Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 18)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 18)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Discover Endless Fun with Our Entertainment and Leisure Services!

Looking for ways to unwind after a busy week? Our leisure offerings, created to (1) ______ your every need, provide the perfect escape. Whether you want to enjoy watching the latest films, to participate in (2) ______ sports, or to spend time with loved ones, we have activities that will suit your mood.

Explore our state-of-the-art cinema, packed with the latest blockbusters, or try out (3) ______ like hiking, perfect for boosting your energy. You’ll love visiting our exclusive lounge, (4) ______ you can sit back and enjoy live performances while sipping on your favorite drinks. We also offer fitness classes, ideal (5) ______ staying healthy, and wellness programs to help you rejuvenate.

Whether you choose (6) ______ in our luxurious pool, join a cooking class, or simply relax on our peaceful terraces, you’ll find something that enhances your leisure time.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Our leisure offerings, created to (1) ______ your every need, provide the perfect escape

get

meet

make

take

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- Ta có cụm từ: meet a need – đáp ứng nhu cầu

Dịch: Các dịch vụ giải trí của chúng tôi được thiết kế để đáp ứng mọi nhu cầu của bạn, giúp bạn trốn khỏi nhịp sống hối hả.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you want to enjoy watching the latest films, to participate in (2) ______ sports, or to spend time with loved ones, we have activities that will suit your mood.

fascinated

fascinatingly

fascinating

fascinate

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. fascinated /ˈfæsɪneɪtɪd/ (adj): rất hứng thú, say mê (miêu tả cảm xúc con người)

B. fascinatingly /ˈfæsɪneɪtɪŋli/ (adv): một cách rất thú vị, hấp dẫn

C. fascinating /ˈfæsɪneɪtɪŋ/ (adj): rất thú vị, thu hút (miêu tả đặc điểm, tính chất sự vật)

D. fascinate /ˈfæsɪneɪt/ (v): quyến rũ, hấp dẫn, làm say mê

- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘sports’.

Dịch: Dù bạn muốn thưởng thức những bộ phim mới nhất, tham gia các môn thể thao hấp dẫn hay dành thời gian bên người thân,...

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Explore our state-of-the-art cinema, packed with the latest blockbusters, or try out (3) ______ like hiking, perfect for boosting your energy.

exciting outdoor adventures

outdoor adventures exciting

exciting adventures outdoor

outdoor exciting adventures

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: outdoor adventure – cuộc phiêu lưu ngoài trời

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘exciting’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.

→ trật tự đúng: exciting outdoor adventures

Dịch: ...thử sức với các cuộc phiêu lưu ngoài trời hấp dẫn như leo núi, một hoạt động tuyệt vời để tiếp thêm năng lượng.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ll love visiting our exclusive lounge, (4) ______ you can sit back and enjoy live performances while sipping on your favorite drinks.

which

that

when

where

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ/trạng từ quan hệ

A. which: đại từ quan hệ chỉ sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ; theo sau có thể là một động từ hoặc một mệnh đề.

B. that: đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy (dấu hiệu của MĐQH không xác định).

C. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian; theo sau là một mệnh đề.

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn; theo sau là một mệnh đề.

- Chỗ trống cần một từ thay thế cho địa điểm ‘exclusive lounge’ → chọn ‘where’.

Dịch: Bạn cũng sẽ thích mê khu vực phòng chờ độc quyền của chúng tôi, nơi bạn có thể thư giãn, thưởng thức những buổi biểu diễn trực tiếp trong khi nhâm nhi đồ uống yêu thích.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

We also offer fitness classes, ideal (5) ______ staying healthy, and wellness programs to help you rejuvenate.

with

on

for

of

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: ideal for sb/sth – lý tưởng cho ai/cái gì

Dịch: Chúng tôi còn cung cấp các lớp học thể hình phù hợp cho bạn giữ sức khỏe và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe giúp bạn tái tạo năng lượng.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you choose (6) ______ in our luxurious pool, join a cooking class, or simply relax on our peaceful terraces, you’ll find something that enhances your leisure time.

swimming

to swimming

to swim

swim

Xem đáp án

Kiến thức về động từ nguyên mẫu

- Ta có cụm từ: choose to do sth – lựa chọn làm gì

Dịch: Dù bạn chọn bơi lội trong hồ bơi sang trọng, tham gia lớp học nấu ăn hay chỉ đơn giản là thư giãn trên sân thượng yên bình,...

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Make a Difference – Volunteer with Us!

Your time and kindness can change lives.

Why volunteer?

Volunteering opens doors to new experiences, helping you connect with (7) ______ while making a real impact. You’ll meet people from different backgrounds and learn from diverse perspectives. It’s a meaningful way to (8) ______ to people who are in need, making

a positive difference for yourself and those around you.

Ways to Contribute

Community Clean-Up

Be part of our (9) ______ to restore beauty to local parks and streets. Together, we create a cleaner, more welcoming space that everyone can enjoy and feel proud of.

Mentorship for Youth

Step into a rewarding role as a mentor, helping students navigate their studies and set meaningful goals. Your (10) ______ can be the spark that motivates a young mind to aim higher and achieve more.

Elderly Care Visits

Spend time with seniors in care facilities, sharing your stories and listening to theirs. (11) ______ these small acts of companionship, their days become brighter and more joyful. Your presence can (12) ______ their spirits and bring them comfort when they need it most.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Volunteering opens doors to new experiences, helping you connect with (7) ______ while making a real impact

others

another

other

the others

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

B. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác

C. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác

D. the others: những cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

Dịch: Tham gia tình nguyện mang lại những trải nghiệm mới, giúp bạn kết nối với người khác và tạo những tác động tích cực.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a meaningful way to (8) ______ to people who are in need, making

a positive difference for yourself and those around you.

turn out

make out

reach out

keep out

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. turn out (phr.v): hóa ra là

B. make out (phr.v): nghe, nhìn, hiểu được ai/cái gì một cách khó khăn

C. reach out (phr.v): cố gắng giao tiếp, liên hệ với ai

D. keep out (phr.v): ngăn không cho ai/ cái gì đi vào nơi nào

Dịch: Đây là một cách ý nghĩa để bạn vươn tay giúp đỡ những người đang cần sự giúp đỡ, đem lại sự thay đổi tích cực cho chính bạn và cộng đồng xung quanh.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Be part of our (9) ______ to restore beauty to local parks and streets.

reason

excuse

purpose

mission

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. reason /ˈriːzn/ (n): lý do, nguyên nhân

