Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT78 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

PLANNING THE PERFECT FAMILY REUNION

Are you feeling (1) ______ about organizing your next family gathering? In fact, it’s easier than you think! A (2) ______ can be a lifelong memory that everyone will cherish for years to come.

Start by forming a committee (3) ______ of experienced family members. This group should include family members (4) ______ all age ranges to ensure diverse perspectives. When choosing activities, consider options that will appeal to all age groups. It might be helpful to (5)______ account of past reunions, highlight their key moments to get inspiration.

Remember, the goal is to create lasting memories and strengthen family bonds. Whether to opt (6) ______ traditional games or try new experiences together, make sure to include activities that encourage interaction and fun!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you feeling (1) ______ about organizing your next family gathering?

worried

worrying

worriedly

worry

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. worried /ˈwʌrid/, /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng (tính từ đuôi -ed mô tả cảm xúc con người)

B. worrying /ˈwʌriɪŋ/, /ˈwɜːriɪŋ/ (adj): đáng lo ngại (tính từ đuôi -ing mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc)

C. worriedly /ˈwʌrɪdli/, /ˈwɜːrɪdli/ (adv): một cách lo lắng

D. worry /ˈwʌri/, /ˈwɜːri/ (n): nỗi lo lắng

- Cần một tính từ điền vào chỗ trống theo sau động từ chỉ trạng thái ‘feeling’ và bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘you’ → loại C, D; xét nghĩa thấy A là đáp án phù hợp.

Dịch: Có phải bạn đang lo lắng về việc tổ chức buổi tụ họp gia đình sắp tới?

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

In fact, it’s easier than you think! A (2) ______ can be a lifelong memory that everyone will cherish for years to come.

family well-planned reunion

reunion well-planned family

well-planned family reunion

well-planned reunion family

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: family reunion – buổi họp mặt gia đình

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘well-planned’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.

→ trật tự đúng: well-planned family reunion

Dịch: Một buổi đoàn tụ gia đình được chuẩn bị kỹ lưỡng có thể trở thành kỷ niệm quý giá mà mọi người sẽ trân trọng suốt nhiều năm về sau.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Start by forming a committee (3) ______ of experienced family members.

which comprises

to comprise

comprising

comprised

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Ta có hai cấu trúc với ‘comprise’: comprise sth = be comprised of sth – bao gồm cái gì.

- Sau chỗ trống có giới từ ‘of’ → ta dùng cấu trúc bị động của ‘comprise’.

- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2/V-ed → D là đáp án đúng.

Dịch: Bắt đầu bằng việc thành lập một ban tổ chức gồm những thành viên có kinh nghiệm.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

This group should include family members (4) ______ all age ranges to ensure diverse perspectives

as

among

within

between

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm giới từ: within a range – trong khoảng

Dịch: Nhóm này nên có các thành viên thuộc mọi lứa tuổi để đảm bảo ý kiến đa dạng.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

It might be helpful to (5) ______ account of past reunions, highlight their key moments to get inspiration.

make

take

give

put

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định

- take account of sth = take sth into account – xem xét cái gì trước khi đưa ra quyết định

Dịch: Nhìn lại các buổi tụ họp trước đây có thể sẽ giúp bạn tổng kết được những khoảnh khắc đáng nhớ và lấy cảm hứng từ đó.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether to opt (6) ______ traditional games or try new experiences together, make sure to include activities that encourage interaction and fun!

playing

to play

to have

having

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc: opt to do sth – lựa chọn làm việc gì đó

Dịch: Dù bạn chọn chơi các trò chơi truyền thống hay thử nghiệm những hoạt động mới, hãy đảm bảo rằng tất cả mọi người đều có cơ hội tương tác và có nhiều niềm vui!

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

WHY WE ENGAGE IN BUI XUAN PHAI’S MASTERPIECE

Many individuals find it difficult to make a deeper connection with abstract (7) ______ a lack of background knowledge and exposure. As a result, some art enthusiasts (8) ______ their interest after an initial attempt to interpret complex artworks. So, why not start exploring Bui Xuan Phai’s works for a fulfilling journey?

Benefits of engaging with Bui Xuan Phai’s Art:

• Appreciate Cultural Identity: His paintings provide a profound glimpse into Hanoi’s charm, blending a(n) (9) ______ of traditional values with contemporary insights.

• Discover Subtle Emotions: Art enthusiasts often describe his works as deeply expressive,  revealing (10) ______ nuances of everyday life.

• Enhance Artistic Sensibilities: By engaging with Bui Xuan Phai’s art, you gain a broader perspective and sharpen your (11) ______ of art.

• Stimulate Personal Reflection: His works evoke introspection and inspire viewers to interpret the deeper messages that (12) ______ with their own experiences.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Many individuals find it difficult to make a deeper connection with abstract (7) ______ a lack of background knowledge and exposure.

in case of

with regard to

due to

despite

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. in case of: trong trường hợp, nếu xảy ra

B. with regard to = relating to: liên quan đến

C. due to = because of: bởi vì

D. despite = in spite of: mặc dù, bất chấp

Dịch: Nhiều người cảm thấy khó khăn để kết nối một cách sâu sắc với nghệ thuật trừu tượng do thiếu kiến thức nền tảng và sự tiếp xúc.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

As a result, some art enthusiasts (8) ______ their interest after an initial attempt to interpret complex artworks.

hold on

give up

pass down

take out

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. hold on (phr.v): giữ chặt; kiên nhẫn chờ đợi

B. give up (phr.v): từ bỏ, không tiếp tục làm gì

C. pass down (phr.v): truyền lại, chuyển giao cho thế hệ sau

D. take out (phr.v): mang ra ngoài, rút ra

Dịch: Kết quả là, một số người đam mê nghệ thuật từ bỏ sở thích này sau lần thử đầu tiên khi cố gắng giải mã những tác phẩm phức tạp.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

