Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 4)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 4)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT66 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số blobid0-1739261059.png có bảng biến thiên như sau:

blobid1-1739261059.png

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?

blobid2-1739261066.png.

blobid3-1739261068.png.

blobid4-1739261070.png.

blobid5-1739261072.png.

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại blobid6-1739261079.png. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số blobid9-1739261105.png là đường thẳng

blobid10-1739261108.png.

blobid11-1739261110.png.

blobid12-1739261112.png.

blobid13-1739261114.png.

Xem đáp án

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số blobid7-1739261088.png là đường thẳng blobid8-1739261088.png. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả bơ được cho trong bảng sau:

Cân nặng (g)

blobid25-1739261145.png

blobid26-1739261145.png

blobid27-1739261145.png

blobid28-1739261145.png

blobid29-1739261145.png

blobid30-1739261145.png

Số quả

blobid31-1739261145.png

blobid32-1739261145.png

blobid33-1739261145.png

blobid34-1739261145.png

blobid35-1739261145.png

blobid36-1739261145.png

Tứ phân vị thứ ba blobid37-1739261145.png của mẫu số liệu trên thuộc nhóm thứ mấy (các nhóm đánh số thứ tự từ trái sang phải)?

Nhóm thứ 5.

Nhóm thứ 2.

Nhóm thứ 3.

Nhóm thứ 4.

Xem đáp án

Cỡ mẫu blobid14-1739261128.png.

Gọi blobid15-1739261128.png là cân nặng của 25 quả bơ.

Ta có blobid16-1739261128.png, blobid17-1739261128.png, blobid18-1739261128.png,

blobid19-1739261128.png, blobid20-1739261128.pngblobid21-1739261128.png.

blobid14-1739261128.png nên trung vị của mẫu số liệu là blobid22-1739261128.png.

Từ đó suy ra tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là blobid23-1739261128.png và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là blobid24-1739261128.png, nghĩa là nhóm thứ 4. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid40-1739261179.png có đồ thị như hình vẽ.

blobid41-1739261179.png

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng blobid42-1739261179.png bằng

blobid43-1739261182.png.

blobid44-1739261184.png.

blobid45-1739261186.png.

blobid46-1739261187.png.

Xem đáp án

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng blobid38-1739261163.png bằng blobid39-1739261163.png. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid48-1739261219.png cho các điểm blobid49-1739261219.png. Độ dài đoạn thẳng blobid50-1739261219.png bằng

blobid51-1739261222.png.

blobid52-1739261223.png.

blobid53-1739261225.png.

blobid54-1739261227.png.

Xem đáp án

Ta có blobid47-1739261199.png. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chi tiết máy có các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng như hình vẽ sau (Các kích thước cho như trong hình vẽ).

blobid55-1739261240.png

Tính thể tích kim loại cần để đúc chi tiết máy đó (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

blobid56-1739261242.png.

blobid57-1739261245.png.

blobid58-1739261248.png.

blobid59-1739261250.png.

Xem đáp án

 Từ hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng của chi tiết máy ta suy ra hình thực của chi tiết máy như hình vẽ dưới đây:

blobid60-1739261262.png

Gọi blobid61-1739261262.png là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là blobid62-1739261262.png; blobid63-1739261262.png là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là blobid64-1739261262.png; blobid65-1739261262.png là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là blobid66-1739261262.png; blobid67-1739261262.png là thể tích khối bán trụ có bán kính đáy bằng blobid68-1739261262.png, chiều cao bằng blobid69-1739261262.png.

Thể tích của khối đồ chơi đó là:

blobid70-1739261262.png. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp số cộng có số hạng đầu blobid72-1739261289.png, công sai bằng blobid73-1739261289.png, tính blobid74-1739261290.png.

blobid75-1739261291.png.

blobid76-1739261293.png.

blobid77-1739261296.png.

blobid78-1739261298.png.

