Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 4)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 4)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT84 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Join Our Reading Club for Seniors!

    Are you an older adult who loves books? We are here to tell you about our (1) ______ reading club! Join us and be a part of a vibrant community of book enthusiasts.

    Share your favourite stories and experiences and listen to others' tales too. Our knowledgeable staff will advise you on (2) ______ and offer recommendations (3) ______ to your interests.

    We encourage you (4) ______ questions, express your thoughts, and engage in lively discussions. Don’t miss out (5) ______ this wonderful opportunity to connect with fellow book lovers. (6) ______ up today and embark on a delightful literary journey!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

We are here to tell you about our (1) ______ reading club!

amazement

amaze

amazing

amazed

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. amazement /əˈmeɪzmənt/ (n): sự ngạc nhiên                        

B. amaze /əˈmeɪz/ (v): làm ngạc nhiên       

C. amazing /əˈmeɪzɪŋ/ (adj): tuyệt vời        

D. amazed /əˈmeɪzd/ (adj): ngạc nhiên

Ta có quy tắc: adj + n → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại A, B.

* Phân biệt tính từ tận cùng đuôi -ing và đuôi -ed:

- adj-ing: chỉ bản chất của chủ thể

- adj-ed: chỉ tâm trạng, cảm xúc của chủ thể

Dịch: Chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn câu lạc bộ đọc sách tuyệt vời của chúng tôi!

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Our knowledgeable staff will advise you on (2) ______

materials exciting reading

exciting reading materials

exciting materials reading

reading materials exciting

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ, cụm từ

- Ta có cụm danh từ: reading materialstài liệu đọc

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘exciting’ phải đứng trước cụm danh từ.

→ trật tự đúng: exciting reading materials

Dịch: Đội ngũ nhân viên am hiểu của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn những tài liệu đọc thú vị

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

offer recommendations (3) ______ to your interests.

tailored

which tailored

was tailored

tailoring

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

- Trong một câu không thể có hai động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại C.

- Căn cứ vào nghĩa, động từ ‘tailor’ cần chia ở dạng bị động → loại D.

- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2/V-ed → loại B.

Dịch: Đội ngũ nhân viên am hiểu của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn những tài liệu đọc thú vị và đưa ra những gợi ý phù hợp với sở thích của bạn.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We encourage you (4) ______ questions, express your thoughts, and engage in lively discussions.

ask

to ask

asking

to asking

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

Ta có cụm từ: encourage sb to do sthkhuyến khích, động viên ai làm gì

Dịch: Chúng tôi khuyến khích bạn đặt câu hỏi, bày tỏ suy nghĩ và tham gia vào các cuộc thảo luận sôi nổi.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t miss out (5) ______ this wonderful opportunity to connect with fellow book lovers

on

in

at

for

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ cố định

- Ta có cụm từ: miss out on sth – bỏ lỡ cơ hội nào đó

Dịch: Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để kết nối với những người yêu sách khác.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(6) ______ up today and embark on a delightful literary journey!

Make

Take

Do

Sign

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ - nghĩa của cụm động từ

A. make up (phr. v): bịa chuyện, trang điểm

B. take up (phr. v): bắt đầu sở thích, chiếm thời gian

C. do up (phr. v): tân trang, buộc lại

D. sign up (phr. v): đăng ký

Dịch: Đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình văn học thú vị!

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Stress Management Tips

Feeling overwhelmed? Managing stress is crucial for maintaining both mental and physical health.

Stress Facts: Did you know that over 50% of people (7) ______ from high levels of stress? Chronic stress can affect your overall well-being and lead to fatigue.

Steps to Manage Stress:

·        Practice deep breathing! This simple technique can (8) ______ calmness and lower anxiety.

·        Stay active! Exercise helps reduce stress by releasing endorphins and boosting (9) ______ mood.

·        Get organized! (10) ______ letting stress build up, manage your time and tasks effectively to (11) ______ feeling overwhelmed.

·        Seek support! Talk to friends or a counselor if you’re feeling (12) ______ by stress.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Did you know that over 50% of people (7) ______ from high levels of stress? Chronic stress can affect your overall well-being and lead to fatigue.

suffer

enjoy

recover

lower

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. suffer /ˈsʌfə(r)/ (v): chịu, đau khổ        

B. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích, tận hưởng      

C. recover /rɪˈkʌvə(r)/(v): phục hồi           

D. lower /ˈləʊə(r)/ (v): làm thấp, hạ thấp

- Ta có cấu trúc: suffer from sth: bị, chịu cái gì

Dịch: Bạn có biết rằng hơn 50% mọi người bị căng thẳng ở cường độ cao không?

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Practice deep breathing! This simple technique can (8) ______ calmness and lower anxiety.

protect

promote

avoid

decrease

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ                  

B. promote /prəˈməʊt/ (v): củng cố, cải thiện, thúc đẩy            

C. avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh                        

D. decrease /dɪˈkriːs/ (v): làm giảm

Dịch: Tập hít thở sâu! Kỹ thuật đơn giản này có thể thúc đẩy sự bình tĩnh và giảm lo lắng.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

·        Stay active! Exercise helps reduce stress by releasing endorphins and boosting (9) ______ mood.

overall

temporary

low

minimal

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. overall /ˌəʊvərˈɔːl/ (adj): chung, tất cả, tổng thể                   

B. temporary /ˈtemprəri/ (adj): tạm thời     

C. low /ləʊ/ (adj): thấp                               

D. minimal /ˈmɪnɪml/ (adj): tối thiểu

Dịch: Duy trì vận động! Tập thể dục giúp giảm căng thẳng bằng cách giải phóng endorphin và cải thiện tâm trạng chung.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Get organized! (10) ______ letting stress build up