His paintings provide a profound glimpse into Hanoi’s charm, blending a(n) (9) ______ of traditional values with contemporary insights.

level

quality

variety

amount

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. level /ˈlevl/ (n): mức độ, trình độ, cấp độ

B. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng, đặc tính, tính chất

C. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng → a variety of N(số nhiều): một loạt, nhiều loại

D. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng (dùng với danh từ không đếm được)

Dịch: Các bức tranh của ông mang lại cái nhìn sâu sắc về vẻ đẹp của Hà Nội, hòa quyện giữa nhiều giá trị truyền thống và góc nhìn hiện đại.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Art enthusiasts often describe his works as deeply expressive,  revealing (10) ______ nuances of everyday life.

intricate

delicate

perpetual

superficial

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. intricate /ˈɪntrɪkət/ (adj): phức tạp, tinh vi

B. delicate /ˈdelɪkət/ (adj): mỏng manh, tinh tế

C. perpetual /pəˈpetʃuəl/ (adj): vĩnh viễn, liên tục

D. superficial /ˌsuːpəˈfɪʃl/ (adj): hời hợt, nông cạn

Dịch: Những người yêu nghệ thuật thường miêu tả các tác phẩm của ông là giàu tính biểu cảm, thể hiện những sắc thái phức tạp, nhiều lớp của cuộc sống hàng ngày.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

By engaging with Bui Xuan Phai’s art, you gain a broader perspective and sharpen your (11) ______ of art.

consideration

satisfaction

illumination

perception

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. consideration /kənˌsɪdəˈreɪʃn/ (n): sự xem xét, cân nhắc

B. satisfaction /ˌsætɪsˈfækʃn/ (n): sự thỏa mãn

C. illumination /ɪˌluːmɪˈneɪʃn/ (n): ánh sáng, sự chiếu sáng

D. perception /pəˈsepʃn/ (n): nhận thức, cảm nhận

- Ta có cụm danh từ art perception – cảm nhận về nghệ thuật

Dịch: Khi tiếp xúc với nghệ thuật của Bùi Xuân Phái, ta sẽ có cái nhìn rộng mở hơn và cảm nhận sắc nét hơn về nghệ thuật.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

His works evoke introspection and inspire viewers to interpret the deeper messages that (12) ______ with their own experiences.

echo

resonate

relate

conjure

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. echo /ˈekəʊ/ (v): (âm thanh) vang dội lại

B. resonate /ˈrezəneɪt/ (v): gợi cảm xúc đồng cảm → resonate with sb

C. relate /rɪˈleɪt/ (v): liên quan, liên kết → relate to sb/sth

D. conjure /ˈkʌndʒə(r)/ (v): gợi lên (ký ức, hình ảnh)

Dịch: Các tác phẩm của ông gợi lên sự tự vấn và truyền cảm hứng cho người xem diễn giải những thông điệp sâu sắc hơn, đồng điệu với trải nghiệm của chính họ.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage about VR gaming and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Virtual reality gaming, beyond its initial experimental phase, (18) ______. Players increasingly seek immersive experiences that blur the lines between reality and digital worlds. Last quarter’s sales figures revealed that VR headset purchases doubled compared to previous years.

Young developer Sarah Chen, (19) ______, showcased her breakthrough at GameTech Expo 2024. Her innovations in haptic feedback technology allow players to feel virtual textures and temperatures. Through advanced motion sensors, players can now experience realistic physical sensations while gaming.

The Chen Gaming Lab leads innovation in virtual reality. (20) ______. The facility’s research combines neuroscience with gaming technology to create more engaging player experiences.

Additionally, (21) ______. Their latest ‘Neuro Pulse’ technology reads players’ emotional responses to adjust game difficulty in real-time.

The lab continues to push boundaries in gaming innovation. Powered by sophisticated AI algorithms, (22) ______.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Virtual reality gaming, beyond its initial experimental phase, (18) ______.

which sets new engagement records across global markets

setting new engagement records across global markets

that has new engagement records set across global markets

sets new engagement records across global markets

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V.

- Câu chứa chỗ trống chưa có động từ chính (‘beyond its initial experimental phase’ chỉ là một cụm bổ nghĩa) → ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo câu hoàn chỉnh.

→ loại A, C (là các mệnh đề quan hệ), và B (là cụm danh động từ).

Dịch: Trò chơi thực tế ảo, vượt qua giai đoạn thử nghiệm ban đầu, đang thiết lập kỷ lục mới về mức độ tương tác trên các thị trường toàn cầu.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Young developer Sarah Chen, (19) ______, showcased her breakthrough at GameTech Expo 2024.

from whom innovative gaming concepts revolutionized the virtual reality market

who revolutionized the virtual reality market with innovative gaming concepts

brought innovative gaming concepts to revolutionize the virtual reality market

led innovative gaming concepts to revolutionize the virtual reality market

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Câu đã có đủ chủ ngữ Sarah Chen và động từ chính ‘showcased’ → chỗ trống giữa hai dấu phẩy không thể là một động từ khác cùng chia theo thì của câu → loại C, D.

- Xét A, ta không thấy có động từ hay danh từ nào đi với giới từ ‘from’ để có thể đưa lên phía trước được → loại A.

- Xét B, đại từ quan hệ ‘who’ thay thế cho người, phù hợp để đứng đầu MĐQH bổ nghĩa cho Sarah Chen.

