Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 8)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 8)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT68 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số blobid0-1739266805.png là:

blobid1-1739266813.png

blobid2-1739266815.png

blobid3-1739266819.png

blobid4-1739266821.png

Xem đáp án

blobid5-1739266864.png Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng blobid7-1739266887.png giới hạn bởi đồ thị hàm số blobid8-1739266887.png. Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay blobid7-1739266887.png xung quanh trục blobid9-1739266887.png bằng:

blobid10-1739266889.png.

blobid11-1739266891.png.

blobid12-1739266892.png.

blobid13-1739266894.png.

Xem đáp án

Thể tích: blobid6-1739266870.png. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của một người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên trong 30 người được ghi lại ở bảng sau:

Cân nặng

blobid16-1739266911.png

blobid17-1739266911.png

blobid18-1739266911.png

blobid19-1739266911.png

blobid20-1739266911.png

Số người

7

16

4

2

1

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào trong các nhóm dưới đây?

blobid21-1739266913.png.

blobid22-1739266915.png.

blobid23-1739266917.png.

blobid24-1739266919.png.

Xem đáp án

Cỡ mẫu blobid14-1739266904.png nên trung vị là số liệu thứ 15 trong mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm. Do đó, trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm blobid15-1739266904.png. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid25-1739266942.png, cho ba điểm blobid26-1739266942.png, blobid27-1739266942.png, blobid28-1739266942.png. Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua blobid29-1739266942.png và song song với đường thẳng blobid30-1739266942.png?

blobid31-1739266944.png.

blobid32-1739266947.png.

blobid33-1739266949.png.

blobid34-1739266951.png.

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua blobid35-1739266958.png và song song blobid36-1739266958.png nhận blobid37-1739266958.png làm vectơ chỉ phương, suy ra blobid38-1739266958.png cũng là vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng cần tìm: blobid39-1739266958.png. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid44-1739267010.png  có bảng biến thiên như hình vẽ.

blobid45-1739267010.png

Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?

blobid46-1739267012.png.

blobid47-1739267014.png.

blobid48-1739267016.png.

blobid49-1739267019.png.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng blobid40-1739266969.png là tiệm cận đứng và đường thẳng blobid41-1739266969.png là tiệm cận ngang (loại đáp án AB).

Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định.

Xét hàm số Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào A. y = (2x + 1) / (x - 3) (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên ta loại đáp án C. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình Tập nghiệm của bất phương trình log(x - 1) < 2 là A. (1;101) (ảnh 1) là

blobid55-1739267073.png.

blobid56-1739267076.png.

blobid57-1739267078.png.

blobid58-1739267080.png.

Xem đáp án

Ta có: blobid50-1739267030.png.

Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là blobid51-1739267030.png. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

. Trong không gian blobid61-1739267110.png, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid62-1739267110.png

blobid63-1739267112.png.

blobid64-1739267114.png.

blobid65-1739267116.png.

blobid66-1739267118.png.

Xem đáp án

Ta có blobid59-1739267089.png.

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đã cho là blobid60-1739267089.png. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp blobid76-1739267152.png có đáy là hình bình hành tâm blobid77-1739267152.png, blobid78-1739267152.png. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

blobid79-1739267154.png.

blobid80-1739267157.png.

blobid81-1739267159.png.

blobid82-1739267162.png.

Xem đáp án

blobid75-1739267132.png

Tam giác blobid67-1739267129.png cân tại blobid68-1739267129.png (vì blobid69-1739267129.png) có blobid70-1739267129.png là đường trung tuyến nên blobid71-1739267129.png.

Tương tự, ta có blobid72-1739267129.png.

blobid73-1739267129.png.

Vậy blobid74-1739267129.png. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình blobid84-1739267196.png có nghiệm là:

blobid85-1739267198.png.

blobid86-1739267199.png.

blobid87-1739267202.png.

blobid88-1739267204.png.

Xem đáp án

Ta có blobid83-1739267176.png. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho cấp số nhân blobid90-1739267233.png với blobid91-1739267233.pngblobid92-1739267233.png. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

blobid93-1739267235.png.

blobid94-1739267237.png.

blobid95-1739267239.png.

blobid96-1739267241.png.

Xem đáp án

Công bội của cấp số nhân đã cho là blobid89-1739267213.png. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp blobid100-1739267283.png có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?

blobid101-1739267285.png.

blobid102-1739267287.png.

blobid103-1739267289.png.

blobid104-1739267291.png.