B. excuse /ɪkˈskjuːs/ (n): lời bào chữa

C. purpose /ˈpɜːpəs/ (n): mục đích

D. mission /ˈmɪʃn/ (n): nhiệm vụ, sứ mệnh

Dịch: Tham gia cùng chúng tôi trong sứ mệnh khôi phục vẻ đẹp cho công viên và đường phố địa phương.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Your (10) ______ can be the spark that motivates a young mind to aim higher and achieve more.

permission

dependence

application

guidance

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. permission /pəˈmɪʃn/ (n): sự cho phép

B. dependence /dɪˈpendəns/ (n): sự phụ thuộc

C. application /ˌæplɪˈkeɪʃn/ (n): sự áp dụng

D. guidance /ˈɡaɪdns/ (n): sự hướng dẫn

Dịch: Sự hướng dẫn của bạn có thể trở thành nguồn cảm hứng để các em phấn đấu hơn nữa và đạt được nhiều thành tựu hơn.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Spend time with seniors in care facilities, sharing your stories and listening to theirs. (11) ______ these small acts of companionship, their days become brighter and more joyful.

Thanks to

Regardless of

Instead of

Except for

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. Thanks to: nhờ vào, bởi vì

B. Regardless of: bất kể

C. Instead of: thay vì

D. Except for: ngoại trừ

Dịch: Nhờ những hành động nhỏ đầy tình cảm của bạn, mỗi ngày của họ trở nên tươi sáng và vui vẻ hơn.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Your presence can (12) ______ their spirits and bring them comfort when they need it most.

regulate

imitate

evaluate

elevate

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. regulate /ˈreɡjuleɪt/ (v): điều chỉnh

B. imitate /ˈɪmɪteɪt/ (v): bắt chước

C. evaluate /ɪˈvæljueɪt/ (v): đánh giá

D. elevate /ˈelɪveɪt/ (v): nâng cao, làm tăng lên

Dịch: Sự hiện diện của bạn có thể làm họ phấn chấn tinh thần hơn, mang lại niềm an ủi khi họ cần nhất.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage about Singapore and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Singapore, known for its breathtaking skyline and forward-thinking infrastructure, (18) ______. Visitors often marvel at the seamless integration of nature within an urban landscape, making it a unique destination that captivates all who explore it.

Among the highlights is Marina Bay Sands, (19) ______. Its observation deck offers panoramic views, leaving tourists enchanted by the city’s meticulous planning and vision.

Moreover, Singapore’s remarkable trajectory in economic growth has propelled it to the forefront of urban development. (20) ______.

Singaporeans also enjoy a standard of living that most dwellers in other cities aspire to achieve. (21) ______. Beyond its modernity, Singapore also preserves its rich heritage through districts like Chinatown and Little India, where traditions and innovation coexist harmoniously. Inspired by this vibrant diversity, (22) ______.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Singapore, known for its breathtaking skyline and forward-thinking infrastructure, (18) ______.

of which innovation and cultural diversity stood as a global hub

that stood as a global hub for innovation and cultural diversity

stands as a global hub for innovation and cultural diversity

having been stood as a global hub for innovation and cultural diversity

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V.

- Câu chứa chỗ trống đã có chủ ngữ là Singapore và chưa có động từ chính → ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo câu hoàn chỉnh.

→ loại A, D (là các MĐQH với giới từ và MĐQH thường) và B (cụm phân từ hoàn thành).

Dịch: Singapore nổi tiếng với đường chân trời ngoạn mục và cơ sở hạ tầng tiên tiến, là trung tâm toàn cầu về đổi mới sáng tạo và đa dạng văn hóa.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Among the highlights is Marina Bay Sands, (19) ______.

for which the blend of luxury with cutting-edge design exemplifies Singapore’s ability

which exemplifies Singapore’s ability to blend luxury with cutting-edge design

to exemplify Singapore’s ability to blend luxury with cutting-edge design

exemplifies Singapore’s ability to blend luxury with cutting-edge design

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có chủ ngữ ‘Marina Bay Sands’ và động từ chính to-be (câu đảo chủ ngữ ra sau) → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH → loại D.

- Xét A, ta thấy cuối MĐQH không có danh từ hay động từ nào đi với giới từ ‘for’ để có thể chuyển ‘for’ lên đầu câu → loại A.

- Xét C, ‘to V’ có thể làm MĐQH rút gọn tuy nhiên không đứng sau dấu phẩy → loại C.

→ B là cấu trúc của một MĐQH thường với ‘which’ thay thế và bổ nghĩa cho chủ ngữ, là lựa chọn phù hợp nhất.

Dịch: Trong số những điểm nhấn của Singapore, Marina Bay Sands là một ví dụ điển hình cho khả năng kết hợp giữa sang trọng và thiết kế hiện đại của Singapore.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, Singapore’s remarkable trajectory in economic growth has propelled it to the forefront of urban development. (20) ______.

Although the city offers unparalleled opportunities, it doesn’t foster an environment of creativity and progress

Offering unparalleled opportunities for the city, an environment of creativity and progress is fostered

An environment of creativity and progress is fostered, offering unparalleled opportunities for the city

The city offers unparalleled opportunities along with fostering an environment of creativity and progress

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. Mặc dù thành phố mang đến nhiều cơ hội không bì được, nhưng lại không thúc đẩy môi trường sáng tạo và tiến bộ

B. Mang đến nhiều cơ hội không bì được cho thành phố, môi trường sáng tạo và tiến bộ được thúc đẩy

C. Môi trường sáng tạo và tiến bộ được thúc đẩy, mang đến nhiều cơ hội không bì được cho thành phố

D. Thành phố mang đến nhiều cơ hội không bì được cũng như thúc đẩy môi trường sáng tạo và tiến bộ

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Singaporeans also enjoy a standard of living that most dwellers in other cities aspire to achieve. (21) ______.