Dịch: Nhà phát triển trẻ Sarah Chen, người đã cách mạng hóa thị trường thực tế ảo với các ý tưởng trò chơi sáng tạo, đã trình làng đột phá của cô tại Triển lãm GameTech Expo 2024.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The Chen Gaming Lab leads innovation in virtual reality. (20) _____

The lab developers create revolutionary gaming systems for virtual reality training

The systems create revolutionary developments for virtual reality lab training

To create revolutionary developments for virtual reality systems, the lab is trained

Developers create revolutionary lab system for virtual reality training development

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. Các nhà phát triển tại phòng thí nghiệm tạo ra hệ thống trò chơi mang tính cách mạng trong đào tạo thực tế ảo

B. Các hệ thống tạo ra những phát triển mang tính cách mạng để đào tạo phòng thí nghiệm thực tế ảo

C. Để tạo ra những phát triển mang tính cách mạng cho các hệ thống thực tế ảo, phòng thí nghiệm được đào tạo

D. Các nhà phát triển tạo ra hệ thống phòng thí nghiệm mang tính cách mạng để phát triển đào tạo thực tế ảo

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Additionally, (21) ______. Their latest ‘Neuro Pulse’ technology reads players’ emotional responses to adjust game difficulty in real-time.

before launching monthly updates to their sensory feedback systems, developers enhance player immersion

launched monthly updates to their sensory feedback systems, player immersion is enhanced

launching monthly updates to their sensory feedback systems, developers enhance player immersion

monthly updates are launched to their sensory feedback systems, developers enhance player immersion

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

Xét nghĩa các câu:

A. trước khi ra mắt các bản cập nhật hàng tháng cho hệ thống phản hồi giác quan, các nhà phát triển tăng trải nghiệm nhập vai cho người chơi

→ Không logic vì tung ra các bản cập nhật là nhằm tăng cường trải nghiệm người chơi

B. ra mắt các bản cập nhật hàng tháng cho hệ thống phản hồi giác quan, trải nghiệm nhập vai của người chơi được tăng cường

→ Sai vì mệnh đề 1 lược bỏ chủ ngữ có nghĩa hai mệnh đề của câu phải đồng chủ ngữ, mà ‘player immersion’ (trải nghiệm người chơi) không thể được cập nhật hàng tháng.

→ Câu sai về mặt ngữ pháp.

C. ra mắt các bản cập nhật hàng tháng cho hệ thống phản hồi giác quan, các nhà phát triển tăng trải nghiệm nhập vai cho người chơi

→ Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ, có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘V-ing/ Having Vp2/V-ed’ khi động từ mang nghĩa chủ động.

D. các bản cập nhật hàng tháng cho hệ thống phản hồi giác quan được ra mắt, các nhà phát triển tăng trải nghiệm nhập vai cho người chơi

→ Hai mệnh đề độc lập thiếu sự liên kết.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The lab continues to push boundaries in gaming innovation. Powered by sophisticated AI algorithms, (22) ______.

gaming experiences will be improved through personalized player feedback

receiving gaming experiences through personalized system feedback is available

developers create gaming experiences through personalized system feedback

the system enhances gaming experiences through personalized player feedback

Xem đáp án

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành

Xét các lựa chọn:

A. trải nghiệm chơi sẽ được nâng cao thông qua phản hồi cá nhân hóa cho người chơi

B. nhận được trải nghiệm chơi thông qua phản hồi hệ thống được cá nhân hóa là có thể

C. các nhà phát triển tạo ra trải nghiệm chơi thông qua phản hồi hệ thống được cá nhân hóa

D. hệ thống này nâng cao trải nghiệm chơi thông qua phản hồi cá nhân hóa cho người chơi

- Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ, có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng ‘Vp2/V-ed/ Having been Vp2/V-ed’ khi động từ mang nghĩa bị động.

- Căn cứ theo dịch nghĩa, cái mà ‘được hỗ trợ bởi thuật toán AI’ ở đây là ‘the system’ (hệ thống) nên ‘the system’ là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Attending boarding school – living on campus and being part of a diverse community – intrinsically means that students have opportunities to learn at every moment of the day. From the moment they wake up to the time they turn out the lights, students at boarding schools are engaging their minds. They are communicating with their peers and teachers and learning new concepts in the classroom. They are becoming well-rounded individuals through their extra-curricular interests and their interpersonal relationships. To some, it may seem that this is an overwhelming amount of tasks to accomplish on a day-to-day basis. In reality, the opportunity to engage in round-the-clock learning is an exciting and beneficial option for high school students.

A round-the-clock learning experience is one that allows students to keep their brains turned on and engaged while not necessarily always participating in classroom learning. One major privilege of boarding school is that students who are especially interested in pursuing their academic interests have access to the facilities and support they need to excel in their subjects of choice. Learning and living in the same place means that students have the opportunity to use science labs, music rooms and art studios for extra projects outside of class hours.

Another perk of the round-the-clock learning experience is that students always have extra academic support when they need it. Many teachers and advisors live on campus and are able to assist with homework or provide remedial tutoring after class or on the weekends. Students also have the opportunity to tutor their peers, which symbiotically benefits all students involved. The tutors get to fine-tune the concepts they’re already familiar with, while the tutees learn from a peer who may be able to teach the concepts in a different way.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘diverse’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

disparate

identical

varied

mixed

Xem đáp án

Từ ‘diverse’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- diverse /daɪˈvɜːs/ (adj): đa dạng, khác biệt

A. disparate /ˈdɪspərət/ (adj): khác biệt

B. identical /aɪˈdentɪkl/ (adj): giống hệt nhau

C. varied /ˈveərid/, /ˈværid/ (adj): khác nhau

D. mixed /mɪkst/ (adj): hỗn tạp

→ diverse >< identical

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 1 most likely refers to ______.

students

teachers

concepts

peers

Xem đáp án

Từ ‘They’ trong đoạn 4 chỉ ______.

    A. các học sinh        B. các giáo viên       C. các khái niệm      D. các bạn

Thông tin:

- From the moment they wake up to the time they turn out the lights, students at boarding schools are engaging their minds. They are communicating with their peers and teachers and learning new concepts in the classroom. (Từ lúc thức dậy đến khi tắt đèn đi ngủ, học sinh tại các trường nội trú luôn có thể vận động trí óc của mình. Họ giao tiếp với bạn bè và thầy cô, học các khái niệm mới trong lớp học.)