Xem đáp án

blobid99-1739267256.png

Ta có blobid97-1739267253.png

          blobid98-1739267253.png.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid106-1739267324.png liên tục trên blobid107-1739267324.png và có bảng biến thiên như sau:

blobid108-1739267324.png

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng

blobid109-1739267477.png.

blobid110-1739267480.png.

blobid111-1739267482.png.

blobid112-1739267484.png.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên blobid105-1739267305.png. Chọn A. 

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid132-1739267525.png đạt cực đại tại blobid133-1739267525.png và có đồ thị như hình vẽ sau:

 blobid134-1739267525.png

a) Giá trị của biểu thức blobid135-1739267525.png

b) Hàm số đồng biến trên blobid136-1739267525.png

c) Gọi blobid137-1739267525.png là các điểm cực trị của đồ thị hàm số; blobid138-1739267525.png là điểm di động trên trục blobid139-1739267525.png sao cho góc  blobid140-1739267525.png không tù. Giá trị nhỏ nhất của hoành độ điểm blobid138-1739267525.png là 3.

d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số có phương trình: blobid141-1739267525.png 

Xem đáp án

a) Đúng. Xét hàm số có đồ thị blobid113-1739267496.png nhận đường blobid114-1739267496.png làm tiệm cận đứng và cắt trục tung tại điểm blobid115-1739267496.png nên ta có: blobid116-1739267496.png

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên blobid117-1739267496.png.

Ta có blobid118-1739267496.png.

Nên tiệm cận xiên là đường blobid119-1739267496.png.

Do đó ta có blobid120-1739267496.png

b) Đúng. Từ đồ thị ta nhận thấy trong khoảng blobid121-1739267496.png đồ thị hàm số là đường liền nét đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên blobid122-1739267496.png

c)Sai. Ta có blobid123-1739267496.png

blobid124-1739267496.png

Gọi blobid125-1739267496.png. Khi góc blobid126-1739267496.png không tù thì blobid127-1739267496.png

blobid128-1739267496.png

d) Sai. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là: blobid129-1739267496.png 

Đường thẳng blobid130-1739267496.png không đi qua blobid131-1739267496.png

14. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách làn ra khỏi đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm tách làn 320 m, tốc độ của ô tô là blobid153-1739267583.png. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ blobid154-1739267583.png với Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách (ảnh 1), trong đó blobid156-1739267583.png là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Biết rằng ô tô tách khỏi làn đường cao tốc sau 10 giây và duy trì sự giảm tốc trong 20 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc bằng 220 m.

b) Giá trị của blobid157-1739267583.png là 20.

c) Quãng đường blobid158-1739267583.png (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây blobid159-1739267583.png kể từ khi giảm tốc được tính theo công thức blobid160-1739267583.png.

d) Sau 20 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là blobid161-1739267583.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 90 km/h = 25 m/s.

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là: blobid142-1739267541.png.

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là:

blobid143-1739267541.png.

b) Sai. Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có blobid144-1739267541.png.

c) Sai. Quãng đường blobid145-1739267541.png ô tô đi được trong thời gian t giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc blobid146-1739267541.png được tính theo công thức blobid147-1739267541.png.

d) Đúng. Ta có blobid148-1739267541.png.

Biết xe tách làn sau 10 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có

blobid149-1739267541.pngblobid150-1739267541.png.

Tốc độ của ô tô sau 20 giây là:Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Một đội tuyển thi bắn súng có 10 xạ thủ, bao gồm 4 xạ thủ hạng blobid163-1739267628.png và 6 xạ thủ hạng blobid164-1739267628.png. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ hạng blobid163-1739267628.png và hạng blobid164-1739267628.png lần lượt là blobid165-1739267628.pngblobid166-1739267628.png. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và xạ thủ đó chỉ bắn 1 viên đạn.

Gọi blobid167-1739267628.png là biến cố: Chọn được xạ thủ hạng blobid163-1739267628.png;

blobid168-1739267628.png là biến cố: Viên đạn đó trúng mục tiêu”.

a) blobid169-1739267628.png

b) blobid170-1739267628.pngblobid171-1739267628.png

c) blobid172-1739267628.png.

d) Trong số những viên đạn bắn trúng mục tiêu, xác suất để viên đạn của xạ thủ loại blobid164-1739267628.png blobid173-1739267628.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có blobid174-1739267634.png, blobid175-1739267634.png.

b) Sai. Theo bài ra ta có: blobid176-1739267634.png; blobid177-1739267634.png. Suy ra blobid178-1739267634.png 

c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

blobid179-1739267634.png.

Vậy xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu là blobid180-1739267634.png.

d) Sai. Ta cần tính blobid181-1739267634.png.

Theo công thức Bayes, ta có blobid182-1739267634.png.

