Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 19)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Experience Nature’s Goodness with NutriPure Plant Milk
NutriPure Plant Milk will offer a delicious way to (1) ______ your daily nutritional needs. Containing essential nutrients, our milk features premium almonds, oats, and hazelnuts, (2) ______ a naturally smooth and creamy flavour. Every sip supports a balanced and (3) ______ lifestyle, whether enjoyed during meals or as a quick refreshment.
Families trust NutriPure for its genuine taste and quality. Free (4) ______ artificial additives, our product serves as a(n) (5) ______ for every member of your household. Whether poured over cereal, blended into a smoothie, or enjoyed alone, NutriPure is the perfect companion to your routine. Drink NutriPure Plant Milk and discover a fresh way to care for yourself.
It’s time (6) ______ your drinks for better health!
NutriPure Plant Milk will offer a delicious way to (1) ______ your daily nutritional needs.
keep
meet
make
take
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: meet a need – đáp ứng nhu cầu
Dịch: Sữa thực vật NutriPure sẽ cung cấp một cách ngon miệng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bạn.
Chọn B.
Containing essential nutrients, our milk features premium almonds, oats, and hazelnuts, (2) ______ a naturally smooth and creamy flavour.
to deliver
delivered
delivers
delivering
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu chứa chỗ trống đã có động từ chính ‘features’ → động từ ở chỗ trống phải ở trong MĐQH hoặc dạng rút gọn của MĐQH.
→ loại C (động từ chia hiện tại đơn ngôi số ít).
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → D là đáp án đúng.
Dịch: Chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu, sữa của chúng tôi có hạnh nhân, yến mạch và hạt phỉ cao cấp, mang đến hương vị mịn màng và béo ngậy tự nhiên.
Chọn D.
Every sip supports a balanced and (3) ______ lifestyle, whether enjoyed during meals or as a quick refreshment.
fulfil
fulfilment
fulfilling
fulfilled
Kiến thức về từ loại
A. fulfil /fʊlˈfɪl/ (v): làm trọn vẹn (ước mơ, hoài bão,...); thực hiện (nghĩa vụ, lời hứa,...)
B. fulfilment /fʊlˈfɪlmənt/ (n): sự trọn vẹn, sự thực hiện
C. fulfilling /fʊlˈfɪlɪŋ/ (adj): trọn vẹn, làm thỏa mãn (miêu tả tính chất, đặc điểm sự vật)
D. fulfilled /fʊlˈfɪld/ (adj): cảm thấy thỏa mãn (miêu tả cảm xúc con người)
- Liên từ ‘and’ nối hai vế có cấu trúc song song → trước ‘and’ là tính từ ‘balanced’ nên sau ‘and’ cũng cần một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ ‘lifestyle’.
Dịch: Mỗi ngụm hỗ trợ một lối sống cân bằng và trọn vẹn, cho dù thưởng thức trong bữa ăn hay như một thức uống giải khát nhanh chóng.
Chọn C.
Free (4) ______ artificial additives
from
for
without
on
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: free from sth – miễn trừ, không chứa, không bị ảnh hưởng bởi cái gì
Dịch: Không chứa chất phụ gia nhân tạo, sản phẩm của chúng tôi...
Chọn A.
Families trust NutriPure for its genuine taste and quality. , our product serves as a(n) (5) ______ for every member of your household.
beverage option healthy
beverage healthy option
option healthy beverage
healthy beverage option
Kiến thức về trật tự từ
- beverage /ˈbevərɪdʒ/ (n): các loại đồ uống nói chung, trừ nước
→ Ta có cụm danh từ: beverage option – lựa chọn đồ uống
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘healthy’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.
→ trật tự đúng: healthy beverage option
Dịch: ...sản phẩm của chúng tôi đóng vai trò là một lựa chọn đồ uống lành mạnh cho mọi thành viên trong gia đình bạn.
Chọn D.
It’s time (6) ______ your drinks for better health!
changing
to change
changed
change
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: It’s time (for sb) to do sth – đã đến lúc ai đó nên làm gì
Dịch: Đã đến lúc thay đổi đồ uống của bạn để có sức khỏe tốt hơn!
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Multicultural Party: A Night of Culture and Unity!
Are you ready to explore other cultures and cuisines? We are excited to invite you to our multicultural party where we will celebrate (7) ______ through food, music, and dance. This is not just any party; it’s a chance to (8) ______ people from various backgrounds.
What to Expect:
Delicious Food: Taste dishes from around the world! Bring your favorite dish from your culture to share with everyone, or try something new from (9) ______ countries.
Live Music: Enjoy performances that (10) ______ different musical styles. You might even learn some new dance moves!
Interactive Activities: Participate in fun games and workshops that highlight a variety of cultural practices.
Don’t forget, this (11) ______ is for everyone. Bring your family and friends, as we believe the more, the merrier. (12) ______ we come from different places, we can still find common interests and come together to celebrate what unites us.
We are excited to invite you to our multicultural party where we will celebrate (7) ______ through food, music, and dance.
mystery
anxiety
diversity
popularity
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. mystery /ˈmɪstri/, /ˈmɪstəri/ (n): bí ẩn
B. anxiety /æŋˈzaɪəti/ (n): sự lo lắng
C. diversity /daɪˈvɜːsəti/ (n): sự đa dạng
D. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự phổ biến
Dịch: Chúng tôi háo hức mời bạn đến tham dự bữa tiệc đa văn hóa, nơi chúng ta sẽ cùng tôn vinh sự đa dạng qua ẩm thực, âm nhạc và các điệu nhảy.
Chọn C.
This is not just any party; it’s a chance to (8) ______ people from various backgrounds.
catch up with
meet up with
come up with
make up for
Kiến thức về cụm động từ
A. catch up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ
B. meet up with (phr.v): gặp gỡ
C. come up with (phr.v): nghĩ ra ý tưởng mới
D. make up for (phr.v): bù cho, bồi thường cho
Dịch: Đây không chỉ là một bữa tiệc thông thường; mà là cơ hội để gặp gỡ mọi người từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
Chọn B.
Bring your favorite dish from your culture to share with everyone, or try something new from (9) ______ countries.
others
the other
other
another
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. the other: cái còn lại/người còn lại trong hai cái/hai người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
C. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
- Ta thấy sau chỗ trống có danh từ số nhiều ‘countries’ → chỉ có ‘other’ phù hợp.
