không biết những thứ/chất này là gì, và chúng cũng chưa từng được nhắc đến phía trước => Loại C
- Xét nghĩa, chọn đáp án A là hợp lý.
Dịch: Những hạt nhỏ này, cùng với những hạt khác từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn, có thể xâm nhập vào cơ thể chúng ta và, về lâu dài, sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như các bệnh hô hấp và tim mạch.
Chọn A.
(9)______ the dangers caused by these solid fuels, household air pollution is responsible for millions of deaths each year.
Apart from
But for
In view of
In spite of
Kiến thức về liên từ
A. Apart from: Ngoại trừ/Ngoài ra
B. But for: Ngoại trừ/ Nếu không có (ai/cái gì)
C. In view of: Vì / Xét đến
D. In spite of: Mặc dù/Bất chấp
- Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.
Dịch: Vì những nguy hiểm do các nhiên liệu rắn này gây ra, ô nhiễm không khí trong gia đình là nguyên nhân gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm.
Chọn C.
There are several reasons why it is the best (10) ______ to fossil fuels.
solution
answer
choice
alternative
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. solution /səˈluːʃn/ (n): giải pháp, đáp án – nhấn mạnh điều gì đó là cách giải quyết/xử lý cho một vấn đề/tình huống khó khăn, e.g. Will this lead to a peaceful solution of the conflict?
B. answer /ˈɑːnsə(r)/ (n): câu trả lời, đáp án, phản hồi – nhấn mạnh điều gì đó được làm/nói/viết để đáp lại cho một câu hỏi/tình huống, e.g. I can't easily give an answer to your question.
C. choice /tʃɔɪs/ (n): lựa chọn/ sự lựa chọn/ quyền lựa chọn – nhấn mạnh điều gì đó là một trong các khả năng, các lựa chọn, e.g. The menu has a good choice of desserts.
D. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (n): lựa chọn, khả năng – thường được sử dụng nhiều hơn khi nói về việc lựa chọn giữa hai thứ và trang trọng hơn “choice” và “option”, e.g. There is a vegetarian alternative on the menu every day.
- Ta có answer và solution đi sau bởi giới từ to và danh từ. Danh từ này sẽ chỉ vấn đề/ câu hỏi/ tình huống cần giải pháp.
- Ta có alternative to sth – lựa chọn, phương án thay thế cho cái gì.
=> alternative là lựa chọn phù hợp, vì fossil fuels ở đây chỉ là một lựa chọn về nhiên liệu
Dịch: Có một vài lý do tại sao nó lại là phương án thay thế tốt nhất cho nhiên liệu hóa thạch.
Chọn D.
while renewable energy comes from natural resources that will never (11)______.
die out
run out
throw away
take up
Kiến thức về cụm động từ
A.die out: ngừng tồn tại/ biến mất/ tuyệt chủng
B. run out (of sth): hết, cạn kiệt/ hết thời hạn
C. throw away: loại bỏ, vứt bỏ/ lãng phí cái gì
D. take up: chiếm (thời gian, không gian)/ bắt đầu học hay làm gì
Dịch: Đầu tiên, các nguồn nhiên liệu hóa thạch sẽ cạn kiệt trong thế kỷ này, trong khi năng lượng tái tạo đến từ các nguồn tự nhiên không bao giờ cạn kiệt.
Chọn B.
Finally, renewable energy is clean, producing no harmful(12) ______ or contributing to climate change.
emissions
exhalation
revelation
omission
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. emissions /ɪˈmɪʃnz/ (n): quá trình phát thải/khí thải
B. exhalation /ˌekshəˈleɪʃn/ (n): hành động thở ra
C. revelation /ˌrevəˈleɪʃn/ (n): việc tiết lộ điều gì đó
D. omission /əˈmɪʃn/ (n): việc loại ra, loại trừ (ai/cái gì)/ ai, cái gì bị loại trừ ra
Dịch: Cuối cùng, năng lượng tái tạo là năng lượng sạch, không tạo ra các khí thải độc hại hay góp phần làm biến đổi khí hậu.
Chọn A.
Read the following passage about lifelong learning and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In today’s rapidly changing world, lifelong learning has become more important than ever. Lifelong learning is essential for personal and professional growth. To stay relevant and competitive in the job market, (18) ______.
One of the key benefits of lifelong learning is personal growth. By learning new things, individuals can boost their self-esteem and confidence. By exploring new subjects and hobbies, individuals can expand their horizons and discover new passions.
(19) ______. By acquiring new skills, individuals can increase their employability. By staying up-to-date with the latest trends and technologies, individuals can increase their value to employers, (20) ______. However, lifelong learning can be challenging. (21) ______. Balancing work, family, and personal commitments can make it difficult to find time for learning.
To make the most of lifelong learning, people, especially the young, (22) ______. By breaking down larger goals into smaller, achievable steps, individuals can stay motivated and make progress.
To stay relevant and competitive in the job market, (18) ______.
lifelong learning can be challenging
it is important to balance work and personal life
technology has made it easier to access educational resources
individuals must continuously acquire new skills and knowledge
A. học tập suốt đời có thể là một thách thức
B. việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân là quan trọng.
C. công nghệ đã khiến cho việc tiếp cận các tài nguyên giáo dục trở nên dễ dàng hơn
D. các cá nhân phải liên tục học hỏi những kĩ năng và kiến thức mới
- Xét nghĩa => D là đáp án hợp lý.
Dịch: Để duy trì sự phù hợp và khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động, các cá nhân phải liên tục học hỏi những kĩ năng và kiến thức mới.
Chọn D.
(19) ______. By acquiring new skills, individuals can increase their employability.
Lifelong learning can lead to increased stress and anxiety.
It is important to focus on one’s career goals.
Lifelong learning can also lead to professional advancement.
Lifelong learning can be expensive and time-consuming.