16. Tự luận
1 điểm

Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu). Khi gắn trên hệ trục tọa độ blobid220-1739267687.png với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ blobid221-1739267687.png, cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là blobid222-1739267687.png mét. Một người di chuyển theo phương thẳng từ vị trí blobid223-1739267687.png đến vị trí blobid224-1739267687.png để nhận nguồn âm, biết rằng nguồn âm phát ở cường độ tai người nghe thấy được.

a) Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là

blobid225-1739267687.png.

b) Tại điểm blobid224-1739267687.png sẽ nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm trên.

c) Đoạn đường người đó di chuyển nằm trên đường thẳng có phương trình tham số là blobid226-1739267687.png.

d) Khi người đó di chuyển từ blobid227-1739267687.png đến blobid228-1739267687.png thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là blobid229-1739267687.png.

Xem đáp án

a) Sai. Phương trình mặt cầu blobid183-1739267643.png mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn làblobid184-1739267643.png.

b) Đúng. Khoảng cách từ vị trí có tọa độ blobid185-1739267643.png đến nguồn âm là:

Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt (ảnh 1)

Vậy tại vị trí có tọa độ blobid185-1739267643.png có thể nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm.

c) Đúng. Ta có blobid187-1739267643.png, chọn blobid188-1739267643.png là vectơ chỉ phương; đường thẳng đi qua điểm blobid189-1739267643.png nên có phương trình tham số blobid190-1739267643.png.

d) Sai. blobid191-1739267643.png thuộc blobid192-1739267643.png nên blobid193-1739267643.png.

Mặt khácblobid191-1739267643.png thuộc blobid183-1739267643.png nên blobid194-1739267643.png

blobid195-1739267643.png

blobid196-1739267643.png

blobid197-1739267643.png.

Với blobid198-1739267643.png.

Với blobid199-1739267643.png, khi đó blobid200-1739267643.png là hai vectơ đối nhau phù hợp với điểm blobid191-1739267643.png ở giữa blobid192-1739267643.png nên điểm blobid191-1739267643.png này mới chính là điểm đầu tiên nhận được nguồn âm.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Cho hình chóp đều blobid230-1739267711.png có cạnh đáy bằng blobid231-1739267711.png. Góc giữa đường thẳng blobid232-1739267711.png và mặt phẳng blobid233-1739267711.png bằng blobid234-1739267711.png. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid232-1739267711.pngblobid235-1739267711.png (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: blobid236-1739267719.png.

blobid237-1739267719.png

Gọi blobid238-1739267720.png là trung điểm của cạnh blobid239-1739267719.png, blobid240-1739267719.png là trọng tâm của tam giác blobid241-1739267719.png.

Do blobid242-1739267720.png là hình chóp đều nên blobid243-1739267720.png, do đó góc giữa đường thẳng blobid244-1739267720.png và mặt phẳng blobid245-1739267720.pngblobid246-1739267720.png.

Kẻ blobid247-1739267720.png tại blobid248-1739267720.png. Ta có blobid249-1739267720.png nên blobid250-1739267720.png.

Do đó blobid251-1739267720.png là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng blobid244-1739267720.pngblobid239-1739267719.png.

Xét tam giác blobid252-1739267720.png vuông tại blobid248-1739267720.png, có blobid253-1739267720.png nên

blobid254-1739267720.png.

Vậy blobid255-1739267720.png.

18. Tự luận
1 điểm

Công ty A có kế hoạch tổ chức tour du lịch tâm linh tại tỉnh Bắc Giang đi qua 5 địa điểm: Đền Xương Giang, Chùa Bổ Đà, Chùa Vĩnh Nghiêm, Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng, Đền Ngọc Lâm. Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần. Qua khảo sát thực địa, công ty xây dựng được lược đồ như hình (khoảng cách giữa mỗi cặp địa điểm được ghi trên đường nối). Để tiết kiệm chi phí, công ty dự định chọn tuyến đường có tổng độ dài ngắn nhất. Độ dài của tuyến đường này là bao nhiêu kilômét?

blobid264-1739267741.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid256-1739267729.png.

Gọi tắt các địa điểm du lịch tâm linh đã cho như sau: Đền Xương Giang (A), Chùa Bổ Đà (B), Chùa Vĩnh Nghiêm (C), Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng (D), Đền Ngọc Lâm (E).

Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang (A) và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần nên ta có các phương án chọn đường đi như sau:

Đường đi

Tổng số kilômét đường đi

A → B → C → D → E

blobid257-1739267729.png

A → B → C → E → D

blobid258-1739267729.png

A → B → D → C → E

blobid259-1739267729.png

A → B → D → E → C

blobid260-1739267729.png

A → B → E → D → C

blobid261-1739267729.png

A → B → E → C → D

blobid262-1739267729.png

….

