Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 17)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

.
.
.
.
Cho hàm số
có bảng biến thiên:

Khẳng định nào sau đây là sai?
Hàm số không có giá trị lớn nhất và có giá trị nhỏ nhất bằng
.
Hàm số có hai điểm cực trị.
Đồ thịhàm số có hai tiệm cận ngang.
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng
và giá trị nhỏ nhất bằng
.
Hàm số không có giá trị lớn nhất do:
.
Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng
tại
.
Hàm số có hai điểm cực trị là
và
(đạo hàm đổi dấu).
Ta có
và
nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là
và
. Chọn D.
Cho hàm số
xác định trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ:![]()

Tổng số tiệm đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
2.
0.
3.
1.
Ta có
nên
là đường tiệm cận đứng.
+)
nên
là đường tiệm cận ngang.
+)
nên
là đường tiệm cận ngang.
Vậy đồ thị hàm số
có 3 đường tiệm cận. Chọn C.
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có:
.
Ta có
.
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
. Chọn D.
.
.
.
.
và
. Khi đó
bằng
.
.
.
.
Ta có
.
Chọn A.
Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Khối lượng (gam) |
|
|
|
|
|
Số quả |
|
|
|
|
|
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
.
.
.
.
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được cho ở bảng dưới đây.
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
| 42,5 | 4 |
| 47,5 | 14 |
| 52,5 | 8 |
| 57,5 | 10 |
| 62,5 | 6 |
| 67,5 | 2 |
|
|
|
Biết số trung bình của mẫu số liệu đã cho là
. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) là
.
.
.
.
Ta có: ![]()
![]()
Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
. Chọn B.
.
.
.
.
![]()
![]()
![]()
![]()
.
.
.
.
.
.
.
.
Vì mặt cầu
có tâm
, đi qua điểm
nên mặt cầu
có tâm
và có bán kính
.
Ta có:
. Suy ra
.
Vậy
. Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất
nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định;
triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là
. Gọi
là chi phí sản xuất
sản phẩm mỗi ngày và
là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.
a)
(triệu đồng).
b) Chi phí sản xuất
nước tinh khiết là 20 triệu đồng.
c)
(triệu đồng).
d) Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết sản xuất trong ngày là
.
a) Sai. Vì cơ sở sản xuất
nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định;
triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
chi phí bảo dưỡng máy móc, do đó chi phí sản xuất sản phẩm mỗi ngày là:
(triệu đồng).
b) Sai. Chi phí sản xuất
nước tinh khiết là:
![]()
(triệu đồng).
c) Đúng. Ta có
(triệu đồng).
d) Đúng.
Hàm chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm là
,
.
Đặt
,
.
.
![]()
![]()
.
Bảng biến thiên của hàm
.

Dựa vào BBT thì chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết sản xuất trong ngày là
.
Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là
và khả năng thắng thầu của dự án 2 là
. Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là
.
Gọi
là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”; gọi
là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.
a)
và
là hai biến cố độc lập.
b) Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án bằng
.
c) Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là
.
d) Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là
.
a) Sai. Theo giả thiết suy ra:
;
và
.
Có: ![]()
và
là hai biến cố không độc lập.
b) Sai. Gọi
là biến cố: “Thắng thầu đúng 1 dự án”
mà
và
là các biến cố xung khắc
.
Có:
;
.
Vậy
.
c) Đúng. Gọi
là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1”
.
Khi đó:
.
d) Sai. Gọi
là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1”
.
Khi đó:
.
Một chất điểm
xuất phát từ
, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật
, trong đó
(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc
bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm
cũng xuất phát từ
, chuyển động thẳng cùng hướng với
nhưng chậm hơn 10 giây so với
và có gia tốc bằng
(
là hằng số). Sau khi
xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp
.
a) Quãng đường chất điểm
đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là
b) Vận tốc của chất điểm
tại thời điểm
tính từ lúc
xuất phát là
c) Quãng đường chất điểm
đi được cho đến khi 2 chất điểm gặp nhau là ![]()
d) Vận tốc của
tại thời điểm đuổi kịp
là ![]()
a) Đúng. Do chất điểm
chuyển động trước chất điểm
10 giây nên thời gian chất điểm
đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là 25 giây.
Quãng đường chất điểm
đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là
.
b) Đúng. Vận tốc của chất điểm
tại thời điểm
tính từ lúc
xuất phát là
.
c) Sai. Quãng đường chất điểm
đi được cho đến khi 2 chất điểm gặp nhau là
.
d) Đúng. Khi
đuổi kịp
ta có
.
Vậy vận tốc của
tại thời điểm đuổi kịp
là
.
Trong không gian hệ trục tọa độ
(đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu sân bay Cam Ranh – Khánh Hòa ở vị trí
và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa 600 km.
Một máy bay của hãng Việt Nam Airlines đang chuyển động theo đường thẳng
có phương trình
và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ).
a) Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là
.
b) Quãng đường mà máy bay nhận được tín hiệu của đài kiểm soát không lưu là
km.
c) Toạ độ vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất là
.
d) Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay với đài kiểm soát không lưu xấp xỉ bằng
km.

