Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 16)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho cấp số nhân có
và
. Số hạng tổng quát của cấp số nhân đã cho là
.
.
.
.
Công thức tổng quát của cấp số nhân đã cho là
. Chọn A.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là
.
.
.
.
Ta có
.
Mà
, do đó
. Chọn C.
Cho
và
là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ
. Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Do
và
là hai vectơ cùng hướng nên
. Suy ra
.
Vậy
. Chọn A.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

.
![]()
![]()
![]()
Trong khoảng
, đồ thị hàm số
“đi xuống” nên hàm số nghịch biến. Chọn A.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
có phương trình là
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D.
Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?
.
.
.
.
Do đồ thị trên hình vẽ là đồ thị hàm số bậc ba với hệ số
loại đáp án A, B.
Do đồ thị đi qua điểm
nên loại C, chọn D. Chọn D.
Cho hai vectơ
và
. Tọa độ của vectơ
là
.
.
.
.
Ta có
. Chọn A.
Thống kê thời gian sử dụng mạng xã hội trong ngày của một tổ học sinh trong lớp 12A được kết quả như bảng sau:
Thời gian sử dụng (phút) |
|
|
|
|
Số học sinh | 2 | 4 | 3 | 1 |
Khoảng biến thiên cho thời gian sử dụng mạng xã hội của học sinh trong tổ trên là:
.
.
.
.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là
. Chọn A.
Cho hàm số
. Tìm
.
.
.
.
.
Ta có
. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
. Điểm nào dưới đây thuộc d?
![]()
![]()
![]()
![]()
Thay tọa độ các điểm đã cho vào phương trình đường thẳng
, ta thấy
. Chọn C.
Trong không gian
, cho đường thẳng
đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
. Phương trình của
là:
.
.
.
.
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua
và có vectơ chỉ phương
là:
. Do đó, phương trình của
là:
. Chọn C.
Trong hệ tọa độ
, cho hai điểm
,
. Mặt cầu đường kính
có phương trình là
.
.
.
.
Trung điểm của AB là
,
.
Mặt cầu đường kính
có tâm I, bán kính IA.
Phương trình mặt cầu đường kính
:
. Chọn A.
Cho hàm số
.
а)
.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
c) Nghiệm của phương trình
trên đoạn
là
.
d) Giá trị lớn nhất của
trên đoạn
là
.
a) Đúng. Vì
.
b) Sai. Vì
.
c) Đúng. Xét ![]()
(do
).
d) Sai. Xét hàm số
trên
.
Ta có
.
Trong 3 số trên
là lớn nhất.
Một chuyển động trong 4 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị của vận tốc như hình vẽ bên. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của parabol có đỉnh
, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành.
a) Vận tốc lớn nhất của chuyển động trong 4 giờ là 9 km/h.
b) Vận tốc của chuyển động trong 3 giờ đầu được xác định bởi hàm số
.
c) Vận tốc của chuyển động được xác định bởi hàm số
.
d) Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là 27 km.

a) Đúng. Do trên
, điểm cao nhất của đồ thị trong hình là
nên vận tốc lớn nhất của chuyển động trong 4 giờ là 9 km/h.
b) Đúng. Do hàm vận tốc trong 3 giờ đầu là hàm số bậc hai đi qua gốc tọa độ nên hàm số
có dạng
.
Lại có
là đỉnh của parabol nên:
.
Vậy
.
c) Sai. Theo b)
nên
.
d) Đúng. Trong 3 giờ đầu:
.
Do
. Vậy
.
Trong 3 giờ đầu vật di chuyển được quãng đường là:
.
Trong 1 giờ tiếp theo vật di chuyển được quãng đường là:
.
Như vậy, trong 4 giờ vật di chuyển được quãng đường là:
.
Nghiên cứu số bệnh nhân trong một viện bỏng, thấy rằng có 2 nguyên nhân gây ra bỏng là bỏng nhiệt và bỏng do hóa chất. Bỏng nhiệt chiếm 70% số bệnh nhân và bỏng do hóa chất là 30%. Trong những bệnh nhân bị bỏng nhiệt thì có 30% bị biến chứng, trong những bệnh nhân bị bỏng hóa chất thì có 50% bị biến chứng. Rút ngẫu nhiên một bệnh án của một bệnh nhân.
a) Xác suất lấy được bệnh án của bệnh nhân bị bỏng hóa chất là
.
b) Xác suất lấy được bệnh án của bệnh nhân bỏng nhiệt bị biến chứng là
.
c) Xác suất lấy được bệnh án của bệnh nhân bị biến chứng là
.
d) Biết rằng bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng, xác suất bệnh án đó là của bệnh nhân bị bỏng nhiệt là
.
Gọi
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.
Gọi
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
Khi đó
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.
Theo đề:
Xác suất do bị bỏng nhiệt là:
.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng nhiệt là ![]()
.
Xác suất do bị bỏng hóa chất là
nên a) đúng.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng hóa chất là ![]()
nên b) đúng.
c) Sai. Xác suất biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”:
.
d) Đúng. Xác suất bệnh án rút ra là của bệnh nhân bị biến chứng do bỏng nhiệt:
.
Trong không gian
, cho hai điểm
và mặt phẳng
có phương trình:
.
a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
b) Tọa độ của vectơ
là
.
c) Đường thẳng
đi qua hai điểm
có phương trình tham số là:
.
d) Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
.
a) Đúng. Mặt phẳng
:
có một vectơ pháp tuyến là
.
b) Sai. Ta có
.
c) Sai. Có
. Suy ra
là một vectơ chỉ phương của
.
Khi đó, đường thẳng
có phương trình tham số là:
.
d) Đúng. Ta có
.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Một hộp đựng 12 viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi từ hộp đó. Xác suất để trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng là
và
là phân số tối giản. Tính ![]()
Đáp án: 49.
Không gian mẫu có số phần tử là
.
Xét biến cố
: “Trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng”.
Ta có số cách chọn 5 viên bi màu xanh, 0 viên bi màu vàng là
; số cách chọn 5 viên bi gồm 4 viên bi màu xanh và 1 viên bi màu vàng là
.
Suy ra số cách chọn 5 viên bi, trong đó có ít nhất 2 viên bi màu vàng là: ![]()
Xác suất của biến cố
là:
. Vậy
.
Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông và tam giác
đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
. Hãy cho biết cạnh đáy bằng bao nhiêu?
Đáp án: 7.
Giả sử Gọi Ta có
|
|
Ta có
.
Lại có ![]()
.
Do đó,
.
Một người ở vị trí
muốn đi tới điểm
về phía hạ lưu đối diện trên một bờ sông thẳng rộng
(như hình vẽ). Người đó có thể chèo thuyền trực tiếp qua sông để đến
và sau đó chạy đến
, hay có thể chèo trực tiếp đến
, hoặc chèo thuyền đến một điểm
giữa
và
và sau đó chạy đến
. Biết vận tốc chèo thuyền là
, vận tốc chạy là
và quãng đường
. Với tốc độ của dòng nước không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền, thì thời gian ngắn nhất (đơn vị : giờ) để người đó đến
có dạng
(trong đó
là các số nguyên dương). Tính
.

