Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 13)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EXPERIENCE THE FUTURE AT THE ROBOT EXHIBITION!
Get ready to immerse (1) ______ the fascinating world of robotics! This extraordinary exhibition, (2) ______, stunning designs, and interactive displays, is perfect for all ages. Explore various robots, (3) ______ amazing capabilities, from performing delicate tasks to engaging in lively conversations. Busy (4) ______ the innovations shaping our future, you’ll be captivated by the endless possibilities of automation. Don’t miss your chance to (5) ______ a ticket to the exhibition and witness the latest advancements in robotics firsthand. Join us for an (6) ______ experience that will inspire and educate. Get your tickets today and step into tomorrow!
Get ready to immerse (1) ______ the fascinating world of robotics!
for
to
by
in
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm động từ: ‘to become completely involved in something’ (đắm mình vào,mải mê vào)
Dịch: ‘Get ready to immerse in the fascinating world of robotics!’ (Hãy sẵn sàng để đắm mình vào thế giới đầy mê hoặc của robot!)
Chọn D.
This extraordinary exhibition, (2) ______, stunning designs, and interactive displays, is perfect for all ages.
cutting-edge technology featuring
using technology cutting-edge
featuring cutting-edge technology
technology using cutting-edge
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta có cụm từ cố định: ‘cutting-edge technology’ (công nghệ tiên tiến). Như vậy các đáp án như B và D là đáp án sai do không viết đúng trật tự từ.
- Câu gốc cần một mệnh đề rút gọn để bổ nghĩa cho từ ‘exhibition’ (triển lãm). Mệnh đề này sẽ mô tả các đặc điểm của triển lãm, chẳng hạn như có công nghệ tiên tiến, thiết kế ấn tượng và các màn hình tương tác. Xét 2 đáp án A và C, có đáp án C là đúng vì ‘featuring’ là động từ thay thế cho ‘which is featuring’, tạo thành mệnh đề quan hệ rút gọn. Câu A sai vì ‘featuring’ đứng ở cuối câu, không đúng ngữ pháp.
Dịch: ‘This extraordinary exhibition, featuring cutting-edge technology, stunning designs, and interactive displays…’ (Triển lãm đặc biệt này, với công nghệ tiên tiến, thiết kế tuyệt đẹp và các màn hình tương tác…)
Chọn C.
Explore various robots, (3) ______ amazing capabilities, from performing delicate tasks to engaging in lively conversations.
was showcased
showcasing
that showcase
showcase
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Câu gốc cần một mệnh đề rút gọn để bổ nghĩa cho từ ‘various robots’ (nhiều loại robot). Mệnh đề này cần mô tả hành động mà các robot thực hiện. Vì ‘robots’ là chủ ngữ trực tiếp thực hiện hành động ‘showcase’ (thể hiện), nên động từ phải ở dạng chủ động. Do đó, đáp án A không đúng vì ‘was showcased’ là dạng bị động (passive), không phù hợp với ngữ cảnh.
- Đáp án B là chính xác vì ‘showcasing’ là phân từ hiện tại, dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho ‘various robots’ ở phía trước.
- Đáp án C có mệnh đề ‘that showcase’, nhưng ‘that’ không đi sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định, vì vậy C không chính xác.
- Đáp án D, ‘showcase’ ở dạng nguyên thể không đúng ngữ pháp của mệnh đề rút gọn (cần động từ ở dạng V-ing). Do đó, D cũng sai.
Dịch: ‘Explore various robots, showcasing amazing capabilities, from performing delicate tasks to engaging in lively conversations.’ (Khám phá nhiều loại robot, thể hiện những khả năng đáng kinh ngạc, từ thực hiện các nhiệm vụ tinh vi đến tham gia các cuộc trò chuyện sôi nổi.)
Chọn B.
Busy (4) ______ the innovations shaping our future, you’ll be captivated by the endless possibilities of automation.
to discovering
to discover
discovering
discover
Kiến thức về từ vựng
- Ta có cấu trúc:
· ‘busy doing something’ - bận rộn, mải mê làm một việc gì đó. Ví dụ: ‘She is busy studying.’ (Cô ấy đang bận học.)
· ‘busy to do something’ - quá bận, không có thời gian làm việc gì đó. Ví dụ: ‘He is too busy to talk.’ (Anh ấy quá bận để nói chuyện.)
- Theo hàm ý của câu là mọi người đang mải mê khám phá, chứ không phải không có thời gian khám phá. Vậy câu này đáp án đúng là C.
Dịch: ‘Busy discovering the innovations shaping our future …’ (Khi bận rộn khám phá những đổi mới định hình tương lai của chúng ta…)
Chọn C.
Don’t miss your chance to (5) ______ a ticket to the exhibition and witness the latest advancements in robotics firsthand.
do
put
book
make
Kiến thức về động từ
- Ta có cụm từ: ‘book a ticket’ (đặt vé)
Dịch: ‘Don’t miss your chance to book a ticket to the exhibition and witness the latest advancements in robotics firsthand.’ (Đừng bỏ lỡ cơ hội đặt vé tham quan triển lãm và tận mắt chứng kiến những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực robot.)
Chọn C.
Join us for an (6) ______ experience that will inspire and educate. Get your tickets today and step into tomorrow!
forgettable
unforgettable
forgetting
forgetful
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. forgettable /fəˈɡetəbl/ (adj): có thể quên được
B. forgetful /fəˈɡetfl/ (adj) : hay quên, có trí nhớ tồi
C. forgetting/fəˈɡetɪŋ/: quên (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘forget’)
D. unforgettable /ˌʌnfəˈɡetəbl/ (adj): khó quên, đáng nhớ
=> Xét các đáp án thì đáp án D là có nghĩa phù hợp nhất. Cụm ‘an unforgettable experience’ (một trải nghiệm khó quên) hoàn toàn phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch: ‘Join us for an unforgettable experience that will inspire and educate.’ (Hãy tham gia cùng chúng tôi để có một trải nghiệm khó quên sẽ truyền cảm hứng và mang lại kiến thức cho bạn.)
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
GREEN CLASSROOM COMPETITION
Join the Green Classroom Competition and help make your classroom more eco-friendly! Work together with your classmates to come up with creative ideas (7) ______ can help the environment. You could start by recycling paper and plastic, or even planting a small garden in your classroom. Try to (8) ______ on waste, like using reusable water bottles (9) ______ of single-use plastic ones.
(10) ______ ideas could include switching off lights when not needed and using both sides of paper for notes. The classroom which shows the most effort and creativity will win a special prize! The competition (11) ______ one month, and judges will visit to see how much you’ve improved.
So, get involved, share your ideas, and make a positive (12) ______ for the planet. Let’s work together for a greener school!
Work together with your classmates to come up with creative ideas (7) ______ can help the environment
who
whom
which
when
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta có ‘creative ideas’ là danh từ chỉ ý tưởng, vậy nên dùng đại từ quan hệ ‘which’ là chính xác. Which thường dùng để thay thế cho vật hoặc sự việc.
- Các đáp án khác không chính xác như who và whom dùng chỉ người không dùng với vật, sự việc. When chỉ thời gian và không phù hợp trong ngữ cảnh này vì câu đang nói về ‘ideas,’ không phải thời gian.
Dịch: ‘Work together with your classmates to come up with creative ideas which can help the environment.’ (Hãy cùng nhau làm việc với các bạn trong lớp để đưa ra những ý tưởng sáng tạo có thể giúp môi trường.)
