Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 13)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 13)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT67 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số blobid1-1739359706.png có bảng biến thiên như sau:

blobid2-1739359706.png

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

blobid3-1739359714.png.

blobid4-1739359717.png.

blobid5-1739359725.png.

blobid6-1739359727.png.

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng blobid0-1739359688.png. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba blobid8-1739359750.png có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ làblobid9-1739359752.png

blobid10-1739359755.png.

blobid11-1739359757.png.

blobid12-1739359759.png.

blobid13-1739359761.png.

Xem đáp án

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là blobid7-1739359737.png. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số blobid14-1739359785.png

blobid15-1739359787.png.

blobid16-1739359789.png.

blobid17-1739359792.png.

blobid18-1739359794.png.

Xem đáp án

blobid19-1739359801.png.

Ta có blobid20-1739359801.pngblobid21-1739359801.png.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng là đường thẳng blobid22-1739359801.png. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid28-1739360255.png. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn blobid29-1739360255.png là:

blobid30-1739360257.png.

blobid31-1739360259.png.

blobid32-1739360268.png.

blobid33-1739360270.png.

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là blobid23-1739360219.png. Ta có Cho hàm số y = (x + 2) / (x - 1) giá tị lớn nhất của hàm số trên đoạn (ảnh 1).

Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định.

blobid25-1739360219.png nên blobid26-1739360219.png. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ blobid34-1739360307.png, cho blobid35-1739360307.png. Tọa độ của vectơ blobid36-1739360307.png

blobid37-1739360309.png.

blobid38-1739360312.png.

blobid39-1739360314.png.

blobid40-1739360316.png.

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ blobid41-1739360321.pngblobid42-1739360321.png. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid47-1739360345.png, mặt phẳng blobid48-1739360345.png đi qua điểm blobid49-1739360345.png và nhận vectơ blobid50-1739360345.png làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

blobid51-1739360347.png.

blobid52-1739360349.png.

blobid53-1739360351.png.

blobid54-1739360353.png.

Xem đáp án

Mặt phẳng blobid43-1739360327.png đi qua điểm blobid44-1739360327.png và nhận vectơ blobid45-1739360327.png làm vectơ pháp tuyến có phương trình là blobid46-1739360327.png. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid55-1739360383.png, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng blobid56-1739360383.png: blobid57-1739360383.png?

blobid58-1739360385.png.

blobid59-1739360388.png.

blobid60-1739360390.png.

blobid61-1739360392.png.

Xem đáp án

Thay tọa độ các điểm đã cho vào phương trình đường thẳng blobid62-1739360396.png, ta thấy điểm blobid63-1739360396.png thỏa mãn. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid74-1739360440.png (đơn vị của các trục tọa độ là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm blobid75-1739360440.png. Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là blobid76-1739360440.png. Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên?

blobid77-1739360442.png.

blobid78-1739360446.png.

blobid79-1739360448.png.

blobid80-1739360450.png.

Xem đáp án

Ta tính khoảng cách từ điểm blobid64-1739360403.png đến các điểm trong các đáp án:

Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch (ảnh 1); Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch (ảnh 2);Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch (ảnh 3);Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch (ảnh 4).

Vậy người sử dụng điện thoại đứng ở điểm blobid69-1739360404.png thì sử dụng được dịch vụ của trạm.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là:

0,5.

0,333.

0,2.

0,667.

Xem đáp án

Gọi blobid81-1739360479.png là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán đầu tiên”;

blobid82-1739360479.png là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán thứ hai”.

Ta có blobid83-1739360479.png; blobid84-1739360479.png.

Biến cố blobid85-1739360479.png: “Học sinh làm đúng cả hai bài toán”. Ta có blobid86-1739360479.png.

Xác suất để học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên là: blobid87-1739360479.png. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm blobid90-1739360498.png đối với môn Toán được cho như bảng sau:

Điểm

blobid91-1739360498.png

blobid92-1739360498.png

blobid93-1739360498.png

blobid94-1739360498.png

blobid95-1739360498.png

Số học sinh

blobid96-1739360498.png

blobid97-1739360498.png

blobid98-1739360498.png

blobid99-1739360498.png

blobid100-1739360498.png

Điểm trung bình của tất cả các học sinh tham gia dự thi thuộc đoạn nào sau đây?

blobid101-1739360499.png.

blobid102-1739360501.png.

blobid103-1739360503.png.

blobid104-1739360505.png.

Xem đáp án

Tổng số HS tham gia dự thi: blobid88-1739360490.png.

