Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 8)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên hàm của hàm số
là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B.
Cho hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
. Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay
xung quanh trục
bằng:
.
.
.
.
Thể tích:
. Chọn B.
Cân nặng của một người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên trong 30 người được ghi lại ở bảng sau:
Cân nặng |
|
|
|
|
|
Số người | 7 | 16 | 4 | 2 | 1 |
Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào trong các nhóm dưới đây?
.
.
.
.
Cỡ mẫu
nên trung vị là số liệu thứ 15 trong mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm. Do đó, trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm
. Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho ba điểm
,
,
. Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua
và song song với đường thẳng
?
.
.
.
.
Đường thẳng đi qua
và song song
nhận
làm vectơ chỉ phương, suy ra
cũng là vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng cần tìm:
. Chọn C.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?
.
.
.
.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng và đường thẳng
là tiệm cận ngang (loại đáp án A và B).
Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
Xét hàm số 
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên ta loại đáp án C. Chọn D.
Tập nghiệm của bất phương trình
là
.
.
.
.
Ta có:
.
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
. Chọn A.
. Trong không gian
, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
.
.
.
Ta có
.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đã cho là
. Chọn A.
Cho hình chóp
có đáy là hình bình hành tâm
,
. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
.
.
.
.

Tam giác
cân tại
(vì
) có
là đường trung tuyến nên
.
Tương tự, ta có
.
Mà
.
Vậy
. Chọn B.
Phương trình
có nghiệm là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn C.
Cho cấp số nhân
với
và
. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
.
.
.
.
Công bội của cấp số nhân đã cho là
. Chọn A.
Cho hình chóp
có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?
.
.
.
.

Ta có ![]()
.
Chọn B.
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
.
.
.
.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên
. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
đạt cực đại tại
và có đồ thị như hình vẽ sau:

a) Giá trị của biểu thức ![]()
b) Hàm số đồng biến trên ![]()
c) Gọi
là các điểm cực trị của đồ thị hàm số;
là điểm di động trên trục
sao cho góc
không tù. Giá trị nhỏ nhất của hoành độ điểm
là 3.
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số có phương trình:
a) Đúng. Xét hàm số có đồ thị
nhận đường
làm tiệm cận đứng và cắt trục tung tại điểm
nên ta có: 
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên
.
Ta có
.
Nên tiệm cận xiên là đường
.
Do đó ta có ![]()
b) Đúng. Từ đồ thị ta nhận thấy trong khoảng
đồ thị hàm số là đường liền nét đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên ![]()
c)Sai. Ta có 
![]()
Gọi
. Khi góc
không tù thì ![]()

d) Sai. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là:
Đường thẳng
không đi qua ![]()
Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách làn ra khỏi đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm tách làn 320 m, tốc độ của ô tô là
. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ
với
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Biết rằng ô tô tách khỏi làn đường cao tốc sau 10 giây và duy trì sự giảm tốc trong 20 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc.
a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc bằng 220 m.
b) Giá trị của
là 20.
c) Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây
kể từ khi giảm tốc được tính theo công thức
.
d) Sau 20 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là
.
a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 90 km/h = 25 m/s.
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là:
.
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là:
.
b) Sai. Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có
.
c) Sai. Quãng đường
ô tô đi được trong thời gian t giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc
được tính theo công thức
.
d) Đúng. Ta có
.
Biết xe tách làn sau 10 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có

.
Tốc độ của ô tô sau 20 giây là:
Một đội tuyển thi bắn súng có 10 xạ thủ, bao gồm 4 xạ thủ hạng
và 6 xạ thủ hạng
. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ hạng
và hạng
lần lượt là
và
. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và xạ thủ đó chỉ bắn 1 viên đạn.
Gọi
là biến cố: “Chọn được xạ thủ hạng
”;
là biến cố: “Viên đạn đó trúng mục tiêu”.
a) ![]()
b)
và ![]()
c)
.
d) Trong số những viên đạn bắn trúng mục tiêu, xác suất để viên đạn của xạ thủ loại
là
.
a) Đúng. Ta có
,
.
b) Sai. Theo bài ra ta có:
;
. Suy ra
c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
Vậy xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu là
.
d) Sai. Ta cần tính
.
Theo công thức Bayes, ta có
.
Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu). Khi gắn trên hệ trục tọa độ
với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ
, cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là
mét. Một người di chuyển theo phương thẳng từ vị trí
đến vị trí
để nhận nguồn âm, biết rằng nguồn âm phát ở cường độ tai người nghe thấy được.
a) Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là
.
b) Tại điểm
sẽ nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm trên.
c) Đoạn đường người đó di chuyển nằm trên đường thẳng có phương trình tham số là
.
d) Khi người đó di chuyển từ
đến
thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là
.
a) Sai. Phương trình mặt cầu
mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là
.
b) Đúng. Khoảng cách từ vị trí có tọa độ
đến nguồn âm là:

