Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 19)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho cấp số cộng
với
và
. Giá trị
bằng:
.
.
.
.
Ta có
. Khi đó
. Chọn A.
Cho hàm số
với
có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?




Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số nghịch biến
. Chọn D.
Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
. Mặt phẳng
đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
có phương trình là
.
.
.
.
Vì mặt phẳng
song song với mặt phẳng
, nên mặt phẳng
có phương trình
. Mà
nên
. Vậy
. Chọn D.
Cho hình lập phương
có cạnh
(tham khảo hình bên). Độ dài của vectơ
bằng
.
.
.
.
Ta có
. Do đó
. Chọn D.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là:
.
.
.
.
ĐKXĐ:
.
Ta có
.
Vậy
. Suy ra, số nghiệm nguyên của bất phương trình đã cho là
. Chọn A.
Biết
thì
bằng
.
.
.
.
Vì
nên
.
Ta có
. Chọn C.
Cho hàm số
xác định trên
và có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số đã cho có tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là:
.
.
.
.
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số đã cho không có đường tiệm cận ngang và có một tiệm cận đứng là
. Chọn A.
Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ là
ta được mặt cắt là một hình vuông có cạnh là
(được mô hình hóa như hình vẽ bên). Thể tích của vật thể đó bằng:
.
.
.
.
Diện tích mặt cắt hình vuông:
.
Thể tích của vật:
. Chọn D.
Một người gửi tiết kiệm
triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất
trên một năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Sau
năm mới rút lãi thì người đó thu được số tiền lãi là
triệu đồng.
triệu đồng.
triệu đồng.
triệu đồng.
Theo công thức lãi kép, số tiền mà người đó nhận được sau n kỳ hạn là
.
Trong đó,
: Số tiền gốc ban đầu,
lãi suất trên một kỳ hạn,
số kỳ hạn.
Số tiền người đó thu được sau 5 năm là:
triệu đồng.
Số tiền lãi người đó thu được sau 5 năm là:
triệu đồng. Chọn C.
Trong không gian
cho hai điểm
và
. Gọi
là góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
. Giá trị của
bằng
.
.
.
![]()
Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
Chọn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là ![]()
.
Khi đó,
là góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
thì
. Chọn C.
Cho lăng trụ tam giác
. Biết diện tích mặt bên
bằng
, khoảng cách từ
đến
bằng
. Thể tích của khối lăng trụ
bằng bao nhiêu?
.
.
.
.
Ta có
.
Suy ra
. Chọn B.
Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2024 – 2025 của một trường THPT được kết quả như bảng sau:
Khoảng điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Tần số | 7 | 10 | 17 | 24 | 13 | 8 | 5 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
.
.
.
.
Số học sinh trong mẫu số liệu trên là:
.
Gọi
là số điểm của
học sinh đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất là
, trong đó
thuộc nhóm
, nên
.
Tứ phân vị thứ ba là
, trong đó
thuộc nhóm
, nên
.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng b) Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên |
|
c) Gọi
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác
bằng
(với
là gốc tọa độ).
d) Một trục đối xứng của đồ thị đã cho là ![]()
a) Sai. Nhìn đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
.
b) Đúng. Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm
nên có phương trình:
.
c) Sai. Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
. Khi đó diện tích của tam giác
bằng:
.
d) Đúng. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận là
. Trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận.
Giao điểm của hai đường tiệm cận là
; ta lấy
.
Xác định điểm
sao cho:
.
+ Trường hợp 1:
, khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến là
nên có phương trình là
.
+ Trường hợp 2:
, khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến là
nên có phương trình là
.
Một cáp treo xuất phát từ điểm
và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương
với tốc độ là
(m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét) được mô hình hoá như các hình vẽ sau:


a) Phương trình chính tắc của đường cáp là
.
b) Giả sử sau
giây kể từ lúc xuất phát
, cabin đến vị trí điểm
. Khi đó tọa độ của điểm
là
.
c) Cabin dừng ở điểm
có hoành độ
. Quãng đường
có độ dài bằng 810 m.
d) Đường cáp
tạo với mặt phẳng
một góc
(làm tròn đến hàng đơn vị theo độ).
a) Đúng. Vì đường cáp đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
nên có phương trình chính tắc là
.
b) Đúng. Sau
giây kể từ lúc xuất phát
, cabin đến vị trí điểm
. Khi đó cabin đi được đoạn đường có độ dài bằng đoạn
.
Đặt
.
Suy ra toạ độ điểm
là
.
Khi đó ![]()
Vì 
.
c) Đúng. Ta có
.
có hoành độ ![]()
.
d) Sai. Đường cáp
có một vectơ chỉ phương
, mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là
.
Suy ra góc giữa đường cáp
và mặt phẳng
là
với
.
Một đoàn tàu đang đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc
và đi qua cái cây trong thời gian
giây. Sau
giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều.

