Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 18)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 18)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT108 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số blobid0-1739445306.png có bảng biến thiên như sau:

blobid1-1739445306.png

Hàm số blobid0-1739445306.png có điểm cực đại

blobid2-1739445311.png.

blobid3-1739445315.png.

blobid4-1739445317.png.

blobid5-1739445318.png.

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên, suy ra hàm số có điểm cực đại là blobid6-1739445353.png. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số blobid13-1739445382.png trên đoạn blobid14-1739445382.png

blobid15-1739445384.png .

blobid16-1739445386.png.

blobid17-1739445389.png.

blobid18-1739445390.png.

Xem đáp án

Ta có blobid7-1739445359.png. Khi đó blobid8-1739445359.png.

blobid9-1739445359.png.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số blobid10-1739445359.png trên đoạn blobid11-1739445359.pngblobid12-1739445359.png. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?blobid19-1739445404.png

blobid20-1739445408.png.

blobid21-1739445410.png.

blobid22-1739445413.png.

blobid23-1739445415.png.

Xem đáp án

Nhìn đồ thị hàm số loại bỏ đáp án A và C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm blobid24-1739445420.png, thay vào 2 đáp án còn lại. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số blobid27-1739445442.png

blobid28-1739445443.png.

blobid29-1739445445.png.

blobid30-1739445447.png.

blobid31-1739445449.png.

Xem đáp án

Ta có blobid25-1739445427.png, suy ra tiệm cận ngang của hàm số là đường thẳng blobid26-1739445427.png. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số blobid32-1739445467.png đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

blobid33-1739445471.png.

blobid34-1739445473.png.

blobid35-1739445475.png.

blobid36-1739445477.png.

Xem đáp án

Tập xác định: blobid37-1739445485.png. Ta có blobid38-1739445485.png.

Khi đó blobid39-1739445485.pngblobid40-1739445485.png.

Bảng biến thiên:

blobid41-1739445485.png

blobid42-1739445485.png                  blobid43-1739445485.png                     blobid44-1739445485.png                    blobid45-1739445485.png

blobid46-1739445485.png

            blobid47-1739445485.png          blobid48-1739445485.png       blobid49-1739445485.png       blobid48-1739445485.png         blobid47-1739445485.png

blobid50-1739445485.png

blobid51-1739445485.pngblobid52-1739445485.pngblobid53-1739445485.pngblobid48-1739445485.png                                           blobid54-1739445485.png

                       blobid55-1739445485.png                                          blobid48-1739445485.png

Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng blobid56-1739445485.png. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid58-1739445515.png, cho blobid59-1739445515.pngblobid60-1739445515.png. Vectơ blobid61-1739445515.png có tọa độ

blobid62-1739445516.png.

blobid63-1739445519.png.

blobid64-1739445521.png.

blobid65-1739445523.png.

Xem đáp án

Ta có blobid57-1739445492.png. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian blobid70-1739445553.png, phương trình chính tắc của đường thẳng blobid71-1739445553.png với blobid72-1739445553.pngblobid73-1739445553.png

blobid74-1739445555.png.

blobid75-1739445557.png.

blobid76-1739445559.png.

blobid77-1739445562.png.

Xem đáp án

Đường thẳng blobid66-1739445535.png đi qua điểm blobid67-1739445535.png, nhận blobid68-1739445535.png làm vectơ chỉ phương, có phương trình chính tắc là: blobid69-1739445535.png. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

blobid78-1739445595.png bằng

blobid79-1739445597.png.

blobid80-1739445599.png.

blobid81-1739445602.png.

blobid82-1739445604.png.

Xem đáp án

Áp dụng công thức blobid83-1739445610.png, ta có blobid84-1739445610.png. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập xác định của hàm số blobid88-1739445656.png:

blobid89-1739445658.png.

blobid90-1739445660.png.

blobid91-1739445663.png.

blobid92-1739445665.png.

Xem đáp án

Hàm số lôgarit xác định khi: Tập xác định của hàm số y = log3 (2x - 4) là A. (2; + vô cùng) (ảnh 1). Tập xác định là blobid86-1739445616.png. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho các số thực blobid93-1739445705.png. Khẳng định nào sau đây là sai?

blobid94-1739445707.png.

blobid95-1739445710.png.

blobid96-1739445713.png.

blobid97-1739445716.png.