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the way students engage their minds at boarding school, as mentioned in the passage?

By focusing only on academics in the classroom.

By participating in extracurricular activities and forming relationships.

By sleeping throughout the day.

By limiting communication with peers.

Xem đáp án

Học sinh có thể vận động trí óc như thế nào khi ở trường nội trú, như đã đề cập trong văn bản?

A. Bằng cách chỉ tập trung vào việc học trên lớp.

B. Bằng cách tham gia các hoạt động ngoại khóa và xây dựng các mối quan hệ.

C. Bằng cách ngủ suốt cả ngày.

D. Bằng cách hạn chế giao tiếp với các bạn cùng lớp.

Thông tin:

- From the moment they wake up to the time they turn out the lights, students at boarding schools are engaging their minds. [...] They are becoming well-rounded individuals through their extracurricular interests and their interpersonal relationships. (Từ lúc thức dậy đến khi tắt đèn đi ngủ, học sinh tại các trường nội trú luôn có thể vận động trí óc của mình. [...] Họ phát triển toàn diện thông qua các hoạt động ngoại khóa và mối quan hệ với những người khác.)

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A round-the-clock learning experience ensures students remain focused only during classroom lessons and are not distracted at other times.

A round-the-clock learning experience helps students stay mentally active without being in class all the time.

A round-the-clock learning experience requires students to stay active in their academic studies, even during extracurricular activities.

A round-the-clock learning experience makes sure that students always participate in classroom learning, regardless of the time of day.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Trải nghiệm học tập 24/7 đảm bảo học sinh chỉ tập trung trong các bài học trên lớp và không bị mất tập trung vào các thời điểm khác.

B. Trải nghiệm học tập 24/7 giúp học sinh luôn năng động về mặt trí óc mà không cần phải ở trong lớp học mọi lúc.

C. Trải nghiệm học tập 24/24 cần học sinh phải tích cực trong các hoạt động học tập, kể cả trong các hoạt động ngoại khóa.

D. Trải nghiệm học tập 24/24 đảm bảo rằng học sinh luôn tham gia vào việc học trên lớp, bất kể thời gian nào trong ngày.

Câu gạch chân:

- A round-the-clock learning experience is one that allows students to keep their brains turned on and engaged while not necessarily always participating in classroom learning. (Trải nghiệm học tập liên tục không có nghĩa là học sinh luôn phải tham gia các lớp học chính thức, mà là cơ hội để giữ cho trí óc luôn được kích thích và hoạt động.)

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘assist’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

look after

take on

help out

turn up

Xem đáp án

Từ ‘assist’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?

- assist /əˈsɪst/ (v): giúp đỡ ai làm gì

A. look after sb (phr.v): chăm sóc ai

B. take on sth (phr.v): đảm đương việc gì

C. help out (phr.v): giúp ai với việc gì

D. turn up (phr.v): xuất hiện; tăng âm lượng

→ assist = help out

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE, according to the passage?

Boarding school students can only access academic facilities during class hours.

Peer tutoring is discouraged at boarding schools as it is considered ineffective.

Teachers living on campus ensure that students never require additional academic assistance.

Boarding school students are exposed to diverse learning opportunities throughout the entire day.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Học sinh trường nội trú chỉ có thể tiếp cận các cơ sở học tập trong giờ học.

B. Bạn bè dạy kèm cho nhau không được khuyến khích tại các trường nội trú vì được coi là không hiệu quả.

C. Giáo viên sống trong khuôn viên trường đảm bảo rằng học sinh không bao giờ cần thêm hỗ trợ trong học tập.

D. Học sinh trường nội trú được tiếp xúc với nhiều cơ hội học tập khác nhau suốt cả ngày.

Thông tin:

- Learning and living in the same place means that students have the opportunity to use science labs, music rooms and art studios for extra projects outside of class hours. (Học và sống tại cùng một nơi có nghĩa học sinh được sử dụng phòng thí nghiệm khoa học, phòng âm nhạc hay xưởng nghệ thuật để thực hiện các dự án ngoài giờ học.) → A sai.

- Many teachers and advisors live on campus and are able to assist with homework or provide remedial tutoring after class or on the weekends. (Nhiều giáo viên và cố vấn sống ngay trong khuôn viên trường và sẽ sẵn sàng hỗ trợ học sinh làm bài tập hay sắp xếp các buổi học bổ trợ vào sau giờ học hoặc cuối tuần.) → C sai.

- Students also have the opportunity to tutor their peers, which symbiotically benefits all students involved. (Học sinh cũng có cơ hội dạy kèm cho bạn bè, tạo ra mối quan hệ đôi bên cùng có lợi.) → B sai.

→ Dùng phương pháp loại trừ chỉ còn D là lựa chọn phù hợp nhất, với các dẫn chứng như đã phân tích ở các câu trên.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a contrastive relationship?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ tương phản?

Đoạn 1:

- To some, it may seem that this is an overwhelming amount of tasks to accomplish on a day-to-day basis. In reality, the opportunity to engage in round-the-clock learning is an exciting and beneficial option for high school students. (Với vài người, điều này nghe có vẻ như là một khối lượng công việc quá lớn cho một ngày. Nhưng trên thực tế, cơ hội hòa mình vào môi trường học tập liên tục là đầy thú vị và hữu ích cho học sinh trung học.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a win-win situation?

Paragraph 1

Paragraph 3

Paragraph 2

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến tình huống đôi bên cùng có lợi?

Đoạn 3:

- Students also have the opportunity to tutor their peers, which symbiotically benefits all students involved. The tutors get to fine-tune the concepts they’re already familiar with, while the tutees learn from a peer who may be able to teach the concepts in a different way. (Học sinh cũng có cơ hội dạy kèm cho bạn bè. Điều này tạo ra mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, khi người dạy kèm có cơ hội trau dồi các nội dung mà mình đã nắm vững, còn người được dạy kèm nhận được hướng dẫn từ một người bạn có cách giải thích gần gũi và dễ hiểu hơn.)