Chọn C.
Try to (8) ______ on waste
cut down
drop out
carry on
deal with
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm động từ: ‘cut down on’ - to reduce or decrease the amount of something (giảm bớt, cắt giảm).
Dịch: ‘Try to cut down on waste, like using reusable water bottles…’ (Hãy cố gắng giảm thiểu rác thải, chẳng hạn như sử dụng bình nước có thể tái sử dụng…)
Chọn A.
like using reusable water bottles (9) ______ of single-use plastic ones.
because
in spite
in case
instead
Kiến thức về giới từ
A. because of /bɪˈkɔːz əv/ (prep): bởi vì
B. in spite of /ɪn spaɪt əv/ (prep): mặc dù, bất chấp
C. in case of /ɪn keɪs əv/ (prep): trong trường hợp, nếu
D. instead of /ɪnˈstɛd əv/ (prep): thay vì, thay cho
Dịch: ‘Try to cut down on waste, like using reusable water bottles instead of single-use plastic ones.’ (Hãy cố gắng giảm thiểu rác thải, chẳng hạn như sử dụng bình nước có thể tái sử dụng thay vì bình nhựa sử dụng một lần.)
Chọn D.
(10) ______ ideas could include switching off lights when not needed and using both sides of paper for notes.
Another
Other
Others
The other
Kiến thức về đại từ
A. Another /əˈnʌðə(r)/ (determiner, pronoun): Một cái khác, một người khác.
B. Other /ˈʌðə(r)/ (adj, pronoun): Khác, những cái khác.
C. Others /ˈʌðəz/ (adj, pronoun): Những cái khác, những người khác.
D. The other /ðə ˈʌðər/: Cái còn lại, cái khác
- Xét đáp án A (Another) không phù hợp vì nó chỉ đi với danh từ đếm được số ít. Đáp án C (Others) cũng không đúng vì đây là một đại từ độc lập, không đi kèm danh từ phía sau. Trong khi đó, đáp án D (The other) được dùng để chỉ một cái cụ thể còn lại trong một tập hợp đã biết, không phù hợp với ngữ cảnh câu này.
- Xét đáp án B (Other) đóng vai trò là tính từ (adjective) bổ nghĩa cho danh từ số nhiều ‘ideas’ ở trong câu. Vậy đáp án B là đáp án đúng.
Dịch: ‘Other ideas could include switching off lights when not needed and using both sides of paper for notes.’ (Những ý tưởng khác có thể bao gồm tắt đèn khi không cần thiết và sử dụng cả hai mặt của giấy để ghi chép.)
Chọn B.
The competition (11) ______ one month, and judges will visit to see how much you’ve improved.
ends
lasts
starts
begins
Kiến thức về động từ
A. ends /endz/ (v): kết thúc, chấm dứt (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít).
B. lasts /lɑːsts/ (v): tiếp tục một thời gian; kéo dài (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít).
C. starts /stɑːts/ (v): bắt đầu, khởi đầu (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít).
D. begins /bɪˈɡɪnz/ (v): bắt đầu, khởi động (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít).
- Câu này chọn đáp án B vì từ ‘lasts’ diễn tả hành động hoặc sự kiện kéo dài trong một khoảng thời gian, phù hợp với ngữ cảnh câu.
Dịch: ‘The competition lasts one month, and judges will visit to see how much you’ve improved.’ (Cuộc thi kéo dài một tháng và các giám khảo sẽ đến xem bạn đã cải thiện như thế nào.)
Chọn B.
So, get involved, share your ideas, and make a positive (12) ______ for the planet. Let’s work together for a greener school!
story
distance
decision
difference
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: ‘to make a difference’ - gây ảnh hưởng, có tác động (đến ai/cái gì).
- Khi muốn thêm tính từ để miêu tả cụm từ này ta thêm vào trước từ ‘difference’ - gây tác động/ ảnh hưởng như thế nào. Cụ thể, to make a positive difference - gây ảnh hưởng/ tác động tích cực.
Dịch: ‘So, get involved, share your ideas, and make a positive difference for the planet.’ (Vậy nên, hãy tham gia, chia sẻ ý tưởng của bạn và gây ảnh hưởng tích cực tới hành tinh.)
Chọn D.
Read the following passage about technology in education and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
THE ROLE OF TECHNOLOGY IN MODERN EDUCATION
Technology has transformed modern education in significant ways. Today, classrooms are no longer restricted to physical spaces, as students and teachers (18) ______. Online platforms and virtual classrooms allow for a more flexible and accessible learning environment, providing education to students across the globe.
In recent years, educational institutions have increasingly relied on digital tools, (19) ______. These tools not only facilitate teaching but also help in managing academic records and tracking student progress. With the rise of online learning, the traditional role of the teacher has also evolved, focusing more on guidance and mentorship rather than merely delivering information.
One notable benefit of technology in education is its ability to offer personalized learning experiences; (20) ______. Each student can now receive material tailored to their own pace and learning style, thus enhancing their understanding and retention. Despite the advantages, there are challenges, as not all students have equal access to these technological resources. Ensuring fair access to technology is crucial for bridging the educational divide and (21) ______.
Overall, technology continues to shape the educational landscape, making learning more interactive, engaging, and inclusive. The future of education is likely to see even more innovations as (22) ______.
Today, classrooms are no longer restricted to physical spaces, as students and teachers (18) ______
were given access to online learning tools, which increased participation and flexibility across the world.
who had access to online resources gained more flexibility in managing their learning activities.
having been actively encouraged to participate in digital classrooms, enhancing their learning experiences.
who had digital access got to interact more flexibly with educational resources provided through virtual platforms.
Kiến thức về mệnh đề độc lập, mệnh đề quan hệ
- Ta có liên từ ‘as’: do, bởi vì (thường được sử dụng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân, và thường đi kèm với một mệnh đề theo sau).
- Xét các đáp án thì đáp án A là lựa chọn hợp lý nhất vì nó kết hợp với chủ ngữ ‘students and teachers’ để tạo thành một mệnh đề độc lập, có cả chủ ngữ và vị ngữ. Mệnh đề này giải thích lý do tại sao học sinh và giáo viên có sự thay đổi trong cách tham gia học.
- Đáp án B và D không phù hợp vì các đáp án này chỉ nhắc đến nhóm đối tượng cụ thể - những người đã có quyền truy cập kỹ thuật số trước đây (B: ‘who had access’, D: ‘who had digital access’). Điều này không phù hợp với ngữ cảnh bao quát của câu (đề cập đến đối tượng học sinh và giáo viên nói chung).
- Đáp án C cũng không phù hợp vì ‘having been actively encouraged to participate…’ chỉ là mệnh đề bổ sung thông tin cho chủ ngữ ‘students and teachers’. Cấu trúc này khiến câu không phải là câu độc lập hoàn chỉnh do thiếu động từ chính.
Dịch: ‘Today, classrooms are no longer restricted to physical spaces, as students and teachers were given access to online learning tools, which increased participation and flexibility across the world.’ (Ngày nay, lớp học không còn bị giới hạn trong không gian vật lý nữa, vì học sinh và giáo viên được tiếp cận với các công cụ học tập trực tuyến, giúp tăng lượng người tham gia và tính linh hoạt trên toàn thế giới.)
Chọn A.