The country’s sole focus on material wealth such as gold and money neglects human development

This prosperity stems from Singapore’s steadfast governance and strategic economic planning

Boasting exceptional urban planning and infrastructure, Singapore has become a global model of prosperity

The pursuit of material wealth occasionally overshadows the importance of work-life balance for its citizens

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. Nước này chỉ tập trung vào của cải vật chất như vàng và tiền bạc mà bỏ qua sự phát triển về con người

B. Sự thịnh vượng có được là nhờ chính sách quản lý kiên định của chính phủ Singapore và các kế hoạch kinh tế chiến lược

C. Singapore tự hào có quy hoạch đô thị và cơ sở hạ tầng chất lượng, trở thành mô hình của sự thịnh vượng trên toàn cầu

D. Việc theo đuổi của cải vật chất đôi khi làm lu mờ tầm quan trọng của sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống đối với công dân nước này

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Inspired by this vibrant diversity, (22) ______.

the city continues to attract millions of visitors each year

the attraction between the city and millions of visitors continues

each year sees millions of visitors being attracted by the city

millions of visitors continue to be drawn to the city each year

Xem đáp án

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành

Xét các lựa chọn:

A. thành phố tiếp tục thu hút hàng triệu du khách mỗi năm

B. sức hấp dẫn giữa thành phố và hàng triệu du khách vẫn tiếp tục

C. hàng năm chứng kiến ​​hàng triệu du khách bị thành phố thu hút

D. hàng triệu du khách bị thu hút đến ghé thăm thành phố này mỗi năm

- Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ, có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘V-ed/ Having been Vp2/V-ed’ khi động từ mang nghĩa bị động.

- Căn cứ theo dịch nghĩa, đối tượng ‘được truyền cảm hứng từ sự đa dạng’ ở đây là phải là du khách đến Singapore → ‘hàng triệu du khách’ là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Pre-teen and teenage relationships with parents and families change during adolescence, but pre-teens and teenagers need parent and family support as much as they did when they were younger.

When your child was young, your role was to nurture and guide them. Now you might be finding that your relationship with your child is becoming more equal. You remain a source of care, emotional support, security and safety for your child, as well as practical and financial help. Your child still loves you and wants you to be involved in their life – even though their attitude or behaviour might sometimes send a different message. Most young people and their families have ups and downs during these years, but things usually improve by late adolescence as children become more mature. And family relationships tend to stay strong right through.

Adolescence can be a difficult time. Your child is going through rapid physical changes as well as emotional ups and downs. Young people aren’t always sure where they fit, and they’re still trying to work it out. Adolescence can also be a time when peer influences cause stress. During this time, your family is a secure emotional base where your child feels loved and accepted, no matter what’s going on in the rest of their life. Your family can build and support your child’s confidence, resilience, optimism and identity.

When your family sets rules, boundaries and standards of behaviour and builds strong relationships, you give your child a sense of consistency, predictability, safety and belonging. And believe it or not, your life experiences and knowledge can be useful to your child – they just might not always want you to know it! Supportive and close family relationships protect your child from risky behaviour like alcohol and other drug use and mental health problems like depression. Your support and interest in what your child is doing at school can boost their desire to do well academically too.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘equal’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

unlikely

unfortunate

unfair

imbalanced

Xem đáp án

Từ ‘equal’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- equal /ˈiːkwəl/ (adj): bình đẳng, cân bằng

A. unlikely /ʌnˈlaɪkli/ (adj): không có khả năng

B. unfortunate /ʌnˈfɔːtʃənət/ (adj): không may mắn

C. unfair /ˌʌnˈfeə(r)/ (adj): không công bằng

D. imbalanced /ɪmˈbælənst/ (adj): không cân bằng

→ equal >< imbalanced

Chọn D.

Dịch bài đọc

Mối quan hệ giữa trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên với cha mẹ và gia đình thay đổi trong thời kỳ thanh thiếu niên, nhưng trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên cần sự hỗ trợ của cha mẹ và gia đình nhiều như khi còn nhỏ.

Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là nuôi dưỡng và hướng dẫn chúng. Bây giờ bạn có thể thấy rằng mối quan hệ của bạn với con mình đang trở nên bình đẳng hơn. Bạn vẫn là nguồn chăm sóc, hỗ trợ về mặt tình cảm, sự an toàn và bảo mật cho con mình, cũng như sự giúp đỡ về mặt thực tế và tài chính. Con bạn vẫn yêu bạn và muốn bạn tham gia vào cuộc sống của chúng - mặc dù thái độ hoặc hành vi của chúng đôi khi có thể gửi một thông điệp khác. Hầu hết những người trẻ tuổi và gia đình của họ đều có những thăng trầm trong những năm này, nhưng mọi thứ thường cải thiện vào cuối thời kỳ thanh thiếu niên khi trẻ trưởng thành hơn. Và các mối quan hệ gia đình có xu hướng duy trì bền chặt cho đến hết.

Tuổi vị thành niên có thể là thời kỳ khó khăn. Con bạn đang trải qua những thay đổi nhanh chóng về thể chất cũng như những thăng trầm về mặt cảm xúc. Những người trẻ tuổi không phải lúc nào cũng chắc chắn về vị trí của mình và họ vẫn đang cố gắng giải quyết vấn đề. Tuổi vị thành niên cũng có thể là thời kỳ mà ảnh hưởng của bạn bè gây ra căng thẳng. Trong thời gian này, gia đình bạn là một nền tảng tình cảm an toàn, nơi con bạn cảm thấy được yêu thương và chấp nhận, bất kể điều gì xảy ra trong phần đời còn lại của con. Gia đình bạn có thể xây dựng và hỗ trợ sự tự tin, khả năng phục hồi, sự lạc quan và bản sắc của con bạn.

Khi gia đình bạn đặt ra các quy tắc, ranh giới và tiêu chuẩn về hành vi và xây dựng các mối quan hệ bền chặt, bạn sẽ mang lại cho con mình cảm giác nhất quán, có thể dự đoán được, an toàn và được thuộc về. Và tin hay không thì tùy, những trải nghiệm sống và kiến ​​thức của bạn có thể hữu ích cho con bạn - con bạn có thể không phải lúc nào cũng muốn bạn biết điều đó! Các mối quan hệ gia đình hỗ trợ và gần gũi bảo vệ con bạn khỏi những hành vi nguy hiểm như sử dụng rượu và ma túy khác cũng như các vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm. Sự hỗ trợ và quan tâm của bạn đối với những gì con bạn đang làm ở trường cũng có thể thúc đẩy mong muốn học tập tốt của con bạn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Most adolescents and their families have some disagreements, but things usually improve when the children become more responsible.

Although young people and their families face challenges during adolescence, these difficulties generally lessen as children grow older and mature.

While young people and their families experience difficulties, these challenges typically remain throughout adolescence.

As children get older, their relationships with their families improve, despite the occasional conflicts they face during adolescence.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Hầu hết thanh thiếu niên đều có những bất đồng với gia đình, nhưng tình hình thường sẽ cải thiện những cô cậu này trở nên có trách nhiệm hơn.