A. Học tập suốt đời có thể dẫn tới căng thẳng và lo
B. Điều quan trọng là tập trung vào mục tiêu nghề nghiệp của bản thân.
C. Học tập suốt đời cũng có thể dẫn tới sự thăng tiến trong sự nghiệp.
D. Học tập suốt đời có thể tốn kém và mất thời gian.
Xét nghĩa câu tiếp theo:
- By acquiring new skills, individuals can increase their employability. (Bằng việc học hỏi những kĩ năng mới, các cá nhân có thể gia tăng khả năng được tuyển dụng của mình.)
=> C là đáp án đúng.
Chọn C.
By staying up-to-date with the latest trends and technologies, individuals can increase their value to employers, (20) ______.
that lifelong learning can lead to job loss
which helps them advance their careers
of which lifelong learning is only for those who are unemployed
is important to focus on traditional education
- Ta thấy câu phía trước đã đầy đủ chủ vị và có nghĩa hoàn chỉnh => chỗ trống có thể là một mệnh đề mới nối tiếp ý hoặc bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề phía trước => loại D vì đáp án này mới có phần vị ngữ, chưa có chủ ngữ
- Ta xét nghĩa 3 đáp án còn lại
A. rằng học tập suốt đời có thể dẫn tới thất nghiệp
B. điều sẽ giúp họ thăng tiến trong nghề nghiệp
C. trong đó học tập suốt đời chỉ dành cho những người thất nghiệp
=> đáp án B đúng
Dịch: Bằng việc cập nhật các xu hướng và công nghệ mới nhất, các cá nhân có thể tăng giá trị của mình đối với người sử dụng lao động, điều sẽ giúp họ thăng tiến trong nghề nghiệp.
Chọn B.
However, lifelong learning can be challenging. (21) ______.
It is important to set realistic goals
Lifelong learning can be expensive and time-consuming
Technology has made it easier to access educational resources
Lifelong learning is essential for personal and professional growth
A. Điều quan trọng là phải đặt ra các mục tiêu thực tế.
B. Học tập suốt đời có thể tốn kém và mất thời gian.
C. Công nghệ đã khiến cho việc tiếp cận các tài nguyên giáo dục trở nên dễ dàng hơn.
D. Học tập suốt đời là điều cần thiết cho việc phát triển cá nhân và nghề nghiệp
Xét nghĩa hai câu liền trước và liền sau:
- However, lifelong learning can be challenging. (Tuy nhiên, học tập suốt đời có thể là một thách thức.) => câu này đang nói về những khó khăn khi học tập suốt đời => ta kì vọng câu ở chỗ trống sẽ làm rõ hơn ý này.
- Balancing work, family, and personal commitments can make it difficult to find time for learning. (Việc cân bằng giữa công việc, gia đình và các cam kết cá nhân có thể khiến bạn khó có thời gian để học.) => câu này nêu ra một khó khăn cụ thể về thời gian => củng cố kì vọng phía trên
Chọn B.
To make the most of lifelong learning, people, especially the young, (22) ______.
is important to find a balance between work and learning
have to set clear goals and create a personalized learning plan
having led to increased stress and anxiety
that is important to focus on one’s career goals.
A. quan trọng là phải tìm ra sự cân bằng giữa công việc và học tập
B. phải đặt những mục tiêu rõ ràng và lập một kế hoạch học tập cá nhân hóa
C. dẫn tới căng thẳng và lo âu gia tăng
D. quan trọng là phải tập trung vào mục tiêu nghề nghiệp cá nhân
Dịch: Để tận dụng tối đa việc học tập suốt đời, mọi người, đặc biệt là những người trẻ, phải đặt những mục tiêu rõ ràng và lập kế hoạch cá nhân.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
ASEAN’s diversity showcases an incredible variety of traditional dances,each with fascinating historiesand cultural significance.Among these,Cambodia’s ancient Apsara dance stands out as a prime example of atradition that has endured for more than 1,000 years.Originating from animistic beliefs,this dance wasinfluenced by Hindu forms introduced during the era of Indian cultural influence,which began in the 1st century. Over time,particularly between the 12th and 15th centuries,the Apsara dance evolved to reflect a distinctlyKhmer identity.Through the addition of unique movements and deeper meanings,it became a cultural symbolduring the early Angkor era.
Indonesia,with its vast size and diverse cultural influences,is home to a remarkable array of traditionaldances.While dozens of these dances can be found across the archipelago,a few have gained prominence fortheir uniqueness and storytelling.Traditional Indonesian dances vividly reflect the nation’s rich cultural diversity. In Bali,three famous dances-the Sanghyang(Trance),Kecak(Monkey Dance),and the Fire Dance-stand out.Each of these tells captivating stories of bringing peace,unity,and harmony to local villages.
Visitors to Laos who explore ethnic villages will often find themselves immersed in the basics oflocal dances,which play a key role in the cultural life of the community.Lamvong,for instance,is a well-known dance where men form an inner circle surrounded by women in an outer circle,moving gracefully inrhythm.Each ethnic group in Laos has its distinct dances,shaped by their unique beliefs,legends,and traditions.
In Viet Nam,traditional dance is a profound expression of the nation’s culture and history.Featuringgraceful and fluid movements, these dances often depict elements of nature,such as flowing rivers andblooming flowers,or daily activities like boat rowing and silk washing.Popular dances include the conical hatdance,the fan dance,the royal lotus dance,and the ancient drum dance.
The word ‘prime’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
inferior
excellent
rough
rigid
Từ ‘prime’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- prime /praɪm/ (adj) = main; most important; basic / of the best quality; excellent (Oxford): chính, quan trọng nhất / tốt nhất, thượng hạng
A. inferior /ɪnˈfɪəriə(r)/ (adj): thứ cấp, không tốt bằng/ ở mức độ thấp hơn
B. excellent /ˈeksələnt/ (adj): cực kì tốt, xuất sắc
C. rough /rʌf/ (adj): thô ráp, lồi lõm / xấp xỉ / thô lỗ, cộc cằn
D. rigid /ˈrɪdʒɪd/ (adj): cứng/ cứng nhắc, nghiêm ngặt/ không linh hoạt, khó thay đổi
=> prime >< inferior
Chọn A.
The word ‘these’ in paragraph 2 refers to ______.