On account of

Despite

Instead of

Due to

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. On account of: bởi vì

B. Despite: mặc dù

C. Instead of: thay vì

D. Due to: bởi vì

Dịch: Sắp xếp tổ chức! Thay vì để căng thẳng tích tụ, hãy quản lý thời gian và công việc của bạn một cách hiệu quả

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 manage your time and tasks effectively to (11) ______ feeling overwhelmed.

avoid

beg

delay

postpone

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh                        

B. beg /beɡ/ (v): cầu xin                            

C. delay /dɪˈleɪ/ (v): hoãn                           

D. postpone /pəˈspəʊn/ (v): hoãn

Dịch: Sắp xếp tổ chức! Thay vì để căng thẳng tích tụ, hãy quản lý thời gian và công việc của bạn một cách hiệu quả để tránh bị quá tải.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Seek support! Talk to friends or a counselor if you’re feeling (12) ______ by stress.

defeated

distracted

relieved

relaxed

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. defeated /dɪˈfiːtɪd/ (adj): bị đánh bại, chán nản, mất hy vọng

B. distracted /dɪˈstræktɪd/ (adj): bị phân tán                              

C. relieved /rɪˈliːvd/ (adj): nhẹ nhõm         

D. relaxed /rɪˈlækst/ (adj): thư giãn

Dịch: Hãy nói chuyện với bạn bè hoặc chuyên gia tư vấn nếu bạn cảm thấy kiệt sức vì căng thẳng.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Though disrupted by modern challenges, (18) ______. In today’s fast-paced world, maintaining a work-life balance, which is essential for mental and physical well-being, has become increasingly challenging. Technological advancements, particularly smartphones and remote working tools, (19) ______. Employees, who are often expected to respond to emails or messages after hours, struggle to disconnect from work. This constant connectivity disrupts personal time, leaving many feeling overwhelmed and exhausted.

    (20) ______. This culture, promoted by most organisations aiming for efficiency, creates a stressful environment for workers, whose lives are dominated by work-related demands. For example, employees in tech industries, which rely heavily on global communication, often sacrifice sleep to attend virtual meetings across time zones. Consequently, (21) ______.

    Achieving balance, which involves managing time effectively and prioritising well-being, is crucial for both employees and employers. Studies show that workers are more productive when they can maintain boundaries. Additionally, organisations (22) ______ often see increased job satisfaction and retention rates.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Though disrupted by modern challenges, (18) ______.

we believe that maintaining a work-life balance is inessential for success

many argue that achieving work-life balance is unnecessary for happiness

some suggest that work-life balance no longer matters in modern life

work-life balance remains a vital aspect of a fulfilling life

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – rút gọn mệnh đề trạng ngữ

A. chúng tôi tin rằng việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là điều không cần thiết để thành công

B. nhiều người cho rằng đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là không cần thiết để hạnh phúc

C. một số người cho rằng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống không còn quan trọng trong cuộc sống hiện đại nữa

D. việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống vẫn là một khía cạnh quan trọng cho một cuộc sống đủ đầy

- Ta thấy vế trước đang có cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản:

+ Quy tắc: mệnh đề trạng ngữ phải có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản thường bắt đầu bằng những liên từ phụ thuộc như: although, even though, và though.

+ Cách rút gọn: giữ lại liên từ phụ thuộc, bỏ ‘to be’ nếu có, chuyển động từ ở mệnh đề phụ thuộc về dạng V-ing nếu chủ động và Vp2/V-ed nếu bị động.

→ Việc chủ ngữ ở vế sau phải là chủ thể của ‘bị gián đoạn bởi những thách thức hiện tại’, nên chủ ngữ vế sau phải là ‘việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống’.

 → Đáp án D phù hợp nhất.

Dịch: Mặc dù bị gián đoạn bởi những thách thức hiện đại, cân bằng công việccuộc sống vẫn là một khía cạnh quan trọng cho một cuộc sống đủ đầy.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Technological advancements, particularly smartphones and remote working tools, (19) ______.

that often creates a bridge between work and personal spaces, leading to blurred boundaries

have continuously blurred the lines between professional settings and personal lives

disrupting the distinction between work and leisure activities in various circumstances

causing boundaries to fade between one’s job and private time, creating constant overlap

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

- Ta có chủ ngữ chính của câu là ‘Technological advancements, câu thiếu động từ chính. Phần “particularly smartphones and remote working tools” dùng để liệt kê ví dụ cho các “Technological advancements”, là thành phần phụ của câu.

- Xét các đáp án, chỉ có B có thể đứng làm động từ chính trong câu. Các đáp án khác không đúng ngữ pháp.

Dịch: Những tiến bộ về công nghệ, đặc biệt là điện thoại thông minh và các công cụ làm việc từ xa, đã liên tục làm mờ ranh giới giữa môi trường làm việc chuyên nghiệp và cuộc sống cá nhân.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(20) ______. This culture, promoted by most organisations aiming for efficiency, creates a stressful environment for workers, whose lives are dominated by work-related demands.

Company culture affects the work environment and employees’ experiences

Culture also plays an important role in shaping the working environment

One of the biggest components that shape corporate culture is the leader’s vision

One major factor disrupting work-life balance is the “always-on” culture

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. Văn hóa công ty ảnh hưởng đến môi trường làm việc và trải nghiệm của nhân viên

B. Văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường làm việc

C. Một trong những thành phần lớn nhất định hình nên văn hóa doanh nghiệp là tầm nhìn của người lãnh đạo

D. Một yếu tố chính phá vỡ sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là văn hóa "luôn luôn bật chế độ làm việc"

→ D nhắc tới một văn hóa mới là "always-on" culture, tạo sự liên kết với ‘This culture’ câu sau, căn cứ vào nghĩa cũng là lựa chọn phù hợp nhất.