Xem đáp án

Ta có blobid71-1739261270.png. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số blobid79-1739261318.png là:

blobid80-1739261321.png.

blobid81-1739261323.png.

blobid82-1739261326.png.

blobid83-1739261327.png.

Xem đáp án

Ta có: blobid84-1739261334.png. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ blobid87-1739261366.png, vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid88-1739261366.png?

blobid89-1739261368.png.

blobid90-1739261370.png.

blobid91-1739261372.png.

blobid92-1739261374.png.

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid85-1739261340.pngblobid86-1739261340.png. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid93-1739261408.png, phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng?

blobid94-1739261410.png.

blobid95-1739261412.png.

blobid96-1739261415.png.

blobid97-1739261418.png.

Xem đáp án

Trong các phương trình đã cho, chỉ có phương trình blobid98-1739261423.png là phương trình tham số của đường thẳng. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid100-1739261460.png liên tục trên blobid101-1739261460.png và có một nguyên hàm là blobid102-1739261460.png. Biết rằng blobid103-1739261460.png. Giá trị của biểu thức blobid104-1739261460.png bằng:

13.

–7.

7.

30.

Xem đáp án

Ta có: blobid99-1739261431.png. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình blobid105-1739261491.png chứa bao nhiêu số nguyên?

Vô số.

9.

7.

6.

Xem đáp án

Ta có

Tập nghiệm của bất phương trình log3 (x - 3) < = 2 chứa bao nhiêu (ảnh 1)

blobid107-1739261505.png nên blobid108-1739261505.png

Vậy tập nghiệm của bất phương trình chứa 9 số nguyên. Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn blobid126-1739261556.png m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn blobid127-1739261556.png km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá blobid128-1739261556.pngkm so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính blobid129-1739261556.png km.

Chọn hệ trục tọa độ blobid130-1739261556.png trong không gian có gốc blobid131-1739261556.png tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm blobid132-1739261556.png sau một thời gian vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm blobid133-1739261556.png. 

blobid134-1739261556.png

a) Đường thẳng blobid135-1739261556.png có phương trình chính tắc là blobid136-1739261556.png.

b) Trên hệ tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển qua điểm blobid137-1739261556.png.

c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là blobid138-1739261556.png.

d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là blobid139-1739261556.png (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kilômét).

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có blobid110-1739261541.png là vectơ chỉ phương của đường thẳng blobid111-1739261541.png. 

Đường thẳng blobid111-1739261541.png đi qua blobid112-1739261541.png nên có phương trình blobid113-1739261541.png.

b) Sai. Thay tọa độ điểm blobid114-1739261541.png vào phương trình blobid111-1739261541.png ta được:

blobid115-1739261541.png vô lý. 

c) Đúng. Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là blobid116-1739261541.png.

Ngoài thực tế khoảng cách từ tâm trái đất đến vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là blobid117-1739261541.png ứng với blobid118-1739261541.png đơn vị trên hệ trục tọa độ, hay blobid119-1739261541.png

blobid120-1739261541.pngblobid121-1739261541.png.

Với blobid122-1739261541.png vô lý.

Với blobid123-1739261541.png.

d) Đúng. Ta có blobid124-1739261541.png.

Khoảng cách thực tế là blobid125-1739261541.png.

14. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố ven biển A trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số blobid140-1739261572.png  với blobid141-1739261572.pngblobid142-1739261572.png. Cánh đồng muối B (thuộc địa phận của thành phố A) có thể hoạt động nếu trong ngày nắng nhiều hơn 10 giờ.

a) Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là blobid143-1739261572.png giờ.

b) Số giờ có ánh sáng giảm liên tục trong tháng 7.

c) Cánh đồng muối B có thể hoạt động blobid144-1739261572.png ngày mỗi năm.

d) Ngày thứ blobid145-1739261572.png trong năm, thành phố có blobid146-1739261572.pnggiờ có ánh sáng.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có

blobid147-1739261579.png

blobid148-1739261579.png khi blobid149-1739261579.png.

blobid150-1739261579.png nên blobid151-1739261579.png

Giá trị lớn nhất của blobid152-1739261579.pngblobid153-1739261579.png khi blobid154-1739261579.png.