In recent years, educational institutions have increasingly relied on digital tools, (19) ______.
which help to streamline administrative tasks, reduce paperwork, and improve communication within the school.
facilitate classroom activities while tracking and reporting student progress more accurately.
which are beneficial in supporting teachers and students, helping create engaging and effective learning environments.
help in developing, monitoring, and delivering educational content and enhancing student engagement.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘digital tools’. Xét đáp án A và C đều sử dụng đại từ quan hệ ‘which’, nhưng A phù hợp hơn vì nêu rõ các lợi ích cụ thể của ‘digital tools’ (đơn giản hóa công việc hành chính, giảm giấy tờ, cải thiện giao tiếp). Trong khi đó, C chỉ nêu lợi ích chung chung mà không chi tiết. B và D sai vì dùng động từ nguyên thể, không bổ nghĩa được cho cụm danh từ phía trước (đúng ra động từ cần phải để ở dạng phân từ hiện tại V-ing).
Dịch: ‘In recent years, educational institutions have increasingly relied on digital tools, which help to streamline administrative tasks, reduce paperwork, and improve communication within the school.’ (Trong những năm gần đây, các tổ chức giáo dục ngày càng dựa vào các công cụ kỹ thuật số, giúp đơn giản hóa các công việc hành chính, giảm công việc giấy tờ và cải thiện giao tiếp trong trường học.)
Chọn A.
One notable benefit of technology in education is its ability to offer personalized learning experiences; (20) ______.
with customized resources to enhance learning outcomes, students can experience better comprehension and engagement.
by gaining access to relevant content, students receive a more customized and focused educational experience.
providing tailored materials for students allows them to learn at a pace suited to their preferences and ability levels.
having highly relevant content available allows each student to make the most of their learning environment.
Kiến thức về mệnh đề độc lập
- Trong tiếng Anh, dấu chấm phẩy (;) thường được sử dụng để nối hai mệnh đề độc lập có liên quan chặt chẽ với nhau. Do đó, sau dấu chấm phẩy, cần có một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, bao gồm cả chủ ngữ và động từ.
- Mặc dù các đáp án A, B và D đều là những câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, nội dung của chúng không liên quan mật thiết đến trải nghiệm học tập cá nhân hóa được đề cập trước dấu chấm phẩy. Cụ thể, đáp án A đề cập đến tài nguyên học tập được tùy chỉnh, nhưng tập trung vào kết quả như tăng cường sự hiểu biết và sự tham gia, hơn là trải nghiệm học tập cá nhân hóa. Đáp án B nhấn mạnh việc tiếp cận nội dung phù hợp, không trực tiếp liên quan đến cá nhân hóa quá trình học tập. Đáp án D tập trung vào việc tiếp cận nội dung liên quan, không đề cập đến vấn đề trải nghiệm học tập cá nhân hóa => Loại A, B và D.
- Trong số các đáp án, chỉ có đáp án C là trực tiếp liên kết với ý tưởng về trải nghiệm học tập cá nhân hóa được đề cập trong câu trước. Nó giải thích tác dụng của việc cung cấp tài liệu phù hợp cho học sinh đó là giúp học sinh học với tốc độ phù hợp với sở thích và trình độ => Chọn C.
Dịch: ‘One notable benefit of technology in education is its ability to offer personalized learning experiences; providing tailored materials for students allows them to learn at a pace suited to their preferences and ability levels.’ (Một lợi ích đáng chú ý của công nghệ trong giáo dục là khả năng cung cấp trải nghiệm học tập được cá nhân hóa; cung cấp tài liệu phù hợp cho học sinh cho phép các em học với tốc độ phù hợp với sở thích và trình độ của mình.)
Chọn C.
Ensuring fair access to technology is crucial for bridging the educational divide and (21) ______.
leveling the playing field so all students can benefit equally from digital resources in their education.
providing equal opportunities for education, which in turn supports academic success and student satisfaction.
creating a universal standard that allows every student to have identical learning experiences.
reducing the gap in access to resources, helping all students compete equally in a global environment.
Kiến thức về cấu trúc song song
- Câu này sử dụng cấu trúc song song sau ‘crucial for’ để nối hai hành động có tính chất tương tự. Vế đầu tiên là ‘bridging the educational divide’ (thu hẹp khoảng cách giáo dục), vì vậy vế sau cần có cấu trúc và nội dung tương tự.
- Xét các đáp án, đáp án A là lựa chọn chính xác vì nó nói về việc cân bằng sân chơi (leveling the playing field), giúp tất cả học sinh có thể hưởng lợi bình đẳng từ các nguồn tài nguyên kỹ thuật số trong giáo dục => liên quan đến nội dung đang được đề cập.
- Các đáp án còn lại không liên quan trực tiếp đến việc truy cập bình đẳng vào tài nguyên công nghệ trong giáo dục: B nói chung về cơ hội học tập bình đẳng, C nói về trải nghiệm giống nhau, và D tập trung vào cạnh tranh toàn cầu.
Dịch: ‘Ensuring fair access to technology is crucial for bridging the educational divide and leveling the playing field so all students can benefit equally from digital resources in their education.’ (Đảm bảo quyền truy cập công bằng vào công nghệ là rất quan trọng để thu hẹp khoảng cách giáo dục và cân bằng sân chơi để tất cả học sinh đều có thể hưởng lợi như nhau từ các nguồn tài nguyên kỹ thuật số trong giáo dục của mình.)
Chọn A.
The future of education is likely to see even more innovations as (22) ______.
technology evolves, enabling continuous improvements in interactive, dynamic learning environments worldwide.
more schools implement the latest digital trends to keep up with educational advancements and changing needs.
the demand for technological resources in education increases, aiming to meet the needs of modern students.
institutions invest in future-ready solutions that transform both student engagement and academic outcomes.
Kiến thức về liên từ
- Ta có liên từ ‘as’ để chỉ hai hành động xảy ra cùng lúc. Sau ‘as’, thường cần một mệnh đề hoàn chỉnh để mô tả hành động hoặc sự việc. Xét các đáp án, đáp án A là phù hợp nhất vì nó thể hiện rõ ràng rằng khi công nghệ phát triển, tương lai giáo dục sẽ tiến bộ hơn.
- Đáp án C không phải là mệnh đề hoàn chỉnh vì thiếu động từ chính.
- Câu B và D không phù hợp với ngữ cảnh. Giáo dục đổi mới không phải do áp dụng nhiều xu thế kỹ thuật số (câu B) hay các giải pháp sẵn sàng cho tương lai (câu D), mà là nhờ sự phát triển của công nghệ (câu A).
Dịch: ‘The future of education is likely to see even more innovations as technology evolves, enabling continuous improvements in interactive, dynamic learning environments worldwide.’ (Tương lai của giáo dục có thể sẽ chứng kiến nhiều đổi mới hơn nữa khi công nghệ phát triển, mang đến những cải tiến liên tục cho môi trường học tập tương tác và năng động trên toàn thế giới.)
Chọn A.
The word ‘feasible’ in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ______.
affordable
impossible
achievable
expensive
Từ ‘feasible’ trong đoạn 3 có nghĩa GẦN NHẤT với ______.
- feasible /ˈfiːzəbl/ (adj): that is possible and likely to be achieved (Oxford dictionary) - khả thi, có thể thực hiện được.