Điểm trung bình của các thí sinh dự thi là: blobid89-1739360490.png.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số blobid105-1739360526.png.

blobid106-1739360530.png.

blobid107-1739360533.png.

blobid108-1739360535.png.

blobid109-1739360537.png.

Xem đáp án

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho blobid111-1739360575.pngblobid112-1739360575.png. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

blobid113-1739360584.png.

blobid114-1739360586.png.

blobid115-1739360588.png.

blobid116-1739360590.png.

Xem đáp án

Ta có blobid110-1739360548.png. Chọn D.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid125-1739360640.png.

a) blobid126-1739360640.png 

b) Đạo hàm của hàm số đã cho là blobid127-1739360640.png 

c) Nghiệm của phương trình blobid128-1739360640.png trên đoạn blobid129-1739360640.pngblobid130-1739360640.png.

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số blobid131-1739360640.png trên đoạn blobid129-1739360640.pngblobid132-1739360640.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: blobid117-1739360611.png.

b) Sai. blobid118-1739360611.png.

c) Đúng. blobid119-1739360611.png

Suy ra trên đoạn blobid120-1739360611.png, phương trình blobid121-1739360611.png có một nghiệm blobid122-1739360611.png 

d) Sai. Ta có blobid123-1739360611.pngblobid124-1739360611.png.

14. Tự luận
1 điểm

blobid148-1739360685.png

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình bên.

a) Vận tốc của vật tại thời điểm blobid143-1739360679.png được xác định bởi hàm số

blobid144-1739360679.png.

b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức blobid145-1739360682.png.

c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức blobid146-1739360682.png.

d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là blobid147-1739360682.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có phương trình đường thẳng blobid133-1739360652.pngblobid134-1739360652.png, đường thẳng blobid135-1739360652.pngblobid136-1739360652.png.

Do đó ta có công thức hàm vận tốc là: blobid137-1739360652.png.

b) Đúng. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ a giây đến b giây được xác định bởi công thức blobid138-1739360652.png

Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 1 giây được xác định bởi công thức blobid139-1739360652.png.

c) Sai. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức blobid140-1739360652.png

d) Đúng. Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là:

blobid141-1739360652.pngblobid142-1739360652.png.

15. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ hai ngân hàng AB.

blobid28-1739375545.png

a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên như sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

blobid29-1739375545.png

blobid30-1739375545.png

blobid31-1739375545.png

blobid32-1739375546.png

blobid33-1739375546.png

blobid34-1739375546.png

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

blobid35-1739375546.png

blobid36-1739375546.png

blobid37-1739375546.png

blobid38-1739375546.png

blobid39-1739375546.png

blobid40-1739375546.png

Số khách hàng ngân hàng A

blobid41-1739375546.png

blobid42-1739375546.png

blobid43-1739375546.png

blobid44-1739375546.png

blobid45-1739375546.png

blobid46-1739375546.png

Số khách hàng ngân hàng B

blobid47-1739375546.png

blobid41-1739375546.png

blobid47-1739375546.png

blobid43-1739375546.png

blobid45-1739375546.png

blobid48-1739375546.png

b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng blobid49-1739375546.png.

c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng blobid50-1739375546.png.

d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.

Xem đáp án

a) Đúng. Từ biểu đồ, ta có bảng thống kê sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

blobid0-1739375519.png

blobid1-1739375519.png

blobid2-1739375519.png

blobid3-1739375519.png

blobid4-1739375519.png

blobid5-1739375519.png

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

blobid6-1739375519.png

blobid7-1739375519.png

blobid8-1739375519.png

blobid9-1739375519.png

blobid10-1739375519.png

blobid11-1739375519.png

Số khách hàng ngân hàng A

blobid12-1739375519.png

blobid13-1739375519.png

blobid14-1739375519.png

blobid15-1739375519.png

blobid16-1739375519.png

blobid17-1739375519.png

Số khách hàng ngân hàng B

blobid18-1739375519.png

blobid12-1739375519.png

blobid18-1739375519.png

blobid14-1739375519.png

blobid16-1739375519.png

blobid19-1739375519.png

b) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng A là:

 blobid20-1739375519.png.

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng A là:

blobid21-1739375519.png.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng A là: blobid22-1739375519.png.

c) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng B là:

blobid23-1739375519.pngblobid24-1739375519.png.