B. Mặc dù người trẻ phải đối mặt những thách thức với gia đình trong tuổi vị thành niên, những thách thức này thường giảm bớt khi họ lớn hơn và trưởng thành hơn.

C. Mặc dù người trẻ và gia đình gặp khó khăn, những thách thức này thường vẫn tồn tại trong suốt tuổi vị thành niên.

D. Khi trẻ lớn lên, mối quan hệ của chúng với gia đình được cải thiện, mặc dù đôi khi chúng phải đối mặt với những xung đột khi ở tuổi tuổi vị thành niên.

Câu gạch chân:

- Most young people and their families have ups and downs during these years, but things usually improve by late adolescence as children become more mature. (Hầu hết các gia đình đều trải qua nhiều thăng trầm trong giai đoạn này, nhưng tình hình thường sẽ cải thiện vào cuối giai đoạn vị thành niên khi trẻ trưởng thành hơn.)

* ups and downs (idiom) = the mixture of good and bad things in life or in a particular situation or relationship (Oxford): những thăng trầm

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘risky’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

unpredictable

unusual

adventurous

harmful

Xem đáp án

Từ ‘risky’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bởi từ nào?

- risky /ˈrɪski/ (adj) = involving the possibility of sth bad happening (Oxford): nguy hiểm

A. unpredictable /ˌʌnprɪˈdɪktəbl/ (adj): không lường trước được

B. unusual /ʌnˈjuːʒ(u)əl/ (adj): bất thường

C. adventurous /ədˈventʃərəs/ (adj): mạo hiểm

D. harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): có hại

→ risky = adventurous

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the passage NOT mention as a benefit of supportive family relationships during adolescence?

Building the child’s confidence and resilience

Improving the child’s mental health

Increasing the child’s desire to perform well academically

Helping the child become more independent

Xem đáp án

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một lợi ích của việc có một gia đình hỗ trợ trong thời kỳ tuổi vị thành niên?

A. Giúp trẻ có được sự tự tin và kiên cường

B. Cải thiện sức khỏe tinh thần của trẻ

C. Giúp trẻ có động lực học tập tốt hơn

D. Giúp trẻ trở nên độc lập hơn

Thông tin:

- Your family can build and support your child’s confidence, resilience, optimism and iden-

tity. (Gia đình có thể giúp trẻ tự tin hơn, kiên cường hơn, và lạc quan hơn, cũng như giúp trẻ xác định mình là ai.) → A đúng.

- Supportive and close family relationships protect your child from risky behaviour like alcohol and other drug use and mental health problems like depression. (Mối quan hệ gần gũi, hỗ trợ từ gia đình có thể bảo vệ trẻ khỏi những hành vi gây rủi ro như sử dụng rượu bia và chất kích thích, cũng như các vấn đề sức khỏe tâm thần như trầm cảm.) → B đúng.

- Your support and interest in what your child is doing at school can boost their desire to do well academically too. (Sự hỗ trợ và quan tâm của bạn đến việc học tập của trẻ cũng có thể khiến chúng có mong muốn đạt kết quả tốt hơn trong học tập.) → C đúng.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘you’ in the whole passage most likely refers to ______.

pre-teen and teenager

parent and family

friend of teenager

sibling of teenager

Xem đáp án

Từ ‘you’ xuyên suốt toàn bộ văn bản ám chỉ đối tượng nào?

    A. thanh thiếu niên                                 B. cha mẹ và gia đình

    C. bạn bè của thanh thiếu niên                D. anh chị em ruột của thiếu niên

*Văn bản đưa ra nhiều lời khuyên cho cha mẹ có con đang ở tuổi vị thành niên:

- Your child is going through rapid physical changes as well as emotional ups and downs. (Con bạn đang trải qua những thay đổi lớn về thể chất và những biến động cảm xúc.)

- And believe it or not, your life experiences and knowledge can be useful to your child... (Và bạn có thể không tin điều này nhưng kinh nghiệm sống và kiến thức của bạn có thể hữu ích đối với con...)

- etc.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE, according to the passage?

Even as adolescents seek more independence, they continue to need emotional and practical support from their families.

Families provide a stable foundation that helps adolescents build their resilience and confidence.

Adolescents can be encouraged to strive for success with parental involvement in their academic life.

Adolescents no longer need their parents’ support as they did when they were younger.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

A. Ngay cả khi thanh thiếu niên muốn trở nên độc lập hơn, họ vẫn cần sự hỗ trợ tình cảm và thực tế từ gia đình.

B. Gia đình là nền tảng vững chắc giúp thanh thiếu niên trở nên tự tin và kiên cường hơn.

C. Thanh thiếu niên có thể được khuyến khích phấn đấu để thành công hơn nếu cha mẹ tham gia vào việc học của họ.

D. Thanh thiếu niên không còn cần sự hỗ trợ của cha mẹ như khi còn nhỏ nữa.

Thông tin:

- ...pre-teens and teenagers need parent and family support as much as they did when they were younger. (...trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên vẫn cần sự hỗ trợ từ cha mẹ và gia đình như khi còn nhỏ.) → D sai.

- You remain a source of care, emotional support, security and safety for your child, as well as practical and financial help. (Bạn vẫn là nơi con bạn tìm kiếm sự chăm sóc, hỗ trợ về mặt tinh thần, đảm bảo an toàn, và giúp đỡ thực tế cũng như tài chính.) → A đúng.

- During this time, your family is a secure emotional base where your child feels loved and accepted, no matter what’s going on in the rest of their life. (Trong giai đoạn này, gia đình là nơi trẻ tìm thấy sự an lòng trong cảm xúc, nơi trẻ cảm thấy được yêu thương và chấp nhận, bất kể điều gì xảy ra trong cuộc sống.) → B đúng.

- Your support and interest in what your child is doing at school can boost their desire to do well academically too. (Sự hỗ trợ và quan tâm của bạn đến việc học tập của trẻ cũng có thể khiến chúng có mong muốn đạt kết quả tốt hơn trong học tập.) → C đúng.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a temporal relationship?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ thời gian?

Đoạn 2:

- When your child was young, your role was to nurture and guide them. Now you might be finding that your relationship with your child is becoming more equal. (Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là người chăm sóc và hướng dẫn. Giờ đây, bạn có lẽ nhận thấy mối quan hệ với con mình đang dần trở nên bình đẳng hơn.) → cho thấy sự thay đổi của mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái theo thời gian.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention something that can be misleading to parents?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến điều gì đó có thể gây hiểu lầm cho cha mẹ?