- win-win /ˌwɪn ˈwɪn/ (adj) = (of a situation) in which there is a good result for each person or group involved (Oxford): đôi bên cùng có lợi

= symbiotic /ˌsɪmbaɪˈɒtɪk/ (adj) = used to describe a relationship between people, compa-nies, etc. that is to the advantage of both (Oxford)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Theo học trường nội trú – sống ở ký túc xá và trở thành một phần của cộng đồng đa dạng – đồng nghĩa với việc học sinh có cơ hội học hỏi mọi lúc. Từ lúc thức dậy đến khi tắt đèn đi ngủ, học sinh tại các trường nội trú luôn có thể vận động trí óc của mình. Họ giao tiếp với bạn bè và thầy cô, học các khái niệm mới trong lớp học. Họ phát triển toàn diện thông qua các hoạt động ngoại khóa và mối quan hệ với những người khác. Đối với một vài người, điều này nghe có vẻ như là một khối lượng công việc quá lớn cho một ngày. Nhưng trên thực tế, cơ hội hòa mình vào môi trường học tập liên tục là đầy thú vị và hữu ích cho học sinh trung học.

Trải nghiệm học tập liên tục không có nghĩa là học sinh luôn phải tham gia các lớp học chính thức, mà là cơ hội để giữ cho trí óc luôn được kích thích và hoạt động. Một trong những lợi thế lớn nhất của trường nội trú là học sinh ở đây có thể theo đuổi sở thích học tập cá nhân nhờ dễ dàng tiếp cận cơ sở vật chất sẵn có cũng như được hỗ trợ khi cần. Học và sống tại cùng một nơi có nghĩa học sinh được sử dụng phòng thí nghiệm khoa học, phòng âm nhạc hay xưởng nghệ thuật để thực hiện các dự án ngoài giờ học. Điều này giúp học sinh trau dồi kiến thức và kỹ năng trong những lĩnh vực mà các em yêu thích.

Một lợi ích khác của việc học nội trú là học sinh luôn có sự hỗ trợ học tập khi cần. Nhiều giáo viên và cố vấn sống ngay trong khuôn viên trường và sẽ sẵn sàng hỗ trợ học sinh làm bài tập hay sắp xếp các buổi học bổ trợ vào sau giờ học hoặc cuối tuần. Học sinh cũng có cơ hội dạy kèm cho bạn bè. Điều này tạo ra mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, khi người dạy kèm có cơ hội trau dồi các nội dung mà mình đã nắm vững, còn người được dạy kèm nhận được hướng dẫn từ một người bạn có cách giải thích gần gũi và dễ hiểu hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about landslides and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.

[I] Landslides are a significant environmental challenge in the northern mountainous provinces of Vietnam, particularly during the rainy season. The region, characterized by steep slopes and heavy rainfall, is prone to this natural disaster, which poses serious threats to both the local population and infrastructure. [II] In recent years, numerous landslides have occurred, often triggered by prolonged periods of heavy rain, resulting in devastating impacts on communities and livelihoods.

The mountainous terrain, combined with deforestation and improper land use, exacerbates the risk of landslides. [III] As farmers clear forests for agriculture, the natural vegetation that stabilizes the soil is lost, making slopes more susceptible to erosion. When heavy rains saturate the soil, it can quickly become unstable, leading to sudden and destructive landslides. [IV]

In response to this growing threat, local authorities and environmental organizations are taking proactive measures to mitigate the risks associated with landslides. Efforts include reforestation projects, improving drainage systems, and raising public awareness about safe practices during the rainy season. Additionally, advanced monitoring systems are being implemented to provide early warnings, allowing communities to evacuate before a disaster strikes.

Despite these efforts, the challenges remain significant, and ongoing education and support for sustainable land management practices are crucial for reducing the incidence and impact of landslides in northern Vietnam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘prone’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

resistant

vulnerable

indifferent

immune

Xem đáp án

Từ ‘prone’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ nào?

- prone (to sth) /prəʊn/ (adj) = likely to suffer from sth (Oxford): dễ mắc phải cái gì

A. resistant (to sth) /rɪˈzɪstənt/ (adj): kháng cự lại

B. vulnerable (to sth) /ˈvʌlnərəbl/ (adj): dễ bị tổn thương

C. indifferent (to/towards sb/sth) /ɪnˈdɪfrənt/ (adj): thờ ơ

D. immune (to sth) /ɪˈmjuːn/ (adj): miễn dịch

→ prone = vulnerable

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.

the infrastructure

the rainy season

the local population

the soil

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.

    A. cơ sở hạ tầng      B. mùa mưa             C. dân số địa phương          D. đất

Thông tin:

- When heavy rains saturate the soil, it can quickly become unstable, leading to sudden and destructive landslides. (Khi mưa lớn làm tăng độ bão hòa nước trong đất, đất trở nên yếu hơn, hậu quả là những trận sạt lở đột ngột có sức tàn phá lớn.)

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘susceptible to’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

open to

immune to

prone to

favorable for

Xem đáp án

Cụm ‘susceptible to’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với cụm nào sau đây?

- susceptible /səˈseptəbl/ (to sth) (adj) = very likely to be influenced, harmed or affected by sth (Oxford): rất dễ bị ảnh hưởng, tổn thưởng bởi cái gì

A. open (to sth) /ˈəʊpən/ (adj): dễ bị tổn thương

B. immune (to sth) /ɪˈmjuːn/ (adj): miễn nhiễm với

C. prone (to sth) /prəʊn/ (adj): dễ mắc phải cái gì

D. favorable (for sth) /ˈfeɪvərəbl/ (adj): thuận lợi cho

→ susceptible to = immune to

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

These events not only destroy homes and roads but also disrupt essential services such as education and healthcare.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong văn bản?

