Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 7)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

.
.
.
.

![]()
![]()
![]()
![]()
Nếu
thì 
Nếu
thì 
Nếu
thì 
Nếu
thì 
. Chọn B.![]()
![]()
![]()
![]()





Chọn D. ![]()
![]()
![]()
![]()
Thời gian (phút) đọc sách mỗi ngày của
học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút) |
|
|
|
|
|
Số học sinh | 3 | 10 | 12 | 15 | 20 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm) là?
.
.
.
.
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:
![]()
.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là
. Chọn A.

.
.
.
.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng:
với
. Chọn C.
.
.
.
.
Ta có
,
,
.
Đường thẳng đi qua
đồng thời vuông góc với
và trục
có một vectơ chỉ phương là
nên có phương trình:
. Chọn B.
.
.
.
.
Bán kính mặt cầu
là
.
Phương trình mặt cầu
là
. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình vẽ.
a) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
.
b) Trên khoảng
, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng
.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng
.
d) Phương trình
có đúng hai nghiệm.

a) Sai. Vì từ đồ thị suy ra giá trị cực tiểu của hàm số bằng
.
b) Đúng. Trên khoảng
, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng
.
c) Đúng. Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
.
d) Sai. Phương trình
(*).
Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại ba điểm nên phương trình (*) có đúng ba nghiệm.
Một ô tô đang chạy đều với vận tốc
thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.
a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng
.
b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
.
c)
.
d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
.
a) Đúng. Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng
.
b) Sai. Cho
.
c) Đúng.
.
d) Sai. Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
.
Trong không gian
, cho mặt phẳng
, đường thẳng
và hai điểm
.
a) Điểm
thuộc mặt phẳng
.
b) Hoành độ giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
.
c) Điểm
Mặt cầu
có tâm
bán kính
tiếp xúc với
. Khi đó
.
d) Gọi
là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng
. Khi khoảng cách từ
đến
đạt giá trị nhỏ nhất thì
đi qua điểm
.
a) Đúng. Thay tọa độ điểm
vào phương trình mặt phẳng
ta có:
(luôn đúng)
.
b) Sai. Tọa độ giao điểm của
và
thỏa mãn hệ:
.
Vậy hoành độ giao điểm của
và
bằng
.
c) Sai. Điểm
.
Mặt cầu
có tâm
bán kính
tiếp xúc với
nên
. Khi đó
.
d) Đúng. Từ giả thiết suy ra
nằm trên mặt trụ
có trục là đường thẳng qua
và vuông góc với
.
cắt
theo giao tuyến là đường tròn
tâm
, bán kính
.

Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên
.
Ta có ![]()
Khi
di động trên
thì
là giao điểm của đoạn thẳng
và ![]()
.
Một người muốn xây một cái bể chứa nước, dạng một khối hộp chữ nhật không nắp.
a) Nếu đáy bể là hình vuông cạnh bằng
, lượng nước trong bể cao
thì thể tích nước trong bể là
.
b) Nếu thể tích bể bằng ![]()
, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là
thì biểu thức xác định chiều cao bể theo
là:
.
c) Nếu thể tích bể bằng ![]()
, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là
thì công thức xác định diện tích xung quanh của bể là:
.
d) Nếu thể tích bể bằng ![]()
, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây thành bể là
đồng/
, đổ bê tông đáy bể là
đồng/
. Chi phí thấp nhất để thuê nhân công xây dựng bể đó là
đồng (kết quả làm tròn đến hàng trăm nghìn).
a) Sai. Thể tích nước trong bể là ![]()
.
b) Đúng. Gọi
là chiều rộng của đáy bể, khi đó chiều dài của đáy bể là
và
là chiều cao bể. Bể có thể tích bằng ![]()
![]()
![]()
![]()
.
c) Đúng. Diện tích xung quanh của bể là
.
d) Sai. Giá thuê nhân công là
.
(nghìn đồng) khi ![]()
.
Vậy giá thuê nhân công thấp nhất là
nghìn đồng.
Đáp án: 450.
Gọi
(nghìn đồng) là giá phòng khách sạn cần đặt ra,
(đơn vị: nghìn đồng).
Giá chênh lệch sau khi tăng
(nghìn đồng).
Số phòng cho thuê giảm nếu giá là
nghìn đồng là:
.
Số phòng cho thuê với giá
nghìn đồng là:
.
Tổng doanh thu trong ngày là:
.
Ta có:
.
.
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy
đạt giá trị lớn nhất khi
.
Vậy nếu cho thuê với giá 450 nghìn đồng thì sẽ có doanh thu cao nhất trong ngày.
Đáp án: 2.
Giả sử cạnh bên Ta có:
|
|
.
Theo giả thiết:
.
Diện tích tam giác
là:
.
Vì
nên
hay
.
Ta có
. Theo công thức Heron suy ra
.
Vậy khoảng cách cần tìm là
.
Do
nên
.
Đáp án: 0,49.
Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ bóng chuyền”;
B: “Chọn được học sinh nữ”.
Theo giả thiết, ta có:
.
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được học sinh nữ là:
.
Đáp án: 6,75.
Gọi phương trình parabol
. Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ
sao cho
có đỉnh
(như hình vẽ dưới).

Ta có hệ phương trình:
. Vậy
.
Dựa vào đồ thị, diện tích cửa parabol là:



.
Số tiền phải trả là:
(triệu đồng).
Đáp án: 15.

Ta có: ![]()
(do
và
cùng phương)
![]()

.
Suy ra
.
(m).
Khi đó,
hay
.
Mà vận tốc không đổi chuyển động đều theo cáp thẳng đến
và thời gian di chuyển từ
đến
là 3 phút.
Nên thời gian di chuyển của cabin trên quãng đường
là
(phút).
Đáp án: 6,7.
Theo bài ta có
. Ta cần tìm
sao cho
.
Từ
và
.