Three traditional dances of Bali
The unique cultural elements of Indonesia’s islands
Stories of peace and harmony shared through dance
Ritual practices rooted in Indonesia’s history
Từ ‘these’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. Ba điệu múa truyền thống của Bali
B. Những yếu tố văn hóa độc đáo của các hòn đảo ở Indonesia
C. Những câu chuyện về hòa bình và sự hòa hợp được chia sẻ qua các điệu múa
D. Các nghi lễ gắn liền với lịch sử của Indonesia
Thông tin:
- In Bali, three famous dances - the Sanghyang (Trance), Kecak (Monkey Dance), and the Fire Dance - stand out. Each of these tells captivating stories of bringing peace, unity, and harmony to local villages. (Ở Bali, ba điệu múa nổi tiếng - Sanghyang (Xuất thần), Kecak (Múa Khỉ) và Múa Lửa - nổi bật lên. Mỗi điệu múa đều kể những câu chuyện hấp dẫn về việc mang lại hòa bình, sự thống nhất và sự hòa hợp cho các ngôi làng địa phương.)
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Tourists visiting rural villages in Laos can observe and participate in local dances, which are important to the culture.
Exploring Laotian ethnic villages gives visitors insight into the historical significance of traditional dances.
Local dances in Laos offer visitors a deeper understanding of ancient legends and beliefs, preserving cultural traditions.
People traveling to ethnic villages in Laos have the opportunity to learn advanced techniques of traditional dance.
Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Du khách đến thăm các làng quê ở Lào có thể quan sát và tham gia vào các điệu múa địa phương, vốn rất quan trọng đối với nền văn hóa.
B. Khám phá các làng dân tộc Lào mang đến cho du khách cái nhìn sâu sắc về ý nghĩa lịch sử của những điệu múa truyền thống.
C. Các điệu múa địa phương ở Lào mang lại cho du khách hiểu biết sâu sắc hơn về các huyền thoại và niềm tin cổ xưa, giúp bảo tồn các truyền thống văn hóa.
D. Du khách đến các làng dân tộc ở Lào có cơ hội học các kỹ thuật nâng cao của điệu múa truyền thống.
Câu gạch chân:
- Visitors to Laos who explore ethnic villages will often find themselves immersed in the basics of local dances, which play a key role in the cultural life of the community. (Du khách đến Lào khi khám phá các làng dân tộc thường sẽ thấy bản thân hòa mình vào những động tác cơ bản của điệu múa địa phương, thứ đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa của cộng đồng.)
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned as a factor shaping Laotian ethnic dances?
unique beliefs
legends
historical events
traditions
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một yếu tố định hình nên các điệu múa dân tộc của Lào?
A. tín ngưỡng độc đáo C. các sự kiện lịch sử
B. những truyền thuyết D. các truyền thống
Thông tin:
- Each ethnic group in Laos has its distinct dances, shaped by their unique beliefs, legends, and traditions. (Mỗi nhóm dân tộc ở Lào đều có những điệu múa riêng biệt, được hình thành từ tín ngưỡng độc đáo, những truyền thuyết và truyền thống của họ.) => A, B, D đúng.
Chọn C.
The word ‘depict’ in paragraph 4 could be best replaced by______.
represent
resembleC. markD. symbolize
mark
symbolize
Từ ‘depict’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA có thể được thay thế bởi từ nào?
- depict /dɪˈpɪkt/ (v) = to show an image of sb/sth in a picture/ to describe something in words, or give an impression of something in words or with a picture (Oxford): vẽ, miêu tả, khắc họa
A. represent /ˌreprɪˈzent/ (v): thể hiện, miêu tả
B. resemble /rɪˈzembl/ (v): trông giống, giống ai/cái gì
C. mark /mɑːk/ (v): đánh dấu/ chấm điểm
D. symbolize /ˈsɪmbəlaɪz/ (v): đại diện, tượng trưng cho cái gì
=> depict = represent
Chọn A.
According to the passage,which of the following statements is TRUE?
The Apsara dance reflects a blend of Hindu and Khmer influences over centuries.
Lamvong is a type of traditional Laotian dance performed only in rural areas.
Vietnamese dances are characterized solely by depictions of nature.
Indonesian traditional dances have little connection to religious practices.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Điệu múa Apsara phản ánh sự pha trộn giữa ảnh hưởng của Hindu và Khmer qua nhiều thế kỷ.
B. Lamvong là một loại hình múa truyền thống của Lào chỉ được biểu diễn ở các vùng nông thôn.
C. Các điệu múa của Việt Nam chỉ đặc trưng bởi các hình ảnh mô tả thiên nhiên.
D. Các điệu múa truyền thống của Indonesia ít liên quan đến các thực hành tôn giáo.
Thông tin:
- Originating from animistic beliefs, this dance was influenced by Hindu forms introduced during the era of Indian cultural influence, which began in the 1st century. Over time, particularly between the 12th and 15th centuries, the Apsara dance evolved to reflect a distinctly Khmer identity. (Bắt nguồn từ thuyết vật linh, điệu múa này chịu ảnh hưởng của các hình thức Hindu du nhập trong thời kỳ ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, bắt đầu từ thế kỷ thứ 1. Theo thời gian, đặc biệt là giữa thế kỷ 12 và thế kỷ 15, điệu múa Apsara đã phát triển để phản ánh bản sắc Khmer một cách rõ rệt.) => A đúng
- Lamvong, for instance, is a well- known dance where men form an inner circle surrounded by women in an outer circle, moving gracefully in rhythm. (Ví dụ, Lamvong là một điệu nhảy nổi tiếng, trong đó đàn ông tạo thành một vòng tròn bên trong được bao quanh bởi phụ nữ ở vòng tròn bên ngoài, di chuyển uyển chuyển theo nhịp điệu.) => không có thông tin về việc điệu múa này chỉ được biểu diễn ở các vùng nông thôn => B sai
- Featuring graceful and fluid movements, these dances often depict elements of nature, such as flowing rivers and blooming flowers, or daily activities like boat rowing and silk washing. (Với những động tác duyên dáng và uyển chuyển, những điệu múa này thường miêu tả các yếu tố của thiên nhiên, như những dòng sông chảy và hoa nở, hoặc các hoạt động hàng ngày như chèo thuyền và giặt lụa.) => C sai
- Thông tin về các điệu múa truyền thống của Indonesia ở đoạn 2, nhưng trong đoạn cũng không nhắc đến việc các điệu múa này có liên quan đến các thực hành tôn giáo hay không => D sai
Chọn A.