Những sự kiện này không chỉ phá hủy nhà cửa, đường xá mà còn làm gián đoạn các dịch vụ thiết yếu như giáo dục và chăm sóc y tế.

Xét vị trí [IV]:

- When heavy rains saturate the soil, it can quickly become unstable, leading to sudden and destructive landslides. [IV] (Khi mưa lớn làm tăng độ bão hòa nước trong đất, đất trở nên yếu hơn, hậu quả là những trận sạt lở đột ngột có sức tàn phá lớn. [IV])

→ Câu trên ở vị trí [IV] là phù hợp nhất, vừa liên kết với câu trước bởi ‘These events’ (Những sự kiện này) chỉ ‘landslides’, vừa có chức năng tổng kết đoạn khi đưa ra hậu quả của sạt lở đất, làm tiền đề cho đoạn văn nêu giải pháp theo sau.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, which of the following is NOT a proactive measure to mitigate the risks associated with landslides?

Reforestation efforts

Improving drainage systems

Increasing logging activities

Educating the public

Xem đáp án

Theo đoạn 3, cái nào sau đây KHÔNG phải là một biện pháp chủ động để giảm thiểu rủi ro liên quan đến lở đất?

    A. Các dự án tái trồng rừng                    B. Cải thiện hệ thống thoát nước

    C. Tăng cường hoạt động khai thác gỗ   D. Nâng cao nhận thức của công chúng

Thông tin:

- In response to this growing threat, local authorities and environmental organizations are taking proactive measures to mitigate the risks associated with landslides. Efforts include reforestation projects (A), improving drainage systems (B), and raising public awareness (D) about safe practices during the rainy season. (Trước mối đe dọa ngày càng tăng, chính quyền địa phương và các tổ chức môi trường đang tích cực triển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro sạt lở. Các nỗ lực bao gồm các dự án trồng rừng, cải thiện hệ thống thoát nước, và nâng cao nhận thức cộng đồng về các biện pháp an toàn trong mùa mưa.)

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Local authorities and organizations are actively working to reduce the risks of landslides through various projects and public education initiatives.

The government is focusing on implementing advanced technologies to predict landslides and ensure the safety of local communities.

Reforestation and improved drainage systems are essential for enhancing the environment and preventing landslides in northern Vietnam.

Communities are encouraged to participate in disaster preparedness training to minimize the impact of landslides during the rainy season.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?

A. Chính quyền và các tổ chức địa phương đang tích cực làm việc để giảm thiểu rủi ro lở đất thông qua nhiều dự án và sáng kiến ​​giáo dục công chúng.

B. Chính phủ đang tập trung triển khai các công nghệ tiên tiến để dự đoán lở đất và đảm bảo an toàn cho các cộng đồng địa phương.

C. Trồng lại rừng và cải thiện hệ thống thoát nước là các hành động cần thiết để cải thiện môi trường và ngăn ngừa lở đất ở miền bắc Việt Nam.

D. Các cộng đồng được khuyến khích tham gia đào tạo phòng ngừa thảm họa để giảm thiểu tác động của lở đất trong mùa mưa.

Phân tích:

- B không hợp lý khi đưa ‘công nghệ tiên tiến’ làm tóm tắt cho cả đoạn trong khi đây chỉ là một ý trong số nhiều ý giải pháp được đưa ra.

- C tương tự không hợp lý khi chỉ tóm gọn lại hai giải pháp trong khi còn những giải pháp khác, ‘miền bắc Việt Nam’ cũng không được nhắc đến trong đoạn này.

- D nêu nội dung không liên quan về ‘đào tạo phòng ngừa thảm họa’ không có trong đoạn.

→ A là lựa chọn phù hợp nhất khi nêu đúng đối tượng thực hiện hành động (chính quyền và các tổ chức địa phương), mục đích hành động (giảm thiểu rủi ro lở đất), và các hành động cụ thể.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Landslides only occur in the rainy season.

The local population is unaffected by landslides.

Deforestation contributes to landslide risks.

Monitoring systems are unnecessary for landslide management.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Lở đất chỉ xảy ra vào mùa mưa.

B. Người dân địa phương không bị ảnh hưởng bởi lở đất.

C. Nạn phá rừng góp phần gây ra rủi ro lở đất.

D. Hệ thống giám sát là không cần thiết để quản lý lở đất.

Thông tin:

- Landslides are a significant environmental challenge in the northern mountainous provinces of Vietnam, particularly during the rainy season. (Sạt lở đất là vấn đề môi trường nghiêm trọng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt trong mùa mưa.) → Mùa mưa là điều kiện thuận lợi cho lở đất, tuy nhiên không nói những mùa khác thì không có hiện tượng này → A sai.

- In recent years, numerous landslides have occurred, often triggered by prolonged periods of heavy rain, resulting in devastating impacts on communities and livelihoods. (Những năm gần đây, hàng loạt vụ sạt lở đã xảy ra, thường do mưa lớn kéo dài, gây hậu quả nặng nề cho các cộng đồng và sinh kế.) → B sai.

- As farmers clear forests for agriculture, the natural vegetation that stabilizes the soil is lost, making slopes more susceptible to erosion. (Khi nông dân chặt phá rừng để làm nông nghiệp, thảm thực vật tự nhiên có vai trò ổn định đất bị mất đi, khiến các sườn dốc dễ bị xói mòn.) → Sườn dốc bị xói món dẫn đến lở đất → C đúng.

- advanced monitoring systems are being implemented to provide early warnings, allowing communities to evacuate before a disaster strikes. (các hệ thống giám sát tiên tiến cũng đang được triển khai để đưa ra những cảnh báo sớm, giúp các cộng đồng sơ tán kịp thời trước khi thảm họa xảy ra.) → Hệ thống giám sát có ích trong ứng phó với lở đất → D sai.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined part in paragraph 4?