Đoạn 2:

- Your child still loves you and wants you to be involved in their life – even though their attitude or behaviour might sometimes send a different message. (Con vẫn yêu thương bạn và muốn bạn tham gia vào cuộc sống của chúng – dù đôi khi thái độ hay hành vi của chúng có thể gửi đi thông điệp khác.)

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage about conservation and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.

[I] In what conservationists are calling a watershed moment, the ambitious Greater Mekong Wildlife Bridge Project has encountered an unexpected stumbling block. [II] Despite an unprecedented $50 million investment, the migrating elephant populations have plummeted by 35% since the project began. [III] These statistics have sent shock waves through the whole conservation community, challenging long-held assumptions about the effectiveness of wildlife corridor. [IV]

Wildlife corridors are designed to connect isolated habitats, giving animals safe paths to move between areas. These artificial pathways were meant to ensure species survival in the face of habitat destruction. Yet beneath this seemingly foolproof approach lies a more complex reality. As human communities expand into these areas, the corridors become dangerous zones. Animals following these predictable routes often face life-threatening risks from poachers who have got wind of their movement patterns.

From recent findings by the Southeast Asian Conservation Institute, what emerges is a thought-provoking picture. When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. This behavior proved catastrophic – poaching incidents soared by 180% in these zones. The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended consequences of their well-meaning interventions.

The economic implications of corridor conservation make an already thorny issue even more complicated. Local communities often view these projects with skepticism as farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension.

Conservation biologists have begun advocating for a new approach. Rather than imposing artificial corridors, they propose integrating wildlife paths into existing human infrastructure. This strategy has already borne fruit in countries like Malaysia, where elevated highways incorporate natural underpasses. These structures allow for wildlife movement while maintaining human activity above. It’s a win-win situation.

Nevertheless, critics argue that such solutions merely address the tip of the iceberg: humanity’s non-stop expansion into natural habitats. As urban sprawl continues unabated, even these innovative ideas might not be enough to protect wildlife in the long run. The question remains: can we find a lasting solution that truly supports both people and nature?

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Global conservation experts are; therefore, reconsidering the large-scale wildlife protection investments.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Vì vậy mà các chuyên gia bảo tồn toàn cầu đang xem xét lại các khoản đầu tư vào bảo vệ động vật hoang dã quy mô lớn.

Xét vị trí [IV]:

- These statistics have sent shock waves through the whole conservation community, challenging long-held assumptions about the effectiveness of wildlife corridor. [IV] (Những con số này đã khiến cả cộng đồng các nhà bảo tồn choáng váng, đặt ra nghi vấn về những giả định lâu nay đề cao hiệu quả của hành lang động vật hoang dã. [IV])

→ Câu trên đưa ra thông tin về phản ứng ‘shock waves’ trước một thực trạng nên câu cần điền ở vị trí [IV] là hợp lý, nó đưa ra hệ quả của thực trạng đó là hành động ‘xem xét lại các khoản đầu tư’.

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘got wind of’ in paragraph 2 could be replaced by ______.

found out about

brought up

let off

taken over

Xem đáp án

Cụm ‘got wind of’ trong đoạn 2 có thể thay thế bằng cụm nào?

- get wind of sth (idiom) = to learn a piece of information, esp. when it has been a secret (Cambridge): biết được thông tin nào đó, thường là thông tin mật

A. find out about sth (phr.v): khám phá ra, tìm ra

B. bring sb/sth up (phr.v): nuôi nấng ai; đề cập đến một vấn đề gì

C. let sb off (phr.v): tha cho ai, không phạt

D. take over (phr.v): tiếp quản công việc, thay thế ai

→ got wind of = found out about

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their’ in paragraph 3 refers to ______.

conservationists

elephants

findings

humans

Xem đáp án

Từ ‘their’ trong đoạn 3 chỉ ______.

    A. các nhà bảo tồn   B. những chú voi     C. những phát hiện  D. con người

Thông tin:

- The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended conse-quences of their well-meaning interventions. (Những phát hiện này khiến các nhà bảo tồn phải lắc đầu trước những hậu quả không ngờ của hành động can thiệp vốn đầy thiện chí.)

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a consequence of wildlife corridors?

Illegal hunting activities

Altering animal behavior

Impact on local economies

Changes in biodiversity patterns

Xem đáp án

Theo văn bản, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một hệ quả của hành lang động vật hoang dã?

    A. Hoạt động săn bắn bất hợp pháp        B. Thay đổi hành vi của động vật

    C. Tác động đến kinh tế địa phương       D. Biến đổi mô hình đa dạng sinh học

Thông tin:

- When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. (Khi đối mặt với sự quấy nhiễu từ con người, voi đã thay đổi tuyến đường di cư và lang thang vào các khu vực không được bảo vệ.) → B đúng.

- This behavior proved catastrophic – poaching incidents soared by 180% in these zones. (Hành vi này là nguồn cơn của thảm họa – các vụ săn bắt trộm ở những khu vực này đã tăng vọt 180%.) → A đúng.

- ...farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. (...nông dân buộc phải thay đổi những phương thức canh tác truyền thống sau khi chính quyền áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt về sử dụng đất.) → C đúng.

Chọn D.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 4?

Economic compensation programs fail while traditional practices face a steady decline.

Communities experience financial hardships due to a conservation management strategy.

Land regulation policies create unprecedented instability in agricultural development systems.

Financial support mechanisms prove inadequate for community sustainability.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?

A. Các chương trình bồi thường kinh tế thất bại trong khi các hoạt động truyền thống phải đối mặt với sự suy giảm ổn định.

B. Các cộng đồng gặp khó khăn về tài chính do chương trình quản lý bảo tồn.

C. Các chính sách quản lý đất đai tạo ra sự bất ổn chưa từng thấy trong các hệ thống phát triển nông nghiệp.

D. Các cơ chế hỗ trợ tài chính là không đủ để duy trì sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Đoạn 4:

- The economic implications of corridor conservation make an already thorny issue even more complicated. Local communities often view these projects with skepticism as farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension. (Những tác động kinh tế của các dự án hành lang động vật càng làm vấn đề vốn đã nhức nhối trở nên phức tạp hơn. Các cộng đồng địa phương bày tỏ sự hoài nghi bởi nông dân phải thay đổi những phương thức canh tác truyền thống sau khi chính quyền áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt về sử dụng đất. Mặc dù các khoản bồi thường có tồn tại trên lý thuyết nhưng những người bị ảnh hưởng hiếm khi được hỗ trợ tài chính đầy đủ, khiến tình hình càng thêm căng thẳng.)