Dịch: Hãy mang theo món yêu thích từ nền văn hóa của bạn để chia sẻ, hoặc thử các món mới từ các quốc gia khác.
Chọn C.
Enjoy performances that (10) ______ different musical styles. You might even learn some new dance moves!
showcase
admire
update
support
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. showcase /ˈʃəʊkeɪs/ (v): trưng bày, giới thiệu
B. admire /ədˈmaɪə(r)/ (v): ngưỡng mộ
C. update /ˌʌpˈdeɪt/ (v): cập nhật
D. support /səˈpɔːt/ (v): hỗ trợ
Dịch: Thưởng thức các màn biểu diễn âm nhạc thể hiện nhiều phong cách khác nhau.
Chọn A.
Don’t forget, this (11) ______ is for everyone.
ceremony
anniversary
occasion
memory
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. ceremony /ˈserəməni/ (n): nghi lễ trang trọng (lễ cưới, lễ tốt nghiệp,...)
B. anniversary /ˌænɪˈvɜːsəri/ (n): lễ kỷ niệm (kỷ niệm ngày cưới, ngày thành lập,...)
C. occasion /əˈkeɪʒn/ (n): dịp, sự kiện nào đó (sinh nhật, dịp đặc biệt,...)
D. memory /ˈmeməri/ (n): kỷ niệm
→ ‘occasion’ không có tính chất trang trọng như ‘ceremony’ và ‘anniversary’.
Dịch: Đừng quên, đây là dịp dành cho tất cả mọi người.
Chọn C.
(12) ______ we come from different places, we can still find common interests and come together to celebrate what unites us.
Because
Moreover
However
Although
Kiến thức về liên từ
A. Because: bởi vì
B. Moreover: thêm vào đó
C. However: tuy nhiên
D. Although: mặc dù
Dịch: Dù đến từ những nơi khác nhau, chúng ta vẫn có thể tìm thấy điểm chung và cùng nhau tôn vinh những điều gắn kết chúng ta.
Chọn D.
Read the following passage about AR in education and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Because everyone processes information uniquely, it’s impossible to take a one-size-fits-all approach to teaching and expect the same results from each student. (18) ______. With augmented reality (AR) as a sidekick, it’s possible to cover the entire spectrum of learning styles in the same classroom.
AR is a technology that overlays digital elements onto real-world objects to enhance what users see and experience in the world around them. By making complex concepts more accessible and engaging, it’s rapidly transforming every stage of education. AR, from primary school to professional development, (19) ______.
These are the three main types of AR technology. (20) ______. Projection-based AR can be particularly useful in subjects such as science, engineering, and mathematics, (21) ______. Allowing for the modification or replacement of an existing image with new digital elements, (22) ______. Thanks to this type, students can virtually dissect specimens, examine artifacts, or analyze artworks without the need for physical access.
Because everyone processes information uniquely, it’s impossible to take a one-size-fits-all approach to teaching and expect the same results from each student. (18) ______.
Successful education environment results in recognizing and adapting various learning methods
Understanding and accommodating different learning styles is a huge part of an effective educational environment
Acknowledging and catering to diverse learning strategies, a strong educational setting is set up
Cultivating and nurturing inclusive learning experiences accommodate the needs of all learners and society
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
Xét nghĩa các câu:
A. Môi trường giáo dục thành công dẫn đến việc nhận ra và điều chỉnh nhiều phương pháp học tập khác nhau
B. Hiểu và đáp ứng các phong cách học tập khác nhau là một phần quan trọng trong việc xây dựng môi trường giáo dục hiệu quả
C. Nhận ra và đáp ứng các chiến lược học tập đa dạng, một môi trường giáo dục vững chắc được thiết lập
D. Trau dồi và nuôi dưỡng các trải nghiệm học tập toàn diện đáp ứng nhu cầu của tất cả người học và xã hội
Chọn B.
AR, from primary school to professional development, (19) ______.
which elevates the learning experience with a more profound comprehension
empowers a richer understanding of any learning material
to which a more thorough understanding of any education content is facilitated
transform learning by fostering a deeper understanding of any subject
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V.
- Câu chứa chỗ trống đã có chủ ngữ là ‘AR’ và chưa có động từ chính → ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo câu hoàn chỉnh.
→ loại A, C (là các MĐQH thường và MĐQH với giới từ).
- AR là danh từ không đếm được nên động từ chính chia theo ngôi số ít → ‘transform’ là động từ không chia ở hiện tại đơn cho danh từ số nhiều → loại D.
Dịch: Từ trường tiểu học đến phát triển chuyên môn, AR giúp người học hiểu sâu hơn về mọi tài liệu học tập.
Chọn B.
These are the three main types of AR technology. (20) ______.
Location-based AR can be employed in outdoor learning activities, providing students with real-time information about their surroundings and the world
Integrating location-based AR into outdoor learning, real-time data about the environment and the globe can be explored by students
Irrespective of location-based AR, students can still become explorers of their own world by learning about historical events in real-time
Only when location-based AR is integrated into outdoor learning can students gain real-time insights into their environment and the world
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
Xét nghĩa các câu:
A. AR dựa trên vị trí có thể được sử dụng trong các hoạt động học tập ngoài trời, cung cấp cho học sinh thông tin thời gian thực về môi trường xung quanh và thế giới
B. Tích hợp AR dựa trên vị trí vào các hoạt động học tập ngoài trời, học sinh có thể khám phá dữ liệu thời gian thực về môi trường và thế giới
C. Bất kể AR dựa trên vị trí, học sinh vẫn có thể trở thành những nhà thám hiểm thế giới bằng cách tìm hiểu về các sự kiện lịch sử theo thời gian thực
D. Chỉ khi AR dựa trên vị trí được tích hợp vào các hoạt động học tập ngoài trời, học sinh mới có thể có được những hiểu biết thời gian thực về môi trường và thế giới
*Xét câu trước chỗ trống, cũng là câu chủ đề của đoạn:
- These are the three main types of AR technology. (Có ba loại công nghệ AR chính.)
→ Đoạn văn sẽ giới thiệu ba loại công nghệ này vì vậy chủ ngữ, hay đối tượng chính của các câu sẽ lần lượt là ba loại → A giới thiệu loại đầu tiên – AI dựa vào vị trí.