Vậy tại vị trí có tọa độ
có thể nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm.
c) Đúng. Ta có
, chọn
là vectơ chỉ phương; đường thẳng đi qua điểm
nên có phương trình tham số
.
d) Sai.
thuộc
nên
.
Mặt khác
thuộc
nên ![]()
![]()
![]()
.
Với
.
Với
, khi đó
là hai vectơ đối nhau phù hợp với điểm
ở giữa
nên điểm
này mới chính là điểm đầu tiên nhận được nguồn âm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Cho hình chóp đều
có cạnh đáy bằng
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án:
.

Gọi
là trung điểm của cạnh
,
là trọng tâm của tam giác
.
Do
là hình chóp đều nên
, do đó góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
.
Kẻ
tại
. Ta có
nên
.
Do đó
là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng
và
.
Xét tam giác
vuông tại
, có
nên
.
Vậy
.
Công ty A có kế hoạch tổ chức tour du lịch tâm linh tại tỉnh Bắc Giang đi qua 5 địa điểm: Đền Xương Giang, Chùa Bổ Đà, Chùa Vĩnh Nghiêm, Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng, Đền Ngọc Lâm. Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần. Qua khảo sát thực địa, công ty xây dựng được lược đồ như hình (khoảng cách giữa mỗi cặp địa điểm được ghi trên đường nối). Để tiết kiệm chi phí, công ty dự định chọn tuyến đường có tổng độ dài ngắn nhất. Độ dài của tuyến đường này là bao nhiêu kilômét?

Đáp án:
.
Gọi tắt các địa điểm du lịch tâm linh đã cho như sau: Đền Xương Giang (A), Chùa Bổ Đà (B), Chùa Vĩnh Nghiêm (C), Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng (D), Đền Ngọc Lâm (E).
Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang (A) và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần nên ta có các phương án chọn đường đi như sau:
Đường đi | Tổng số kilômét đường đi |
A → B → C → D → E |
|
A → B → C → E → D |
|
A → B → D → C → E |
|
A → B → D → E → C |
|
A → B → E → D → C |
|
A → B → E → C → D |
|
…. |
|
A → C → D → E → B |
|
Ta xem xét các lộ trình đường đi và tìm ra được độ dài của tuyến đường ngắn nhất là
km.
Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát
về phía nam và
về phía đông, đồng thời cách mặt đất
. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát
về phía bắc và
về phía tây, đồng thời cách mặt đất
Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là
theo hướng nam và
theo hướng tây. Tính tổng
.
Đáp án:
.
Chọn hệ trục toạ độ
với gốc
đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng
trùng với mặt đất với trục
hướng về phía nam, trục
hướng về phía đông và trục
hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí
. Ta có
.
Gọi
là điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
,
.
Khi đó
là vị trí cần tìm.
Ta có
, ![]()
cùng phương nên
.
Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) và cách nhau một khoảng bằng
. Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí để trồng hoa và cỏ tương ứng là
đồng/
và
đồng/
Hỏi cần bao nhiêu tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên (làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?

Đáp án: ![]()

Chọn hệ trục
như hình vẽ, ta có bán kính của đường tròn là
.
Phương trình của nửa đường tròn
là:
.
Parabol
có đỉnh
và đi qua điểm
nên có phương trình:
.
Diện tích phần tô màu là:
.
Diện tích phần không tô màu là:
.
Số tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó là:
(đồng).
Làm tròn thành
triệu đồng.
Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh
. Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng
(cắt phần tô đậm của tấm nhôm) rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm
để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất (đơn vị cm).

Đáp án: 15.
Điều kiện Cạnh đáy của lăng trụ lục giác đều:
Chiều cao của lăng trụ lục giác đều:
Diện tích đáy của lăng trụ lục giác đều:
|
|
Thể tích của khối lăng trụ lục giác đều:
(cm3).
Hay
.
Xét hàm số
trên khoảng
.
![]()
hoặc
(loại).
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có:
khi và chỉ khi ![]()
Vậy thể tích của khối lăng trụ lục giác đều lớn nhất khi và chỉ khi ![]()
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là
và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có
những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,03.
Xét các biến cố:
“Người được chọn mắc bệnh X”;
“Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y”.
Theo giả thiết ta có: ![]()
.
Theo công thức Bayes, ta có:
.
Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh X của người đó là khoảng 0,03.