→ Các điểm bất hợp lý trong các lựa chọn (không có thông tin trong đoạn): “sự suy giảm ổn định của hoạt động truyền thống” (A); “sự bất ổn chưa từng thấy” (C); “sự phát triển bền vững của cộng đồng” (D).

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 5?

Conservationists advocate for adapting current human structures to include wildlife crossings over creating separate corridors.

Scientists intend to substitute incorporating animal crossings into present infra-structure for building separate routes.

The integration of wildlife passages with existing human infrastructure should replace the creation of artificial corridors.

By incorporating wildlife crossings into current infrastructure, we eliminate the need for separate artificial corridors.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?

A. Các nhà bảo tồn ủng hộ điều chỉnh cơ sở hạ tầng hiện tại của con người để tích hợp các lối đi dành cho động vật hoang dã thay vì tạo ra các hành lang riêng biệt.

B. Các nhà khoa học có ý định thay thế các lối đi dành cho động vật hoang dã tích hợp vào cơ sở hạ tầng hiện tại bằng việc xây dựng các hành lang riêng biệt.

C. Tích hợp các lối đi dành cho động vật hoang dã với cơ sở hạ tầng hiện tại của con người sẽ thay thế tạo ra các hành lang nhân tạo.

D. Bằng cách kết hợp các lối đi dành cho động vật hoang dã vào cơ sở hạ tầng hiện tại, chúng ta loại bỏ nhu cầu về các hành lang nhân tạo riêng biệt.

Câu gạch chân:

- Rather than imposing artificial corridors, they propose integrating wildlife paths into existing human infrastructure. (Thay vì áp đặt các hành lang nhân tạo, họ đề xuất tích hợp lối đi cho động vật vào cơ sở hạ tầng hiện có của con người.)

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

The number of elephants migrating through Greater Mekong have dropped by nearly one-third since the start of the project.

Conversation experts are upset that their well-intentioned efforts may be doing more harm than good.

Many locals distrust corridor conservation as the compensation promised by authori-ties rarely meets the needs of affected communities.

The Greater Mekong Wildlife Bridge Project was seen as a ground-breaking effort in conservation before its failure.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?

A. Số lượng voi di cư qua vùng Sông Mekong đã giảm gần 1/3 kể từ khi dự án bắt đầu.

B. Các chuyên gia bảo tồn thất vọng vì những nỗ lực đầy thiện chí của họ có thể đang lợi bất cập hại.

C. Nhiều dân địa phương không tin tưởng các dự án bảo tồn hành lang vì tiền bồi thường mà chính quyền hứa hẹn không đáp ứng được nhu cầu của các cộng đồng bị ảnh hưởng.

D. Dự án Cầu Nối Động Vật Hoang Dã Sông Mekong từng được coi là một nỗ lực mang tính đột phá trong công cuộc bảo tồn trước khi thất bại.

Thông tin:

- In what conservationists are calling a watershed moment, the ambitious Greater Mekong Wildlife Bridge Project has encountered an unexpected stumbling block. (Tưởng như là một bước ngoặt quan trọng mà các nhà bảo tồn gọi là ‘dấu mốc lịch sử’, Dự án Cầu vượt Động vật Hoang dã Sông Mekong lại gặp phải một trở ngại ngoài ý muốn.)

* watershed /ˈwɔːtəʃed/ (n) = an event or a period of time that marks an important change (Oxford): một sự kiện mang tính bước ngoặt

→ Dự án trên được coi là một sự kiện lớn, đầy tham vọng → D đúng.

- Despite an unprecedented $50 million investment, the migrating elephant populations have plummeted by 35% since the project began. (Bất chấp khoản đầu tư chưa từng thấy trị giá 50 triệu USD, số lượng voi di cư đã giảm mạnh 35% kể từ khi dự án bắt đầu.)

→ 35% là hơn 1/3 (33%), không phải gần 1/3 (‘nearly one-third’) → A sai.

- The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended conse-quences of their well-meaning interventions. (Những phát hiện này khiến các nhà bảo tồn phải lắc đầu trước những hậu quả không ngờ của hành động can thiệp vốn đầy thiện chí.) → B đúng.

- Local communities often view these projects with skepticism [...] While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension. (Các cộng đồng địa phương bày tỏ sự hoài nghi [...] Mặc dù các khoản bồi thường có tồn tại trên lý thuyết nhưng những người bị ảnh hưởng hiếm

khi được hỗ trợ tài chính đầy đủ, khiến tình hình càng thêm căng thẳng.) → C đúng.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘unabated’ in paragraph 6 is OPPOSITE in meaning to ______.

intense

sustained

ceaseless

diminished

Xem đáp án

Từ ‘unabated’ trong đoạn 6 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- unabated /ˌʌnəˈbeɪtɪd/ (adj) = without becoming any less strong (Oxford): không thuyên giảm, không yếu đi

A. intense /ɪnˈtens/ (adj): mãnh liệt

B. sustained /səˈsteɪnd/ (adj): duy trì

C. ceaseless /ˈsiːsləs/ (adj): không ngừng

D. diminished /dɪˌmɪnɪʃt/ (adj): suy giảm

→ unabated >< diminished

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can NOT be inferred from the passage?

The success story of Malaysia has proven that a balance between conservation and development can be achieved.

Protected pathways between fragmented habitats become more vulnerable to poaching activities over time.

Areas surrounding artificial wildlife corridors experience increased rates of human-wildlife territorial conflict.

The wildlife integration approach has only scratched the surface of the conservation problem when cities and towns grow.

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG suy ra được từ văn bản?

A. Câu chuyện thành công của Malaysia đã chứng minh rằng có thể đạt được sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển.

B. Các lối đi nhân tạo được bảo vệ giữa các môi trường sống bị chia cắt trở nên dễ bị tấn công bởi các hoạt động săn bắn theo thời gian.

C. Các khu vực xung quanh hành lang động vật hoang dã có tỷ lệ xung đột lãnh thổ giữa con người và động vật gia tăng.

D. Phương pháp tích hợp bảo tổn động vật hoang dã chỉ mới giải quyết được bề nổi của vấn đề khi các thành phố và thị trấn phát triển.