Chọn A.
Projection-based AR can be particularly useful in subjects such as science, engineering, and mathematics, (21) ______
assist students in understanding abstract ideas, analyze 3D models, or even carry out virtual experiments
equip students to grasp abstract concepts, examine 3D models, or even perform simulated experiments
of which conceptualizing abstract notions, exploring 3D representations, or even replicating experiments virtually
where it can help students visualize abstract concepts, explore 3D models, or even simulate experiments
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có chủ ngữ ‘Projection-based AR’ và động từ chính ‘can be’ → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH → loại A, B.
- Xét C, ta thấy ‘of which’ chỉ sự sở hữu làm câu phức tạp không cần thiết, và cũng thiếu động từ cho MĐQH này → loại C.
→ D là cấu trúc đúng của một MĐQH thường với trạng từ quan hệ ‘where’, theo sau là một mệnh đề, là lựa chọn phù hợp nhất.
Dịch: AR dựa trên hình chiếu đặc biệt hữu ích trong các môn như khoa học, kỹ thuật và toán học, giúp học sinh hình dung các khái niệm trừu tượng, khám phá mô hình 3D hay thậm chí mô phỏng thí nghiệm.
Chọn D.
Allowing for the modification or replacement of an existing image with new digital elements, (22) ______.
students can benefit greatly from superimposition-based AR in fields like history, art, and biology
history, art, and biology are fields that can be significantly enhanced by super-imposition-based AR
superimposition-based AR is especially valuable in fields like history, art, and biology
tech companies and developers create superimposition-based AR to motivate learners in history, art and biology
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành
Xét các lựa chọn:
A. học sinh có thể hưởng lợi rất nhiều từ AR dựa trên chồng ghép trong các lĩnh vực như lịch sử, nghệ thuật và sinh học
B. lịch sử, nghệ thuật và sinh học là các lĩnh vực có thể được cải thiện đáng kể bằng AR dựa trên chồng ghép
C. AR dựa trên chồng ghép phát huy giá trị trong các lĩnh vực như lịch sử, nghệ thuật và sinh học
D. các công ty công nghệ và nhà phát triển tạo ra AR dựa trên chồng ghép để thúc đẩy người học trong lịch sử, nghệ thuật và sinh học
- Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ, có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘V-ing / Having Vp2/V-ed’ khi động từ mang nghĩa chủ động.
- Căn cứ theo dịch nghĩa, “Allowing for the modification...” là đang giải thích chức năng của loại công nghệ AR thứ ba → ‘superimposition-based AR’ là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Chọn C.
Read the following passage about love and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Love in 36 questions
Although couples will rarely believe it, scientific factors have a lot to do with falling in love. Research has shown that scent plays an important role in choosing a mate. Other experiments have demonstrated that love is caused by combinations of chemicals in the brain. Furthermore, New York psychologist Arthur Aron applied the principles of science to demonstrate that the process of falling in love could be speeded up to just 45 minutes!
Some scientists claim that we take between 90 seconds and four minutes to determine if we’re attracted to someone. However, the leap from being attracted to someone to falling in love with them is a big one, and Aron wanted to find out if the closeness associated with feelings of being in love could be created artificially.
Aron produced a paper that included 36 questions designed to encourage intimacy if couples answered them together. The questions came in three sets with each set covering increasingly intimate ground. They covered many personal opinions and experiences; for example, “Would you like to be famous?”, “What does friendship mean to you?” and “When did you last cry in front of another person?”. After answering the questions together, the couples were directed to stare into each other’s eyes for four minutes without saying anything.
Aron tested his questions on pairs of strangers and then asked them to stare at each other. All of the participants reported feeling close to their partners and many of them swapped contact details after the experiment. So if you’re keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron’s questions could help you to achieve your objective.
Which of the following is NOT mentioned as one of the features of Arthur Aron’s paper?
Its questions aimed to promote closeness.
Its questions were divided into 3 sets.
It took 4 minutes to complete.
It had 36 questions.
Cái nào KHÔNG phải là một đặc điểm của bộ câu hỏi của Arthur Aron?
A. Các câu hỏi trong đó nhằm tạo sự gần gũi.
B. Các câu hỏi trong đó được chia thành 3 bộ.
C. Phải mất 4 phút để hoàn thành các câu hỏi.
D. Trong đó có 36 câu hỏi.
Thông tin:
- Aron produced a paper that included 36 questions (D) designed to encourage intimacy (A)
if couples answered them together. The questions came in three sets (B) with each set covering increasingly intimate ground. (Aron đã tạo ra một bài nghiên cứu gồm 36 câu hỏi được thiết kế để khuyến khích sự thân mật và cho các cặp đôi cùng trả lời. Các câu hỏi được chia thành ba nhóm, mỗi nhóm dần đi sâu hơn vào các chủ đề thân mật.)
- After answering the questions together, the couples were directed to stare into each other’s eyes for four minutes without saying anything. (Sau khi trả lời câu hỏi, các cặp đôi được hướng dẫn nhìn vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.)
→ 4 phút là thời gian nhìn vào mắt nhau, không phải thời gian để hoàn thành 36 câu hỏi.
Chọn C.
The word ‘artificially’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
naturally
reliably
gradually
preferably
Từ ‘artificially’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- artificially /ˌɑːtɪˈfɪʃəli/ (adv) = in a way that has been caused by people rather than existing or happening naturally (Oxford): do con người tạo ra
A. naturally /ˈnætʃrəli/ (adv): một cách tự nhiên
B. reliably /rɪˈlaɪəbli/ (adv): một cách đáng tin cậy
C. gradually /ˈɡrædʒuəli/ (adv): một cách từ từ, chậm rãi
D. preferably /ˈprefrəbli/ (adv): tốt hơn là
→ artificially >< naturally
Chọn A.
The word ‘them’ in paragraph 4 refers to ______.
questions
participants
partners
eyes
Từ ‘them’ trong đoạn 4 chỉ đối tượng nào?
A. các câu hỏi B. người tham gia C. đối phương D. mắt
Thông tin:
- All of the participants reported feeling close to their partners and many of them swapped contact details after the experiment. (Tất cả người tham gia đều cảm thấy gần gũi hơn với đối phương, và nhiều người đã trao đổi thông tin liên lạc sau cuộc thí nghiệm.)