Dịch: Một yếu tố chính làm gián đoạn sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là văn hóa luôn luôn bật chế độ làm việc”. Văn hóa này, được thúc đẩy bởi hầu hết các tổ chức hướng đến hiệu quả, tạo ra một môi trường căng thẳng cho người lao động, những người có cuộc sống bị chi phối bởi các yêu cầu liên quan đến công việc.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, employees in tech industries, which rely heavily on global communication, often sacrifice sleep to attend virtual meetings across time zones. Consequently, (21) ______.

bad habits and negative thoughts appear in employees’ lives

personal relationships, health, and hobbies are frequently neglected

getting enough sleep is important for both mental and physical health

employees will get used to the work pace and become more productive

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. thói quen xấu và suy nghĩ tiêu cực xuất hiện trong cuộc sống của nhân viên

B. các mối quan hệ cá nhân, sức khỏe và sở thích thường bị bỏ bê

C. ngủ đủ giấc rất quan trọng cho cả sức khỏe tinh thần và thể chất

D. nhân viên sẽ quen với nhịp độ làm việc và trở nên năng suất hơn

Câu trước đang nói tới ví dụ về nhân viên trong ngành công nghê, phải hy sinh giấc ngủ để tham gia họp trực tuyến do múi giờ khác nhau. Dựa vào từ nối ‘Consequently’ (Hậu quả là), chọn đáp án B là phù hợp nhất để nói về hậu quả của văn hóa "always-on" và việc hy sinh thời gian cá nhân.

Xét các đáp án khác:

- A tuy mang nghĩa tiêu cực, tuy nhiên đoạn văn không thể hiện rõ thói quen xấu và suy nghĩ tiêu cực.

- C không phù hợp vì ở đây không nêu lên luận điểm về vai trò của giấc ngủ.

- D không phù hợp vì ở đây đang nói tới hậu quả.

Dịch: Ví dụ, nhân viên trong ngành công nghệ, vốn phụ thuộc nhiều vào giao tiếp toàn cầu, thường phải hy sinh giấc ngủ để tham dự các cuộc họp trực tuyến qua các múi giờ khác nhau. Do đó, các mối quan hệ cá nhân, sức khỏe và sở thích thường bị bỏ .

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Additionally, organisations (22) ______ often see increased job satisfaction and retention rates.

whose mental health programmes and training with regular breaks

that promote mental health programmes and encourage regular breaks

provide mental health initiatives and allow sufficient rest for their employees

tend to enhance employee well-being through breaks and support initiatives

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Xét cấu trúc câu ta thấy đã có đầy đủ chủ ngữ “organisations” và động từ “often see…”. Do đó chỗ trống cần điền 1 mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “organisations”.

Xét các đáp án:

- A là một cụm danh từ, chưa có động từ, không thể làm mệnh đề quan hệ hay mệnh đề quan hệ rút gọn.

- B. Đại từ quan hệ ‘that’ đứng làm chủ ngữ, chỉ ‘organisations’, phần phía sau ‘that’ là động từ chính của mệnh đề quan hệ này. Xét về nghĩa, hợp lý với cả câu và đoạn.

- C và D. Xét về nghĩa hợp lý, tuy nhiên chưa đúng ngữ pháp, do mệnh đề quan hệ rút gọn cần sử dụng V-ing nếu mang nghĩa chủ động, Vp2/V-ed nếu mang nghĩa bị động.

Dịch: Ngoài ra, các tổ chức thúc đẩy các chương trình sức khỏe tâm thần và khuyến khích nghỉ ngơi thường xuyên thường thấy tỷ lệ nhân viên hài lòng với công việc và giữ chân nhân viên tăng lên.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage about peer pressure among students and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Peer Pressure Among Youth

    Peer pressure can be particularly prevalent among teenagers, who are at a vulnerable stage of development and seeking their identity. It is a powerful force that can significantly impact the thoughts, actions, and behaviors of teenagers. During adolescence, individuals strive for acceptance and belonging, making them particularly susceptible to the influence of their peers. Understanding the nature of peer pressure and its effects is essential for supporting teenagers in navigating this challenging aspect of their social lives.

    One aspect of peer pressure is the pressure to conform to the norms and expectations of a social group. Teenagers may feel compelled to adopt certain behaviors, preferences, or attitudes to fit in and avoid social rejection. This conformity can range from relatively harmless choices, such as fashion trends, to more concerning behaviors, such as substance abuse or risky activities.

    Peer pressure can manifest in both explicit and implicit ways. Direct peer pressure involves explicit requests, invitations, or demands from peers to engage in specific actions or behaviors. Indirect or implicit peer pressure, on the other hand, is more subtle and involves observing others’ behaviors and feeling pressured to conform without any explicit requests. This type of pressure can be equally influential and difficult for teenagers to navigate.

    It is important to note that peer pressure can have positive or negative implications. Positive peer pressure can motivate teenagers to engage in healthy behaviors, such as participating in sports, pursuing academic goals, or engaging in community service. However, it can lead to risky or harmful behaviors, such as substance abuse, delinquency, or academic underachievement.

    Parents, educators, and mentors play a crucial role in helping teenagers navigate peer pressure. By fostering open and supportive relationships, adults can provide a safe space for teenagers to discuss their experiences and concerns. Promoting critical thinking, assertiveness skills, and self-confidence can empower teenagers to resist negative peer pressure and make independent, healthy choices.

[Adapted from “Peer Pressure: Its Influence on Teens and Decision Making”]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘conform’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

resist

adapt

follow

imitate

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ conform ở đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ ______.