In which paragraph is the influence of Hindu culture on the Apsara dance discussed?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào ảnh hưởng của văn hóa Hindu lên điệu múa Apsara được thảo luận?
*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘the influence of Hindu culture’ (ảnh hưởng của văn hóa Hindu) và ‘Apsara dance’ (điệu múa Apsara).
*Thông tin ở đoạn 1:
- Originating from animistic beliefs, this dance was influenced by Hindu forms introduced during the era of Indian cultural influence, which began in the 1st century. (Bắt nguồn từ thuyết vật linh, điệu múa này chịu ảnh hưởng của các hình thức Hindu du nhập trong thời kỳ ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, bắt đầu từ thế kỷ thứ 1.) => ‘this dance’ ở đây thay thế cho ‘Cambodia’s ancient Apsara dance’ ở câu đứng liền trước.
Chọn A.
In which paragraph is the role of natural elements in Vietnamese traditional dances mentioned?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào vai trò của những yếu tố thiên nhiên trong các điệu múa truyền thống của Việt Nam được thảo luận?
*Từ khóa trong câu hỏi này là ‘natural elements’ (các yếu tố thiên nhiên) và ‘Vietnamese traditional dances’ (các điệu múa truyền thống của Việt Nam).
*Thông tin ở đoạn 4:
- In Viet Nam, traditional dance is a profound expression of the nation’s culture and history.(Ở Việt Nam, múa truyền thống là một sự thể hiện sâu sắc văn hóa và lịch sử của dân tộc.)
- Featuring graceful and fluid movements, these dances often depict elements of nature, such as flowing rivers and blooming flowers, or daily activities like boat rowing and silk washing. (Với những động tác duyên dáng và uyển chuyển, những điệu múa này thường miêu tả các yếu tố của thiên nhiên, như những dòng sông chảy và hoa nở, hoặc các hoạt động hàng ngày như chèo thuyền và giặt lụa.) .
Chọn D.
Read the following passage about exploring the universe and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
Science is a vast and fascinating field that seeks to uderstand the natural world and the universebeyond [I]. It encompasses various disciplines,including physics,chemistry, biology, and astronomy[II]. Each of these areas contributes to our uderstanding of complex phenomena, [III]. For instance, scientificresearch has led to significant breakthroughs in medicine, renewable energy, and environmentalconservation [IV]. In this essay, we will explore the impact of science on our lives, particularly focusing on space exploration.
One of the most intriguing aspects of science is space exploration.Humans have always looked to thestars,wondering what lies beyond our planet.The launch of satellites and manned missions has allowed us togather valuable information about the cosmos.For example,NASA’s Mars Rover has provided insight into thepotential for life on other planets.Through meticulous research and data collection,scientists can analyze soilsamples and atmospheric conditions, paving the way for future explorations.
Space exploration also raises critical questions about our existence and the future of humanity.As wecontinue to advance technologically,our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth,such as overpopulation and resourcedepletion. However,ethical considerations must guide these efforts.We must ensure that we do not repeat themistakes of history,such as the exploitation of natural resources and indigeous populations.
Moreover, scientificadvancements have enabled us to develop technologies that enhance ourunderstanding of the universe.Telescopes and space probes allow us to observe distant galaxies,study blackholes,and uncover the mysteries of dark matter. Each discovery leads to new questions,further fueling ourcuriosity and drive for knowledge. The concept of the multiverse, for instance,challenges our understandingof reality and pushes the boundaries of scientific thought.
In addition to exploring the universe, science plays a crucial role in addressing pressing issues on Earth. Climate change, for example, is a significant concern that scientists are actively investigating. Through climate models and data analysis, researchers can predict future trends and propose solutions to mitigate the effects of global warming. Public awareness and education are essential in fostering a collective response to environmental challenges.
As we reflect on the wonders of science, it is clear that its contributions extend far beyond mere knowledge acquisition. Science empowers us to make informed decisions about our health, environment, and future. By fostering a culture of curiosity and critical thinking, we can inspire future generations to continue exploring the unknown.
Where in paragraph 1 does the following part best fit?
enabling advancements that improve our daily lives
[III]
[I]
[IV]
[II]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
cho phép những tiến bộ giúp cải thiện cuộc sống hàng ngày của chúng ta
Xét vị trí [III]:
- Each of these areas contributes to our uderstanding of complex phenomena, [III] (Mỗi lĩnh vực này đóng góp vào sự hiểu biết của chúng ta về các hiện tượng phức tạp, [III])
=> Ta thấy câu này đang nêu lên một lợi ích khái quát của khoa học nên câu phía trên ở vị trí [III] là hợp lý vì nó tiếp tục nêu ra một lợi ích khái quát nữa.
Chọn A.
The phrase ‘paving the way’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
opening up
breaking down
carrying over
giving in
Từ ‘paving the way’ trong đoạn 2 chỉ có thể được thay thế bằng từ nào?
- pave the way (for sb/sth) = to create a situation in which somebody will be able to do something or something can happen (Oxford): mở đường cho ai/cái gì
A. open up (phr.v): mở ra
B. break down (phr.v): hỏng/ thất bại, đổ vỡ
C. carry over (phr.v): mang theo/ áp dụng cái gì từ tình huống này sang tình huống khác
D. give in (phr.v): nhượng bộ/ đầu hàng, khuất phục
=> paving the way = opening up
Chọn A.
The word ‘these’ in paragraph 3refers to ______.