A. affordable /əˈfɔːdəbl/ (adj): phải chăng; giá cả hợp lý
B. impossible /ɪmˈpɒsəbl/ (adj): không thể, không thể thực hiện được
C. achievable /əˈtʃiːvəbl/ (adj): có thể đạt được, có thể thực hiện được
D. expensive /ɪkˈspensɪv/ (adj): đắt đỏ
=> feasible = achievable
Chọn C.
The word ‘scarce’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
limited
abundant
necessary
rare
Từ ‘scarce’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.
- scarce /skeəs/ (adj): if something is scarce, there is not enough of it and it is only available in small quantities (Oxford dictionary) - ít khi tìm thấy; hiếm
A. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): hạn chế, có giới hạn
B. abundant /əˈbʌndənt/ (adj): phong phú, dồi dào
C. necessary /ˈnesəsəri/ (adj): cần thiết, thiết yếu
D. rare/reə(r)/ (adj): hiếm có, hiếm thấy
=> scarce >< abundant
Chọn B.
Read the following passage about urban farming and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Urban farming, or the practice of growing food within city limits, has gained popularity worldwide. As cities expand and populations grow, there is increasing pressure on food supplies, making urban farming an appealing solution. From rooftop gardens to community plots, urban farms can help produce fresh, local food in areas that are typically food deserts. Additionally, they provide green spaces in densely populated areas, contributing to environmental sustainability.
Urban farming also has social benefits. It encourages community engagement and provides educational opportunities for residents. People can learn about sustainable agriculture, food production, and environmental conservation. Furthermore, urban farms can offer job opportunities, particularly in underprivileged neighborhoods, where employment options are often limited. By creating jobs and encouraging healthy eating, urban farms positively impact the health and well-being of local communities.
However, urban farming is not without its challenges. One significant issue is space; cities are crowded, and land is scarce. Finding suitable plots for farming can be difficult and expensive. There are also regulatory hurdles, as some cities have strict zoning laws that limit agricultural activities. Additionally, urban soil can be contaminated with pollutants, making it unsuitable for food production. Despite these obstacles, innovative solutions, such as hydroponics and vertical farming, are making urban farming more feasible.
In the future, urban farming could play a vital role in food security. As climate change and urbanization continue, local food sources will become increasingly important. By reducing dependency on long supply chains, urban farming can ensure that cities remain resilient in the face of global challenges.
Which of the following is NOT a benefit of urban farming mentioned in the passage?
Job creation
Reduced greenhouse gas emissions
Community engagement
Increased access to fresh food
Câu nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của nông nghiệp đô thị được đề cập trong đoạn văn?
A. Tạo việc làm
B. Giảm khí thải nhà kính
C. Sự tham gia cộng đồng
D. Tăng khả năng tiếp cận thực phẩm tươi sống
Thông tin:
- ‘… urban farms can offer job opportunities, particularly in underprivileged neighborhoods, where employment options are often limited. By creating jobs and encouraging healthy eating, urban farms…’ (…các trang trại đô thị có thể mang lại cơ hội việc làm, đặc biệt là ở các khu vực nghèo khó, nơi các lựa chọn việc làm thường hạn chế. Bằng cách tạo ra việc làm và khuyến khích ăn uống lành mạnh, các trang trại đô thị…) => A đúng.
- ‘Urban farming also has social benefits. It encourages community engagement…’ (Nông nghiệp đô thị cũng mang lại lợi ích xã hội. Nó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng…) => C đúng.
- ‘… urban farms can help produce fresh, local food in areas that are typically food deserts.’ (… các trang trại đô thị có thể giúp sản xuất thực phẩm địa phương tươi sống trong các khu vực thường xuyên khan hiếm thực phẩm) => D đúng.
Chọn B.
The word ‘They’ in paragraph 1 refers to ______.
urban farmers
local food supplies
urban farms
cities
Từ ‘They’ trong đoạn 1 ám chỉ ______.
A. nông dân thành thị
B. nguồn cung cấp thực phẩm địa phương
C. trang trại thành thị
D. các thành phố
Thông tin:
- ‘… urban farms can help produce fresh, local food in areas that are typically food deserts. Additionally, they provide green spaces in densely populated areas, contributing to environmental sustainability.’ (… các trang trại đô thị có thể giúp sản xuất thực phẩm địa phương tươi sống trong các khu vực thường xuyên khan hiếm thực phẩm. Ngoài ra, chúng cung cấp không gian xanh trong các khu vực đông dân cư, góp phần vào sự bền vững của môi trường.)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
People can learn valuable agricultural techniques.
Urban farming leads to conservation efforts.
Urban farms create opportunities for local engagement.
Urban farming reduces employment opportunities.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Mọi người có thể học hỏi các kỹ thuật nông nghiệp có giá trị.
B. Nông nghiệp đô thị dẫn đến các nỗ lực bảo tồn.
C. Các trang trại đô thị tạo ra cơ hội tham gia của cộng đồng.
D. Nông nghiệp đô thị làm giảm cơ hội việc làm.
Câu gạch chân:
- ‘People can learn about sustainable agriculture, food production, and environmental conservation.’ (Mọi người có thể học hỏi về nông nghiệp bền vững, sản xuất thực phẩm và bảo tồn môi trường.)
Chọn A.
According to the passage, which of the following is TRUE?
Urban farms are only suitable for rural areas.
Finding land for urban farms is easy and inexpensive.
Pollutants in city soil can affect food safety.
Urban farms cannot contribute to food security.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các trang trại đô thị chỉ phù hợp với các vùng nông thôn.
B. Việc tìm đất cho các trang trại đô thị rất dễ dàng và không tốn kém.
C. Các chất gây ô nhiễm trong đất ở thành phố có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.
D. Các trang trại đô thị không thể đóng góp vào an ninh lương thực.
Thông tin:
- ‘Urban farming, or the practice of growing food within city limits, has gained popularity worldwide.’ (Nông nghiệp đô thị, hay việc trồng trọt thực phẩm trong phạm vi thành phố, đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới.) => A sai vì theo định nghĩa này nông nghiệp đô thị chính là trồng trọt thực phẩm trong thành phố chứ không phải ở nông thôn.
- ‘Finding suitable plots for farming can be difficult and expensive.’ (Tìm kiếm các lô đất phù hợp để trồng trọt có thể khó khăn và tốn kém.) => B sai.
- ‘Additionally, urban soil can be contaminated with pollutants, making it unsuitable for food production.’ (Thêm vào đó, đất đô thị có thể bị ô nhiễm bởi chất gây ô nhiễm, khiến nó không phù hợp để sản xuất thực phẩm.) => C đúng.
- ‘In the future, urban farming could play a vital role in food security.’ (Trong tương lai, nông nghiệp đô thị có thể đóng một vai trò quan trọng trong an ninh lương thực.) => D sai.
Chọn C.
In which paragraph does the writer discuss social advantages of urban farming?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về lợi ích xã hội của nông nghiệp đô thị?
* Từ khóa trong câu hỏi này là ‘social advantages’ (lợi ích xã hội).
* Thông tin ở đoạn 2:
- ‘Urban farming also has social benefits. It encourages community engagement and provides educational opportunities for residents…’ (Nông nghiệp đô thị cũng mang lại lợi ích xã hội. Nó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và cung cấp cơ hội được giáo dục cho người dân...)