- conform /kənˈfɔːm/ (v): to behave and think in the same way as most other people in a group or society (Oxford): tuân theo, chấp nhận các chuẩn mực xã hội

A. resist /rɪˈzɪst/ (v): chống lại                                                   

B. adapt /əˈdæpt/ (v): thích nghi                

C. follow /ˈfɒləʊ/ (v): tuân theo                 

D. imitate /ˈɪmɪteɪt/ (v): bắt chước

→ conform >< resist

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a potential outcome of peer pressure?

Participating in sports

Using harmful substances

Poor academic performance

Developing unique personal interests

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một kết quả có thể xảy ra của áp lực đồng trang lứa?

    A. Chơi thể thao                                     B. Sử dụng các chất gây hại

    C. Kết quả học tập kém                          D. Phát triển sở thích cá nhân độc đáo

Thông tin:

- Positive peer pressure can motivate teenagers to engage in healthy behaviors, such as participating in sports, pursuing academic goals, or engaging in community service. (Áp lực đồng trang lứa tích cực có thể thúc đẩy thanh thiếu niên tham gia vào các hành vi lành mạnh, chẳng hạn như chơi thể thao, theo đuổi mục tiêu học tập hoặc tham gia vào các hoạt động cộng đồng.) → A được đề cập.

- This conformity can range from relatively harmless choices, such as fashion trends, to more concerning behaviors, such as substance abuse or risky activities. (Sự tuân thủ này có thể bao gồm từ những lựa chọn tương đối vô hại, chẳng hạn như xu hướng thời trang, đến những hành vi đáng lo ngại hơn, chẳng hạn như lạm dụng chất gây nghiện hoặc các hoạt động mạo hiểm.) B được đề cập.

- However, it can lead to risky or harmful behaviors, such as substance abuse, delinquency, or academic underachievement. (Tuy nhiên, nó có thể dẫn đến các hành vi nguy hiểm hoặc có hại, chẳng hạn như lạm dụng chất gây nghiện, phạm pháp hoặc học tập kém.)

→ B, C được đề cập.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘social rejection’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

social approval

social exclusion

social interaction

social engagement

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Cụm từ social rejection trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng______.

    A. sự chấp thuận của xã hội                    B. sự loại trừ xã ​​hội

    C. sự tương tác xã hội                                                            D. sự tham gia xã hội

Thông tin: Teenagers may feel compelled to adopt certain behaviors, preferences, or attitudes to fit in and avoid social rejection. (Thanh thiếu niên có thể cảm thấy buộc phải chấp nhận một số hành vi, sở thích hoặc thái độ nhất định để hòa nhập và tránh bị cô lập trong xã hội.)

social rejection = social exclusion

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Peer pressure can be seen directly through demands made by friends.

Friends can influence each other by their actions and behaviors without direct communication.

Indirect peer pressure is easier to recognize and avoid than direct requests from peers.

We observe the behaviors of those around us to conform in order to avoid being different.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách đúng nhất?

A. Áp lực đồng trang lứa có thể được nhìn thấy trực tiếp thông qua những yêu cầu của bạn bè.

B. Bạn bè có thể ảnh hưởng lẫn nhau thông qua hành động và hành vi mà không cần giao tiếp trực tiếp.

C. Áp lực đồng trang lứa gián tiếp dễ nhận ra và tránh hơn so với những yêu cầu trực tiếp từ bạn bè.

D. Chúng ta quan sát hành vi của những người xung quanh để làm theo nhằm tránh trở nên khác biệt.

Câu gạch chân: Indirect or implicit peer pressure, on the other hand, is more subtle and involves observing others' behaviors and feeling pressured to conform without any explicit requests. (Ngược lại, áp lực đồng trang lứa gián tiếp hoặc ngầm định tinh vi hơn, xảy ra khi quan sát hành vi của người khác và cảm thấy bị ép buộc phải làm theo mà không có bất kỳ yêu cầu rõ ràng nào.)

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 4 refers to ______.

academic performance

negative behavior

peer pressure

social group

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ it trong đoạn 4 đề cập đến______.

    A. thành tích học tập                                                              B. hành vi tiêu cực

    C. áp lực đồng trang lứa                        D. nhóm xã hội

Thông tin: Positive peer pressure can motivate teenagers to engage in healthy behaviors, such as participating in sports, pursuing academic goals, or engaging in community service. However, it can lead to risky or harmful behaviors, such as substance abuse, delinquency, or academic underachievement.(Áp lực đồng trang lứa tích cực có thể thúc đẩy thanh thiếu niên tham gia vào các hành vi lành mạnh, chẳng hạn như chơi thể thao, theo đuổi mục tiêu học tập hoặc tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Tuy nhiên, có thể dẫn đến các hành vi nguy hiểm hoặc có hại, chẳng hạn như lạm dụng chất gây nghiện, phạm pháp hoặc học tập kém.)

→ Từ ‘it’ nhắc tới ‘peer pressure’ ở câu trước.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Peer pressure has only negative effects on teenagers.

Positive peer pressure can lead to healthy behaviors.

All peer pressure is easy to identify.

Teenagers do not seek social acceptance.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Áp lực đồng trang lứa chỉ có tác động tiêu cực đến thanh thiếu niên.

B. Áp lực đồng trang lứa tích cực có thể dẫn đến các hành vi lành mạnh.

C. Mọi áp lực đồng trang lứa đều dễ nhận biết.

D. Thanh thiếu niên không tìm kiếm sự chấp nhận của xã hội.   

Thông tin:

- It is important to note that peer pressure can have positive or negative implications. (Điều quan trọng cần lưu ý là áp lực đồng trang lứa có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực.) → A sai.

