Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 14)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 14)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT93 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

blobid0-1739376786.png.

blobid1-1739376798.png.

blobid2-1739376806.png.

blobid3-1739376810.png.

Xem đáp án

 Ta có blobid4-1739376917.png. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tọa độ của vectơ blobid5-1739376955.png là:

blobid6-1739377011.png.

blobid7-1739377014.png.

blobid8-1739377017.png.

blobid9-1739377019.png.

Xem đáp án

Ta có blobid10-1739377026.png. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số blobid13-1739377778.png là:

blobid14-1739377779.png.

blobid15-1739377781.png.

blobid16-1739377784.png.

blobid17-1739377786.png.

Xem đáp án

Điều kiện: blobid11-1739377041.png. Vậy tập xác định của hàm số là blobid12-1739377041.png. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số blobid22-1739377830.png là:

1.

–1.

blobid23-1739377836.png.

blobid24-1739377839.png.

Xem đáp án

Ta có Giá trị lớn nhất của hàm số y = cos x là: A. 1 B. -1 C. pi D. 2pi (ảnh 1). Vậy giá trị lớn nhất của hàm số blobid19-1739377795.png1, đạt được tại blobid20-1739377795.png. Chọn A. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu hàm số blobid28-1739377879.png thỏa mãn blobid29-1739377879.png thì:

Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là blobid30-1739377881.pngblobid31-1739377881.png.

Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng là blobid32-1739377883.png và 1 tiệm cận ngang là blobid33-1739377883.png.

Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang là blobid34-1739377886.png và 1 tiệm cận đứng là blobid35-1739377886.png.

Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là blobid36-1739377889.pngblobid37-1739377889.png.

Xem đáp án

 blobid25-1739377848.png nên đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là blobid26-1739377848.pngblobid27-1739377848.png. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ blobid38-1739377910.png, mặt phẳng blobid39-1739377910.png có một vectơ pháp tuyến là:

blobid40-1739377912.png.

blobid41-1739377914.png.

blobid42-1739377917.png.

blobid43-1739377919.png.

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid44-1739377925.pngblobid45-1739377925.png. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số blobid49-1739377946.png?

blobid50-1739377948.png.

blobid51-1739377950.png.

blobid52-1739377952.png.

blobid53-1739377956.png.

Xem đáp án

Ta có blobid46-1739377931.png nên hàm số blobid47-1739377931.png là một nguyên hàm của hàm số blobid48-1739377931.png. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian với hệ tọa độ blobid54-1739377976.png, mặt cầu có tâm blobid55-1739377976.png và bán kính 4 có phương trình là:

blobid56-1739377979.png.

blobid57-1739377981.png.

blobid58-1739377984.png.

blobid59-1739377986.png.

Xem đáp án

Mặt cầu đã cho có phương trình là: blobid60-1739377992.png. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian với hệ trục tọa độ blobid62-1739378015.png, khoảng cách từ điểm blobid63-1739378015.png đến mặt phẳng blobid64-1739378015.png là: 

1.

9.

3.

5.

Xem đáp án

Ta có blobid61-1739377998.png. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp 12A, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau:

Nhóm

blobid66-1739378039.png

blobid67-1739378039.png

blobid68-1739378039.png

blobid69-1739378039.png

blobid70-1739378039.png

 

Tần số

2

3

24

9

2

blobid71-1739378039.png

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:

180 cm.

24 cm.

22 cm.

25 cm.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: blobid65-1739378031.png (cm).

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho blobid72-1739378074.pngblobid73-1739378074.png là hai biến cố độc lập thỏa mãn blobid74-1739378074.pngblobid75-1739378074.png. Khi đó, blobid76-1739378074.png bằng:

0,6.

0,2.

0,08.

0,8.

Xem đáp án

Ta có blobid77-1739378088.png. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như bên?blobid80-1739378252.png

blobid81-1739378259.png.

blobid82-1739378264.png.

blobid83-1739378267.png.

blobid84-1739378269.png.

