Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 20)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
.
.
.
.

.
.
.
.
. Chọn A.Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau:
Đường kính (cm) |
|
|
|
|
|
Tần số | 5 | 20 | 18 | 7 | 3 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
25.
30.
6.
69,8.
có một vectơ chỉ phương là![]()
![]()
![]()
![]()
có một vectơ chỉ phương là
.
.
.
.
.
.
.
.
Bất phương trình
tương đương với:
![Tập nghiệm của bất phương trình log5 (x - 2) < = 1 là A. (2;3] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/blobid44-1739447823.png)
![Tập nghiệm của bất phương trình log5 (x - 2) < = 1 là A. (2;3] (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/blobid43-1739447820.png)
. Chọn D.
.
.
.
.

.
.
.
.
Ta có
(do
) và
(do
là hình vuông).
Suy ra
. Chọn A.
là
.
.
.
.
. Chọn D.
.
.
.
.
Từ
và
, ta có
.
Do đó,
. Chọn A.
Cho hình hộp
(minh họa như hình bên).
Kết quả của phép toán
bằng

.
.
.
.

.
.
.
.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
.
a)
.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
c) Nghiệm của phương trình
trên đoạn
là
.
d) Giá trị nhỏ nhất của
trên đoạn
là
.
a) Đúng. Ta có
và
.
b) Sai. Đạo hàm của
là
.
c) Đúng. Ta có ![]()
.
Vì
nên
.
Vậy
là nghiệm của phương trình
trên đoạn
.
d) Đúng. Ta có ![]()
.
Do đó, giá trị nhỏ nhất của
trên đoạn
là
.
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu
. Một ô tô
đang chạy với vận tốc
thì gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng mét/giây, thời gian
tính bằng giây).

a) Thời điểm xe ô tô
dừng lại là
giây.
b) Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô
đi được trong thời gian
giây (
) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức
.
c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô
đi được quãng đường
.
d) Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là
.
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu
. Một ô tô
đang chạy với vận tốc
thì gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng mét/giây, thời gian
tính bằng giây).

a) Thời điểm xe ô tô
dừng lại là
giây.
b) Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô
đi được trong thời gian
giây (
) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức
.
c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô
đi được quãng đường
.
d) Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là
.
Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số.
a) Số viên bi màu đỏ có đánh số là
.
b) Số viên bi màu vàng không đánh số là
.
c) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là
.
d) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số
.
a) Đúng. Số viên bi màu đỏ có đánh số là
.
b) Đúng. Số viên bi màu vàng không đánh số là
.
c) Sai. Gọi
là biến cố: “Viên bi được lấy ra có đánh số”.
Gọi
là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra
là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu vàng”.
Ta có
,
,
,
.
Vậy
.
d) Đúng. Có
là biến cố: “Viên bi được lấy ra có đánh số”, suy ra
là biến cố: “Viên bi được lấy ra không có đánh số”. Ta có
.
Trong không gian với hệ tọa độ |
|
a) Đường thẳng
có phương trình tham số là 
b) Khi máy bay ở vị trí
thì máy bay cách mặt đất 120 m.
c) Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng
đi qua ba điểm ![]()
. Vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là
.
d) Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu
của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120 m. Nếu sau khi ra khỏi đám mây tầm nhìn của người phi công là 900 m thì người phi công đã không đạt được quy định an toàn bay.
a) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
Phương trình tham số của đường thẳng
là: 
b) Đúng. Vì
thuộc đường thẳng
nên
.
Máy bay cách mặt đất 120 m (0,12 km) thì vị trí của máy bay trong không gian tọa độ
sẽ có cao độ là
, tức là điểm
phải có cao độ bằng
.
Khi đó
. Vậy
.
c) Sai. Phương trình mặt phẳng
là
.
Vì
thuộc đường thẳng
nên
.
Mà
thuộc mặt phẳng
nên
.
Suy ra
.
d) Đúng. Ta có
.
Vì
nên phi công không nhìn thấy điểm
và không đạt được quy định an toàn bay.
Đáp án: 3.
Kẻ Do đó, Góc giữa cạnh bên Trong tam giác vuông |
|
Vậy
.
Quãng đường ngắn nhất để xe giao hàng hoàn thành việc lấy hàng ở các kho và quay trở lại kho hàng ban đầu là bao nhiêu kilômét?

Đáp án: 15.
Xe giao hàng có thể xuất phát từ một trong 4 kho hàng
.
Giả sử xe giao hàng xuất phát từ kho
.
Để đi qua tất cả các kho hàng và quay trở về
, xe giao hàng có thể đi theo một trong các cung đường đi như sau:
Đường đi | Tổng quãng đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu xuất phát từ các kho hàng khác thì chỉ là phép thay thế bước đi trong sơ đồ trên.
Vậy quãng đường ngắn nhất để xe giao hàng hoàn thành việc lấy hàng ở các kho và quay trở lại kho hàng ban đầu là 15 km.
Đáp án:
.
Viên đạn chuyển động theo đường thẳng có phương trình
với
.
Viên đạn trúng mục tiêu tại điểm
khi
nằm trên đường đi của viên đạn
.
Đáp án: 16.
Gọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là
.
Thời gian cần để sản xuất hết
quả bóng là:
(giờ).
Tổng chi phí để sản xuất là:
(nghìn đồng).
Ta có
.
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy công ty nên sử dụng
máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.
Từ hình chữ nhật
có chiều dài
và chiều rộng
, người ta cắt bỏ miền
được giới hạn bởi cạnh
của hình chữ nhật và hai nửa đường parabol có chung đỉnh là trung điểm của cạnh
, chúng lần lượt đi qua hai đầu mút
của hình chữ nhật đó (phần tô đậm như hình vẽ). Phần còn lại cho quay quanh trục
để tạo nên một đồ vật làm trang trí, thể tích của vật trang trí đó bằng
. Tìm
.

Đáp án: 125.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên thì Ta có Suy ra |
|
Sau khi cắt bỏ miền
và cho phần còn lại quay quanh trục
(trục
) ta được vật trang trí có thể tích là
. Vậy
.
Đáp án: 0,44.
Xét các biến cố
: “Chọn được cặp sinh đôi cùng giới tính”;
: “Chọn được cặp sinh đôi thật”;
: “Chọn được cặp sinh đôi giả”.
Theo bài ra, ta có
;
;
.
Đặt
, khi đó
.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có: ![]()
![]()
.
Vậy xác suất để chọn được cặp sinh đôi thật, biết cặp sinh đôi có cùng giới tính là:
.