- Positive peer pressure can motivate teenagers to engage in healthy behaviors, such as participating in sports, pursuing academic goals, or engaging in community service. (Áp lực đồng trang lứa tích cực có thể thúc đẩy thanh thiếu niên tham gia vào các hành vi lành mạnh, chẳng hạn như chơi thể thao, theo đuổi mục tiêu học tập hoặc tham gia vào các hoạt động cộng đồng.) → B đúng.

- Indirect or implicit peer pressure, on the other hand, is more subtle and involves observing others' behaviors and feeling pressured to conform without any explicit requests. This type of pressure can be equally influential and difficult for teenagers to navigate. (Ngược lại, áp lực đồng trang lứa gián tiếp hoặc ngầm định tinh vi hơn, xảy ra khi quan sát hành vi của người khác và cảm thấy bị ép buộc phải làm theo mà không có bất kỳ yêu cầu rõ ràng nào. Loại áp lực này cũng có thể có sức ảnh hưởng tương tự và rất khó để thanh thiếu niên vượt qua.) → C sai.

- During adolescence, individuals strive for acceptance and belonging, making them particularly susceptible to the influence of their peers. (Trong độ tuổi vị thành niên, các cá nhân khao khát được chấp nhận và hòa nhập, khiến họ đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè.) D sai.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss the role of adults in addressing peer pressure?

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 5

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về vai trò của người lớn trong việc giải quyết áp lực đồng trang lứa?

    A. Đoạn văn 2         B. Đoạn văn 3         C. Đoạn văn 4         D. Đoạn văn 5

Thông tin:Parents, educators, and mentors play a crucial role in helping teenagers navigate peer pressure. By fostering open and supportive relationships, adults can provide a safe space for teenagers to discuss their experiences and concerns. (Cha mẹ, giáo viên và người cố vấn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp thanh thiếu niên vượt qua áp lực đồng trang lứa. Bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ cởi mở và hỗ trợ, người lớn có thể cung cấp một không gian an toàn để thanh thiếu niên chia sẻ những trải nghiệm và mối lo ngại của mình.)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer explain the different forms of peer pressure?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn văn nào tác giả giải thích các hình thức khác nhau của áp lực đồng trang lứa?

    A. Đoạn văn 1         B. Đoạn văn 2         C. Đoạn văn 3         D. Đoạn văn 4

Thông tin: Peer pressure can manifest in both explicit and implicit ways… (Áp lực đồng trang lứa có thể biểu hiện qua hai cách: rõ ràng và ngầm định ...)

Sau đó đoạn 3 trình bày về ‘direct peer pressure’ và ‘indirect peer pressure’.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following passage about the benefits and challenges of remote work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    [I] The rise of remote work has transformed the modern workplace, offering flexibility and a better work-life balance for employees around the world (Bloom et al., 2015). [II] This trend, accelerated by technological advancements and the COVID-19 pandemic, allows employees to work from home or any location with internet access (Gajendran & Harrison, 2007). [III] While remote work provides numerous benefits, it also presents challenges that organizations and employees must address to remain productive and engaged. [IV]

    One of the main benefits of remote work is increased flexibility. Employees can manage their time more effectively, which often leads to higher job satisfaction and reduced stress. Furthermore, remote work eliminates the need for daily commutes, saving time and reducing transportation expenses. Many employees report feeling more empowered to control their schedules, allowing them to better balance personal and professional responsibilities.

    However, remote work also comes with significant challenges. Isolation is a common issue, as employees miss out on face-to-face interactions and team bonding, which are important for mental well-being and collaboration. Studies have shown that prolonged isolation can lead to feelings of loneliness, reducing job satisfaction and affecting mental health (Ozcelik & Barsade, 2018). Additionally, remote workers may struggle to maintain boundaries between work and personal life, leading to overwork and burnout.

    To make remote work successful, companies need to implement strategies that support employee well-being and productivity. Providing tools for virtual collaboration, setting clear work-life boundaries, and encouraging regular team check-ins can help mitigate the challenges of remote work. By balancing flexibility with structured support, organizations can create a sustainable remote work environment that benefits both employers and employees (Larson & DeChurch, 2020).

     (Adapted from Remote Work and Employee Well-being by Bloom, Ozcelik, and others)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph I does the following sentence best fit?

Remote work has become more popular due to advancements

in digital communication tools.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Làm việc từ xa ngày càng trở nên phổ biến hơn nhờ sự tiến bộ

của các công cụ giao tiếp số.

- Xét vị trí [II]:The rise of remote work has transformed the modern workplace, offering flexibility and a better work-life balance for employees around the world (Bloom et al., 2015). [II] This trend, accelerated by technological advancements and the COVID-19 pandemic, allows employees to work from home or any location with internet access (Gajendran & Harrison, 2007). (Sự gia tăng của hình thức làm việc từ xa đã thay đổi nơi làm việc hiện đại, mang lại sự linh hoạt và cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cho nhân viên trên toàn thế giới (Bloom et al., 2015). [II] Xu hướng này, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ và đại dịch COVID-19, cho phép nhân viên làm việc tại nhà hoặc bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet (Gajendran & Harrison, 2007).)

Ta thấy câu trước vị trí trống giới thiệu về hình thức làm việc từ xa và những lợi ích của nó. Câu sau vị trí trống nêu nguyên nhân tại sao làm việc từ xa lại trở nên phổ biến hơn. Vì vậy, ta điền câu đã cho vào vị trí [II] là hợp lí, để nêu lý do cho sự gia tăng hình thức làm việc từ xa (công cụ giao tiếp số).

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘work-life balance’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

career advancement

professional success

equilibrium between work and personal life

job security

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Cụm ‘work-life balanceở trong đoạn 1 có thể thay thế bằng______.

