Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 14)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1.
–1.
.
.
Ta có
. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số
là 1, đạt được tại
. Chọn A.
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là
và
.
Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng là
và 1 tiệm cận ngang là
.
Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang là
và 1 tiệm cận đứng là
.
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là
và
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1.
9.
3.
5.
. Chọn C.Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp 12A, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau:
Nhóm |
|
|
|
|
|
|
Tần số | 2 | 3 | 24 | 9 | 2 |
|
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:
180 cm.
24 cm.
22 cm.
25 cm.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
(cm).
Chọn D.
0,6.
0,2.
0,08.
0,8.

.
.
.
.
Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng
, do đó ta loại đáp án C.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ
nên ta loại đáp án B và D. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số
có đạo hàm trên
và đồ thị như hình bên.
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng
.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
.
c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng
.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
bằng
.
a) Đúng. Dựa vào đồ thị ta thấy, hàm số nghịch biến trên khoảng
.
b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
.
c) Đúng. Vì hàm số đồng biến trên khoảng
nên đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng này.
d) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
bằng
.
Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng
triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau
năm được xác định bởi hàm số
(đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi
với
là số năm kể từ năm 2014,
tính bằng triệu người/năm.
a)
là một nguyên hàm của
.
b)
.
c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người/năm) khoảng
triệu người/năm.
d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng
triệu người.
a) Đúng. Ta có
là một nguyên hàm của
.
b) Sai. Có
.
Vì
nên
. Suy ra
.
c) Đúng. Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:
(triệu người/năm).
d) Đúng. Dân số nước ta năm 2034 là:
(triệu người).
Trong không gian
, cho hình chóp
có
là hình chữ nhật với
(tham khảo hình bên).
a) Toạ độ điểm ![]()
b) Phương trình mặt phẳng
là
.
c) Toạ độ của vectơ
là
.
d) Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng
(làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là
.

a) Đúng. Gọi
. Ta có:
.
Vì
là hình chữ nhật nên
. Suy ra
.
b) Sai. Ta có
lần lượt thuộc các trục tọa độ
.
Phương trình mặt phẳng
là:
c) Đúng. Ta có
.
d) Sai. Có
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Khi đó,
.
Vậy góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
khoảng
.
Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có
người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là
trong những người không bị bệnh tiểu đường là
. Chọn ngẫu nhiên 1 người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe.
a) Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là 0,4.
b) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường, là 0,7.
c) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường, là 0,75.
d) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,8.
Xét các biến cố
: “Chọn được người bị bệnh tiểu đường”;
: “Chọn được người bị bệnh huyết áp cao”.
a) Đúng. Vì có
người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên
.
b) Đúng. Vì số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là
nên
.
c) Sai. Vì số người bị bệnh huyết áp cao trong những người không bị bệnh tiểu đường là
nên ![]()
d) Sai. Ta có
.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
Vậy xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,43.
Đáp án: 5.
Gọi Do Kẻ Đặt |
|
Ta có
.
Kẻ
tại
, ta được
,
.
Lại có
.
Giải
ta được
.
Thể tích khối lăng trụ
là:
.
Suy ra
. Vậy
.
Một phần sân trường được định vị bởi các điểm
như hình vẽ.
Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao, biết
là hình thang vuông ở
và
với độ dài
,
,
.
Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở
nên người ta lấy độ cao ở các điểm
,
,
xuống thấp hơn so với độ cao ở
là
,
,
tương ứng. Tính giá trị của
.

Đáp án:
.
Chọn hệ trục tọa độ Khi đó, |
|
Theo bài ra có bốn điểm
;
;
;
đồng phẳng.
Phương trình mặt phẳng
.
Do
nên có:
.
Vậy
.
Trong một đợt khám sức khỏe của 50 học sinh nam lớp 12, người ta được kết quả về chiều cao (đơn vị: cm) của các học sinh như bảng dưới đây.
Nhóm |
|
|
|
|
|
|
Tần số | 3 | 8 | 18 | 12 | 9 |
|
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở bảng trên bằng bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án:
.
Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:
.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là: ![]()
Một vận động viên thể thao hai môn phối hợp luyện tập với một bể bơi hình chữ nhật rộng
, dài
.
Vận động viên chạy phối hợp với bơi như sau: Xuất phát từ điểm
, chạy đến điểm
và bơi từ điểm
đến điểm
như hình bên. Hỏi nên chọn điểm
cách
gần bằng bao nhiêu mét để vận động viên đến
nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng vận tốc chạy là
km/h, vận tốc bơi là
km/h.

Đáp án: 718.
Đặt
, ta có:
; ![]()
Xét hàm số:

Ta có:
.
Bình phương hai vế phương trình ta được
.
Vì
nên
.
Bảng biến thiên của hàm số
là:

Vậy
đạt giá trị nhỏ nhất bằng
khi ![]()

Đáp án:
.
Gắn trục toạ độ
vào viên gạch sao cho hai trục trùng với hai đường đối xứng, gốc
ở tâm hình vuông như hình dưới.

Giả sử toạ độ một điểm trên đường viền cong là
. Theo giả thiết, ta có:
. Suy ra
hoặc
. Ứng với hình trên, ta có các đường viền cong
là một phần của đồ thị hàm số
; các đường viền cong
là một phần của đồ thị hàm số
.
Khi đó, diện tích phần màu xanh bằng:


.
Đáp án: 2048.
Áp dụng công thức tăng trưởng dân số thì dân số của tỉnh A sau
năm (tính từ năm 2021) được tính theo công thức:
.
Để dân số tỉnh A sau
năm vượt 1.880.000 người thì điều kiện là:


.Mà
nên
.
Vậy năm 2048 là năm đầu tiên dân số tỉnh Vĩnh Phúc vượt 1.880.000 người.