a) Vận tốc của đoàn tàu là
.
b) Chiều dài của đoàn tàu là
.
c) Sau
giây, đoàn tàu chuyển động với tốc độ
.
d) Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài
. Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian
giây.
a) Sai. Ta có
.
Do
. Vậy
.
b) Đúng. Do đoàn tàu đi qua cái cây trong
giây nên chiều dài đoàn tàu chính là quãng đường đoàn tàu đi được trong
giây. Ta có
.
c) Đúng. Vận tốc của đoàn tàu sau
giây là:
.
d) Sai. Do vận tốc chuyển động đều của đoàn tàu là
nên thời gian đoàn tàu đi qua cây cầu có chiều dài
là:
(giây).
Xác suất để công ty
thuê một trong hai công ty vệ tinh
và
tư vấn lần lượt là
và
. Theo kinh nghiệm khả năng
phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty
và
lần lượt là
và
.
a) Xác suất để
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là
.
b) Biết
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để
thuê công ty
tư vấn là
.
c) Biết
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để
thuê công ty
tư vấn là
.
d) Biết
không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để
thuê công ty
tư vấn là
.
a) Đúng. Xét các biến cố:
: “Công ty
thuê công ty vệ tinh
tư vấn”;
: “Công ty
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”.
Ta có
, do đó
là biến cố: “Công ty
thuê công ty vệ tinh
tư vấn”.
Theo bài ra, ta có:
;
;
;
.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
Vậy xác suất để
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là
.
b) Sai. Theo công thức Bayes, ta có
.
Vậy khi biết
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn thì xác suất để
thuê công ty
tư vấn khoảng
.
c) Sai. Tương tự ý b), ta có
.
Vậy khi biết
có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn thì xác suất để
thuê công ty
tư vấn khoảng
.
Cách khác: Ta có thể sử dụng công thức
.
Suy ra
.
d) Đúng.
là biến cố: “Công ty
không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”.
Khi đó,
.
Ta cũng có
.
Áp dụng công thức Bayes, ta có:
.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có
thành viên cần ít nhất
đơn vị protein và
đơn vị lipid trong thức ăn hằng ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa
đơn vị protein và
đơn vị lipid, mỗi kilôgam thịt heo chứa
đơn vị protein và
đơn vị lipid. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa
ngàn đồng để mua thịt. Biết rằng 1 kg thịt bò giá
nghìn đồng, 1 kg thịt heo giá
nghìn đồng. Người nội trợ nên mua
thịt bò và
thịt heo để phí thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm
.
Đáp án:
.
Chi phí mua thịt là
(nghìn đồng).
Ta có hệ
.
Miền nghiệm của hệ
:

Miền nghiệm là miền tứ giác
, với
,
,
,
.
Ta có
.
Vậy chi phí mua thịt thấp nhất khi
.
Một bể cá đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật
với
dm,
dm và cạnh bên bằng
dm. Một chú cá con bơi theo những đoạn thẳng từ điểm
đến chạm mặt đáy của hồ, rồi từ điểm đó bơi đến vị trí điểm
là trung điểm của
được mô hình hóa như hình vẽ bên. Để đường đi ngắn nhất thì chú cá bơi đến điểm dưới đáy hồ cách
và
những đoạn bằng
và
Khi đó tổng
bao nhiêu?

Đáp số:
.

Dựng hệ trục
như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là decimét). Khi đó tọa độ các điểm là
,
,
,
,
,
.
Ta có
là trung điểm của ![]()
.
Con cá bơi từ
đến chạm mặt đáy hồ tại điểm
với
,
.
Gọi
là điểm đối xứng của điểm
qua
.
Quãng đường di chuyển của con cá là
.
Ta có ![]()
.
Để
nhỏ nhất thì ba điểm
,
,
thẳng hàng. Suy ra
,
cùng phương.
Có
,
. Do đó
.
Suy ra
, ![]()
. Khi đó,
,
.
Vậy
.
Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
với đơn vị trên hệ trục tọa độ là kilômét. Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm
. Hỏi khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang bao nhiêu kilômét?