- ‘Furthermore, urban farms can offer job opportunities …’ (Hơn nữa, các trang trại đô thị có thể mang lại cơ hội việc làm)
- ‘… urban farms positively impact the health and well-being of local communities.’ (… các trang trại đô thị tác động tích cực đến sức khỏe và hạnh phúc của cộng đồng địa phương.)
=> Như vậy, có thể thấy trong đoạn 2 tác giả chủ yếu thảo luận về các lợi ích của urban farming.
Chọn B.
In which paragraph does the writer discuss the future role of urban farming?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về vai trò tương lai của nông nghiệp đô thị?
* Từ khóa trong câu hỏi này là ‘future role’ (vai trò tương lai).
* Thông tin ở đoạn 4:
- ‘In the future, urban farming could play a vital role in food security.’ (Trong tương lai, nông nghiệp đô thị có thể đóng một vai trò quan trọng trong an ninh lương thực.)
- ‘By reducing dependency on long supply chains, urban farming can ensure that cities remain resilient in the face of global challenges.’ (Bằng cách giảm sự phụ thuộc vào chuỗi cung ứng dài, nông nghiệp đô thị có thể đảm bảo rằng các thành phố vẫn có khả năng phục hồi trước những thách thức toàn cầu.)
=> Như vậy, có thể thấy trong đoạn 4 tác giả đang nói về vai trò tương lai của urban farming.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Nông nghiệp đô thị, hay việc trồng trọt thực phẩm trong phạm vi thành phố, đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Khi các thành phố mở rộng và dân số tăng trưởng, áp lực lên nguồn cung thực phẩm ngày càng tăng, khiến nông nghiệp đô thị trở thành một giải pháp hấp dẫn. Từ các khu vườn trên nóc nhà đến các lô đất cộng đồng, các trang trại đô thị có thể giúp sản xuất thực phẩm địa phương tươi sống trong các khu vực thường xuyên khan hiếm thực phẩm. Ngoài ra, chúng cung cấp không gian xanh trong các khu vực đông dân cư, góp phần vào sự bền vững của môi trường.
Nông nghiệp đô thị cũng mang lại lợi ích xã hội. Nó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và cung cấp cơ hội được giáo dục cho người dân. Mọi người có thể học hỏi về nông nghiệp bền vững, sản xuất thực phẩm và bảo tồn môi trường. Hơn nữa, các trang trại đô thị có thể mang lại cơ hội việc làm, đặc biệt là ở các khu vực nghèo khó, nơi các lựa chọn việc làm thường hạn chế. Bằng cách tạo ra việc làm và khuyến khích ăn uống lành mạnh, các trang trại đô thị tác động tích cực đến sức khỏe và hạnh phúc của cộng đồng địa phương.
Tuy nhiên, nông nghiệp đô thị cũng không phải không có thách thức. Một vấn đề đáng kể là không gian; các thành phố thì đông đúc và đất đai lại khan hiếm. Tìm kiếm các lô đất phù hợp để trồng trọt có thể khó khăn và tốn kém. Ngoài ra còn có những rào cản về mặt pháp lý, vì một số thành phố có luật phân vùng nghiêm ngặt hạn chế các hoạt động nông nghiệp. Thêm vào đó, đất đô thị có thể bị ô nhiễm bởi chất gây ô nhiễm, khiến nó không phù hợp để sản xuất thực phẩm. Bất chấp những trở ngại này, các giải pháp sáng tạo như thủy canh và canh tác theo chiều dọc đang khiến nông nghiệp đô thị trở nên khả thi hơn.
Trong tương lai, nông nghiệp đô thị có thể đóng một vai trò quan trọng trong an ninh lương thực. Khi biến đổi khí hậu và đô thị hóa tiếp tục diễn ra, các nguồn thực phẩm địa phương sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Bằng cách giảm sự phụ thuộc vào chuỗi cung ứng dài, nông nghiệp đô thị có thể đảm bảo rằng các thành phố vẫn có khả năng phục hồi trước những thách thức toàn cầu.
Read the following passage about choosing a career and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Choosing a career is one of the most significant decisions graduates face, and it can often feel like ‘walking a tightrope.’ [I] Balancing personal interests, job market demands, and financial considerations can lead to considerable stress. [II] As graduates step into the workforce, many are left wondering which direction to take, leading to a sense of uncertainty about their future.
One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions. [III] Graduates should take the time to reflect on what motivates them and what type of work aligns with their personal beliefs. For instance, someone who values creativity may thrive in fields such as art or design, while another who values service may find fulfillment in healthcare or education.
Moreover, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields. [IV] Participating in professional development, attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths. It is also crucial for graduates to be adaptable, as the skills required in many professions may change over time.
Ultimately, career choices should not be rushed. Taking the time to explore options, seek guidance, and reflect on personal goals can lead to more satisfying career outcomes. Graduates should remember that their first job does not have to define their entire career; it can be a stepping stone toward discovering their true calling.
Where in the passage does the following sentence best fit?
The pressure to choose the right path can feel overwhelming.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Áp lực phải chọn con đường đúng đắn có thể khiến bạn cảm thấy choáng ngợp.
Xét vị trí [I]:
- ‘Choosing a career is one of the most significant decisions graduates face, and it can often feel like ‘walking a tightrope.’ [I] Balancing personal interests, job market demands, and financial considerations can lead to considerable stress.’ (Lựa chọn nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất mà các sinh viên mới ra trường phải đối mặt, và đôi khi nó có thể cảm giác giống như là ‘đi trên dây.’ [I] Cân bằng giữa sở thích cá nhân, nhu cầu thị trường việc làm và các yếu tố tài chính có thể gây ra nhiều căng thẳng.)
=> Ta thấy câu trước [I] sử dụng ẩn dụ ‘walking a tightrope’ (đi trên dây) để mô tả áp lực khi đưa ra quyết định nghề nghiệp. Vì vậy, thêm câu ‘The pressure to choose the right path can feel overwhelming’ ngay sau đó là hợp lý, vì nó liên kết chặt chẽ với ẩn dụ phía trước và đồng thời nhấn mạnh thêm áp lực tinh thần của quyết định khó khăn này.
Chọn A.
The idiom ‘walking a tightrope’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
making careful decisions
balancing multiple tasks
risking everything
feeling confident
Thành ngữ ‘walking a tightrope’ ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
A. đưa ra quyết định cẩn thận B. cân bằng nhiều nhiệm vụ
C. mạo hiểm mọi thứ D. cảm thấy tự tin
=> Thành ngữ ‘walking a tightrope’ được sử dụng để miêu tả một tình huống mà ai đó đang chịu nhiều áp lực và phải đưa ra những quyết định cẩn thận, giống như việc đi trên một sợi dây mỏng, khi mà sự cân bằng rất là quan trọng để tránh rơi xuống. Trong ngữ cảnh chọn nghề nghiệp, thành ngữ này nhấn mạnh sự khó khăn và tầm quan trọng của việc đưa ra những quyết định thận trọng. Vậy nên đáp án A là phù hợp nhất.
Chọn A.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a recommended approach for choosing a career?
Reflecting on personal beliefs
Considering job market trends
Following family expectations
Identifying personal motivations
Theo đoạn 2, phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là một cách được khuyến khích khi chọn nghề nghiệp?