a) Đúng. Ranh giới vùng phủ sóng của đài kiểm soát không lưu là mặt cầu
tâm
, bán kính
km.
Ta có phương trình mặt cầu
.
b) Sai. Thay
vào
, ta được:
![]()
hoặc
.
Với
, ta có
.
Với
, ta có
.
Có
và
là các vị trí mà máy bay xuất hiện và ra khỏi màn hình của đài kiểm soát không lưu.
Vậy quãng đường mà máy bay nhận được tín hiệu của đài kiểm soát không lưu là
km.
c) Đúng. Gọi
là trung điểm của
. Ta có
và
.
Khi đó,
là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.
d) Đúng. Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay với đài kiểm soát không lưu chính là
.
Ta có
(km).
Đáp án:
.

Giả sử ban đầu tàu
ở vị trí
và tàu
ở vị trí
. Sau khoảng thời gian
:
Tàu
di chuyển được quãng đường
về phía Nam đến vị trí
.
Tàu
di chuyển được quãng đường
đến vị trí
.
Khoảng cách từ vị trí
đến vị trí
là
.
Áp dụng định lý Pythagore ta có: ![]()
Để khoảng cách giữa hai tàu nhỏ nhất, thì hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất.
Hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại
, vậy thời điểm khoảng cách giữa hai tàu bé nhất là khi
(giờ).
Đáp án: 26,1.
Gọi Vẽ Khi đó hợp lực tác động vào vật là:
|
|
Áp dụng định lý côsin trong tam giác
ta có:
.
Vì
nên
, suy ra
là hình chữ nhật.
Do đó tam giác
vuông tại
. Ta có
.
Vậy độ lớn của hợp lực của ba lực đã cho xấp xỉ bằng 26,1 N.
Đáp án: 0,96.
Vì Do Vì |
|
Mặt khác
và
, nên kẻ
tại ![]()
![]()
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có:

.
Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
xấp xỉ bằng
.
Đáp án:
.
Sau
phút, lượng muối trong bể là
(gam) và lượng nước trong bể lúc này là
(lít).
Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau
phút là
(gam/lít).
Khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì ta có
![]()
![]()

![]()
.
Vậy khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước trong bể sẽ tăng dần đến
gam/lít.
Một tấm kính làm mặt bàn (H1) có hình dáng tam giác đều với 3 đỉnh được làm cong (H2). Biết cạnh tấm kính tam giác ban đầu bằng 12 dm. Để cắt góc bàn được đẹp thì người ta cắt theo đường cong là đường Parabol
(H3) có hai nhánh tiếp giáp với hai cạnh của tam giác (H4).
|
|
|
|
H1 | H2 | H3 | H4 |
Khi đó, ta tính được diện tích mặt kính làm mặt bàn (H1) bằng
. Xác định
.
Đáp án: 32.
Diện tích tam giác
bằng
.
Dựng hệ trục như hình vẽ bên. Vì tam giác Phương trình đường thẳng
Ta có phương trình hoành độ giao điểm của
|
|
.
Diện tích phần tô đậm giới hạn bởi
,
và trục
trong hình trên bằng

.
Vì mặt bàn đối xứng nên diện tích mặt kính làm mặt bàn là:
.
Vậy
.
Đáp án: 0,05.
Xét các biến cố:
“Người được chọn mắc bệnh xơ gan”;
“Người được chọn bị viêm gan B”.
Theo giả thiết ta có:
;
.
Theo công thức Bayes, ta có:
.
Vậy nếu người được chọn có dương tính với viêm gan B thì xác suất bị mắc bệnh xơ gan của người đó là khoảng 0,05.
