The mistakes of history
The challenges faced on Earth
The attempts to colonize other planets
The ethical considerations
Từ ‘these’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. Những sai lầm của lịch sử
B. Những thách thức phải đối mặt trên Trái Đất
C. Những nỗ lực thuộc địa hóa các hành tinh khác
D. Những cân nhắc về mặt đạo đức
Thông tin:
- As we continue to advance technologically, our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth, such as overpopulation and resource depletion. However, ethical considerations must guide these efforts. (Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên. Tuy nhiên, những cân nhắc về mặt đạo đức phải định hướng những nỗ lực này.) => Ta có thể loại ngay đáp án A (vì cụm danh từ này xuất hiện phía sau “these efforts”) và D vì không hợp lý.
=> Trong hai đáp án B và C, ta xét nghĩa => C đúng
Chọn C.
Which of the following is NOT mentioned in the essay?
The role of telescopes in space exploration
The invention of the internet
Ethical considerations in colonizing other planets
A way to cope with climate change
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?
A. Vai trò của kính viễn vọng trong việc khám phá vũ trụ
B. Sự phát minh ra internet
C. Những cân nhắc về mặt đạo đức khi thuộc địa hóa các hành tinh khác
D. Một cách để đối phó với biến đổi khí hậu
Thông tin:
- Telescopes and space probes allow us to observe distant galaxies, study black holes, and uncover the mysteries of dark matter. (Kính viễn vọng và tàu thăm dò không gian cho phép chúng ta quan sát các thiên hà xa xôi, nghiên cứu các lỗ đen và khám phá những bí ẩn của vật chất tối.) => A đúng
- As we continue to advance technologically, our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth, such as overpopulation and resource depletion. However, ethical considerations must guide these efforts. (Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên. Tuy nhiên, những cân nhắc về mặt đạo đức phải định hướng những nỗ lực này.) => C đúng.
- Through climate models and data analysis, researchers can predict future trends and propose solutions to mitigate the effects of global warming. (Thông qua các mô hình khí hậu và phân tích dữ liệu, các nhà nghiên cứu có thể dự đoán các xu hướng trong tương lai và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.) => D đúng.
Chọn B.
The word ‘curiosity’ is OPPOSITE in meaning to ______.
interest
knowledge
indifference
exploration
Từ ‘curiosity’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với cụm nào?
- curiosity /ˌkjʊəriˈɒsəti/, /ˌkjʊriˈɑːsəti/ (n) = a strong desire to know about something (Oxford): sự tò mò
A. interest /ˈɪntrəst/, /ˈɪntrest/ (n): sự quan tâm / lãi suất
B. knowledge /ˈnɒlɪdʒ/ (n): kiến thức
C. indifference /ɪnˈdɪfrəns/ (n): sự thờ ơ / sự tầm thường
D. exploration /ˌekspləˈreɪʃn/ (n): sự khám phá, thăm dò, thám hiểm
=> curiosity >< indifference
Chọn C.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Space exploration has no impact on our life on Earth.
The concept of multiverse has no role in scientific exploration.
Ethical considerations are not important in space colonization efforts.
Scientific research has led to advancements in medicine and environmental conservation.
A. Khám phá vũ trụ không có tác động gì đến cuộc sống của chúng ta trên Trái Đất.
B. Khái niệm về đa vũ trụ không có vai trò gì trong khám phá khoa học.
C. Những cân nhắc về đạo đức không quan trọng trong các nỗ lực thuộc địa hóa không gian.
D. Nghiên cứu khoa học đã dẫn đến những tiến bộ trong y học và bảo tồn môi trường.
Thông tin:
- Space exploration also raises critical questions about our existence and the future of humanity. As we continue to advance technologically, our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth, such as overpopulation and resource depletion. (Khám phá vũ trụ cũng đặt ra những câu hỏi quan trọng về sự tồn tại của chúng ta và tương lai của nhân loại. Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên.) => Ta thấy vì chúng ta cố gắng khám phá vũ trụ => đạt được những tiến bộ công nghệ => những nỗ lực thuộc địa hóa các hành tinh khác khả thi hơn => có thể là lời giải cho những thách thức trên Trái đất => A sai
- The concept of the multiverse, for instance, challenges our understanding of reality and pushes the boundaries of scientific thought. (Ví dụ, khái niệm đa vũ trụ thách thức sự hiểu biết của chúng ta về thực tại và mở rộng những ranh giới của tư duy khoa học.) => B sai
- As we continue to advance technologically, our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth, such as overpopulation and resource depletion. However, ethical considerations must guide these efforts. (Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên. Tuy nhiên, những cân nhắc về mặt đạo đức phải định hướng những nỗ lực này.)=> C sai
- For instance, scientific research has led to significant breakthroughs in medicine, renewable energy, and environmental conservation. (Chẳng hạn, nghiên cứu khoa học đã dẫn đến những đột phá quan trọng trong y học, năng lượng tái tạo và bảo tồn môi trường.) => D đúng
Chọn D.
Which of the following best summarises paragraph 5?
Scientists are focused solely on space exploration and ignore Earth’s problems.
Public awareness is not important for addressing environmental challenges.
Researchers are primarily concerned with developing climate models without considering public education.
Climate change is a pressing issue, and scientists are working to predict trends and find solutions.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 5?
A. Các nhà khoa học chỉ tập trung vào việc khám phá vũ trụ và bỏ qua các vấn đề của Trái đất.
B. Nhận thức của cộng đồng không quan trọng trong việc giải quyết các thách thức về môi trường.
C. Các nhà nghiên cứu chủ yếu quan tâm đến việc phát triển các mô hình khí hậu mà không xem xét đến giáo dục cộng đồng.
D. Biến đổi khí hậu là một vấn đề cấp bách và các nhà khoa học đang nỗ lực dự đoán các xu hướng và tìm ra giải pháp.
Thông tin:
- In addition to exploring the universe, science plays a crucial role in addressing pressing issues on Earth. (Ngoài việc khám phá vũ trụ, khoa học còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách trên Trái Đất) => A sai.
- Public awareness and education are essential in fostering a collective response to environmental challenges. (Nhận thức và giáo dục cộng đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phản ứng tập thể đối với các thách thức về môi trường.) => B sai.
- Đáp án C không có thông tin trong bài => C sai.
