Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 13)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
Ta có
và
.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng là đường thẳng
. Chọn C.
.
.
.
.
Tập xác định của hàm số là
. Ta có
.
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định.
Có
nên
. Chọn A.
.
.
.
.
.
.
.
.
?
.
.
.
.
.
.
.
.
Ta tính khoảng cách từ điểm
đến các điểm trong các đáp án:
;
;
;
.Vậy người sử dụng điện thoại đứng ở điểm
thì sử dụng được dịch vụ của trạm.
Chọn B.
0,5.
0,333.
0,2.
0,667.
Gọi
là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán đầu tiên”;
là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán thứ hai”.
Ta có
;
.
Biến cố
: “Học sinh làm đúng cả hai bài toán”. Ta có
.
Xác suất để học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên là:
. Chọn B.
Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm
đối với môn Toán được cho như bảng sau:
Điểm |
|
|
|
|
|
Số học sinh |
|
|
|
|
|
Điểm trung bình của tất cả các học sinh tham gia dự thi thuộc đoạn nào sau đây?
.
.
.
.
Tổng số HS tham gia dự thi:
.
Điểm trung bình của các thí sinh dự thi là:
.
Chọn A.
.
.
.
.
và
. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
. Chọn D.PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
.
a)
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là
c) Nghiệm của phương trình
trên đoạn
là
.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là
.
a) Đúng. Ta có:
.
b) Sai.
.
c) Đúng. ![]()
Suy ra trên đoạn
, phương trình
có một nghiệm
d) Sai. Ta có ![]()
.

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình bên.
a) Vận tốc của vật tại thời điểm
được xác định bởi hàm số
.
b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức
.
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức
.
d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là
.
a) Đúng. Ta có phương trình đường thẳng
là
, đường thẳng
là
.
Do đó ta có công thức hàm vận tốc là:
.
b) Đúng. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ a giây đến b giây được xác định bởi công thức
.
Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 1 giây được xác định bởi công thức
.
c) Sai. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức
.
d) Đúng. Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là:

.
Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A và B.

a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên như sau:
Mức tiền (tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
|
Mức tiền đại diện (tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
|
Số khách hàng ngân hàng A |
|
|
|
|
|
|
Số khách hàng ngân hàng B |
|
|
|
|
|
|
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng
.
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng
.
d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.
a) Đúng. Từ biểu đồ, ta có bảng thống kê sau:
Mức tiền (tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
|
Mức tiền đại diện (tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
|
Số khách hàng ngân hàng A |
|
|
|
|
|
|
Số khách hàng ngân hàng B |
|
|
|
|
|
|
b) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng A là:
.
Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng A là:
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng A là:
.
c) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng B là:
![]()
.
Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng B là:
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B là:
.
d) Sai. Vì
nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.
Trong không gian với hệ tọa độ
, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm
và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là
với tốc độ là
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).
a) Phương trình tham số của đường cáp là:
.
b) Giả sử sau thời gian
kể từ lúc xuất phát
, cabin đến điểm
. Khi đó tọa độ điểm
là
.
c) Cabin dừng ở điểm
có hoành độ
, phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với đường cáp là
.
d) Đường cáp
tạo với mặt phẳng
một góc
.
Gắn hệ trục tọa độ
.

a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là:
.
b) Đúng. Do tốc độ di chuyển của cabin là
nên độ dài
.
Vì vậy
với
.
Ta có
và
cùng hướng nên
với
.
Suy ra ![]()
.
Gọi tọa độ điểm
là
.
Vì
nên
.
Vậy điểm
có tọa độ là
.
c) Sai. Do
nên
.
Do đó điểm
.
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với đường cáp là:
.
d) Sai. Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương
và
có một vectơ pháp tuyến
. Do đó ta có
.
Vậy
.
Đáp án:
.
Năm 2024, tháng một có 31 ngày, tháng hai có 29 ngày, tháng ba có 31 ngày, tháng tư có 30 ngày, tháng năm có 31 ngày, tháng sáu có 30 ngày, tháng bảy có 31 ngày, tháng tám có 31 ngày, tháng chín có 30 ngày, tháng mười có 31 ngày, tháng mười một có 30 ngày.
Ta có
;
.
Ngày 26/09/2024 ứng với
là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với
con nên hàm số đạt cực đại tại
.
;
![]()
.
Từ
suy ra
, vậy hàm số đã cho là
.
Thử lại
;
.
Bảng biến thiên:

Hàm số đạt cực đại tại
.
Ngày 25/11/2014 ứng với
, khi đó số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bằng:
(con)
(nghìn con).
Đáp án: 1458.
Sau
giây thì thể tích nước trong bể bằng
. Do đó, ta có:

![]()
![]()
![]()
(1)

![]()
![]()
![]()
(2)
Từ (1), (2) suy ra
. Khi đó,
.
Sau khi bơm
giây thì thể tích nước trong bể là:
.
Đáp án: 11,6.
Chọn hệ trục tọa độ Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ |
|
Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên chiếc máy bay thứ ba ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ
.
Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
.
Đáp án:
.
Gọi
là biến cố “Gặp học sinh mắc bệnh Thủy Đậu” và
là biến cố “Gặp học sinh đã tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu”.
Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong trường
là
nên
.
Suy ra
.
Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là
còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là
nên
và
.
Xác suất gặp học sinh bị bệnh Thủy Đậu là:
.
Xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu là:
.
Đáp án: 5.
Gọi
là số năm người đó gửi tiền trong ngân hàng.
Số tiền cả gốc và lãi người đó có được sau
năm được tính bởi công thức: ![]()
Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì

Do kì hạn gửi là 12 tháng nên để rút được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gửi ít nhất 5 năm.
Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia
có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen
và đáy là tam giác
với
là vị trí của ba nguyên tử hydrogen
. Góc tạo bởi liên kết
, có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối
với hai trong ba điểm
(chẳng hạn như
), được gọi là góc liên kết của phân tử
. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).
Trong không gian
, cho một phân tử
được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều
với
là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm
thuộc trục
, ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí
, trong đó
và
song song với trục
(xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Đáp án: 2,15.
Vì ![]()
.
Giả sử
.
Theo định lý côsin ta có:
.
Vậy khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen bằng 2,15.