Chọn B.
The word ‘applied’ in paragraph 1 can be best replaced by ______.
exposed
supervised
expanded
employed
Từ ‘applied’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- apply /əˈplaɪ/ (v) = to use sth or make sth work in a particular situation (Oxford): áp dụng
A. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày bí mật; tiếp xúc với thứ có hại
B. supervise /ˈsuːpəvaɪz/ (v): theo dõi, giám sát ai/cái gì
C. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng, làm cho mở rộng
D. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê người làm việc; áp dụng cái gì
→ applied = employed
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
Despite common disbelief among couples, science greatly impacts the process of falling in love.
Most couples believe that science only plays a minor role in the process of love.
Love is commonly believed to be a mystery, unrelated to any scientific principles.
Most people think that love is entirely an emotional process, with no basis in science.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Mặc dù các cặp đôi thường không tin điều này, nhưng khoa học có tác động rất lớn đến quá trình yêu đương.
B. Hầu hết các cặp đôi tin rằng khoa học chỉ đóng vai trò nhỏ trong quá trình yêu.
C. Người ta thường cho rằng tình yêu là một điều bí ẩn, không liên quan đến bất kỳ nguyên tắc khoa học nào.
D. Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng tình yêu hoàn toàn là một quá trình cảm xúc, không có cơ sở khoa học.
Câu gạch chân:
- Although couples will rarely believe it, scientific factors have a lot to do with falling in love. (Các cặp đôi có thể không mấy tin điều này, nhưng các yếu tố khoa học có vai trò quan trọng trong việc khiến hai người phải lòng nhau.)
* have a lot to do with sth (idiom): có kết nối mạnh mẽ hoặc ảnh hưởng lớn đến cái gì đó
Chọn A.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Existing research has pointed to brain chemicals as key drivers of love.
The questions in the second set are less intimate than those in the first.
Mate selection is strongly influenced by scent, as supported by previous experiments.
Moving from attraction to love is a bigger leap than deciding if you fancy someone.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nghiên cứu hiện tại chỉ ra các chất hóa học trong não là tác nhân chính của tình yêu.
B. Các câu hỏi trong bộ câu hỏi thứ hai ít thân mật hơn các câu hỏi trong bộ thứ nhất.
C. Mùi hương có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn bạn đời, điều đã được chứng minh qua các nghiên cứu trước.
D. Chuyển từ bị thu hút sang cảm giác yêu là một bước nhảy vọt lớn hơn so với thời gian quyết định xem bạn có thích ai đó không.
Thông tin:
- Research has shown that scent plays an important role in choosing a mate. (Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùi hương có tính xúc tác trong việc chọn bạn đời.) → C đúng.
- Other experiments have demonstrated that love is caused by combinations of chemicals in the brain. (Các thí nghiệm khác cũng chứng minh cảm giác yêu là do sự kết hợp của các chất hóa học trong não.) → A đúng.
- ..we take between 90 seconds and four minutes to determine if we’re attracted to someone. However, the leap from being attracted to someone to falling in love with them is a big one (...chúng ta chỉ mất từ 90 giây đến 4 phút để xác định xem mình có bị thu hút bởi ai đó hay không. Tuy nhiên, để chuyển từ bị thu hút đến tình yêu cần một bước nhảy vọt lớn hơn) → D đúng.
- The questions came in three sets with each set covering increasingly intimate ground. (Các câu hỏi được chia thành ba nhóm, mỗi nhóm dần đi sâu hơn vào các chủ đề thân mật.) → Các câu hỏi ở bộ sau có tính chất thân mật hơn bộ trước để tăng cảm giác thân mật → B sai.
Chọn B.
In which paragraph does the author mention silence as part of the intimacy creation process?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến sự im lặng như một phần của quá trình tạo ra sự thân mật?
Đoạn 3:
- After answering the questions together, the couples were directed to stare into each other’s eyes for four minutes without saying anything. (Sau khi trả lời câu hỏi, các cặp đôi được hướng dẫn nhìn vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.)
Chọn C.
Read the following passage about music and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.
SOUND FROM THE PAST
Much of the music we listen to today is a mixture of styles from various countries and time periods. A lot of music has roots in older traditional songs heard in many different countries around the world. Traditional, or folk, music is collected over decades, if not centuries. Younger generations learn these songs from their elders through practice and repetition.
Since music can tell us a lot about different cultures through its lyrics, melodies, and the instruments used, researchers and music fans see music as an essential part of history. They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing, partly because they are less likely to be written down or recorded, or because the format in which they are recorded is no longer in use. Also, younger generations may not find such music very appealing, so once older generations pass away, the music may die out with them. Whole genres of music may go extinct.
There is a growing effort to preserve music in its many forms. Some researchers create field recordings – those made outside of a recording studio – to capture live performances. For example, in the early 1900s, social scientist Frances Densmore made recordings of Native American songs that had been sung for many generations but were in danger of falling by the wayside. Researchers also transcribe old music by listening to old recordings – sometimes the only one of its kind left. They try to write out the music so that it can be studied and played by modern musicians.
[I] Collecting music is another form of music preservation. [II] Some collectors are extremely passionate about their music and will spend a lot of time and money looking for things that have not been produced or sold for many years. [III] Their efforts help to document the music of different cultures, genres, time periods, and places. [IV] There are also associations and societies to preserve and celebrate very specific kinds of music.
Now, modern technology makes it much easier to preserve music. Smartphones can be used to record music, while the Internet lets us share these recordings and connect with like-minded enthusiasts. Soon, losing a piece of music may be a thing of the past.
The word ‘They’ in paragraph 2 refers to ______.
different cultures
researchers and music fans
lyrics, melodies
the instruments
Từ ‘They’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?
A. các nền văn hóa khác nhau B. các nhà nghiên cứu và fan âm nhạc
C. các lời bài hát, giai điệu D. các loại nhạc cụ
Thông tin:
- ...researchers and music fans see music as an essential part of history. They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing,... (...các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử. Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất,...)
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Since the younger generations are not attracted to older music, it may one day stop being performed.
Young people do not care much for traditional music, even though it is popular with older generations.