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng B là:

blobid25-1739375519.png.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B là: blobid26-1739375519.png.

d) Sai. Vì blobid27-1739375519.png nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid51-1739375563.png, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm blobid52-1739375563.png và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là blobid53-1739375563.png với tốc độ là blobid54-1739375563.png (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

a) Phương trình tham số của đường cáp là: blobid55-1739375563.png.

b) Giả sử sau thời gian blobid56-1739375563.png kể từ lúc xuất phát blobid57-1739375563.png, cabin đến điểm blobid58-1739375563.png. Khi đó tọa độ điểm blobid58-1739375563.pngblobid59-1739375563.png.

c) Cabin dừng ở điểm blobid60-1739375563.png có hoành độ blobid61-1739375563.png, phương trình mặt phẳng đi qua điểm blobid60-1739375563.png và vuông góc với đường cáp là blobid62-1739375563.png.

d) Đường cáp blobid63-1739375563.png tạo với mặt phẳng blobid64-1739375563.png một góc blobid65-1739375563.png.

Xem đáp án

Gắn hệ trục tọa độ blobid66-1739375573.png.

blobid67-1739375573.png

a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là: blobid68-1739375573.png.

b) Đúng. Do tốc độ di chuyển của cabin là blobid69-1739375573.png nên độ dài blobid70-1739375573.png.

Vì vậy blobid71-1739375573.png với blobid72-1739375573.png.

Ta có blobid73-1739375574.pngblobid74-1739375574.png cùng hướng nên blobid75-1739375574.png với blobid76-1739375574.png.

Suy ra blobid77-1739375573.png

blobid78-1739375573.png.

Gọi tọa độ điểm blobid79-1739375573.pngblobid80-1739375573.png.

blobid81-1739375573.png nên blobid82-1739375573.png.

Vậy điểm blobid79-1739375573.png có tọa độ là blobid83-1739375573.png.

c) Sai. Do blobid84-1739375573.png nên blobid85-1739375573.png.

Do đó điểm blobid86-1739375573.png.

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm blobid87-1739375573.png và vuông góc với đường cáp là:

blobid88-1739375573.png.

d) Sai. Đường thẳng blobid89-1739375574.png có một vectơ chỉ phương blobid90-1739375574.pngblobid91-1739375574.png có một vectơ pháp tuyến blobid92-1739375574.png. Do đó ta có blobid93-1739375574.png.

Vậy blobid94-1739375574.png.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/09/2024 nhóm nghiên cứu đã quan sát sự phát triển của một quần thể sinh vật X. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại ngày thứ blobid112-1739375613.png của năm 2024 (tính từ ngày 01/01/2024) số cá thể sinh vật X trong quần thể được ước lượng bởi hàm số blobid113-1739375613.png (con), blobid114-1739375613.png và ngày 26/09/2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với blobid115-1739375613.png con. Ngày 25/11/2014 số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bao nhiêu nghìn con (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: blobid95-1739375586.png.

Năm 2024, tháng một có 31 ngày, tháng hai có 29 ngày, tháng ba có 31 ngày, tháng tư có 30 ngày, tháng năm có 31 ngày, tháng sáu có 30 ngày, tháng bảy có 31 ngày, tháng tám có 31 ngày, tháng chín có 30 ngày, tháng mười có 31 ngày, tháng mười một có 30 ngày.

Ta có blobid96-1739375586.png; blobid97-1739375586.png.

Ngày 26/09/2024 ứng với blobid98-1739375586.png là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với blobid99-1739375586.png con nên hàm số đạt cực đại tại blobid98-1739375586.png.

blobid100-1739375586.png;

blobid101-1739375586.png

blobid102-1739375586.png.

Từ blobid103-1739375586.png suy ra blobid104-1739375586.png, vậy hàm số đã cho là blobid105-1739375586.png.

Thử lại blobid106-1739375586.png; blobid107-1739375586.png.

Bảng biến thiên:

blobid108-1739375586.png

Hàm số đạt cực đại tại blobid98-1739375586.png.

Ngày 25/11/2014 ứng với blobid109-1739375586.png, khi đó số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bằng: blobid110-1739375586.png(con) blobid111-1739375586.png (nghìn con).

18. Tự luận
1 điểm

Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi blobid129-1739375646.png là thể tích nước bơm được sau blobid130-1739375646.png giây. Cho blobid131-1739375646.png và ban đầu bể không có nước. Sau 3 giây thì thể tích nước trong bể là blobid132-1739375646.png, sau blobid133-1739375646.png giây thì thể tích nước trong bể là blobid134-1739375646.png. Tính thể tích nước trong bể sau khi bơm được blobid135-1739375646.png giây (đơn vị: mét khối).