Xem đáp án

Dùng tính chất lũy thừa. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho cấp số nhân blobid99-1739445747.pngblobid100-1739445747.pngblobid101-1739445747.png Mệnh đề nào sau đây đúng?

blobid102-1739445749.png

blobid103-1739445751.png

blobid104-1739445753.png

blobid105-1739445755.png

Xem đáp án

Ta có blobid98-1739445726.png. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có blobid113-1739445780.png quyển sách toán, blobid114-1739445780.png quyển sách lý, blobid115-1739445780.png quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên blobid114-1739445780.png quyển sách. Tính xác suất để blobid114-1739445780.png quyển lấy ra có ít nhất blobid116-1739445780.png quyển là môn toán.

blobid117-1739445782.png.

blobid118-1739445784.png.

blobid119-1739445786.png.

blobid120-1739445788.png.

Xem đáp án

Ta có blobid106-1739445764.png. Gọi blobid107-1739445764.png: “blobid108-1739445764.png quyển lấy ra có ít nhất blobid109-1739445764.png quyển là môn toán”.

Khi đó blobid110-1739445764.png: “blobid108-1739445764.png quyển lấy ra không có quyển nào môn toán” hay blobid110-1739445764.png: “blobid108-1739445764.png quyển lấy ra là môn lý hoặc hóa”. Ta có blobid111-1739445764.png.

Vậy blobid112-1739445764.png. Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid133-1739445833.png.

a) blobid134-1739445833.png.

b) Đạo hàm của hàm số là Cho hàm số f(x) = 2sin x - căn bậc hai 3 x a) f(pi/2) = -pi căn bậc hai 3 / 2 (ảnh 1).

c) Một nghiệm của phương trình blobid136-1739445833.pngblobid137-1739445833.png.

d) Tổng các nghiệm của phương trình blobid136-1739445833.png trong đoạn blobid138-1739445833.png bằng blobid139-1739445833.png.

Xem đáp án

a) Sai. Ta có blobid121-1739445799.png.

b) Đúng. Có Cho hàm số f(x) = 2sin x - căn bậc hai 3 x a) f(pi/2) = -pi căn bậc hai 3 / 2 (ảnh 2).

c) Sai. Ta có blobid123-1739445799.pngblobid124-1739445799.png.

Vậy blobid125-1739445799.png không phải là một nghiệm của phương trình blobid126-1739445799.png.

d) Đúng. Ta có blobid126-1739445799.pngblobid127-1739445800.png.

blobid128-1739445800.png nên blobid129-1739445800.png. Ta có blobid130-1739445800.png.

Vậy tổng các nghiệm của phương trình blobid126-1739445799.png trong đoạn blobid131-1739445800.png bằng blobid132-1739445800.png.

14. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị tính theo đơn vị kilômét.

blobid142-1739445900.png

a) Máy bay đang ở độ cao blobid143-1739445900.png km.

b) Tọa độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phútblobid144-1739445900.png.

c) Phi công để máy bay ở chế độ tự động và bay theo hướng đông, độ cao không đổi lúc 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ blobid145-1739445900.png.  Khi đó vận tốc của máy bay là blobid146-1739445900.png km/h, biết vận tốc gió theo hướng đông là blobid147-1739445900.pngm/s. 

d) Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì sau khi bay đến vị trí lúc 10 giờ 30 phút thì máy bay bay ngược lại (hướng Tây) với vận tốc blobid148-1739445900.png km/h với độ cao không đổi biết lúc đó trời lặng gió thì lúc blobid149-1739445900.png giờ máy bay cách gốc tọa độ một khoảng blobid150-1739445900.pngkm (làm tròn đến hàng đơn vị). 

Xem đáp án

a) Đúng. Máy bay đang ở độ cao blobid151-1739445908.png km.

b) Đúng. Toạ độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phútblobid152-1739445908.png.

c) Sai. Ta có blobid153-1739445908.png.