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng blobid78-1739378231.png, do đó ta loại đáp án C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ blobid79-1739378231.png nên ta loại đáp án B và D. Chọn A.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

blobid97-1739378843.png

Cho hàm số blobid90-1739378837.png có đạo hàm trên blobid91-1739378837.png và đồ thị như hình bên.

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng blobid92-1739378837.png.

b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm blobid93-1739378837.png.

c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng blobid94-1739378837.png.

d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn blobid95-1739378837.png bằng blobid96-1739378837.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Dựa vào đồ thị ta thấy, hàm số nghịch biến trên khoảng blobid85-1739378278.png.

b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm blobid86-1739378278.png.

c) Đúng. Vì hàm số đồng biến trên khoảng blobid87-1739378278.png nên đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng này.

d) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn blobid88-1739378278.png bằng blobid89-1739378278.png.

14. Tự luận
1 điểm

Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng blobid98-1739378897.png triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau blobid99-1739378897.png năm được xác định bởi hàm số blobid100-1739378897.png (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi blobid101-1739378897.png với blobid99-1739378897.png là số năm kể từ năm 2014, blobid102-1739378897.png tính bằng triệu người/năm.

a) blobid100-1739378897.png là một nguyên hàm của blobid102-1739378897.png.

b) blobid103-1739378897.png.

c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người/năm) khoảng blobid104-1739378898.pngtriệu người/năm.

d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng blobid105-1739378898.png triệu người.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có blobid106-1739378904.png là một nguyên hàm của blobid107-1739378904.png.

b) Sai. Có blobid108-1739378904.png.

blobid109-1739378904.png nên blobid110-1739378904.png. Suy ra blobid111-1739378904.png.

c) Đúng. Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là: 

blobid112-1739378904.png (triệu người/năm).

d) Đúng. Dân số nước ta năm 2034 là: blobid113-1739378904.png (triệu người).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid128-1739378939.png, cho hình chóp blobid129-1739378939.png blobid130-1739378939.png là hình chữ nhật với blobid131-1739378939.png blobid132-1739378939.png (tham khảo hình bên).

a) Toạ độ điểm blobid133-1739378939.png

b) Phương trình mặt phẳng blobid134-1739378939.pngblobid135-1739378939.png.

c) Toạ độ của vectơ blobid136-1739378939.pngblobid137-1739378939.png.

d) Góc giữa đường thẳng SC mặt phẳng blobid138-1739378943.png (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là blobid139-1739378943.png.

blobid140-1739378945.png

Xem đáp án

a) Đúng. Gọi blobid114-1739378913.png. Ta có: blobid115-1739378913.png.

blobid116-1739378913.png là hình chữ nhật nên blobid117-1739378913.png. Suy ra blobid118-1739378914.png. 

b) Sai. Ta có blobid119-1739378913.png lần lượt thuộc các trục tọa độ blobid120-1739378914.png.

Phương trình mặt phẳng blobid121-1739378914.png là: blobid122-1739378914.png 

c) Đúng. Ta có blobid123-1739378914.png.

d) Sai. Có blobid124-1739378914.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid121-1739378914.png.

Khi đó, blobid125-1739378914.png.

Vậy góc giữa đường thẳng blobid126-1739378914.png và mặt phẳng blobid121-1739378914.png khoảng blobid127-1739378914.png.

16. Tự luận
1 điểm

Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có blobid151-1739378969.pngngười cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là blobid152-1739378969.png trong những người không bị bệnh tiểu đường là blobid153-1739378969.png. Chọn ngẫu nhiên 1 người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe.

a) Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là 0,4.

b) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường, là 0,7.

c) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường, là 0,75.

d) Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,8.

Xem đáp án

Xét các biến cố blobid141-1739378959.png: “Chọn được người bị bệnh tiểu đường”;

  blobid142-1739378959.png: “Chọn được người bị bệnh huyết áp cao”.

a) Đúng. Vì blobid143-1739378959.png người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên blobid144-1739378959.png.

b) Đúng. Vì số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là blobid145-1739378959.png nên blobid146-1739378959.png.

c) Sai.số người bị bệnh huyết áp cao trong những người không bị bệnh tiểu đường là blobid147-1739378959.png nên blobid148-1739378959.png

d) Sai. Ta có blobid149-1739378959.png.