 

A → C → D → E → B

blobid263-1739267729.png

Ta xem xét các lộ trình đường đi và tìm ra được độ dài của tuyến đường ngắn nhất là blobid256-1739267729.png km.

19. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát blobid283-1739267769.png về phía nam và blobid284-1739267768.png về phía đông, đồng thời cách mặt đất blobid285-1739267768.png. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát blobid286-1739267768.png về phía bắc và blobid287-1739267768.png về phía tây, đồng thời cách mặt đất blobid288-1739267769.png Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là blobid289-1739267769.png theo hướng nam và blobid290-1739267769.png theo hướng tây. Tính tổng blobid291-1739267769.png.

Xem đáp án

Đáp án: blobid265-1739267757.png.

Chọn hệ trục toạ độ blobid266-1739267757.png với gốc blobid267-1739267757.png đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng blobid268-1739267757.png trùng với mặt đất với trục blobid269-1739267757.png hướng về phía nam, trục blobid270-1739267757.png hướng về phía đông và trục blobid271-1739267757.png hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

blobid272-1739267757.png

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí blobid273-1739267757.png. Ta có blobid274-1739267757.png.

Gọi blobid275-1739267757.png là điểm đối xứng của blobid276-1739267757.png qua mặt phẳng blobid268-1739267757.png, blobid277-1739267757.png.

Khi đó blobid278-1739267757.png là vị trí cần tìm.

Ta có blobid279-1739267757.png, blobid280-1739267757.png

blobid281-1739267757.png cùng phương nên blobid282-1739267757.png.

20. Tự luận
1 điểm

Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) và cách nhau một khoảng bằng blobid292-1739267782.png. Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí để trồng hoa và cỏ tương ứng là blobid294-1739267790.pngđồng/blobid295-1739267790.png blobid296-1739267790.png đồng/blobid297-1739267790.png Hỏi cần bao nhiêu tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên (làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?

blobid293-1739267786.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid298-1739267800.png

blobid299-1739267800.png

Chọn hệ trục blobid300-1739267800.png như hình vẽ, ta có bán kính của đường tròn là blobid301-1739267800.png.

Phương trình của nửa đường tròn blobid302-1739267800.png là: blobid303-1739267800.png.

Parabol blobid304-1739267800.png có đỉnh blobid305-1739267800.png và đi qua điểm blobid306-1739267800.pngnên có phương trình: blobid307-1739267800.png.

Diện tích phần tô màu là: blobid308-1739267800.png blobid309-1739267800.png.

Diện tích phần không tô màu là: blobid310-1739267800.png blobid309-1739267800.png.

Số tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó là:

blobid311-1739267800.png (đồng).

Làm tròn thành blobid298-1739267800.png triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh blobid326-1739267822.png. Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng blobid327-1739267822.png (cắt phần tô đậm của tấm nhôm) rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm blobid328-1739267822.png để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất (đơn vị cm).

blobid329-1739267822.png

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Điều kiện blobid312-1739267809.png.

Cạnh đáy của lăng trụ lục giác đều:

blobid313-1739267809.png (cm).

Chiều cao của lăng trụ lục giác đều:

blobid314-1739267809.png (cm).

Diện tích đáy của lăng trụ lục giác đều:

blobid315-1739267809.png (cm2).

blobid316-1739267809.png

Thể tích của khối lăng trụ lục giác đều: blobid317-1739267809.png (cm3).

Hay blobid318-1739267809.png.

Xét hàm số blobid318-1739267809.png trên khoảng blobid319-1739267809.png.

blobid320-1739267809.png

blobid321-1739267809.png hoặc blobid322-1739267809.png (loại).

Bảng biến thiên:

blobid323-1739267809.png

Từ bảng biến thiên ta có: blobid324-1739267809.png khi và chỉ khi blobid325-1739267809.png

Vậy thể tích của khối lăng trụ lục giác đều lớn nhất khi và chỉ khi blobid325-1739267809.png

22. Tự luận
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là blobid330-1739267832.png và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có blobid331-1739267832.png những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,03.

Xét các biến cố:

blobid332-1739267837.png “Người được chọn mắc bệnh X”;

blobid333-1739267837.png “Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y”.

Theo giả thiết ta có: blobid334-1739267837.pngblobid335-1739267837.png.

Theo công thức Bayes, ta có:

blobid336-1739267837.png.

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh X của người đó là khoảng 0,03.