Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 18)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số
có điểm cực đại là
.
.
.
.
.
.
.
.
Ta có
. Khi đó
.
Có
.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là
. Chọn B.

.
.
.
.
Nhìn đồ thị hàm số loại bỏ đáp án A và C.
Đồ thị hàm số đi qua điểm
, thay vào 2 đáp án còn lại. Chọn D.
.
.
.
.
.
.
.
.
Tập xác định:
. Ta có
.
Khi đó ![]()
.
Bảng biến thiên:
|
|
| |
|
|
Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng
. Chọn C.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Hàm số lôgarit xác định khi:
. Tập xác định là
. Chọn A.
.
.
.
.
![]()
![]()
![]()
![]()
. Chọn A.
.
.
.
.
Ta có
. Gọi
: “
quyển lấy ra có ít nhất
quyển là môn toán”.
Khi đó
: “
quyển lấy ra không có quyển nào môn toán” hay
: “
quyển lấy ra là môn lý hoặc hóa”. Ta có
.
Vậy
. Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
.
a)
.
b) Đạo hàm của hàm số là
.
c) Một nghiệm của phương trình
là
.
d) Tổng các nghiệm của phương trình
trong đoạn
bằng
.
a) Sai. Ta có
.
b) Đúng. Có
.
c) Sai. Ta có
và
.
Vậy
không phải là một nghiệm của phương trình
.
d) Đúng. Ta có ![]()
.
Mà
nên
. Ta có
.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình
trong đoạn
bằng
.
Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị tính theo đơn vị kilômét.

a) Máy bay đang ở độ cao
km.
b) Tọa độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phút là
.
c) Phi công để máy bay ở chế độ tự động và bay theo hướng đông, độ cao không đổi lúc 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ
. Khi đó vận tốc của máy bay là
km/h, biết vận tốc gió theo hướng đông là
m/s.
d) Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì sau khi bay đến vị trí lúc 10 giờ 30 phút thì máy bay bay ngược lại (hướng Tây) với vận tốc
km/h với độ cao không đổi biết lúc đó trời lặng gió thì lúc
giờ máy bay cách gốc tọa độ một khoảng
km (làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Đúng. Máy bay đang ở độ cao
km.
b) Đúng. Toạ độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phút là
.
c) Sai. Ta có
.
Gọi
là vị trí của máy bay lúc
.
Gọi
là vị trí của máy bay lúc
.
Quãng đường máy bay di chuyển được từ 9 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút là:
.
Khi đó vận tốc của máy bay là:
.
d) Sai. Quãng đường máy bay di chuyển được từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ là:
km.
Tại thời điểm 11 giờ tọa độ máy bay là:
.
Khoảng cách của máy bay so với gốc tọa độ là:
km/h.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là
. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ
với
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.
b) Giá trị của
là 8.
c) Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian
giây
kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức
.
d) Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là
.
a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là
.
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là:
.
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là:
.
b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có
.
c) Sai. Quãng đường
ô tô đi được trong thời gian
giây
kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức
.
d) Đúng. Ta có
.
Biết xe nhập làn sau 16 giây kể từ khi tăng tốc, nên ta có 
.
Tốc độ của ô tô sau 30 giây là
.
Trong một khu bảo tồn động vật hoang dã, người ta đang nghiên cứu
con vật, trong đó có
con báo đốm và
con sư tử. Sau khi thống kê, người ta thấy có
số báo đốm đã được tiêm phòng và
số sư tử đã được tiêm phòng.
a) Số con báo đốm đã được tiêm phòng là
con.
b) Số con sư tử chưa được tiêm phòng là
con.
c) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là
.
d) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con vật chưa được tiêm phòng là
.
a) Đúng. Số con báo đốm đã được tiêm phòng là:
(con).
b) Sai. Số con sư tử đã được tiêm phòng là:
(con).
Số con sư tử chưa được tiêm phòng là:
(con).
c) Sai. Tổng số con vật đã được tiêm phòng là:
(con).
Xét các biến cố:
: “Chọn được
con sư tử”;
: “Chọn được
con vật đã tiêm phòng”.
Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là
.
d) Đúng. Ta có:
.
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
.
Vậy xác suất để chọn được một con vật chưa tiêm phòng là ![]()

Đáp án: 16.
Đặt
, với 0 < x, y < 24.
Ta có
. Khi đó
.
Ta thấy quãng đường
ngắn nhất khi
nhỏ nhất (vì
không đổi).
Xét hàm số
.
. Cho
. Ta có bảng biến thiên:

Vậy GTNN của
bằng
tại
.

(xem hình vẽ). Giả sử 
Đáp án: 150.
Ta có
.
Vì
nên tam giác
đều. Do đó,
.
Vì vậy, tồn tại hằng số
sao cho:
.
Suy ra
.
Mặt khác, ta có
, trong đó
là trọng lực tác dụng lên máy quay.
Suy ra
, tức là
. Vậy
. Khi đó,
.
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,28.
Ta có bảng sau:

Cỡ mẫu:
.
Số trung bình:
.
Phương sai:
.
Đáp án:
.
Xét hệ trục độ Phương trình đường tròn là: Phương trình của parabol có bề lõm hướng lên là: Diện tích phần trồng hoa giới hạn bởi 2 parabol là:
|
|
Diện tích toàn bộ phần hình tròn là: ![]()
Diện tích phần còn lại để trang trí gốm sứ là: ![]()
Vậy tổng chi phí để làm khu vực trung tâm quảng trường là
(nghìn đồng)
(triệu đồng).
Giả sử ta dùng một đoạn dây nối điểm
trên dây cáp
và điểm
trên thành cầu, biết
cách mặt nước
và
song song với cột trụ. Tính độ dài
, biết điểm
cách trục
một khoảng bằng
(làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị mét).

Đáp án:
.
Ta có
và
cách mặt nước
và cách trục
là
.
Điểm
là đỉnh cột trụ cách mặt nước
.
Suy ra
. Phương trình đường thẳng
là:
.
Vì
.
Điểm
trên thành cầu,
cách mặt nước
và cách trục
một khoảng bằng
nên tọa độ điểm
là
. Suy ra
.
song song với cột trụ
.
(m).
Đáp án: 437.
Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi 9 đường thẳng theo phương nằm ngang
và
đường thẳng theo phương thẳng đứng ![]()
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đoạn thẳng thuộc hai đường thẳng
và hai đoạn thẳng thuộc các đường thẳng
(
) nên có
hình chữ nhật. Suy ra ![]()
Gọi
là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh
lớn hơn
.
Trường hợp 1:
. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị và hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị nên có
cách chọn.
Trường hợp 2:
. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị và hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị có
cách chọn.
Trường hợp 3:
. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị và hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị có
cách chọn.
Trường hợp 4:
. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị và hai đường thẳng
cách nhau
đơn vị nên có
cách chọn.
Suy ra
.
Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

![]()
![]()