A. Suy ngẫm về niềm tin cá nhân
B. Xem xét xu hướng thị trường lao động
C. Theo kỳ vọng của gia đình
D. Xác định động lực cá nhân
Thông tin:
- ‘One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions. [III] Graduates should take the time to reflect on what motivates them and what type of work aligns with their personal beliefs. For instance, someone who values creativity may thrive in fields such as art or design, while another who values service may find fulfillment in healthcare or education.’ (Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân. [III] Các sinh viên mới ra trường nên dành thời gian suy ngẫm về những gì thúc đẩy họ và loại công việc nào phù hợp với những niềm tin cá nhân của họ. Ví dụ, người coi trọng sự sáng tạo có thể phát triển tốt trong các lĩnh vực như nghệ thuật hoặc thiết kế, trong khi người coi trọng phục vụ có thể tìm thấy sự hài lòng trong các ngành y tế hoặc giáo dục.)
=> Trong đoạn 2, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ giá trị, đam mê và động lực cá nhân khi chọn nghề nghiệp. Đoạn này có nói đến ‘reflect on what motivates them’ (câu D) và ‘what type of work aligns with their personal beliefs’ (câu A) như những yếu tố quan trọng khi đưa ra quyết định nghề nghiệp. Mặc dù câu B không được đề cập trực tiếp, nhưng ở đoạn sau có nhắc đến việc cần cập nhật xu hướng ngành nghề: ‘… graduates must stay informed about trends in their chosen fields’, do đó câu B cũng có thể đúng. Tuy nhiên, đáp án C (làm theo kỳ vọng của gia đình) không được khuyến khích, vì trọng tâm là sự suy ngẫm cá nhân và sự phù hợp với giá trị và động lực của bản thân, không phải áp lực từ bên ngoài như kỳ vọng gia đình. Vậy C là đáp án đúng.
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Networking is unnecessary for career success.
Staying informed about industry trends is vital for graduates.
Graduates should only focus on their initial job offers.
Adaptability is irrelevant in today’s job market.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Mạng lưới quan hệ là không cần thiết cho sự thành công trong sự nghiệp.
B. Việc cập nhật thông tin về xu hướng của ngành là rất quan trọng đối với sinh viên mới tốt nghiệp.
C. Sinh viên mới tốt nghiệp chỉ nên tập trung vào các lời mời làm việc ban đầu của họ.
D. Khả năng thích ứng không liên quan đến thị trường việc làm ngày nay.
Thông tin:
- ‘… attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths.’ (…tham dự các hội nghị ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng). Như vậy là networking (xây dựng mối quan hệ) cũng rất cần thiết => A sai.
- ‘Moreover, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields…’ (Hơn nữa, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và các sinh viên mới ra trường cần phải cập nhật thông tin về các xu hướng trong các lĩnh vực đã chọn.) => B đúng.
- Trong bài không hề nói về vấn đề sinh viên mới ra trường chỉ nên tập trung vào các lời mời làm việc ban đầu => C sai.
- ‘It is also crucial for graduates to be adaptable, as the skills required in many professions may change over time.’ (Điều quan trọng là các sinh viên mới ra trường cần biết thích nghi, vì những kỹ năng yêu cầu trong nhiều nghề nghiệp có thể thay đổi theo thời gian). Như vậy, khả năng thích ứng rất cần thiết trong thị trường việc làm ngày nay => D sai.
Chọn B.
The word ‘satisfying’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.
fulfilling
disappointing
rewarding
enriching
Từ ‘satisfying’ trong đoạn 4 trái nghĩa với ______.
- satisfying /ˈsætɪsfaɪɪŋ/ (adj): giving pleasure because it provides something you need or want (Oxford dictionary) - đem lại sự thoả mãn, làm thoả mãn, làm vừa ý.
A. fulfilling /fʊlˈfɪlɪŋ/ (adj): mang lại cảm giác hài lòng, thỏa mãn
B. disappointing /ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋ/ (adj): làm chán ngán, làm thất vọng
C. rewarding /rɪˈwɔːdɪŋ/ (adj): bổ ích; thoả mãn
D. enriching/ɪnˈrɪtʃɪŋ/ (adj): làm phong phú thêm; tăng cường giá trị hoặc chất lượng.
=> satisfying >< disappointing
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Graduates should rush their career decisions to avoid uncertainty.
Exploring career options can lead to more fulfilling outcomes.
The first job a graduate takes will determine their entire career path.
Personal values are less important than job market demands.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Sinh viên tốt nghiệp nên vội vàng đưa ra quyết định nghề nghiệp để tránh sự không chắc chắn.
B. Khám phá các lựa chọn nghề nghiệp có thể dẫn đến kết quả thỏa mãn hơn.
C. Công việc đầu tiên mà sinh viên tốt nghiệp đảm nhận sẽ quyết định toàn bộ con đường sự nghiệp của họ.
D. Các giá trị cá nhân ít quan trọng hơn nhu cầu của thị trường việc làm.
Thông tin:
- ‘Ultimately, career choices should not be rushed. Taking the time to explore options…’ (Cuối cùng, việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng. Dành thời gian để khám phá các lựa chọn…) => Loại A.
- ‘Taking the time to explore options, seek guidance, and reflect on personal goals can lead to more satisfying career outcomes.’ (Dành thời gian để khám phá các lựa chọn, tìm kiếm sự tư vấn và suy ngẫm về các mục tiêu cá nhân có thể dẫn đến những kết quả lựa chọn nghề nghiệp tốt hơn.) => B đúng.
- ‘… their first job does not have to define their entire career’ (công việc đầu tiên không nhất thiết phải định hình toàn bộ sự nghiệp của họ) => Loại C.
- Đáp án D không được nhắc đến trong bài nên cũng không phải đáp án đúng => Loại D.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Graduates should be patient in their decision-making processes.
Career choices are often made too hastily, leading to regret.
It’s essential to rush into a career to gain experience quickly.
Graduates should seek immediate job placement.
Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Sinh viên mới tốt nghiệp nên kiên nhẫn trong quá trình ra quyết định của mình.
B. Lựa chọn nghề nghiệp thường được đưa ra quá vội vàng, dẫn đến hối tiếc.
C. Việc vội vã theo đuổi sự nghiệp là điều cần thiết để tích lũy kinh nghiệm nhanh chóng.
D. Sinh viên mới tốt nghiệp nên tìm kiếm việc làm ngay lập tức.
Câu gạch chân:
- ‘Ultimately, career choices should not be rushed.’ (Cuối cùng, việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng.) Như vậy, có thể thấy đáp án A diễn giải đúng nhất câu gạch chân.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
Understanding one’s passions is irrelevant to career success.
The evolving job market requires continuous learning and flexibility.
Graduates should avoid networking to focus on personal growth.
Financial considerations are the only factors in career decisions.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Hiểu được đam mê của chính mình không liên quan đến thành công trong sự nghiệp.
B. Thị trường việc làm đang thay đổi đòi hỏi phải học tập liên tục và linh hoạt.
C. Sinh viên tốt nghiệp nên tránh giao lưu để tập trung vào sự phát triển cá nhân.
D. Cân nhắc về tài chính là yếu tố duy nhất trong các quyết định về nghề nghiệp.
Thông tin:
- ‘One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions.’ (Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân). Có thể thấy hiểu rõ đam mê cũng là một yếu tố liên quan đến thành công trong sự nghiệp => A sai.