Gọi blobid154-1739445908.png là vị trí của máy bay lúc blobid155-1739445908.png.

Gọi blobid156-1739445908.png là vị trí của máy bay lúc blobid157-1739445909.png.

Quãng đường máy bay di chuyển được từ 9 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút là: 

blobid158-1739445909.png.

Khi đó vận tốc của máy bay là: blobid159-1739445909.png.

d) Sai. Quãng đường máy bay di chuyển được từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ là: blobid160-1739445909.png km.

Tại thời điểm 11 giờ tọa độ máy bay là: blobid161-1739445909.png.

Khoảng cách của máy bay so với gốc tọa độ là: blobid162-1739445909.pngkm/h.

15. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là blobid175-1739445927.png. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ blobid176-1739445927.png với blobid177-1739445927.png, trong đó blobid178-1739445927.png là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

b) Giá trị của blobid179-1739445927.png là 8.

c) Quãng đường blobid180-1739445927.png (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian blobid178-1739445927.png giây blobid181-1739445927.png kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức blobid182-1739445927.png.

d) Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là blobid183-1739445927.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là blobid163-1739445917.png.

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là: blobid164-1739445917.png.

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là: blobid165-1739445917.png.

b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có blobid166-1739445917.png.

c) Sai. Quãng đường blobid167-1739445917.png ô tô đi được trong thời gian blobid168-1739445917.png giây blobid169-1739445917.png kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức blobid170-1739445917.png.

d) Đúng. Ta có blobid171-1739445917.png.

Biết xe nhập làn sau 16 giây kể từ khi tăng tốc, nên ta có blobid172-1739445917.png

blobid173-1739445917.png.

Tốc độ của ô tô sau 30 giây là blobid174-1739445917.png.

16. Tự luận
1 điểm

Trong một khu bảo tồn động vật hoang dã, người ta đang nghiên cứu blobid184-1739445939.pngcon vật, trong đó có blobid185-1739445939.png con báo đốm và blobid186-1739445939.png con sư tử. Sau khi thống kê, người ta thấy có blobid187-1739445939.png số báo đốm đã được tiêm phòng và blobid188-1739445939.png số sư tử đã được tiêm phòng.

a) Số con báo đốm đã được tiêm phòng là blobid189-1739445939.png con.

b) Số con sư tử chưa được tiêm phòng là blobid190-1739445939.png con.

c) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là blobid191-1739445939.png.

d) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con vật chưa được tiêm phòng là blobid192-1739445939.png.

Xem đáp án

a) Đúng. Số con báo đốm đã được tiêm phòng là: blobid193-1739445949.png (con).

b) Sai. Số con sư tử đã được tiêm phòng là: blobid194-1739445949.png (con).

Số con sư tử chưa được tiêm phòng là: blobid195-1739445949.png (con).

c) Sai. Tổng số con vật đã được tiêm phòng là: blobid196-1739445949.png(con).

Xét các biến cố:

blobid197-1739445949.png: “Chọn được blobid198-1739445949.png con sư tử”;

blobid199-1739445949.png: “Chọn được blobid198-1739445949.png con vật đã tiêm phòng”.

Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là blobid200-1739445949.png.

d) Đúng. Ta có: blobid201-1739445949.png.

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

blobid202-1739445949.png.

Vậy xác suất để chọn được một con vật chưa tiêm phòng là blobid203-1739445949.png

17. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố blobid232-1739445994.pngblobid233-1739445994.png cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu blobid234-1739445994.png bắc qua sông biết rằng thành phố blobid232-1739445994.png cách con sông một khoảng là 5 km và thành phố blobid233-1739445994.png cách con sông một khoảng là 7 km (hình vẽ), biết blobid235-1739445994.png và độ dài blobid234-1739445994.png không đổi. Hỏi nên xây cây cầu cách thành phố blobid233-1739445994.png bao nhiêu kilômét để đường đi từ thành phố blobid232-1739445994.png đến thành phố blobid233-1739445994.png là ngắn nhất, biết đi theo đường blobid236-1739445994.png (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).blobid237-1739445998.png

Xem đáp án

Đáp án: 16.