Phân tích:

- These artificial pathways were meant to ensure species survival in the face of habitat destruction. [...] Animals following these predictable routes often face life-threatening risks from poachers who have got wind of their movement patterns. (Những con đường nhân tạo này được kỳ vọng sẽ giúp tăng khả năng sống sót của các loài động vật đang phải đối mặt với môi trường sống tự nhiên bị tàn phá. [...] Các loài động vật đi theo những tuyến đường có thể dự đoán được này phải đối mặt với nhiều nguy cơ đe dọa đến tính mạng từ những tay săn bắn bất hợp pháp đã ‘đánh hơi’ ra lộ trình di chuyển của chúng.) → B đúng.

- When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. (Khi đối mặt với sự quấy nhiễu từ con người, voi đã thay đổi tuyến đường di cư và lang thang vào các khu vực không được bảo vệ.) → Ta thấy khi voi nhận thấy va chạm với hoạt động của con người thì chúng thay đổi lộ trình di cư để tránh người

→ xung đột lãnh thổ giữa người và voi tăng là không hợp lý → C sai.

- This strategy has already borne fruit in countries like Malaysia, where elevated highways incorporate natural underpasses. These structures allow for wildlife movement while maintaining human activity above. It’s a win-win situation. (Chiến lược này đã mang lại hiệu quả tại các quốc gia như Malaysia, nơi các xa lộ cao tốc có các đường hầm tự nhiên dưới lòng đất. Những công trình này cho phép động vật di chuyển trong khi vẫn duy trì các hoạt động của con người ở trên. Một giải pháp có lợi cho cả hai phía.) → A đúng

* bear fruit (idiom) = to have a successful result (Oxford): cho ra quả ngọt, ẩn dụ của đạt được thành công

- Nevertheless, critics argue that such solutions merely address the tip of the iceberg: humanity’s non-stop expansion into natural habitats. As urban sprawl continues unabated, even these innovative ideas might not be enough to protect wildlife in the long run. (Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những giải pháp này chỉ giải quyết được phần nổi của tảng băng chìm: sự lấn chiếm không ngừng của loài người vào môi trường tự nhiên. Khi quá trình đô thị hóa tiếp tục không có dấu hiệu ngừng lại, những ý tưởng sáng tạo này có lẽ vẫn chưa đủ để bảo vệ động vật hoang dã trong dài hạn.) → D đúng.

* the tip of the iceberg (idiom) = only a small part of a much larger problem (Oxford): phần nổi của tảng băng chìm, phần nhỏ của một vấn đề lớn hơn rất nhiều

* scratch the surface (of sth) (idiom) = to deal with, understand, or find out about only a small part of a subject or problem (Oxford): chỉ giải quyết được bề nổi của vấn đề

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Traditional wildlife corridors face mounting challenges from human interference and poaching activities, leading conservation experts to explore technologically integrated solutions for species protection.

Wildlife corridor projects demonstrate unintended consequences for both animals and local communities, requiring a fundamental shift toward integrated conservation methods.

The Greater Mekong Project reveals limitations of conventional conservation approaches, pushing biologists to develop new strategies that combine human needs with wildlife preservation.

Modern conservation approaches must navigate the delicate balance between wildlife protection and human development while addressing the limitations of traditional corridor-based solutions.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Các hành lang động vật hoang dã truyền thống đang đối mặt với những thách thức ngày càng lớn từ sự can thiệp của con người và các hoạt động săn bắn trái phép, khiến các chuyên gia bảo tồn phải tìm kiếm các giải pháp tích hợp công nghệ để bảo vệ các loài.

B. Các dự án hành lang động vật hoang dã cho thấy những hệ quả ngoài mong muốn đối với cả động vật và cộng đồng địa phương, đòi hỏi một sự thay đổi căn bản sang các phương pháp bảo tồn tích hợp.

C. Dự án Greater Mekong cho thấy những hạn chế của các phương pháp bảo tồn truyền thống, thúc đẩy các nhà sinh học phát triển những chiến lược mới kết hợp nhu cầu của con người với việc bảo vệ động vật hoang dã.

D. Các phương pháp bảo tồn hiện đại phải cân bằng tinh tế giữa việc bảo vệ động vật hoang dã và phát triển của con người, đồng thời giải quyết những hạn chế của các giải pháp dựa trên hành lang truyền thống.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Ann: Oh, how’s your new neighbourhood?

b. Mi: Recently we’re busy moving in our new house in the suburbs.

c. Mi: It’s much bigger than our old one. The streets are wider, and there are fewer people.

c-a-b

b-a-c

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Mi: Recently we’re busy moving in our new house in the suburbs.

a. Ann: Oh, how’s your new neighbourhood?

c. Mi: It’s much bigger than our old one. The streets are wider, and there are fewer people.

Dịch:

b. Mi: Gần đây nhà tớ bận dọn vào nhà mới ở ngoại ô.

a. Ann: Thế à, khu hàng xóm mới của cậu thế nào?

c. Mi: Lớn hơn nhiều so với khu cũ á. Đường phố rộng hơn với ít người hơn.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Anna: I think we should reduce our carbon footprint by using less energy and supporting renewable sources.

b. Anna: Hi Tom, have you heard about the latest reports on global warming? It’s getting worse!

c. Anna: Definitely! Every little action counts in the fight against global warming.

d. Tom: Yes, I read that the ice caps are melting at an alarming rate. What do you think we can do to help?

e. Tom: That’s a great idea! We could also raise awareness in our community about the importance of recycling and conserving resources.

b-a-d-c-e

b-d-a-e-c

b-c-d-a-e

b-e-a-d-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Anna: Hi Tom, have you heard about the latest reports on global warming? It’s getting worse!

d. Tom: Yes, I read that the ice caps are melting at an alarming rate. What do you think we can do to help?

a. Anna: I think we should reduce our carbon footprint by using less energy and supporting renewable sources.

e. Tom: That’s a great idea! We could also raise awareness in our community about the importance of recycling and conserving resources.

c. Anna: Definitely! Every little action counts in the fight against global warming.

Dịch:

b. Anna: Tom này, cậu đã nghe về các báo cáo mới nhất về tình trạng nóng lên toàn cầu chưa? Tình hình đang trở nên tệ quá!

d. Tom: Ừ, mình có đọc được là các chỏm băng đang tan chảy với tốc độ đáng báo động.