Even with these initiatives, the difficulties continue to be considerable.

Although these measures have been taken, the challenges are still manageable.

In spite of these actions, the obstacles still appear to be minor.

Regardless of these efforts, the challenges are becoming less significant.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Ngay cả với những sáng kiến ​​này, những khó khăn vẫn đáng kể.

B. Mặc dù các biện pháp này đã được thực hiện, thách thức vẫn có thể kiểm soát được.

C. Bất chấp những hành động này, những trở ngại dường như vẫn nhỏ.

D. Bất chấp những nỗ lực này, những thách thức đang trở nên ít nặng nề hơn.

Câu gạch chân:

- Despite these efforts, the challenges remain significant. (Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, nhưng thách thức vẫn còn đó.)

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Ongoing reforestation and improved land management practices are essential for minimizing future landslide risks in northern Vietnam.

The frequency of landslides in northern Vietnam will likely decrease in the coming years due to effective government interventions.

Local communities are fully aware of the risks of landslides and are actively participating in mitigation efforts.

Climate change is the sole cause of the increasing landslide occurrences in the northern mountainous provinces of Vietnam.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Việc tái trồng rừng đang diễn ra và cải thiện hoạt động quản lý đất là những hành động cần thiết để giảm thiểu rủi ro lở đất trong tương lai ở miền bắc Việt Nam.

B. Tần suất lở đất ở miền bắc Việt Nam có thể sẽ giảm trong những năm tới do sự can thiệp hiệu quả của chính phủ.

C. Các cộng đồng địa phương nhận thức đầy đủ về rủi ro của lở đất và đang tích cực tham gia vào các nỗ lực giảm thiểu tác động.

D. Biến đổi khí hậu là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng lở đất ngày càng gia tăng ở các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam.

Thông tin:

- ongoing education and support for sustainable land management practices are crucial for reducing the incidence and impact of landslides in northern Vietnam. (giáo dục và hỗ trợ không ngừng cho các phương pháp quản lý đất bền vững là điều cần thiết để giảm thiểu tần suất và tác động của sạt lở đất ở miền núi phía Bắc Việt Nam.)

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Landslides are a minor issue in northern Vietnam.

The effects of landslides are temporary and easily managed.

Landslides pose a significant threat, but measures are being taken to reduce their impact.

Local authorities have completely eliminated the risk of landslides.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Lở đất là vấn đề nhỏ ở miền bắc Việt Nam.

B. Tác động của lở đất chỉ là tạm thời và dễ kiểm soát.

C. Lở đất gây ra mối đe dọa đáng kể, nhưng các biện pháp đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của chúng.

D. Chính quyền địa phương đã loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lở đất.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Sạt lở đất là vấn đề môi trường nghiêm trọng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt trong mùa mưa. Với đặc điểm địa hình dốc và lượng mưa lớn, khu vực này dễ bị ảnh hưởng bởi thảm họa này, gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến dân cư và cơ sở hạ tầng. Những năm gần đây, hàng loạt vụ sạt lở đã xảy ra, thường do mưa lớn kéo dài, gây hậu quả nặng nề cho các cộng đồng và sinh kế.

Địa hình đồi núi kết hợp với tình trạng phá rừng và sử dụng đất sai cách đã làm tăng nguy cơ sạt lở. Khi nông dân chặt phá rừng để làm nông nghiệp, thảm thực vật tự nhiên có vai trò ổn định đất bị mất đi, khiến các sườn dốc dễ bị xói mòn. Khi mưa lớn làm tăng độ bão hòa nước trong đất, đất trở nên yếu hơn, hậu quả là những trận sạt lở đột ngột có sức tàn phá lớn. Các vụ sạt lở không chỉ phá hủy nhà cửa, đường xá mà còn làm gián đoạn các dịch vụ thiết yếu như giáo dục và chăm sóc y tế.

Trước mối đe dọa ngày càng tăng, chính quyền địa phương và các tổ chức môi trường đang tích cực triển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro sạt lở. Các nỗ lực bao gồm các dự án trồng rừng, cải thiện hệ thống thoát nước, và nâng cao nhận thức cộng đồng về các biện pháp an toàn trong mùa mưa. Thêm vào đó, các hệ thống giám sát tiên tiến cũng đang được triển khai để đưa ra những cảnh báo sớm, giúp các cộng đồng sơ tán kịp thời trước khi thảm họa xảy ra.

Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, nhưng thách thức vẫn còn đó. Giáo dục và hỗ trợ không ngừng cho các phương pháp quản lý đất bền vững là điều cần thiết để giảm thiểu tần suất và tác động của sạt lở đất ở miền núi phía Bắc Việt Nam.


 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Alex: That’s great to hear! It’s comforting to know help is always available.

b. Alex: Hi, is your service available 24/7?

c. Mia: Yes, we provide round-the-clock support to ensure you get assistance whenever you need it.

a-c-b

c-a-b

c-b-a

b-c-a

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Alex: Hi, is your service available 24/7?

c. Mia: Yes, we provide round-the-clock support to ensure you get assistance whenever you

need it.

a. Alex: That’s great to hear! It’s comforting to know help is always available.

Dịch:

b. Alex: Chào bạn, dịch vụ của bạn có hoạt động 24/7 không?

c. Mia: Có, chúng tôi cung cấp hỗ trợ mọi lúc để đảm bảo bạn luôn nhận được sự giúp đỡ bất cứ khi nào bạn cần.

a. Alex: Hay quá! Thật an tâm khi biết trợ giúp luôn sẵn sàng.