A. thăng tiến trong sự nghiệp                    

B. thành công trong sự nghiệp

C. cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân                     

D. an ninh việc làm

Thông tin: The rise of remote work has transformed the modern workplace, offering flexibility and a better work-life balance for employees around the world (Bloom et al., 2015). (Sự gia tăng của hình thức làm việc từ xa đã thay đổi nơi làm việc hiện đại, mang lại sự linh hoạt và cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cho nhân viên trên toàn thế giới (Bloom et al., 2015).)

work-life balance = equilibrium between work and personal life

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their’ in paragraph 2 refers to ______.

employees

responsibilities

schedules

expenses

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ their trong đoạn 2 đề cập đến ______.

    A. nhân viên            B. trách nhiệm         C. lịch trình             D. chi phí

Thông tin:Employees can manage their time more effectively, which often leads to higher job satisfaction and reduced stress. (Nhân viên có thể quản lý thời gian của mình hiệu quả hơn, điều này thường dẫn đến sự hài lòng trong công việc cao hơn và giảm căng thẳng.)

→ Từ ‘their’ nhắc tới ‘employees’ ở phía trước.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT a benefit of remote work?

increased flexibility

higher transportation costs

improved work-life balance

reduced stress

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG PHẢI là lợi ích của làm việc từ xa?

A. tính linh hoạt được tăng lên

B. chi phí đi lại cao hơn

C. sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống được cải thiện

D. giảm căng thẳng

Thông tin:One of the main benefits of remote work is increased flexibility. Employees can manage their time more effectively, which often leads to higher job satisfaction and reduced stress. Furthermore, remote work eliminates the need for daily commutes, saving time and reducing transportation expenses. Many employees report feeling more empowered to control their schedules, allowing them to better balance personal and professional responsibilities. (Một trong những lợi ích chính của làm việc từ xa là tính linh hoạt được tăng lên. Nhân viên có thể quản lý thời gian của mình hiệu quả hơn, điều này thường dẫn đến sự hài lòng trong công việc cao hơn và giảm căng thẳng. Hơn nữa, làm việc từ xa loại bỏ nhu cầu di chuyển hàng ngày, giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí đi lại. Nhiều nhân viên cho biết họ cảm thấy thể kiểm soát lịch trình của mình tốt hơn, cho phép cân bằng tốt hơn giữa trách nhiệm cá nhân và công việc.)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

Remote work challenges employees with isolation and blurred boundaries, leading to potential overwork and mental health concerns.

The advantages of remote work significantly outweigh any challenges employees might face.

Isolation is easily managed by virtual collaboration tools in a remote work setting.

Remote work eliminates work-related stress and improves collaboration.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Làm việc từ xa thách thức nhân viên bằng sự cô lập và ranh giới mờ nhạt, dẫn đến nguy cơ làm việc quá sức và các vấn đề về sức khỏe tâm .

B. Những lợi ích của làm việc từ xa lớn hơn nhiều so với bất kỳ thách thức nào mà nhân viên có thể phải đối mặt.

C. Sự cô lập dễ dàng được quản lý bằng các công cụ trực tuyến để làm việc chung trong môi trường làm việc từ xa.

D. Làm việc từ xa loại bỏ căng thẳng liên quan đến công việc và cải thiện sự cộng tác.

Phân tích:

- However, remote work also comes with significant challenges. (Tuy nhiên, làm việc từ xa cũng đi kèm với những thách thức đáng kể.) → Câu chủ đề nêu rõ đoạn văn sẽ nói về các thách thức của việc làm việc từ xa.

- Ta xác định các thách thức đó: “isolation” (sự cô lập); “feelings of loneliness, reducing job satisfaction and affecting mental health” (cảm giác cô đơn, giảm sự hài lòng trong công việc và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm ); “struggle to maintain boundaries between work and personal life, leading to overwork and burnout.” (đấu tranh để duy trì ranh giới giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến làm việc quá sức và kiệt sức.)

A nêu ra các ý chính tóm gọn đoạn văn trên là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘mitigate’ in paragraph 4 is CLOSEST in meaning to ______.

worsen

intensify

reduce

acknowledge

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ mitigate trong đoạn 4 có nghĩa GẦN NHẤT với ______.

- mitigate /ˈmɪtɪɡeɪt/ (v) = to make something less harmful, serious, etc. (Oxford): giảm nhẹ

A. worsen /ˈwɜːsn/ (v): làm tệ đi                

B. intensify /ɪnˈtensɪfaɪ/ (v): tăng cường    

C. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm               

D. acknowledge /əkˈnɒlɪdʒ/ (v): thừa nhận

mitigate = reduce

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Remote work reduces social interactions, which can lead to feelings of loneliness.

Daily commuting is essential for remote workers to maintain productivity.

Companies are not responsible for supporting remote employees’ well-being.

Remote work always leads to overwork and burnout.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Làm việc từ xa làm giảm tương tác xã hội, có thể dẫn đến cảm giác cô đơn.

B. Việc đi lại hàng ngày là điều cần thiết đối với những người làm việc từ xa để duy trì năng suất.

C. Các công ty không có trách nhiệm hỗ trợ sức khỏe của nhân viên làm việc từ xa.

D. Làm việc từ xa luôn dẫn đến làm việc quá sức và kiệt sức.

Thông tin:

- Isolation is a common issue, as employees miss out on face-to-face interactions and team bonding, which are important for mental well-being and collaboration. Studies have shown that prolonged isolation can lead to feelings of loneliness, reducing job satisfaction and affecting mental health (Sự cô lập là một vấn đề phổ biến, vì nhân viên không được tương tác trực tiếp và gắn kết nhóm, những yếu tố vốn rất quan trọng đối với sức khỏe tinh thần và sự hợp tác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự cô lập kéo dài có thể dẫn đến cảm giác cô đơn, làm giảm sự hài lòng trong công việc và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm ký ...)