Xem đáp án

Đáp án: 1458.

Sau blobid116-1739375630.png giây thì thể tích nước trong bể bằng blobid117-1739375630.png. Do đó, ta có:

blobid118-1739375630.pngblobid119-1739375630.pngblobid120-1739375630.pngblobid119-1739375630.pngblobid121-1739375630.png (1)

blobid122-1739375630.pngblobid119-1739375630.pngblobid123-1739375630.pngblobid119-1739375630.pngblobid124-1739375630.png (2)

Từ (1), (2) suy ra blobid125-1739375630.png. Khi đó, blobid126-1739375630.png.

Sau khi bơm blobid127-1739375630.png giây thì thể tích nước trong bể là: 

blobid128-1739375630.png.

19. Tự luận
1 điểm

Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Nam blobid136-1739375730.png và về phía Đông blobid137-1739375730.png đồng thời cách mặt đất blobid138-1739375730.png. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc blobid139-1739375730.png và về phía Tây blobid140-1739375730.png đồng thời cách mặt đất blobid141-1739375730.png. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục theo đơn vị kilômét).

Xem đáp án

Đáp án: 11,6.

Chọn hệ trục tọa độ blobid142-1739375736.png, với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng blobid143-1739375736.png trùng với mặt đất, trục blobid144-1739375736.png hướng về phía Bắc, trục blobid145-1739375736.png hướng về phía Tây, trục blobid146-1739375736.png hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ blobid147-1739375736.png.

Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ blobid148-1739375736.png.

blobid149-1739375736.png

Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên chiếc máy bay thứ ba ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ blobid150-1739375736.png.

Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là: 

blobid151-1739375736.png.

20. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong một trường blobid165-1739375763.pngblobid166-1739375763.png. Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là blobid167-1739375763.png, còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là blobid168-1739375763.png. Gặp ngẫu nhiên một học sinh ở trường đó. Biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu. Tính xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: blobid152-1739375755.png.

Gọi blobid153-1739375755.png là biến cố “Gặp học sinh mắc bệnh Thủy Đậu” và blobid154-1739375755.png là biến cố “Gặp học sinh đã tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu”.

Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong trường blobid155-1739375755.pngblobid156-1739375755.png nên blobid157-1739375755.png.

Suy ra blobid158-1739375755.png.

Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là blobid159-1739375755.png còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là blobid160-1739375755.png nên blobid161-1739375755.pngblobid162-1739375755.png.

Xác suất gặp học sinh bị bệnh Thủy Đậu là:

blobid163-1739375755.png.

Xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu là: blobid164-1739375755.png.

21. Tự luận
1 điểm

Một người gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất là blobid169-1739375775.pngnăm. Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phi gửi ít nhất bao nhiêu năm? Biết rằng lãi suất không thay đổi qua các năm và người đó không rút tiền ra trong suốt quá trình gửi.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Gọi blobid170-1739376007.png là số năm người đó gửi tiền trong ngân hàng.

Số tiền cả gốc và lãi người đó có được sau blobid170-1739376007.png năm được tính bởi công thức: blobid171-1739376007.png

Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì

Một người gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép có (ảnh 1)

Do kì hạn gửi là 12 tháng nên để rút được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gi ít nhất 5 năm.

22. Tự luận
1 điểm

Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia blobid178-1739376074.png có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen blobid179-1739376073.png và đáy là tam giác blobid180-1739376074.png với blobid181-1739376074.png là vị trí của ba nguyên tử hydrogen blobid182-1739376074.png. Góc tạo bởi liên kết blobid183-1739376074.png, có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối blobid184-1739376074.png với hai trong ba điểm blobid181-1739376074.png (chẳng hạn như blobid185-1739376074.png), được gọi là góc liên kết của phân tử blobid186-1739376074.png. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).

Trong không gian blobid187-1739376074.png, cho một phân tử blobid186-1739376074.png được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều blobid188-1739376074.png với blobid189-1739376074.png là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm blobid184-1739376074.png thuộc trục blobid190-1739376074.png, ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí blobid181-1739376074.png, trong đó blobid191-1739376074.png blobid192-1739376073.png song song với trục blobid193-1739376073.png (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm). 

blobid194-1739376074.png

Xem đáp án

Đáp án: 2,15.

blobid174-1739376055.pngblobid175-1739376055.png.

Giả sử blobid176-1739376055.png.

Theo định lý côsin ta có:

blobid177-1739376055.png.

Vậy khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen bằng 2,15.