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

blobid150-1739378959.png.

Vậy xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,43.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Cho hình lăng trụ đều blobid154-1739378990.png. Biết khoảng cách từ điểm blobid155-1739378990.png đến mặt phẳng blobid156-1739378990.png bằng blobid157-1739378990.png, góc giữa hai mặt phẳng blobid156-1739378990.pngblobid158-1739378990.png bằng blobid159-1739378990.png với blobid160-1739378990.png. Thể tích khối lăng trụ blobid154-1739378990.png bằng blobid161-1739378990.png. Tính blobid162-1739378990.png.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Gọi blobid163-1739379000.png là trung điểm của blobid164-1739379000.png. 

Do blobid165-1739379000.png.

Kẻ blobid166-1739379000.png vuông góc với blobid167-1739379000.png tại blobid168-1739379000.png thì ta được blobid169-1739379000.png, do đó blobid170-1739379000.png.

Đặt blobid171-1739379000.png, ta được: blobid172-1739379000.png.

blobid173-1739379000.png

Ta có blobid174-1739379000.png.

Kẻ blobid175-1739379000.png tại blobid176-1739379000.png, ta được blobid177-1739379000.png, blobid178-1739379000.png.

Lại có blobid179-1739379001.png.

Giải blobid180-1739379001.png ta được blobid181-1739379001.png.

Thể tích khối lăng trụ blobid182-1739379001.png là: blobid183-1739379001.png.

Suy ra blobid184-1739379001.png. Vậy blobid185-1739379001.png.

18. Tự luận
1 điểm

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm blobid213-1739379032.png như hình vẽ. 

Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao, biết blobid214-1739379032.png là hình thang vuông ở blobid215-1739379033.pngblobid216-1739379033.png với độ dài blobid217-1739379032.png, blobid218-1739379033.png, blobid219-1739379033.png.

Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở blobid221-1739379049.png nên người ta lấy độ cao ở các điểm blobid222-1739379049.png, blobid221-1739379049.png, blobid223-1739379049.png xuống thấp hơn so với độ cao ở blobid224-1739379049.pngblobid225-1739379049.png, blobid226-1739379049.png, blobid227-1739379049.pngtương ứng. Tính giá trị của blobid228-1739379049.png.

blobid220-1739379035.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid186-1739379012.png.

Chọn hệ trục tọa độ blobid187-1739379012.png (đơn vị trên mỗi trục tính theo centimét) sao cho: blobid188-1739379012.png, tia blobid189-1739379012.png; tia blobid190-1739379012.png.

Khi đó, blobid191-1739379012.png; blobid192-1739379012.png; blobid193-1739379012.png;blobid194-1739379012.png. Khi hạ độ cao các điểm ở các điểm blobid195-1739379012.png, blobid196-1739379012.png, blobid197-1739379012.png xuống thấp hơn so với độ cao ở blobid198-1739379012.pngblobid199-1739379012.png, blobid200-1739379012.png, blobid201-1739379012.png tương ứng ta có các điểm mới: blobid202-1739379012.png;blobid203-1739379012.png; blobid204-1739379012.png.

blobid205-1739379012.png

Theo bài ra có bốn điểm blobid198-1739379012.png; blobid206-1739379012.png; blobid207-1739379012.png; blobid208-1739379012.png đồng phẳng.

Phương trình mặt phẳng blobid209-1739379012.png.

Do blobid210-1739379012.png nên có: blobid211-1739379012.png.

Vậy blobid212-1739379012.png.

19. Tự luận
1 điểm

Trong một đợt khám sức khỏe của 50 học sinh nam lớp 12, người ta được kết quả về chiều cao (đơn vị: cm) của các học sinh như bảng dưới đây.

Nhóm

blobid229-1739379062.png

blobid230-1739379063.png

blobid231-1739379062.png

blobid232-1739379062.png

blobid233-1739379063.png

 

Tần số

3

8

18

12

9

blobid234-1739379062.png

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở bảng trên bằng bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: blobid235-1739379068.png.

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:

blobid236-1739379068.png.