→ A đúng.

- Furthermore, remote work eliminates the need for daily commutes, saving time and reducing transportation expenses. (Hơn nữa, làm việc từ xa loại bỏ nhu cầu di chuyển hàng ngày, giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí đi lại.) → B sai.

- To make remote work successful, companies need to implement strategies that support employee well-being and productivity. (Để làm việc từ xa thành công, các công ty cần triển khai các chiến lược hỗ trợ sức khỏe và năng suất của nhân viên.) → C sai.

- Additionally, remote workers may struggle to maintain boundaries between work and personal life, leading to overwork and burnout. (Ngoài ra, những người làm việc từ xa có thể gặp khó khăn trong việc duy trì ranh giới giữa công việc và cuộc sống cá nhân, dẫn đến làm việc quá sức và kiệt sức.) → ‘may’ là động từ khuyết thiếu, chỉ khả năng có thể xảy ra của sự việc, nên ta hiểu làm việc từ xa ‘có thể’ khiến nhân viên làm việc quá sức và bị kiệt sức, chứ không phải họ luôn luôn bị như vậy khi làm việc từ xa. → D sai.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Companies must avoid setting boundaries for employees’ work-life balance.

Employers should support remote work by providing resources and encouraging a structured environment.

Employees need minimal guidance from companies to manage remote work challenges.

Employers should prevent remote employees from accessing collaboration tools.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách đúng nhất?

A. Các công ty phải tránh đặt ra ranh giới cho sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của nhân viên.

B. Người sử dụng lao động nên hỗ trợ làm việc từ xa bằng cách cung cấp các nguồn lực và khuyến khích một môi trường có cấu trúc.

C. Nhân viên cần được hướng dẫn tối thiểu từ các công ty để đối mặt với các thách thức khi làm việc từ xa.

D. Người sử dụng lao động nên ngăn không cho nhân viên làm việc từ xa truy cập vào các công cụ cộng tác.

Câu gạch chân:Providing tools for virtual collaboration, setting clear work-life boundaries, and encouraging regular team check-ins can help mitigate the challenges of remote work. (Cung cấp các công cụ trực tuyến để làm việc chung, thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và cuộc sống đồng thời khuyến khích các buổi họp nhóm định kỳ có thể giúp giảm thiểu những thách thức mà làm việc từ xa đặt ra.)

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Remote work completely eliminates the need for personal life boundaries.

The lack of face-to-face interaction is a minor issue in remote work.

Effective remote work requires a combination of flexibility and organizational support.

Remote work only benefits employees, not organizations.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin suy luận

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Làm việc từ xa loại bỏ hoàn toàn nhu cầu về ranh giới cuộc sống cá nhân.

B. Việc thiếu tương tác trực tiếp là một vấn đề nhỏ đối vớilàm việc từ xa.

C. Làm việc từ xa hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa tính linh hoạt và hỗ trợ của tổ chức.

D. Làm việc từ xa chỉ có lợi cho nhân viên, không phải cho tổ chức.

Thông tin ở đoạn cuối: To make remote work successful, companies need to implement strategies that support employee well-being and productivity. Providing tools for virtual collaboration, setting clear work-life boundaries, and encouraging regular team check-ins can help mitigate the challenges of remote work. By balancing flexibility with structured support, organizations can create a sustainable remote work environment that benefits both employers and employees (Để làm việc từ xa thành công, các công ty cần triển khai các chiến lược hỗ trợ sức khỏe và năng suất của nhân viên. Cung cấp các công cụ trực tuyến để làm việc chung, thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và cuộc sống đồng thời khuyến khích các buổi họp nhóm định kỳ có thể giúp giảm thiểu những thách thức mà làm việc từ xa đặt ra. Bằng cách cân bằng tính linh hoạt với sự hỗ trợ có cấu trúc, các tổ chức có thể tạo ra một môi trường làm việc từ xa bền vững mang lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động và người lao động …)

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Remote work offers flexibility and convenience but can cause isolation and work-life imbalance, which companies must address to ensure employee well-being.

Remote work requires employees to spend more time commuting to improve productivity.

Companies benefit from remote work as employees are more isolated and less engaged.

Remote work allows complete freedom for employees without any challenges.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất văn bản này?

A. Làm việc từ xa mang lại sự linh hoạt và tiện lợi nhưng có thể gây ra sự cô lập và mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đây là những vấn đề mà các công ty phải giải quyết để đảm bảo sức khỏe của nhân viên.

B. Làm việc từ xa đòi hỏi nhân viên phải dành nhiều thời gian đi lại hơn để cải thiện năng suất.

C. Các công ty được hưởng lợi từ làm việc từ xa vì nhân viên bị cô lập hơn và ít gắn kết hơn.

D. Làm việc từ xa cho phép nhân viên hoàn toàn tự do mà không gặp bất kỳ thách thức nào.

Phân tích:

- Đoạn văn thứ nhất giới thiệu về xu hướng làm việc từ xa, khái quát lợi ích và bất lợi.

- Đoạn văn thứ hai nói về một trong những lợi ích của làm việc từ xa đó là sự linh hoạt.

- Đoạn văn thứ ba nói về bất lợi của làm việc từ xa, đó là sự cô lập và mất cân bằng cuộc sống.

- Đoạn văn thứ tư đưa ra gợi ý để giúp nhân viên cân bằng cuộc sống, đảm bảo sức khỏe.