When older generations are gone, their music may disappear due to a lack of interest among younger listeners.
If older generations are no longer around, the interest in certain music types may lessen over time.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Vì thế hệ trẻ không còn thích nhạc cũ nên một ngày nào đó nhạc cũ có thể sẽ không còn được biểu diễn nữa.
B. Người trẻ không mấy quan tâm đến nhạc truyền thống, mặc dù thể loại này được thế hệ cũ ưa chuộng.
C. Khi thế hệ cũ không còn nữa, nhạc của họ có thể biến mất do người trẻ không còn hứng thú nữa.
D. Nếu thế hệ cũ không còn nữa, hứng thú với một số thể loại nhạc có thể giảm dần theo thời gian.
Câu gạch chân:
- Also, younger generations may not find such music very appealing, so once older genera-tions pass away, the music may die out with them. (Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này, vì vậy khi các thế hệ lớn tuổi qua đời, nhạc truyền thống có thể mất đi cùng với họ.)
→ C có các cụm đồng nghĩa diễn đạt đúng câu trên: ‘are gone’ = ‘pass away’, ‘disappear’ = ‘die out’, ‘lack of interest’ = ‘not find appealing’.
Chọn C.
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a reason why traditional music is facing the risk of disappearing?
Because it is seldom documented or recorded.
Because it may lose its appeal among young people.
Because older recording formats have become obsolete.
Because the instruments used to play it are no longer in use.
Theo đoạn văn 2, ý nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lý do khiến âm nhạc truyền thống đang phải đối mặt với nguy cơ biến mất?
A. Bởi vì nó hiếm khi được ghi chép hoặc ghi âm lại.
B. Bởi vì nó có thể mất đi sức hấp dẫn đối với người trẻ.
C. Bởi vì các định dạng ghi âm cũ đã trở nên lỗi thời.
D. Bởi vì các nhạc cụ để chơi nó không còn được sử dụng nữa.
Thông tin:
- They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing, partly because they are less likely to be written down or recorded (A), or because the format in which they are recorded is no longer in use (C). Also, younger generations may not find such music very appealing (B),... (Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất, một phần vì chúng ít được ghi chép hoặc thu âm lại, hoặc vì định dạng lưu trữ chúng không còn được sử dụng nữa. Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này,...)
Chọn D.
The phrase ‘falling by the wayside’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
being forgotten
becoming disliked
gaining popularity
remaining preserved
Cụm ‘falling by wayside’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi cụm nào?
- fall by the wayside (idiom) = to no longer be active or successful (Cambridge):
A. being forgotten: bị lãng quên
B. becoming disliked: không được thích (cảm xúc tiêu cực, khác với dần mất hứng thú)
C. gaining popularity: trở nên phổ biến, được ưa chuộng
D. remaining preserved: vẫn được bảo tồn
→ falling by wayside = being forgotten
Chọn A.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Field recordings have been made of Native American songs to preserve them for future generations.
Many musicians today are trying to revive old music by studying recordings from past generations.
Researchers focus on recording Native American songs to prevent them from being forgotten.
Researchers are making efforts to preserve music by recording live performances and transcribing old music for modern musicians.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?
A. Những bài hát của người Mỹ bản địa đã được ghi âm tại hiện trường để bảo tồn cho các thế hệ tương lai.
B. Nhiều nhạc sĩ ngày nay đang nỗ lực phục hồi nhạc cũ bằng cách nghiên cứu các bản ghi âm từ các thế hệ trước.
C. Các nhà nghiên cứu tập trung ghi lại những bài hát của người Mỹ bản địa để chúng không bị lãng quên.
D. Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực bảo tồn nhạc bằng cách ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp và sao chép lại cho các nhạc sĩ hiện đại.
*Dựa vào câu chủ đề của đoạn:
- There is a growing effort to preserve music in its many forms. (Hiện nay, càng ngày càng nhiều nỗ lực bảo tồn âm nhạc dưới nhiều hình thức khác nhau.) → Có thể dự đoán đoạn sẽ đưa ra và giải thích các hình thức bảo tồn âm nhạc.
*Các ý nhỏ trong đoạn:
- Some researchers create field recordings – those made outside of a recording studio – to capture live performances. (Một số nhà nghiên cứu tạo ra các bản thu âm hiện trường – những bản thu thực hiện bên ngoài phòng thu – để ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp.)
- Researchers also transcribe old music by listening to old recordings (Các nhà nghiên cứu cũng sao chép lại nhạc cũ bằng cách nghe những bản thu âm cũ)
→ Ý chính của đoạn là các hình thức bảo tồn âm nhạc, cụ thể là hai hình thức: ghi âm tại hiện trường và sao chép nhạc cũ.
Chọn D.
Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
For example, some folk musicians from the island of Madagascar punk rock fans still collect cassette tapes from the 70s, while many jazz fans prefer to listen to old vinyl records.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 4?
Chẳng hạn như một số nhạc sĩ dân gian từ đảo Madagascar hay những fan hâm mộ punk rock sưu tầm các băng cassette từ những năm 70, trong khi nhiều người yêu nhạc jazz thích nghe các đĩa vinyl cũ.
Xét vị trí [III]:
- Some collectors are extremely passionate about their music and will spend a lot of time and money looking for things that have not been produced or sold for many years. [III] (Một số nhà sưu tầm rất nhiệt huyết và sẵn sàng dành nhiều thời gian, tiền bạc để săn lùng những bản nhạc đã không còn được sản xuất hay bày bán trong nhiều năm. [III])
→ Câu trên nói về sở thích sưu tầm nhạc của một số nhà sưu tầm, nhấn mạnh công sức của họ tìm kiếm những thứ giờ đây rất khó tìm → câu cần điền ở vị trí [III] là hợp lý, nó có vai trò đưa ra dẫn chứng cho nhận định trước nó.
Chọn C.
The word ‘like-minded’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.
uninterested
opposing
indifferent
disconnected
Từ ‘like-minded’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- like-minded /ˌlaɪk ˈmaɪndɪd/ (adj) = having similar ideas and interests (Oxford): chung chí hướng, có sở thích, suy nghĩ giống nhau
A. uninterested /ʌnˈɪntrəstɪd/ (adj): không hứng thú, không bận tâm
B. opposing /əˈpəʊzɪŋ/ (adj): đối đầu, rất khác nhau
C. indifferent /ɪnˈdɪfrənt/ (adj): thờ ơ, không quan tâm
D. disconnected /ˌdɪskəˈnektɪd/ (adj): mất kết nối, không liên quan
→ like-minded >< opposing
Chọn B.