Đáp án: 50.
Gọi
là độ dài quãng đường
. Khi đó
là độ dài quãng đường
.
Thời gian chèo thuyền trên quãng đường
là:
(giờ).
Thời gian chạy trên quãng đường
là:
(giờ).
Tổng thời gian di chuyển từ
đến
là
.
Xét hàm số
trên đoạn
.
Ta có
;
.
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ
đến
là
.
Suy ra
.
Chướng ngại vật “tường cong” trong một sân thi đấu X là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là
m. Giao của tường cong và mặt đất là đoạn
m. Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với
tại
là một hình tam giác vuông cong
với
,
m và cạnh cong
nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí
là trung điểm của
thì tường cong có độ cao
m. Tính thể tích bê tông (đơn vị mét khối) cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đó (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 9,3.

Chọn hệ tọa độ
sao cho: Gốc tọa độ
trùng với điểm
, tia
trùng với tia
, tia
cùng hướng với vectơ
, tia
trùng với tia
.
Gọi
là điểm trên cạnh cong
và cách mặt đất
m.
Xét mặt phẳng
: Với cách chọn hệ tọa độ như trên, ta có
,
và
.
Gọi phương trình của cạnh cong
(là parabol) có dạng
.
Vì parabol đi qua ba điểm
,
và
nên ta có hệ phương trình
.
Suy ra phương trình của parabol là
.
Vì khi cắt tường cong bởi mặt phẳng vuông góc với
tại điểm có hoành độ ![]()
thì ta được thiết diện là hình chữ nhật có diện tích bằng
nên thể tích của tường cong là
.
Một gia đình lắp thang máy trong nhà ở, cabin của thang máy có dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông như hình vẽ. Biết rằng công ty cung cấp thang máy cho biết thể tích khoang cabin là 5,4 m3 và diện tích toàn phần của nó là 18,9 m2. Gia đình định lắp một chiếc camera ở vị trí trần cabin (điểm
), gần một góc vuông sao cho nó cách 2 vách đứng của khoang cabin đều là 10 cm (hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, đơn vị trên mỗi trục là 10 cm. Hãy tính tổng các tọa độ của điểm
, biết cạnh đáy của cabin không tới 2 m.

Đáp án: 39.
Gọi cạnh đáy và chiều cao của cabin lần lượt là
.
Theo bài ra ta có:
.
Từ
suy ra
, thế vào
ta được
.
Khi đó,
m. Vậy khoang cabin có cạnh đáy bằng 150 cm; chiều cao bằng 240 cm.
Từ giả thiết
có 3 tọa độ đều dương và
cách mặt phẳng
một đoạn bằng 24 đơn vị, cách mặt phẳng
một đoạn bằng 1 đơn vị, cách mặt phẳng
một đoạn bằng 14 đơn vị.
Do đó,
. Vậy tổng các tọa độ của điểm
bằng
.
Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoan đầu tiên là 100 nghìn đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30 nghìn đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người cần khoan một giếng sâu
để lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án:
.
Gọi
là giá của mét khoan thứ
, trong đó
là số nguyên và
.
Có
là cấp số cộng có số hạng đầu
(nghìn đồng) và công sai
(nghìn đồng).
Số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là:
(nghìn đồng).