→ A tóm gọn các ý chính của bài và là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Tom: Hi, Anna! Yeah, I’ve been going to the gym regularly.

b. Anna: Hi, Tom! Have you been working out? You look great!

c. Anna: It shows! Keep it up, you’re doing awesome!

a-b-c

b-a-c

a-c-b

c-b-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Anna: Hi, Tom! Have you been working out? You look great!

a. Tom: Hi, Anna! Yeah, I’ve been going to the gym regularly.

c. Anna: It shows! Keep it up, you’re doing awesome!

Dịch:

b. Anna: Chào Tom! Bạn có đang tập luyện không? Bạn trông tuyệt lắm!

a. Tom: Chào Anna! , t đã đến phòng tập thường xuyên.

c. Anna: Trông thấy rõ rồi! Cứ thế mà duy trì nhé, bạn đang làm rất tốt!

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lucy: Great! Graphic design is such a creative field.

b. Mark: I’m thinking about switching my career to graphic design.

c. Lucy: That’s an interesting choice! Have you taken any courses?

d. Mark: Yes, I’ve started some online classes to build my skills.

e. Mark: I know, and I’m really excited to learn more about it.

b-a-d-c-e

a-c-b-d-e

b-c-d-a-e

a-d-c-b-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Mark: I’m thinking about switching my career to graphic design.

c. Lucy: That’s an interesting choice! Have you taken any courses?

d. Mark: Yes, I’ve started some online classes to build my skills.

a. Lucy: Great! Graphic design is such a creative field.

e. Mark: I know, and I’m really excited to learn more about it.

Dịch:

b. Mark: Tôi đang nghĩ đến việc chuyển nghề sang thiết kế đồ họa.

c. Lucy: Đó là một lựa chọn thú vị! Bạn đã tham gia khóa học nào chưa?

d. Mark: Có, tôi đã bắt đầu một số lớp học trực tuyến để nâng cao kỹ năng của mình.

a. Lucy: Tuyệt! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.

e. Mark: Tôi biết, và tôi thực sự háo hức được tìm hiểu thêm về nó.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Ben,

a. I feel much stronger and more energized.

b. I’ve been following the workout routine you recommended, and it’s been amazing!

c. The exercises are challenging but effective.

d. Thanks again for helping me get started on this journey!

e. I appreciate your advice on staying consistent.

Best,
Michael

b-a-d-e-c

a-d-c-b-e

a-b-d-c-e

b-a-c-e-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Ben,

b. I’ve been following the workout routine you recommended, and it’s been amazing!

a. I feel much stronger and more energized.

c. The exercises are challenging but effective.

e. I appreciate your advice on staying consistent.

d. Thanks again for helping me get started on this journey!

Best,
Michael

Dịch:

Xin chào Ben,

b. Tôi đã tuân theo thói quen tập luyện mà bạn gợi ý và nó thật tuyệt vời!

a. Tôi cảm thấy khỏe và tràn đầy năng lượng hơn nhiều.

c. Các bài tập rất khó nhưng hiệu quả.

e. Tôi đánh giá cao lời khuyên của bạn về việc duy trì sự kiên trì.

d. Cảm ơn bạn một lần nữa vì đã giúp tôi bắt đầu hành trình này!

Thân,

Michael

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. The journey may be challenging, but every step forward is rewarding.

b. And remember, consistency is key - keep pushing yourself, and you’ll see remarkable progress.

c. By practicing regularly and immersing yourself in the language, you’ll gain confidence and fluency over time.

d. It allows you to connect with people from different cultures, enhance your travel experiences, and even boost your career prospects.

e. Learning a new language can open up a world of opportunities.

e-d-a-c-b

b-a-d-c-e

e-a-d-b-c

a-b-d-e-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Learning a new language can open up a world of opportunities.

d. It allows you to connect with people from different cultures, enhance your travel experiences, and even boost your career prospects.

a. The journey may be challenging, but every step forward is rewarding.

c. By practicing regularly and immersing yourself in the language, you’ll gain confidence and fluency over time.

b. And remember, consistency is key - keep pushing yourself, and you'll see remarkable progress.

Dịch:

e. Học một ngôn ngữ mới có thể mở ra một thế giới cơ hội.

d. Nó cho phép bạn kết nối với những người đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau, nâng cao trải nghiệm du lịch và thậm chí thúc đẩy triển vọng nghề nghiệp của bạn.

a. Hành trình này có thể đầy thử thách, nhưng mỗi bước tiến đều đáng giá.

c. Bằng cách luyện tập thường xuyên và đắm mình vào ngôn ngữ, bạn sẽ tự tin và trôi chảy hơn theo thời gian.

b. Và hãy nhớ rằng, sự kiên trì chính là chìa khóa - hãy liên tục thúc đẩy bản thân và bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It features modern equipment and a safe environment for children.

b. Many families have already visited and shared their positive feedback.

c. The local community worked hard to raise funds for this project.

d. The new playground in our neighborhood has finally opened.

e. It’s a wonderful addition that encourages outdoor play and social interaction.

c-d-e-a-b

d-b-c-e-a

a-b-d-c-e

d-a-b-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. The new playground in our neighborhood has finally opened.

a. It features modern equipment and a safe environment for children.

b. Many families have already visited and shared their positive feedback.

c. The local community worked hard to raise funds for this project.

e. It’s a wonderful addition that encourages outdoor play and social interaction.

Dịch:

d. Sân chơi mới trong khu phố của chúng tôi cuối cùng đã mở cửa.

a. các thiết bị hiện đại và môi trường an toàn cho trẻ em.

b. Nhiều gia đình đã đến thăm và chia sẻ phản hồi tích cực.

c. Cộng đồng địa phương đã nỗ lực gây quỹ cho dự án này.

e. Đây là một sự bổ sung tuyệt vời khuyến khích vui chơi ngoài trời và tương tác xã hội.

Chọn D.