Đáp án:
.
Không mất tính tổng quát, ta giả sử phương trình của đường cong là
.
Vì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm có tọa độ là
và
nên
.
Suy ra
.
Vì đồ thị hàm số có điểm cực đại là
nên suy ra
.
Vậy phương trình của hàm số là:
.
Kiểm tra lại điểm cực trị của hàm số này ta thấy điểm
là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
Yêu cầu bài toán
tìm nghiệm
của phương trình
.
Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang là 7,2 km.
Hệ thống lọc nước bể bơi vô cùng quan trọng khi tiến hành xây dựng công trình bơi lội để nguồn nước được làm sạch thường xuyên và giữ vệ sinh cho người bơi. Trong quá trình vận hành lọc nước thì lượng nước trong bể sẽ thay đổi theo thời gian. Lượng nước trong bể giảm nếu hệ thống đang xả nước bẩn ra khỏi bể và tăng nếu hệ thống đang cấp thêm nước sạch cho bể. Biết rằng
gallon gần bằng
lít, dung tích của bể là
gallon và thời điểm
giờ sáng bể chứa
gallon nước. Hàm số
biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian
giờ, từ thời điểm
giờ sáng đến
giờ chiều được cho bởi
với mốc thời gian
tại thời điểm
giờ sáng. Hỏi ở thời điểm
giờ chiều thì trong bể chứa bao nhiêu gallon nước?

Đáp án:
.
+) Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
.
Vì
biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian
nên
chính là lượng nước có trong bể theo thời gian
.
+) Lượng nước trong bể lúc
giờ sáng (ứng với
) là
.
Lượng nước trong bể lúc
giờ chiều (ứng với
) là
.
Ta có 
Suy ra
.
Vậy ở thời điểm
giờ chiều thì trong bể chứa
gallon nước.
Một bức tường hình chữ nhật
có kích thước
được bạn Hà trang trí bằng cách vẽ hai đồ thị
,
đối xứng nhau qua đường thẳng
và chia thành ba phần (tham khảo hình vẽ bên). Phần
được sơn màu xanh da trời, phần
được sơn màu vàng, phần
được sơn màu xanh lá cây. Biết rằng mỗi hộp sơn các màu chỉ sơn được
tường, đồng thời giá của hộp sơn màu xanh da trời là 100 000 đồng/hộp, hộp sơn vàng là 140 000 đồng/hộp, hộp sơn xanh lá cây là 130 000 đồng/hộp. Tính giá tiền bạn Hà mua để sơn bức tường này? (đơn vị là triệu đồng và cửa hàng sơn chỉ bán số nguyên của hộp).

Đáp án:
.
Do đồ thị của
và
đối xứng nhau qua đường thẳng
.
Mặt khác đồ thị của
đi qua điểm
.
Hai hàm số là
và
.
Đồ thị của
cắt
tại điểm
và đồ thị của
cắt
tại
.
Diện tích của miền
là:
(m2).
Diện tích của miền
là:
(m2).
Diện tích của miền
là:
(m2).
Vậy cần dùng 2 hộp sơn màu xanh da trời, 3 hộp sơn màu xanh lá cây và 4 hộp sơn màu vàng.
Số tiền bạn Hà cần dùng mua sơn là:
(đồng)
(triệu đồng).
Một hộp chứa
viên bi xanh và
viên bi đỏ. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên
viên bi từ hộp, xem màu, rồi bỏ ra ngoài. Nếu viên bi An lấy ra có màu xanh, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên
viên bi từ hộp; còn nếu viên bi An lấy ra có màu đỏ, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên
viên bi từ hộp. Tính xác suất để An lấy được viên bi màu xanh, biết rằng tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu.
Đáp án:
.
Gọi
là biến cố: “An lấy ra viên bi màu xanh”.
Khi đó
là một hệ đầy đủ các biến cố với
.
Gọi
là biến cố: “Tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu”.
Ta có
chính là xác suất 2 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu đỏ, do đó
.
Tương tự
chính là xác suất 3 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu xanh, do đó
.
Áp dụng công thức xác suất Bayes, ta có:
.