- ‘Participating in professional development…’ (Tham gia các khóa đào tạo nghề…) or ‘It is also crucial for graduates to be adaptable…’ (Điều quan trọng là các sinh viên mới ra trường cần có khả năng thích nghi…). Như vậy, bài đang nói đến việc học tập qua cách tham gia vào các khóa đào tạo nghề (professional development) hay việc có khả năng thích nghi (be adaptable) là cần thiết trong thị trường việc làm có nhiều thay đổi => B đúng.
- ‘…attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths.’ (…tham dự các hội nghị ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng). Như vậy, bài viết đang khuyên sinh viên mới ra trường cần xây dựng mối quan hệ chứ không phải tránh giao lưu => C sai.
- Bài đưa ra một loạt các yếu tố cần cân nhắc quyết định nghề nghiệp như là: ‘…understanding one’s values and passions’ (hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân), ‘…stay informed about trends in their chosen fields’ (cập nhật thông tin về các xu hướng trong lĩnh vực đã chọn), ‘…crucial for graduates to be adaptable’ (cần có khả năng thích nghi). Có thể thấy đoạn văn đề cập đến rất nhiều yếu tố khác cần cân nhắc (ngoại trừ yếu tố tài chính) khi đưa ra quyết định nghề nghiệp => D sai.
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
Navigating career choices post-graduation requires careful reflection, adaptability, and an understanding of personal values and market trends.
Graduates should prioritize financial stability over personal interests in their career choices.
Networking is the most important factor in determining career success.
Graduates must rush to find jobs to establish their careers.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp đòi hỏi phải suy nghĩ cẩn thận, khả năng thích nghi và hiểu biết về các giá trị cá nhân và xu hướng thị trường.
B. Sinh viên tốt nghiệp nên ưu tiên sự ổn định tài chính hơn sở thích cá nhân trong các lựa chọn nghề nghiệp của mình.
C. Mạng lưới quan hệ là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công trong sự nghiệp.
D. Sinh viên tốt nghiệp phải nhanh chóng tìm việc làm để xây dựng sự nghiệp của mình.
Phân tích:
- Bài viết nhấn mạnh rằng việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp cần được suy nghĩ cẩn thận (Graduates should take the time to reflect…), có khả năng thích nghi (… crucial for graduates to be adaptable), và hiểu rõ giá trị cũng như đam mê cá nhân (understanding one’s values and passions). Đồng thời, sinh viên cũng cần cập nhật xu hướng thị trường lao động: (… graduates must stay informed about trends in their chosen fields). Như vậy, đáp án A đề cập đầy đủ những nội dung trong bài => A đúng.
- Tuy nhiên, bài viết không nói rằng cần ưu tiên sự ổn định tài chính hơn sở thích cá nhân. Thay vào đó, nó lại nhấn mạnh việc hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân: ‘One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions.’ => B sai.
- Ngoài ra, bài viết không cho rằng việc xây dựng mạng lưới quan hệ là yếu tố quan trọng nhất, mà chỉ nói đó là một trong những cách để cung cấp thông tin về các con đường sự nghiệp tiềm năng: ‘…networking can provide valuable insights into potential career paths.’ => C sai.
- Cuối cùng, bài viết khẳng định rằng việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng: ‘…career choices should not be rushed.’ Điều này trái ngược với ý kiến của câu D cho rằng cần nhanh chóng tìm việc làm => D sai.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Lựa chọn nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất mà các sinh viên mới ra trường phải đối mặt, và đôi khi nó có thể cảm giác giống như là ‘đi trên dây.’ [I] Cân bằng giữa sở thích cá nhân, nhu cầu thị trường việc làm và các yếu tố tài chính có thể gây ra nhiều căng thẳng. [II] Khi sinh viên mới ra trường bước vào thị trường lao động, nhiều người cảm thấy bối rối không biết nên đi theo hướng nào, dẫn đến sự không chắc chắn về tương lai của họ.
Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân. [III] Các sinh viên mới ra trường nên dành thời gian suy ngẫm về những gì thúc đẩy họ và loại công việc nào phù hợp với những niềm tin cá nhân của họ. Ví dụ, người coi trọng sự sáng tạo có thể phát triển tốt trong các lĩnh vực như nghệ thuật hoặc thiết kế, trong khi người coi trọng phục vụ có thể tìm thấy sự hài lòng trong các ngành y tế hoặc giáo dục.
Hơn nữa, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và các sinh viên mới ra trường cần phải cập nhật thông tin về các xu hướng trong các lĩnh vực đã chọn. [IV] Tham gia các khóa đào tạo nghề, tham dự các hội nghị ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng. Điều quan trọng là các sinh viên mới ra trường cần có khả năng thích nghi, vì những kỹ năng yêu cầu trong nhiều nghề nghiệp có thể thay đổi theo thời gian.
Cuối cùng, việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng. Dành thời gian để khám phá các lựa chọn, tìm kiếm sự tư vấn và suy ngẫm về các mục tiêu cá nhân có thể dẫn đến những kết quả lựa chọn nghề nghiệp tốt hơn. Các sinh viên mới ra trường cần nhớ rằng công việc đầu tiên không nhất thiết phải định hình toàn bộ sự nghiệp của họ; đó có thể là một bước đệm để khám phá nghề nghiệp thật sự của mình.
a. Alex: Hi, Mary! What book have you been reading lately?
b. Mary: Hi, Alex! I just finished ‘The Great Gatsby,’ and I loved it.
c. Alex: Oh, that’s a classic! What did you like about it?
a-c-b
a-b-c
b-a-c
b-c-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Alex: Hi, Mary! What book have you been reading lately?
b. Mary: Hi, Alex! I just finished ‘The Great Gatsby,’ and I loved it.
c. Alex: Oh, that’s a classic! What did you like about it?
Dịch:
a. Alex: Chào Mary! Gần đây bạn đang đọc cuốn sách nào thế?
b. Mary: Chào Alex! Mình vừa đọc xong ‘The Great Gatsby’ và mình rất thích nó.
c. Alex: Ồ, đó là một tác phẩm kinh điển! Bạn thích gì ở nó?
Chọn B.
a. Linda: Of course, I’d really love to go there and explore the mountains with you.
b. Mark: How about we plan a trip to the mountains this weekend? It could be a great escape.
c. Linda: Do you already have any plans in mind for this upcoming weekend?
d. Mark: That’s wonderful! I’ll take care of all the arrangements and book everything in advance.
e. Linda: That sounds perfect to me! I really need a break from all the stress at work.
c-b-a-e-d
c-d-e-a-b
c-b-a-e-d
b-a-d-e-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Linda: Do you already have any plans in mind for this upcoming weekend?
b. Mark: How about we plan a trip to the mountains this weekend? It could be a great escape.
a. Linda: Of course, I’d really love to go there and explore the mountains with you.
e. Linda: That sounds perfect to me! I really need a break from all the stress at work.
d. Mark: That’s wonderful! I’ll take care of all the arrangements and book everything in advance.
Dịch:
c. Linda: Bạn đã có kế hoạch nào cho cuối tuần này chưa?
b. Mark: Hay là chúng ta lên kế hoạch cho một chuyến đi lên núi vào cuối tuần này? Đó có thể là một cách tuyệt vời để thư giãn.
a. Linda: Tất nhiên rồi, mình rất muốn đến đó và khám phá những ngọn núi cùng bạn.
e. Linda: Nghe thật hoàn hảo! Mình thực sự cần nghỉ ngơi sau tất cả những căng thẳng trong công việc.
d. Mark: Tuyệt vời! Mình sẽ lo liệu tất cả việc chuẩn bị và đặt trước mọi thứ.