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

blobid237-1739379068.png

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là: blobid238-1739379068.png

20. Tự luận
1 điểm

Một vận động viên thể thao hai môn phối hợp luyện tập với một bể bơi hình chữ nhật rộng blobid252-1739379181.png, dài blobid253-1739379181.png.

Vận động viên chạy phối hợp với bơi như sau: Xuất phát từ điểm blobid254-1739379181.png, chạy đến điểm blobid255-1739379181.png và bơi từ điểm blobid255-1739379181.pngđến điểm blobid256-1739379181.png như hình bên. Hỏi nên chọn điểm blobid255-1739379181.pngcách blobid254-1739379181.png gần bằng bao nhiêu mét để vận động viên đến blobid256-1739379181.png nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng vận tốc chạy là blobid257-1739379181.png km/h, vận tốc bơi là blobid258-1739379181.png km/h.

blobid259-1739379182.png

Xem đáp án

Đáp án: 718.

Đặt blobid239-1739379128.png, ta có: blobid240-1739379128.png; blobid241-1739379128.png

Xét hàm số:

Một vận động viên thể thao hai môn phối hợp luyện tập với một (ảnh 1)

Ta có: blobid243-1739379128.png.

Bình phương hai vế phương trình ta được blobid244-1739379128.png.

blobid245-1739379128.png nên blobid246-1739379128.png.

Bảng biến thiên của hàm số blobid247-1739379128.png là:

blobid248-1739379128.png

Vậy blobid247-1739379128.png đạt giá trị nhỏ nhất bằng blobid249-1739379128.png khi blobid250-1739379128.png

21. Tự luận
1 điểm

Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh blobid260-1739379196.png. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu xanh (như hình vẽ). Đường viền của phần màu xanh bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch (hai đường thẳng đi qua tâm viên gạch và lần lượt song song với hai cạnh vuông góc) bằng blobid261-1739379196.png. Hãy cho biết phần màu xanh có diện tích bằng bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

blobid262-1739379199.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid263-1739379207.png.

Gắn trục toạ độ blobid264-1739379207.png vào viên gạch sao cho hai trục trùng với hai đường đối xứng, gốc blobid265-1739379207.png ở tâm hình vuông như hình dưới.

blobid266-1739379207.png

Giả sử toạ độ một điểm trên đường viền cong là blobid267-1739379207.png. Theo giả thiết, ta có: blobid268-1739379207.png. Suy ra blobid269-1739379207.png hoặc blobid270-1739379207.png. Ứng với hình trên, ta có các đường viền cong blobid271-1739379207.png là một phần của đồ thị hàm số blobid270-1739379207.png; các đường viền cong blobid272-1739379207.png là một phần của đồ thị hàm số blobid269-1739379207.png.

Khi đó, diện tích phần màu xanh bằng:

blobid273-1739379207.pngblobid274-1739379207.pngblobid275-1739379207.png.

22. Tự luận
1 điểm

Dân số trung bình sơ bộ năm 2021 của tỉnh A là 1.191.782 người, tăng 1,75% so với năm 2020. Hỏi với tốc độ tăng dân số được duy trì mức 1,75% một năm thì đến năm bao nhiêu dân số tỉnh A lần đầu vượt 1.880.000 người.

Xem đáp án

Đáp án: 2048.

Áp dụng công thức tăng trưởng dân số thì dân số của tỉnh A sau blobid276-1739379218.png năm (tính từ năm 2021) được tính theo công thức: blobid277-1739379218.png.

Để dân số tỉnh A sau blobid276-1739379218.png năm vượt 1.880.000 người thì điều kiện là: 

Dân số trung bình sơ bộ năm 2021 của tỉnh A là 1.191.782 người, tăng  (ảnh 1)Dân số trung bình sơ bộ năm 2021 của tỉnh A là 1.191.782 người, tăng  (ảnh 2)Dân số trung bình sơ bộ năm 2021 của tỉnh A là 1.191.782 người, tăng  (ảnh 3).

blobid281-1739379218.png nên blobid282-1739379218.png.

Vậy năm 2048 là năm đầu tiên dân số tỉnh Vĩnh Phúc vượt 1.880.000 người.