Đặt blobid204-1739445959.png, với 0 < x, y < 24.

Ta có blobid206-1739445959.png. Khi đó blobid207-1739445959.png.

Ta thấy quãng đường blobid208-1739445959.png ngắn nhất khi blobid209-1739445959.png nhỏ nhất (vì blobid210-1739445959.png không đổi).

Xét hàm số blobid211-1739445959.png.

Hai thành phố A và B cách nhau một con sông. Người ta xây (ảnh 1).

Cho blobid213-1739445959.png. Ta có bảng biến thiên: 

blobid214-1739445959.png

Vậy GTNN của blobid215-1739445959.png bằng blobid216-1739445959.png tại blobid217-1739445959.png.

18. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy quay phim có trọng lượng blobid239-1739446057.png được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt blobid240-1739446057.png và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là blobid241-1739446057.pngblobid242-1739446057.pngblobid243-1739446057.png (xem hình vẽ).  Giả sử blobid244-1739446057.png, tính giá trị của biểu thức blobid245-1739446057.png.blobid246-1739446059.png

Xem đáp án

Đáp án: 150. 

Ta có blobid247-1739446070.png.

blobid248-1739446070.png nên tam giác blobid249-1739446070.png đều. Do đó, blobid250-1739446070.png.

Vì vậy, tồn tại hằng số blobid251-1739446070.png sao cho: 

blobid252-1739446070.png.

Suy ra blobid253-1739446070.png.

Mặt khác, ta có blobid254-1739446070.png, trong đó blobid255-1739446070.png là trọng lực tác dụng lên máy quay.

Suy ra blobid256-1739446070.png, tức là blobid257-1739446070.png. Vậy blobid258-1739446070.png. Khi đó, blobid259-1739446070.png.

19. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

blobid264-1739446091.png

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,28.

Ta có bảng sau:

blobid260-1739446077.png

Cỡ mẫu: blobid261-1739446077.png.

Số trung bình: blobid262-1739446077.png.

Phương sai: blobid263-1739446077.png.

20. Tự luận
1 điểm

Khu vực trung tâm một quảng trường có dạng hình tròn đường kính blobid265-1739446105.png bằng 10 m. Người ta trang trí khu vực này bằng hai đường parabol đối xứng nhau qua blobid265-1739446105.png, nằm trong hình tròn, đi qua các điểm blobid266-1739446105.png và có đỉnh cách mép hình tròn 1 m. Phần giới hạn bởi 2 parabol được trồng hoa với chi phí 200 nghìn đồng 1 mét vuông, phần còn lại được lát gốm sứ với chi phí 800 nghìn đồng 1 mét vuông. Tính tổng chi phí để hoàn thành khu vực này (làm tròn kết quả đến hàng phần mười, đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp án: blobid267-1739446112.png.

Xét hệ trục độ blobid268-1739446112.png như hình vẽ bên (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

Phương trình đường tròn là: blobid269-1739446112.png.

Phương trình của parabol có bề lõm hướng lên là: blobid270-1739446112.png.

Diện tích phần trồng hoa giới hạn bởi 2 parabol là: 

blobid271-1739446112.png

blobid272-1739446112.png

Diện tích toàn bộ phần hình tròn là: blobid273-1739446112.png

Diện tích phần còn lại để trang trí gốm sứ là: blobid274-1739446112.png

Vậy tổng chi phí để làm khu vực trung tâm quảng trường là

blobid275-1739446112.png (nghìn đồng) blobid276-1739446112.png (triệu đồng).

21. Tự luận
1 điểm

Cầu Cổng Vàng (The Golden Gate Bridge) ở Mỹ. Xét hệ trục toạ độ Oxyz với blobid297-1739446127.png là bệ của chân cột trụ tại mặt nước, trục blobid298-1739446128.png trùng với cột trụ, mặt phẳng blobid299-1739446128.png là mặt nước và xem như trục blobid300-1739446128.png cùng phương với cầu (xem hình vẽ). Dây cáp blobid301-1739446128.png (xem như là một đoạn thẳng) đi qua đỉnh blobid302-1739446128.png thuộc trục blobid298-1739446128.png và điểm blobid303-1739446128.png thuộc mặt phẳng blobid304-1739446128.png, trong đó điểm blobid302-1739446128.png là đỉnh cột trụ cách mặt nước blobid305-1739446128.png, điểm blobid303-1739446128.png cách mặt nước blobid306-1739446128.png và cách trục blobid298-1739446128.png blobid307-1739446128.png.