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
There are two introduced mediums through which music reflects cultural history.
There are those who go to great lengths to search for rare and hard-to-find recordings.
A great deal of today’s music draw inspiration from old songs passed down through generations.
Many organisations and communities also help support the preservation and celebra-tion of traditional music.
Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Âm nhạc phản ánh lịch sử văn hóa qua hai phương tiện được giới thiệu trong bài.
B. Có những người đi đến cùng trời cuối đất để tìm kiếm các bản ghi âm hiếm và khó tìm.
C. Rất nhiều bản nhạc ngày nay lấy cảm hứng từ những bài hát cũ được truyền qua nhiều thế hệ.
D. Nhiều tổ chức và cộng đồng cũng giúp hỗ trợ bảo tồn và tôn vinh âm nhạc truyền thống.
Thông tin:
- A lot of music has roots in older traditional songs heard in many different countries around the world. Traditional or folk, music is collected over decades, if not centuries. (Rất nhiều loại nhạc bắt nguồn từ những bài hát truyền thống có từ lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nhạc truyền thống, hay dân ca, được lưu truyền qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ.) → C đúng.
- Since music can tell us a lot about different cultures through its lyrics, melodies, and the instruments used, researchers and music fans see it as an essential part of history. (Vì âm nhạc có thể tiết lộ nhiều điều về các nền văn hóa khác nhau thông qua ca từ, giai điệu và các nhạc cụ được sử dụng, các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử.) → Âm nhạc phản ánh lịch sử văn hóa qua ba phương tiện được gạch chân, không phải hai → A sai.
- Some collectors are extremely passionate about their music and will spend a lot of time and money looking for things that have not been produced or sold for many years. (Một số nhà sưu tầm rất nhiệt huyết và sẵn sàng dành nhiều thời gian, tiền bạc để săn lùng những bản nhạc đã không còn được sản xuất hay bày bán trong nhiều năm.) → B đúng.
* go to any/some/great/etc. lengths (to do sth) (idiom) = to put a lot of effort into doing sth, especially when this seems extreme (Oxford): bỏ rất nhiều công sức vào việc gì
- There are also associations and societies to preserve and celebrate very specific kinds of music. (Cũng có những hiệp hội và tổ chức cộng đồng được thành lập để bảo tồn và tôn vinh các loại nhạc đặc thù.) → D đúng.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
The loss of traditional music is inevitable because younger generations are not interested in it.
Traditional music is more important to preserve than modern music due to its historical significance.
Technology may completely replace traditional music preservation methods in the future.
Younger generations play a pivotal role in the preservation of traditional music.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Âm nhạc truyền thống biến mất là điều không thể tránh khỏi vì thế hệ trẻ không còn hứng thú với nó.
B. Âm nhạc truyền thống quan trọng hơn, nên được bảo tồn hơn âm nhạc hiện đại do có ý nghĩa về mặt lịch sử.
C. Công nghệ có thể thay thế hoàn toàn các phương pháp bảo tồn âm nhạc truyền thống trong tương lai.
D. Thế hệ trẻ đóng vai trò then chốt trong công cuộc bảo tồn âm nhạc truyền thống.
Phân tích:
- Younger generations learn these songs from their elders through practice and repetition. (Các thế hệ trẻ học những bài hát này từ các bậc tiền bối thông qua thực hành và lặp đi lặp lại.) → Thế hệ trẻ là mắt xích giữa quá khứ và tương lai, cần họ học, biểu diễn và tiếp tục truyền lại cho đời sau thì âm nhạc mới có thể được bảo tồn.
- ...younger generations may not find such music very appealing, so once older generations pass away, the music may die out with them. Whole genres of music may go extinct. (...thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này, vì vậy khi các thế hệ lớn tuổi qua đời, nhạc truyền thống có thể mất đi cùng với họ. Một thể loại nhạc hoàn toàn có nguy cơ đi vào cát bụi.) → Hậu quả xấu nhất sẽ xảy ra nếu thế hệ trẻ không quan tâm đến âm nhạc truyền thống nữa.
- They try to write out the music so that it can be studied and played by modern musicians. (Họ ghi chép lại các bản nhạc để chúng có thể được nghiên cứu và biểu diễn bởi các nhạc sĩ hiện đại.) → Củng cố cho ý âm nhạc cần được biểu diễn, sáng tạo bởi thế hệ nhạc sĩ trẻ.
- Now, modern technology makes it much easier to preserve music. Smartphones can be used to record music, while the Internet lets us share these recordings and connect with like-minded enthusiasts. (Ngày nay, công nghệ hiện đại khiến bảo tồn âm nhạc trở nên dễ dàng hơn. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để thu nhạc, trong khi Internet giúp chia sẻ những bản thu này và kết nối mọi người với những người có chung sở thích.) → Công nghệ hiện đại cũng chính là công cụ chính của người trẻ, và cần họ trân trọng, có ý thức bảo tồn âm nhạc truyền thống thì hành động này mới được lan tỏa.
Chọn D.
Which of the following best summarizes the passage?
Music from different cultures is disappearing due to the lack of recordings, but some researchers are preserving it through field recordings and collections.
Music is an important part of history, and efforts are being made to preserve traditional and older forms of music through various methods.
The preservation of traditional music relies solely on the efforts of passionate collectors who search for old recordings and write down music for future generations.
Researchers and music enthusiasts believe that the best way to preserve music is by promoting new music formats and encouraging younger generations to listen to them.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Âm nhạc từ các nền văn hóa khác nhau đang biến mất do thiếu bản ghi âm, nhưng một số nhà nghiên cứu đang bảo tồn âm nhạc thông qua ghi âm trực tiếp và sưu tầm.
B. Âm nhạc là một phần quan trọng của lịch sử và nhiều nỗ lực đang được thực hiện để bảo tồn các hình thức âm nhạc truyền thống và cũ hơn thông qua nhiều phương pháp khác nhau.
C. Bảo tồn âm nhạc truyền thống chỉ dựa vào nỗ lực của những nhà sưu tầm đam mê tìm kiếm các bản ghi âm cũ và ghi lại âm nhạc cho các thế hệ tương lai.