- Climate change, for example, is a significant concern that scientists are actively investigating. Through climate models and data analysis, researchers can predict future trends and propose solutions to mitigate the effects of global warming. (Ví dụ, biến đổi khí hậu là một mối lo ngại lớn mà các nhà khoa học đang tích cực nghiên cứu. Thông qua các mô hình khí hậu và phân tích dữ liệu, các nhà nghiên cứu có thể dự đoán các xu hướng trong tương lai và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.) => D đúng.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?
When we reflect on the marvels of science, it’s surprising that its impact goes well beyond simply gaining knowledge.
Upon considering the marvels of science, it is evident that its value reaches far beyond just the accumulation of knowledge.
Reflecting on the remarkable achievements of scientists, we can see that their contributions extends far past the mere acquisition of knowledge.
As we think about science, it becomes clear that its influence surpasses the mere gaining of knowledge.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 6?
A. Khi chúng ta suy ngẫm về những điều kỳ diệu của khoa học, thật đáng ngạc nhiên khi tác động của nó vượt xa việc chỉ đơn thuần là thu thập kiến thức.
B. Khi xem xét những điều kỳ diệu của khoa học, rõ ràng là giá trị của nó vượt xa việc chỉ tích lũy kiến thức.
C. Khi suy ngẫm về những thành tựu đáng chú ý của các nhà khoa học, chúng ta có thể thấy rằng những đóng góp của họ vượt xa việc chỉ đơn thuần thu thập kiến thức.
D. Khi chúng ta nghĩ về khoa học, rõ ràng là ảnh hưởng của nó vượt xa việc chỉ đơn thuần thu thập kiến thức.
Câu gạch chân:
- As we reflect on the wonders of science, it is clear that its contributions extend far beyond mere knowledge acquisition. (Khi chúng ta suy ngẫm về những kì quan của khoa học, rõ ràng là những đóng góp của nó vượt xa việc chỉ thu thập kiến thức.)
- Đáp án A thể hiện sự ngạc nhiên về tác động của khoa học => sai sắc thái so với câu gốc
- Đáp án C diễn đạt lại gần như chính xác câu gốc, chỉ thay đổi từ ‘khoa học’ sang ‘các nhà khoa học’.
- Đáp án D không nhắc đến ý ‘những kì quan của khoa học’
- Đáp án B diễn đạt lại chính xác câu gốc.
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
Science has little impact on daily life and decision-making.
Public education and awareness are vital for addressing environmental issues.
Ethical considerations are unimportant in the context of space exploration.
Space exploration will completely solve Earth’s problems.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Khoa học ít có tác động đến cuộc sống hàng ngày và việc ra quyết định.
B. Giáo dục và nhận thức của cộng đồng là rất quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề về môi trường.
C. Những cân nhắc về đạo đức không quan trọng trong bối cảnh khám phá vũ trụ.
D. Khám phá vũ trụ sẽ giải quyết hoàn toàn các vấn đề của Trái đất.
Phân tích:
- Science empowers us to make informed decisions about our health, environment, and future. (Khoa học giúp chúng ta đưa ra những quyết định sáng suốt về sức khỏe, môi trường và tương lai của chính mình.) => Khoa học có tác động lớn đến việc ra quyết định => A sai.
- Public awareness and education are essential in fostering a collective response to environmental challenges. (Nhận thức và giáo dục cộng đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phản ứng tập thể đối với các thách thức về môi trường.) => Phản ứng tập thể chính là những điều chúng ta sẽ làm để giải quyết các vấn đề môi trường => B đúng.
- However, ethical considerations must guide these efforts. (Tuy nhiên, những cân nhắc về mặt đạo đức phải định hướng những nỗ lực này.) => Ở đoạn 3 này đang nói về khám phá vũ trụ và những nỗ lực thuộc địa hóa các hành tinh khác, tác giả dùng từ ‘must’ => những cân nhắc về mặt đạo đức là rất cần thiết, quan trọng. => C sai.
- In addition to exploring the universe, science plays a crucial role in addressing pressing issues on Earth. (Ngoài việc khám phá vũ trụ, khoa học còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách trên Trái Đất.) => Mặc dù đóng vai trò quan trọng nhưng trong bài không có thông tin nào nói rằng khoa học có thể giải quyết hoàn toàn các vấn đề trên Trái đất => D sai.
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
Scientific research contributes to our understanding of the universe and addresses important issues on Earth, enhancing our lives and decision-making.
Science is solely focused on space exploration and has little relevance to everyday life.
The advancement of technology in space exploration guarantees the colonization of other planets.
Climate change is the only challenge that science can help address in the modern world.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Nghiên cứu khoa học đóng góp vào sự hiểu biết của chúng ta về vũ trụ và giải quyết các vấn đề quan trọng trên Trái đất, nâng cao cuộc sống và khả năng ra quyết định của chúng ta.
B. Khoa học chỉ tập trung vào việc khám phá vũ trụ và ít liên quan đến cuộc sống hàng ngày.
C. Sự tiến bộ của công nghệ trong việc khám phá vũ trụ đảm bảo việc thuộc địa hóa các hành tinh khác.
D. Biến đổi khí hậu là thách thức duy nhất mà khoa học có thể giúp giải quyết trong thế giới hiện đại.
Phân tích:
- Science empowers us to make informed decisions about our health, environment, and future. (Khoa học giúp chúng ta đưa ra những quyết định sáng suốt về sức khỏe, môi trường và tương lai của chính mình.) => Câu này nêu lên tác động của khoa học lên cuộc sống hàng ngày của con người vì khoa học giúp con người đưa ra những quyết định về sức khỏe và môi trường. => B sai
- As we continue to advance technologically, our endeavors to colonize other planets becomes more feasible, which is a hope for the challenges we face on Earth, such as overpopulation and resource depletion. (Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên.) => Việc thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn khi có các tiến bộ về công nghệ, nhưng không đồng nghĩa với việc nó được đảm bảo. => C sai
- Climate change, for example, is a significant concern that scientists are actively investigating. (Ví dụ, biến đổi khí hậu là một mối lo ngại lớn mà các nhà khoa học đang tích cực nghiên cứu.) => Biến đổi khí hậu chỉ là một ví dụ cho những vấn đề trên Trái đất mà khoa học có thể giúp giải quyết. => Còn nhiều những vấn đề khác mà khoa học có thể giải quyết => D sai
- Đáp án A nêu ra đầy đủ và đúng nhất vai trò của khoa học được nhắc đến trong văn bản. Chọn A.