Giả sử ta dùng một đoạn dây nối điểm blobid309-1739446138.png trên dây cáp blobid310-1739446138.png và điểm blobid311-1739446138.png trên thành cầu, biết blobid311-1739446138.png cách mặt nước blobid312-1739446138.pngblobid313-1739446138.png song song với cột trụ. Tính độ dài blobid313-1739446138.png, biết điểm blobid311-1739446138.png cách trục blobid314-1739446138.png một khoảng bằng blobid315-1739446138.png (làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị mét).

blobid308-1739446131.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid277-1739446119.png.

Ta có blobid278-1739446119.pngblobid279-1739446119.png cách mặt nước blobid280-1739446119.png và cách trục blobid281-1739446119.pngblobid282-1739446119.png.

Điểm blobid283-1739446119.png là đỉnh cột trụ cách mặt nước blobid284-1739446119.png.

Suy ra blobid285-1739446119.png. Phương trình đường thẳng blobid286-1739446119.png: blobid287-1739446119.png.

blobid288-1739446119.png.

Điểm blobid289-1739446119.png trên thành cầu, blobid289-1739446119.png cách mặt nước blobid290-1739446119.png và cách trục blobid281-1739446119.png một khoảng bằng blobid291-1739446119.png nên tọa độ điểm blobid289-1739446119.pngblobid292-1739446119.png. Suy ra blobid293-1739446119.png.

blobid294-1739446119.png song song với cột trụ blobid295-1739446119.png.

blobid296-1739446119.png (m).

22. Tự luận
1 điểm

Một bàn cờ vua gồm 8 × 8 ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật, … Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn blobid343-1739446164.png đơn vị bằng blobid344-1739446164.png với blobid344-1739446164.png là phân số tối giản và blobid345-1739446164.png. Tính giá trị của biểu thức blobid346-1739446164.png.

Xem đáp án

Đáp án: 437.

Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi 9 đường thẳng theo phương nằm ngang blobid316-1739446153.pngblobid317-1739446153.png đường thẳng theo phương thẳng đứng blobid318-1739446153.png

Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đoạn thẳng thuộc hai đường thẳng blobid319-1739446153.png và hai đoạn thẳng thuộc các đường thẳng blobid320-1739446153.png (blobid321-1739446153.png) nên có blobid322-1739446153.png hình chữ nhật. Suy ra blobid323-1739446153.png

Gọi blobid324-1739446153.png là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh blobid325-1739446153.png lớn hơn blobid326-1739446153.png.

Trường hợp 1: blobid327-1739446153.png. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng blobid319-1739446153.png cách nhau blobid328-1739446153.png đơn vị và hai đường thẳng blobid320-1739446153.png cách nhau blobid328-1739446153.png đơn vị nên có blobid329-1739446153.png cách chọn.

Trường hợp 2: blobid330-1739446153.png. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng blobid319-1739446153.png cách nhau blobid331-1739446153.png đơn vị và hai đường thẳng blobid320-1739446153.png cách nhau blobid331-1739446153.png đơn vị có blobid332-1739446153.png cách chọn.

Trường hợp 3: blobid333-1739446153.png. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng blobid319-1739446153.png cách nhau blobid334-1739446153.png đơn vị và hai đường thẳng blobid320-1739446153.png cách nhau blobid334-1739446153.png đơn vị có blobid335-1739446153.png cách chọn.

Trường hợp 4: blobid336-1739446153.png. Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng blobid319-1739446153.png cách nhau blobid337-1739446153.png đơn vị và hai đường thẳng blobid320-1739446153.png cách nhau blobid337-1739446153.png đơn vị nên có blobid338-1739446153.png cách chọn.

Suy ra blobid339-1739446153.png.

Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

blobid340-1739446153.pngblobid341-1739446153.pngblobid342-1739446153.png