D. Các nhà nghiên cứu và fan âm nhạc tin rằng cách tốt nhất để bảo tồn âm nhạc là quảng bá các định dạng âm nhạc mới và khuyến khích các thế hệ trẻ nghe chúng.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Phần lớn âm nhạc mà chúng ta nghe ngày nay là sự pha trộn của các phong cách từ nhiều quốc gia và thời kỳ khác nhau. Rất nhiều loại nhạc bắt nguồn từ những bài hát truyền thống có từ lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nhạc truyền thống, hay dân ca, được lưu truyền qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ. Các thế hệ trẻ học những bài hát này từ các bậc tiền bối thông qua thực hành và lặp đi lặp lại.
Vì âm nhạc có thể tiết lộ nhiều điều về các nền văn hóa khác nhau thông qua ca từ, giai điệu và các nhạc cụ được sử dụng, các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử. Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất, một phần vì chúng ít được ghi chép hoặc thu âm lại, hoặc vì định dạng lưu trữ chúng không còn được sử dụng nữa. Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này, vì vậy khi các thế hệ lớn tuổi qua đời, nhạc truyền thống có thể mất đi cùng với họ. Một thể loại nhạc hoàn toàn có nguy cơ biến vào cát bụi.
Hiện nay, càng ngày càng nhiều nỗ lực bảo tồn âm nhạc dưới nhiều hình thức khác nhau. Một số nhà nghiên cứu tạo ra các bản thu âm tại hiện trường – những bản thu được thực hiện bên ngoài phòng thu – để ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp. Ví dụ, vào đầu những năm 1900, nhà khoa học xã hội Frances Densmore đã thu âm các bài hát của người Mỹ bản địa, những bài hát đã được truyền qua nhiều thế hệ nhưng có nguy cơ bị mai một. Các nhà nghiên cứu cũng sao chép lại nhạc cũ bằng cách nghe những bản thu âm cũ – đôi khi chỉ có duy nhất một bản còn lại. Họ cố gắng ghi chép lại các bản nhạc để chúng có thể được nghiên cứu và biểu diễn bởi các nhạc sĩ hiện đại.
Sưu tầm nhạc là một hình thức khác của bảo tồn âm nhạc. Một số nhà sưu tầm rất nhiệt huyết và sẵn sàng dành nhiều thời gian, tiền bạc để săn lùng những bản nhạc đã không còn được sản xuất hay bày bán trong nhiều năm. Chẳng hạn như một số nhạc sĩ dân gian từ đảo Madagascar hay những người hâm mộ punk rock sưu tầm các băng cassette từ những năm 70, trong khi nhiều người yêu nhạc jazz thích nghe các đĩa vinyl cũ. Nỗ lực của họ góp phần ghi lại âm nhạc của các nền văn hóa, thể loại, thời kỳ và địa điểm khác nhau. Cũng có những hiệp hội và tổ chức được thành lập để bảo tồn và tôn vinh các loại nhạc đặc thù.
Ngày nay, công nghệ hiện đại khiến bảo tồn âm nhạc trở nên dễ dàng hơn. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để thu nhạc, trong khi Internet giúp chia sẻ những bản thu này và kết nối mọi người với những người có chung sở thích. Rất có thể, việc mất đi một tác phẩm âm nhạc sẽ sớm trở thành chuyện của quá khứ.
a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it’s been ages! I’m doing fine, thanks. How about you? And how’s your family?
b. Thomas: Hi Karen! It’s so good to see you after so long! How have you been?
c. Thomas: I’m doing great, thank you! Everyone’s doing well – my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town.
c-a-b
b-c-a
c-b-a
b-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Thomas: Hi Karen! It’s so good to see you after so long! How have you been?
a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it’s been ages! I’m doing fine, thanks. How about you? And how’s your family?
c. Thomas: I’m doing great, thank you! Everyone’s doing well – my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town.
Dịch:
b. Thomas: Chào Karen! Lâu rồi mới gặp lại cậu, hay quá! Cậu dạo này thế nào?
a. Karen: Chào Thomas! Đúng là lâu lắm rồi nhỉ! Tớ vẫn ổn, cảm ơn cậu. Cậu thì sao? Gia đình cậu thế nào rồi?
c. Thomas: Tớ cũng rất tốt, cảm ơn cậu ! Mọi người đều khỏe – bố mẹ tớ đang tận hưởng thời kỳ nghỉ hưu rồi, còn anh trai tớ vừa mới chuyển về đây.
Chọn D.
a. Alex: Why the gym?
b. Sue: I’m going to join a local gym.
c. Alex: I think gym memberships are too pricey. I don’t think I’ll join one.
d. Alex: How are you planning to get fit this year?
e. Sue: They have a variety of classes and equipment, plus it keeps me motivated with others around.
c-b-a-e-d
c-e-d-b-a
d-b-a-e-c
d-e-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Alex: How are you planning to get fit this year?
b. Sue: I’m going to join a local gym.
a. Alex: Why the gym?
e. Sue: They have a variety of classes and equipment, plus it keeps me motivated with others
around.
c. Alex: I think gym memberships are too pricey. I don’t think I’ll join one.
Dịch:
d. Alex: Năm nay cậu có kế hoạch làm gì để giữ dáng không?
b. Sue: Mình sẽ đi tập gym ở một phòng tập gần nhà.
a. Alex: Tại sao cậu lại chọn phòng gym?
e. Sue: Ở đó có nhiều lớp học và thiết bị tập, với cả tập cùng mọi người cũng giúp mình có động lực hơn.
c. Alex: Mình thấy phí hội viên phòng gym đắt quá. Chắc mình sẽ không đi đâu.
Chọn C.
Dear Emily,
a. I hope you’re doing well! I just got back from an amazing trip to Italy and had to tell you about it.
b. If you ever get the chance to visit Italy, you should go! I’d love for us to travel together someday.
c. I loved the food, especially the pizza in Naples!
d. It was the perfect getaway and a much-needed break from routine.
e. The locals were so welcoming, and learning a few Italian phrases helped.
f. The views from the Amalfi Coast were breathtaking, and I explored beautiful cities like Venice and Rome.