Cậu nghĩ chúng ta có thể làm gì trước tình trạng này?

a. Anna: Mình nghĩ là ta nên giảm lượng khí thải carbon bằng cách dùng ít năng lượng hơn và ủng hộ các nguồn năng lượng tái tạo.

e. Tom: Ý hay đấy! Ta cũng có thể nâng cao nhận thức trong cộng đồng về tầm quan trọng của việc tái chế và bảo tồn tài nguyên.

c. Anna: Chuẩn! Mỗi hành động nhỏ đều góp phần vào cuộc chiến chống lại sự nóng lên toàn cầu.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Film Festival Committee,

a. Through interviews, it reveals interesting insights about our changing media consumption habits.

b. The film explores how social media has transformed modern entertainment and audience engagement.

c. Given your festival’s focus on cultural trends, I believe this topic would resonate with your audience.

d. I am writing to submit my documentary for consideration in this year’s film festival.

e. I would be honored to have my work screened at your prestigious event.

Best regards,

David Chen

d-a-c-b-e

d-b-c-a-e

d-a-b-e-c

d-b-a-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Film Festival Committee,

d. I am writing to submit my documentary for consideration in this year’s film festival.

b. The film explores how social media has transformed modern entertainment and audience engagement.

a. Through interviews, it reveals interesting insights about our changing media consump-tion habits.

c. Given your festival’s focus on cultural trends, I believe this topic would resonate with your audience.

e. I would be honored to have my work screened at your prestigious event.

Best regards,

David Chen

Dịch:

Kính gửi Ban Tổ chức Liên hoan Phim,

d. Tôi viết thư này để gửi xét duyệt bộ phim tài liệu của tôi cho liên hoan phim năm nay.

b. Bộ phim đi sâu vào cách mạng xã hội đã làm thay đổi nền giải trí hiện đại cũng như cách khán giả tương tác.

a. Thông qua các cuộc phỏng vấn, bộ phim mang lại những góc nhìn thú vị về thói quen tiêu thụ truyền thông đang thay đổi của chúng ta.

c. Xét thấy trọng tâm của liên hoan phim lần này là các xu hướng văn hóa, tôi tin là chủ đề này sẽ nhận được sự tán thành từ khán giả.

e. Tôi sẽ rất vinh dự nếu tác phẩm của tôi được trình chiếu tại sự kiện danh giá của quý vị.

Trân trọng,

David Chen

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Secondly, overthinking can impair decision-making abilities, causing individuals to become paralyzed by indecision or overly cautious in their choices.

b. In conclusion, to deal with overthinking, we need mindfulness practices and techniques that promote mental clarity and emotional balance.

c. One of the key effects of overthinking is the erosion of mental well-being, as excessive worry can result in sleep disorders and a lack of concentration.

d. Firstly, overthinking can lead to heightened anxiety and stress, as individuals constantly dwell on possible negative outcomes, making it difficult to focus on the present moment.

e. Finally, chronic overthinking can put a strain on relationships, as constant rumination may lead to misunderstandings and unresolved conflicts.

b-e-c-d-a

c-e-a-d-b

c-d-b-e-a

c-d-a-e-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. One of the key effects of overthinking is the erosion of mental well-being, as excessive worry can result in sleep disorders and a lack of concentration.

d. Firstly, overthinking can lead to heightened anxiety and stress, as individuals constantly dwell on possible negative outcomes, making it difficult to focus on the present moment.

a. Secondly, overthinking can impair decision-making abilities, causing individuals to become paralyzed by indecision or overly cautious in their choices.

e. Finally, chronic overthinking can put a strain on relationships, as constant rumination may lead to misunderstandings and unresolved conflicts.

b. In conclusion, overthinking is a pressing issue nowadays. To deal with it, we need mindfulness practices and techniques that promote mental clarity and emotional balance.

Dịch:

c. Một trong những tác động chính của tình trạng suy nghĩ quá mức đó là làm suy giảm sức khỏe tinh thần, vì lo lắng quá độ có thể dẫn đến rối loạn giấc ngủ và mất tập trung.

d. Trước hết, suy nghĩ quá mức có thể làm tăng lo âu căng thẳng khi liên tục nghiền ngẫm về những hệ quả tiêu cực có thể xảy ra, khiến họ khó tập trung vào hiện tại.

a. Thứ hai, suy nghĩ quá mức có thể làm suy yếu khả năng ra quyết định, khiến người đó trở nên do dự không làm được gì hoặc quá thận trọng khi đưa ra lựa chọn.

e. Cuối cùng, tình trạng suy nghĩ quá mức kéo dài có thể gây áp lực lên các mối quan hệ, vì cứ suy nghĩ không ngừng có thể dẫn đến hiểu lầm và xung đột không được giải quyết.

b. Kết luận, để đối phó với tình trạng này, chúng ta cần các phương pháp thực hành chánh niệm và các kỹ thuật thúc đẩy sự rõ ràng về tinh thần và cân bằng cảm xúc.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Therefore, many people use this opportunity to buy gifts for their loved ones at discounted prices.

b. However, shoppers often face crowded stores and long waiting lines.

c. Black Friday, held annually after Thanksgiving, is one of the busiest shopping days of the year.

d. Many shoppers find the experience exhausting and stressful, turning the event into a test of patience.

e. It has become a tradition for retailers to offer huge discounts on products, attracting millions of customers.

c-e-a-b-d

c-a-e-h-d

c-d-e-a-b

c-b-a-e-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Black Friday, held annually after Thanksgiving, is one of the busiest shopping days of the year.

e. It has become a tradition for retailers to offer huge discounts on products, attracting millions of customers.

a. Therefore, many people use this opportunity to buy gifts for their loved ones at discounted prices.

b. However, shoppers often face crowded stores and long waiting lines.

d. Many shoppers find the experience exhausting and stressful, turning the event into a test of patience.

Dịch:

c. Black Friday, sự kiện hàng năm diễn ra sau Lễ Tạ Ơn, là một trong những ngày hội mua sắm bận rộn nhất trong năm.

e. Truyền thống trong ngày này đó là các nhà bán lẻ sẽ có những chương trình giảm giá sốc trên các sản phẩm, thu hút hàng triệu khách hàng.

a. Do đó, nhiều người tận dụng cơ hội này để mua quà tặng cho người thân với giá ưu đãi.

b. Tuy nhiên, người mua sắm thường gặp tình trạng các cửa hàng đông đúc và những hàng chờ dài.

d. Nhiều người mua cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng với trải nghiệm này, và sự kiện này

lại trở thành một bài kiểm tra về tính kiên nhẫn.

Chọn A.