Dịch bài đọc:
Khoa học là một lĩnh vực rộng lớn và hấp dẫn, nhằm tìm hiểu thế giới tự nhiên và vũ trụ ngoài kia. Nó bao gồm nhiều ngành khác nhau, bao gồm vật lý, hóa học, sinh học và thiên văn học. Mỗi lĩnh vực này đều đóng góp vào hiểu biết của chúng ta về các hiện tượng phức tạp, tạo điều kiện cho những tiến bộ giúp cải thiện cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Ví dụ, nghiên cứu khoa học đã dẫn đến những đột phá đáng kể trong y học, năng lượng tái tạo và bảo tồn môi trường. Trong bài luận này, chúng ta sẽ khám phá tác động của khoa học đối với cuộc sống của chúng ta, đặc biệt tập trung vào việc khám phá vũ trụ.
Một trong những khía cạnh hấp dẫn nhất của khoa học là khám phá vũ trụ. Con người luôn hướng đến các vì sao, tự hỏi điều gì tồn tại bên ngoài hành tinh của chúng ta. Việc phóng vệ tinh và các chuyến thám hiểm có người lái đã cho phép chúng ta thu thập thông tin quý giá về vũ trụ. Ví dụ, Mars Rover của NASA đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng của sự sống trên các hành tinh khác. Thông qua nghiên cứu và thu thập dữ liệu tỉ mỉ, các nhà khoa học có thể phân tích các mẫu đất và điều kiện khí quyển, mở đường cho các cuộc thám hiểm trong tương lai.
Khám phá vũ trụ cũng đặt ra những câu hỏi quan trọng về sự tồn tại của chúng ta và tương lai của nhân loại. Khi chúng ta tiếp tục tiến bộ về mặt công nghệ, những nỗ lực của chúng ta nhằm thuộc địa hóa các hành tinh khác trở nên khả thi hơn, điều này là hy vọng cho những thách thức chúng ta phải đối mặt trên Trái đất, ví dụ như tình trạng quá tải dân số và cạn kiệt tài nguyên. Tuy nhiên, những cân nhắc về mặt đạo đức phải định hướng những nỗ lực này. Chúng ta phải đảm bảo rằng chúng ta không lặp lại những sai lầm của lịch sử, chẳng hạn như lạm dụng tài nguyên thiên nhiên và cư dân bản địa
Hơn nữa, những tiến bộ khoa học đã cho phép chúng ta phát triển các công nghệ giúp nâng cao hiểu biết của chúng ta về vũ trụ. Kính viễn vọng và tàu thăm dò không gian cho phép chúng ta quan sát các thiên hà xa xôi, nghiên cứu các lỗ đen và khám phá những bí ẩn của vật chất tối. Mỗi khám phá đều dẫn đến những câu hỏi mới, tiếp năng lượng cho sự tò mò và động lực tìm kiếm tri thức của chúng ta. Ví dụ, khái niệm đa vũ trụ thách thức sự hiểu biết của chúng ta về thực tại và mở rộng những ranh giới của tư duy khoa học.
Ngoài việc khám phá vũ trụ, khoa học còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách trên Trái Đất. Ví dụ, biến đổi khí hậu là một mối lo ngại lớn mà các nhà khoa học đang tích cực nghiên cứu. Thông qua các mô hình khí hậu và phân tích dữ liệu, các nhà nghiên cứu có thể dự đoán các xu hướng trong tương lai và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nhận thức và giáo dục cộng đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phản ứng tập thể đối với các thách thức về môi trường.
Khi chúng ta suy ngẫm về những kì quan của khoa học, rõ ràng là những đóng góp của nó vượt xa việc chỉ thu thập kiến thức. Khoa học giúp chúng ta đưa ra những quyết định sáng suốt về sức khỏe, môi trường và tương lai của chính mình. Bằng việc nuôi dưỡng một nền văn hóa tò mò và tư duy phản biện, chúng ta có thể truyền cảm hứng cho các thế hệ tương lai tiếp tục khám phá những điều chưa biết.
a. Mai: Do you think fish head soup is healthy?
b. Mai: You’re right. Maybe we should try something else.
c. Lan: Yes, it has lots of protein in it. But, it looks horrible. I think we should replace it.
a-b-c
c-a-b
b-a-c
a-c-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Mai: Do you think fish head soup is healthy?
c. Lan: Yes, it has lots of protein in it. But, it looks horrible. I think we should replace it.
b. Mai: You’re right. Maybe we should try something else.
Dịch:
c. Mai: Cậu có nghĩ canh đầu cá tốt cho sức khỏe không?
a. Lan: Có, nó chứa nhiều protein. Nhưng trông nó thật kinh khủng. Mình nghĩ chúng ta nên thay thế món này.
b. Mai: Cậu nói đúng. Có lẽ chúng ta nên thử món khác.
Chọn D.
a. Tom: I heard the Pine Valley trail is beautiful this time of year. Want to check it out?
b. Mia: Hey Tom, do you have any plans for the weekend?
c. Mia: Absolutely! What time do you want to leave?
d. Tom: Not yet! I was thinking about going hiking. What do you think?
e. Mia: That sounds fun! Do you have a specific trail in mind?
b-d-e-a-c
c-e-a-d-b
e-d-b-a-c
b-c-e-a-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Mia: Hey Tom, do you have any plans for the weekend?
d. Tom: Not yet! I was thinking about going hiking. What do you think?
e. Mia: That sounds fun! Do you have a specific trail in mind?
a. Tom: I heard the Pine Valley trail is beautiful this time of year. Want to check it out?
c. Mia: Absolutely! What time do you want to leave?