Take care,
Sarah
a-f-e-d-c-b
a-e-d-c-b-f
a-f-c-d-e-b
a-f-c-e-d-b
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Emily,
a. I hope you’re doing well! I just got back from an amazing trip to Italy and had to tell you about it.
f. The views from the Amalfi Coast were breathtaking, and I explored beautiful cities like Venice and Rome.
c. I loved the food, especially the pizza in Naples!
e. The locals were so welcoming, and learning a few Italian phrases helped.
d. It was the perfect getaway and a much-needed break from routine.
b. If you ever get the chance to visit Italy, you should go! I’d love for us to travel together someday.
Take care,
Sarah
Dịch:
Emily thân mến,
a. Hy vọng cậu vẫn khỏe! Mình vừa trở về từ chuyến đi tuyệt vời đến Ý và nhất định phải kể cho cậu nghe.
f. Khung cảnh từ bờ biển Amalfi thật ngoạn mục, và mình đã khám phá những thành phố xinh đẹp như Venice và Rome.
c. Mình đặc biệt thích đồ ăn ở đây, nhất là pizza ở Naples!
e. Người dân địa phương rất hiếu khách, và mình đã học vài câu tiếng Ý, nó rất có ích.
d. Thật là một kỳ nghỉ trong mơ đối với mình, và là khoảng thời gian cần thiết để thoát khỏi nhịp sống thường ngày.
b. Nếu cậu có cơ hội đến Ý, nhất định hãy đi nhé! Mình mong một ngày nào đó chúng ta có thể cùng nhau đi du lịch.
Giữ gìn sức khỏe nhé,
Sarah
Chọn D.
a. Engaging with these philosophical concepts has not only enriched my perspective but also fueled my desire to continue delving deeper into the complexities of human life.
b. This intellectual exploration introduced me to profound insights surrounding existence, ethics, and the nature of knowledge.
c. My interest in philosophy began as a way to challenge and expand my understanding of life’s fundamental questions.
d. However, as I immersed myself in the ideas and debates, I realized that philosophy significantly sharpened my ability to think critically and logically.
e. Initially, I was hesitant to explore philosophical ideas, unsure of how they would influence my thinking.
c-e-d-b-a
b-a-d-e-c
a-d-e-b-c
c-b-e-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. My interest in philosophy began as a way to challenge and expand my understanding of life’s fundamental questions.
e. Initially, I was hesitant to explore philosophical ideas, unsure of how they would influence my thinking.
d. However, as I immersed myself in the ideas and debates, I realized that philosophy significantly sharpened my ability to think critically and logically.
b. This intellectual exploration introduced me to profound insights surrounding existence, ethics, and the nature of knowledge.
a. Engaging with these philosophical concepts has not only enriched my perspective but also fueled my desire to continue delving deeper into the complexities of human life.
Dịch:
c. Niềm đam mê triết học của tôi bắt đầu như một cách để thử thách và mở rộng hiểu biết về những câu hỏi cơ bản của cuộc sống.
e. Ban đầu, tôi do dự khi khám phá các ý tưởng triết học, không chắc liệu chúng sẽ ảnh hưởng đến cách suy nghĩ của mình như thế nào.
d. Tuy nhiên, khi dần đắm mình vào các ý tưởng và tranh luận, tôi nhận ra triết học đã cải thiện đáng kể khả năng tư duy phản biện và logic của mình.
b. Cuộc hành trình trí tuệ này đã mang đến cho tôi những hiểu biết sâu sắc về sự tồn tại, đạo đức và bản chất của tri thức.
a. Tiếp cận các khái niệm triết học này không chỉ làm phong phú thêm góc nhìn của tôi mà còn làm tôi mong muốn tiếp tục khám phá sâu hơn những phức tạp của đời sống con người.
Chọn A.
a. This trend often forces governments and communities to allocate greater resources to improve road safety and emergency response systems.
b. Authorities often respond by implementing stricter traffic laws, enhancing road condi-tions, and promoting public awareness campaigns to mitigate risks.
c. However, despite these efforts, the persistence of high accident rates continues to pose challenges to public safety and infrastructure planning.
d. As urbanization increases and more vehicles populate the roads, the likelihood of accidents rises significantly.
e. Traffic accident rates refer to the frequency of road incidents that result in injuries, fatalities, or property damage.
e-b-a-d-c
e-d-a-b-c
b-d-c-e-a
c-b-e-d-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Traffic accident rates refer to the frequency of road incidents that result in injuries, fatalities, or property damage.
d. As urbanization increases and more vehicles populate the roads, the likelihood of accidents rises significantly.
a. This trend often forces governments and communities to allocate greater resources to improve road safety and emergency response systems.
b. Authorities often respond by implementing stricter traffic laws, enhancing road conditions, and promoting public awareness campaigns to mitigate risks.
c. However, despite these efforts, the persistence of high accident rates continues to pose challenges to public safety and infrastructure planning.
Dịch:
e. Tỷ lệ tai nạn giao thông là tần suất xảy ra các sự cố trên đường gây thương tích, tử vong hoặc thiệt hại tài sản.
d. Khi quá trình đô thị hóa đẩy nhanh và số lượng phương tiện trên đường ngày càng nhiều, khả năng xảy ra tai nạn tăng lên đáng kể.
a. Xu hướng này buộc các chính phủ và cộng đồng phải phân bổ nhiều nguồn lực hơn để cải thiện an toàn giao thông và hệ thống ứng phó khẩn cấp.
b. Chính quyền thường ứng phó bằng cách xiết chặt luật giao thông, cải thiện đường xá và thúc đẩy các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm giảm thiểu rủi ro.
c. Tuy nhiên, mặc dù đã có những nỗ lực, tỷ lệ tai nạn vẫn ở mức cao tiếp tục đặt ra thách thức đối với an toàn công cộng và việc quy hoạch cơ sở hạ tầng.
Chọn B.
In which paragraph does the author encourage the use of Aron’s methods?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả khuyến khích sử dụng phương pháp của Aron?
Đoạn 4:
- So if you’re keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron’s questions could help you to achieve your objective. (Vì vậy, nếu bạn đang để ý ai đó và muốn gần gũi hơn với họ, có vẻ như các câu hỏi của Aron có thể giúp bạn đạt được điều đó.)
Chọn D.