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Ryan: I wanted to improve my stamina and overall well-being.

b. Emma: That’s fantastic! Keeping a consistent routine can work wonders.

c. Emma: Have you noticed any changes since you started?

d. Ryan: Definitely! I feel more energetic and less stressed.

e. Emma: What inspired you to start going to the gym?

c-a-b-d-e

e-a-c-d-b

d-e-b-a-c

e-c-a-d-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Emma: What inspired you to start going to the gym?

a. Ryan: I wanted to improve my stamina and overall well-being.

c. Emma: Have you noticed any changes since you started?

d. Ryan: Definitely! I feel more energetic and less stressed.

b. Emma: That’s fantastic! Keeping a consistent routine can work wonders.

Dịch:

e. Emma: Điều gì đã truyền cảm hứng cho bạn bắt đầu đến phòng gym?

a. Ryan: Tôi muốn cải thiện sức bền và sức khỏe tổng thể.

c. Emma: Bạn có nhận thấy sự thay đổi nào kể từ khi bắt đầu không?

d. Ryan: Có chứ! Tôi cảm thấy năng động hơn và ít căng thẳng hơn nhiều.

b. Emma: Hay quá! Duy trì một thói quen đều đặn có thể mang lại hiệu quả tuyệt vời.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Jamie,

a. It’s really exciting to learn new recipes, but I’m too busy right now, so I’m focusing on my baking classes for the moment.

b. Thanks also for the suggestion about the free recipe websites – they’re much better than the ones I’ve been using.

c. Thanks so much for the cooking lesson videos you sent me last week

d. But I enjoyed watching those videos!

e. I say we cook together sometime. What do you think?

Write back soon.

Alex

d-b-a-c-e

b-e-a-d-c

a-d-b-c-e

c-a-d-b-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Jamie,

c. Thanks so much for the cooking lesson videos you sent me last week

a. It’s really exciting to learn new recipes, but I’m too busy right now, so I’m focusing on my baking classes for the moment.

d. But I enjoyed watching those videos!

b. Thanks also for the suggestion about the free recipe websites – they’re much better than the ones I’ve been using.

e. I say we cook together sometime. What do you think?

Write back soon.

Alex

Dịch:

Chào Jamie,

c. Cảm ơn nhiều vì những video dạy nấu ăn cậu gửi cho tớ tuần trước.

a. Học những công thức mới đó sẽ thú vị lắm, nhưng hiện tại tớ đang bận quá, nên tôi chỉ tập trung vào các lớp học làm bánh thôi.

d. Nhưng tớ thích xem mấy video đó lắm!

b. Cũng cảm ơn cậu vì đã gợi ý các website công thức miễn phí – mấy website đó tốt hơn nhiều so với mấy cái tớ đã dùng.

e. Tớ nghĩ hôm nào ta nấu ăn cùng nhau đi. Cậu thấy sao?

Viết lại cho tớ sớm nhé.

Alex

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques.

b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made.

c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone.

d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program.

e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination.

c-a-d-e-b

e a c-d-b

d-a-c-e-b

a-e-d-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program.

a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques.

c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone.

e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination.

b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made.

Dịch:

d. Tôi đã có được kinh nghiệm quý giá trong giảng dạy và hướng dẫn kể từ khi bắt đầu tình nguyện tại chương trình xóa mù chữ địa phương.

a. Ban đầu, tôi không chắc lắm về cách dạy học cho các em nhỏ, nhưng tôi đã nhanh chóng học được những kỹ thuật hiệu quả.

c. Các tình nguyện viên khác và tôi làm việc cùng nhau để tạo ra những hoạt động thú vị,

giúp việc học trở nên vui vẻ cho tất cả mọi người.

e. Hiện tại, chúng tôi đang tổ chức một thử thách đọc sách đòi hỏi phải lên kế hoạch và phối hợp cẩn thận.

b. Tóm lại, tôi rất phấn khích về cơ hội giúp đỡ các em cải thiện kỹ năng đọc và tự hào về những tiến bộ mà các em đã đạt được.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Industrial processes, for instance, often release pollutants that contaminate the air, water, and soil, leading to long-term damage.

b. By making environmentally friendly choices, humanity can help protect the planet and work toward a healthier future for all living beings.

c. Recognizing these consequences, people are becoming more conscious of their actions and are seeking sustainable solutions, such as recycling and reducing waste.

d. Human activities have a profound impact on the environment, affecting ecosystems worldwide.

e. As natural habitats are destroyed, many species struggle to survive, and biodiversity declines.

d-a-e-c-b

a-d-c-e-b

a-c-e-b-d

a-d-c-e-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Human activities have a profound impact on the environment, affecting ecosystems worldwide.

a. Industrial processes, for instance, often release pollutants that contaminate the air, water, and soil, leading to long-term damage.

e. As natural habitats are destroyed, many species struggle to survive, and biodiversity declines.

c. Recognizing these consequences, people are becoming more conscious of their actions and are seeking sustainable solutions, such as recycling and reducing waste.

b. By making environmentally friendly choices, humanity can help protect the planet and work toward a healthier future for all living beings.

Dịch:

d. Hoạt động của con người có ảnh hưởng sâu rộng đến môi trường, tác động đến các hệ sinh thái trên toàn cầu.

a. Lấy ví dụ các quy trình công nghiệp thường thải ra các chất ô nhiễm làm ô nhiễm không khí, nước và đất, gây ra thiệt hại về mặt lâu dài.

e. Khi môi trường sống tự nhiên bị phá hủy, nhiều loài gặp khó khăn để sinh tồn và điều này làm suy giảm sự đa dạng sinh học.

c. Nhận thức được những hậu quả này, con người đang ngày càng ý thức hơn về hành động của mình và tìm kiếm những giải pháp bền vững, như tái chế và giảm thiểu chất thải.

b. Bằng cách đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường, loài người có thể giúp bảo vệ hành tinh và hướng tới một tương lai khỏe mạnh hơn cho tất cả các sinh vật sống.

Chọn A.