Chọn A.
Hi Alice,
a. That would be a perfect opportunity for us to escape from the city and breathe in some fresh mountain air!
b. I have been thinking about planning a small, relaxing trip to the mountains this weekend to unwind a bit.
c. Let me know if you’re interested in joining; I think it could be a lot of fun!
d. The weather forecast looks absolutely ideal for some hiking and exploring.
e. It’s been quite some time since our last outdoor adventure together, don’t you think?
Write back soon,
Sam
b-d-e-a-c
a-e-b-d-c
e-d-a-b-c
c-b-d-a-e
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Alice,
b. I have been thinking about planning a small, relaxing trip to the mountains this weekend to unwind a bit.
d. The weather forecast looks absolutely ideal for some hiking and exploring.
e. It’s been quite some time since our last outdoor adventure together, don’t you think?
c. Let me know if you’re interested in joining; I think it could be a lot of fun!
a. That would be a perfect opportunity for us to escape from the city and breathe in some fresh mountain air!
Write back soon,
Sam
Dịch:
Chào Alice,
b. Mình đã suy nghĩ về việc lên kế hoạch cho một chuyến đi thư giãn ngắn lên núi vào cuối tuần này để thư giãn một chút.
d. Dự báo thời tiết hoàn hảo lý tưởng cho những chuyến đi bộ đường dài và khám phá.
e. Đã một khoảng thời gian kể từ lần cuối chúng ta cùng nhau phiêu lưu ngoài trời, bạn nghĩ sao?
c. Hãy cho mình biết nếu bạn muốn tham gia; mình nghĩ đây có thể là một chuyến đi rất thú vị!
a. Đó sẽ là một cơ hội tuyệt vời để chúng ta thoát khỏi thành phố và hít thở bầu không khí trong lành trên núi!
Hãy viết thư lại sớm nhé,
Sam
Chọn A.
a. In short, small steps like reducing plastic use, conserving water, and recycling can collectively make a significant impact on the health of our planet and future generations.
b. Consequently, as these practices become more popular, communities around the world are becoming increasingly aware of environmental issues and their role in addressing them.
c. Environmental awareness, sparked by education and activism, has grown significantly in recent years, creating a shift in public attitudes toward sustainability.
d. Individuals everywhere are now more conscious about their lifestyle choices, opting for eco-friendly products and cutting down on wasteful habits.
e. Many people are adopting sustainable practices, like using renewable energy and supporting green businesses, to contribute positively to the planet.
c-b-d-e-a
a-c-d-e-b
d-b-e-c-a
b-d-c-e-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Environmental awareness, sparked by education and activism, has grown significantly in recent years, creating a shift in public attitudes toward sustainability.
b. Consequently, as these practices become more popular, communities around the world are becoming increasingly aware of environmental issues and their role in addressing them.
d. Individuals everywhere are now more conscious about their lifestyle choices, opting for eco-friendly products and cutting down on wasteful habits.
e. Many people are adopting sustainable practices, like using renewable energy and supporting green businesses, to contribute positively to the planet.
a. In short, small steps like reducing plastic use, conserving water, and recycling can collectively make a significant impact on the health of our planet and future generations.
Dịch:
c. Nhận thức về môi trường, được khơi dậy bởi giáo dục và hành động, đã nâng cao đáng kể trong những năm gần đây, dẫn đến sự thay đổi trong thái độ của công chúng đối sự bền vững.
b. Do đó, khi những thói quen này trở nên phổ biến hơn, các cộng đồng trên khắp thế giới ngày càng nhận thức rõ hơn về các vấn đề môi trường và vai trò của họ trong việc giải quyết chúng.
d. Mọi người trên khắp nơi giờ đây đều ý thức hơn về lựa chọn lối sống của mình, chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường và giảm thiểu những thói quen lãng phí.
e. Nhiều người đang áp dụng các hoạt động bền vững, như sử dụng năng lượng tái tạo và ủng hộ các doanh nghiệp xanh, để đóng góp tích cực cho hành tinh.
a. Tóm lại, những bước nhỏ như giảm sử dụng nhựa, tiết kiệm nước và tái chế có thể cùng tạo ra một ảnh hưởng đáng kể đối với sức khỏe của hành tinh và các thế hệ tương lai.
Chọn A.
a. Some people worry about the ethical implications of AI, especially concerning privacy, data security, and the potential misuse of personal information.
b. Others believe that the widespread implementation of AI may eventually replace a significant number of human jobs, especially in sectors that rely heavily on routine tasks.
c. Ultimately, AI is a powerful tool that must be managed carefully to maximize its benefits while minimizing its drawbacks for society.
d. Despite these concerns, AI offers enormous benefits for society, such as improving healthcare, streamlining administrative processes, and increasing access to information.
e. Governments and policymakers around the world are working to create comprehensive regulations for AI use, aiming to address its potential risks and ensure ethical practices
c-e-a-d-b
a-b-d-e-c
a-d-c-e-b
d-b-e-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Some people worry about the ethical implications of AI, especially concerning privacy, data security, and the potential misuse of personal information.
b. Others believe that the widespread implementation of AI may eventually replace a significant number of human jobs, especially in sectors that rely heavily on routine tasks.
d. Despite these concerns, AI offers enormous benefits for society, such as improving healthcare, streamlining administrative processes, and increasing access to information.
e. Governments and policymakers around the world are working to create comprehensive regulations for AI use, aiming to address its potential risks and ensure ethical practices.
c. Ultimately, AI is a powerful tool that must be managed carefully to maximize its benefits while minimizing its drawbacks for society.
Dịch:
a. Một số người lo ngại về những tác động đạo đức của trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là liên quan đến quyền riêng tư, bảo mật dữ liệu và khả năng lạm dụng thông tin cá nhân.
b. Những người khác cho rằng việc triển khai rộng rãi AI cuối cùng có thể thay thế một số lượng lớn công việc của con người, đặc biệt là trong những lĩnh vực phụ thuộc nhiều vào các công việc có tính chất lặp lại.
d. Mặc cho những lo ngại này, AI mang lại rất nhiều lợi ích cho xã hội, chẳng hạn như cải thiện chăm sóc sức khỏe, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tăng cường tiếp cận thông tin.
e. Các chính phủ và nhà hoạch định chính sách trên toàn cầu đang nỗ lực xây dựng các quy định toàn diện về việc sử dụng AI, nhằm giải quyết những rủi ro tiềm ẩn và đảm bảo tuân thủ vấn đề đạo đức.
c. Cuối cùng, AI là một công cụ mạnh mẽ cần được quản lý cẩn thận để tối đa hóa những lợi ích của nó trong khi giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với xã hội.
Chọn B.
The word ‘their’ in paragraph 3 refers to ______.
trends’
fields’
graduates’
conferences’
The word ‘their’ in paragraph 3 refers to ______.
A. xu hướng’ B. lĩnh vực’
C. sinh viên mới ra trường’ D. hội nghị’
Thông tin:
- ‘Moreover, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields.’ (Hơn nữa, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và các sinh viên mới ra trường cần phải cập nhật thông tin về các xu hướng trong các lĩnh vực đã chọn.) => Trong câu này, ‘their’ ám chỉ đến ‘graduates’ (các sinh viên mới ra trường) được nhắc đến trước đó.
Chọn C.