Dịch:
b. Mia: Này Tom, cuối tuần này cậu có kế hoạch gì không?
d. Tom: Mình chưa! Mình đang nghĩ đến việc đi bộ đường dài. Cậu thấy sao?
e. Mia: Nghe có vẻ thú vị đấy! Cậu có nghĩ đến cung đường cụ thể nào không?
a. Tom: Mình nghe nói đường mòn Pine Valley rất đẹp vào thời điểm này trong năm. Cậu muốn đi thử không?
c. Mia: Chắc chắn rồi! Cậu muốn đi lúc mấy giờ?
Chọn A.
Dear Michael,
a. I’m really looking forward to your response and to hearing more about the project.
b. By the way, I want to ask if you could share more details about the schedule.
c. I appreciate all the information you’ve sent me regarding the upcoming event.
d. It was a pleasure meeting you last week and discussing our collaboration.
e. That would help me plan my part of the work and ensure everything is on track.
Best wishes,
Peter
d-c-b-e-a
c-d-a-e-b
d-b-e-c-a
a-e-d-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
(có thể thấy đây là một lá thư hỏi thêm thông tin sau một buổi gặp mặt trao đổi hợp tác về công việc)
Dear Michael,
d. It was a pleasure meeting you last week and discussing our collaboration.
c. I appreciate all the information you’ve sent me regarding the upcoming event.
b. By the way, I want to ask if you could share more details about the schedule.
e. That would help me plan my part of the work and ensure everything is on track.
a. I’m really looking forward to your response and to hearing more about the project.
Best wishes.
Peter.
Dịch:
Chào Michael,
d. Rất vui được gặp bạn vào tuần trước và thảo luận về việc hợp tác của chúng ta.
c. Tôi rất cảm ơn vì tất cả thông tin mà bạn đã gửi cho tôi về sự kiện sắp tới.
b. Nhân tiện, tôi muốn hỏi liệu bạn có thể chia sẻ chi tiết hơn về lịch trình không?
e. Điều đó sẽ giúp tôi lên kế hoạch cho phần công việc của mình và đảm bảo mọi thứ đang đi đúng hướng.
a. Tôi rất mong nhận được phản hồi từ bạn và nghe thêm thông tin về dự án.
Chúc bạn mọi điều tốt lành.
Peter.
Chọn A.
a. Recycling is one of the most effective ways, as it transforms plastic waste into new products and reduces the need for new plastic production.
b.Finally, educating people about the impact of plastic waste can encourage more responsible disposal habits and reduce overall plastic usage.
c. Another solution is to use biodegradable alternatives to plastics, which break down faster and have less impact on the environment.
d. Reducing plastic waste requires a variety of approaches to be successful.
e. Additionally, governments can implement policies to limit single-use plastics and promote reusable items in daily life.
d-a-e-c-b
d-a-c-e-b
a-d-e-b-c
d-c-a-b-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Reducing plastic waste requires a variety of approaches to be successful.
a. Recycling is one of the most effective ways, as it transforms plastic waste into new products and reduces the need for new plastic production.
c. Another solution is to use biodegradable alternatives to plastics, which break down faster and have less impact on the environment.
e. Additionally, governments can implement policies to limit single-use plastics and promote reusable items in daily life.
b. Finally, educating people about the impact of plastic waste can encourage more responsible disposal habits and reduce overall plastic usage.
Dịch:
d. Giảm thiểu rác thải nhựa đòi hỏi phải áp dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau để thành công.
a. Tái chế là một trong những cách hiệu quả nhất, vì nó biến rác thải nhựa thành các sản phẩm mới và giảm nhu cầu sản xuất nhựa mới.
c. Một giải pháp khác là sử dụng các sản phẩm thay thế nhựa có thể phân hủy sinh học, chúng phân hủy nhanh hơn và ít tác động đến môi trường hơn.
e. Thêm vào đó, các chính phủ có thể triển khai các chính sách để hạn chế đồ nhựa dùng một lần và khuyến khích các sản phẩm có thể tái sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
b. Cuối cùng, giáo dục mọi người về tác động của rác thải nhựa có thể khuyến khích thói quen vứt rác có trách nhiệm hơn và giảm tổng lượng nhựa sử dụng.
Chọn B.
a. Despite the political turmoil in the world today, we can all agree that life isn’t always perfect.
b. However, we face hardships to become stronger, recognize our strengths, and appreciate life’s beauty.
c. Pushing through difficult times is not always easy.
d. Regardless of how much money we make, how many friends we have, or how great our jobs are, everyone experiences ups and downs. Life is life.
e. Recently, my social media feeds have been overwhelmed with negative and depressing news, particularly regarding politics.
f. I wonder if you feel the same way; it’s hard to escape it.
e-a-f-d-c-b
e-f-a-d-c-b
e-a-f-b-c-d
e-f-c-b-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Recently, my social media feeds have been overwhelmed with negative and depressing news, particularly regarding politics.
f. I wonder if you feel the same way; it’s hard to escape it.
a. Despite the political turmoil in the world today, we can all agree that life isn’t always perfect.
d. Regardless of how much money we make, how many friends we have, or how great our jobs are, everyone experiences ups and downs. Life is life.
c. Pushing through difficult times is not always easy.
b. However, we face hardships to become stronger, recognize our strengths, and appreciate life’s beauty.
Dịch:
e. Gần đây, các trang tin tức trên mạng xã hội của tôi ngập tràn những tin tức tiêu cực và đáng buồn, đặc biệt là về chính trị.
f. Tôi tự hỏi liệu bạn có cảm thấy như vậy không; thật khó để thoát khỏi nó.
a. Bất chấp sự hỗn loạn chính trị trên thế giới ngày nay, chúng ta đều có thể đồng ý rằng cuộc sống không phải lúc nào cũng hoàn hảo.
d. Bất kể chúng ta kiếm được bao nhiêu tiền, có bao nhiêu bạn bè hay công việc của chúng ta tuyệt vời như thế nào, mọi người đều trải qua những thăng trầm. Cuộc sống là cuộc sống.
c. Vượt qua những thời điểm khó khăn không phải lúc nào cũng dễ dàng.
b. Tuy nhiên, chúng ta phải đối mặt với những khó khăn để trở nên mạnh mẽ hơn, nhận ra những điểm mạnh của mình và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
Chọn B.