Vậy ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là blobid153-1739261579.png giờ, là ngày thứ blobid155-1739261579.png trong năm.

b) Đúng. Hàm blobid156-1739261579.png nghịch biến  trên  blobid157-1739261579.png, trong một chu kì, hàm blobid156-1739261579.png nghịch biến trên blobid158-1739261579.png nên

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố ven biển A trong ngày (ảnh 1).

Vậy kể từ này thứ 161 đến ngày thứ 340, số giờ có ánh sáng của thành phố A bắt đầu giảm.

Tháng 7 năm không nhuận bắt đầu từ ngày thứ blobid160-1739261579.png trong năm.

c) Sai. Theo đề bài ta có

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố ven biển A trong ngày (ảnh 2)Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố ven biển A trong ngày (ảnh 3).

Số ngày có nắng nhiều hơn 10 giờ là blobid163-1739261579.png.

d) Đúng. Khi blobid164-1739261579.png thì blobid165-1739261579.png nên thành phố có blobid166-1739261579.pnggiờ có ánh sáng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật blobid205-1739261643.pngblobid206-1739261643.png.

a) Nếu gọi blobid207-1739261643.png là góc giữa đường thẳng blobid208-1739261643.png và mặt phẳng blobid209-1739261643.png thì blobid210-1739261643.png.

b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid211-1739261643.pngblobid212-1739261643.png bằng blobid213-1739261643.png.

c) blobid214-1739261643.png.

d) blobid215-1739261643.png vuông góc với mặt phẳng blobid216-1739261643.png.

Xem đáp án

blobid190-1739261617.png

a) Sai. Ta có góc giữa đường thẳng blobid191-1739261617.png và mặt phẳng blobid192-1739261617.png là góc blobid193-1739261617.png.

Ta có blobid194-1739261617.png, blobid195-1739261617.png,

blobid196-1739261617.png.

Do đó blobid197-1739261617.png.

b) Đúng. Ta có blobid198-1739261617.png nên khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid199-1739261617.pngblobid200-1739261617.png bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng blobid201-1739261617.pngblobid192-1739261617.png và bằng độ dài đoạn blobid194-1739261617.png.

Vậy blobid202-1739261617.png.

c) Đúng. Ta có blobid196-1739261617.png.

d) Đúng. Ta có blobid203-1739261617.png suy ra blobid204-1739261617.png.

16. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô đang chạy với tốc độ 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ (m/s), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.

a) Quãng đường mà xe ô tô đi được trong thời gian (giây) là một nguyên hàm của hàm số .

b) .

c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.

d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.

Xem đáp án

a) Đúng. Do blobid217-1739261656.png nên quãng đường blobid218-1739261656.png mà xe ô tô đi được trong thời gian blobid219-1739261656.png (giây) là một nguyên hàm của hàm số blobid220-1739261656.png.

Ta có: blobid221-1739261656.png với blobid222-1739261656.png là hằng số.

Khi đó, ta gọi hàm số blobid223-1739261656.png.

b) Đúng. Do blobid224-1739261656.png nên blobid225-1739261656.png. Suy ra blobid226-1739261656.png.

c) Sai. Xe ô tô dừng hẳn khi blobid227-1739261656.png hay blobid228-1739261656.png, tức là blobid229-1739261656.png. Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.

d) Đúng. Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ 65 km/h ≈ 18 m/s.

Quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là:

blobid230-1739261656.png (m).

Khi đó, quãng đường xe ô tô di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là blobid231-1739261656.png (m).

Do blobid232-1739261656.png nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ blobid266-1739261712.pngblobid267-1739261712.png, tam giác blobid268-1739261712.png vuông tại blobid269-1739261712.pngblobid270-1739261712.png, góc giữa cạnh bên blobid271-1739261712.png và mặt đáy blobid272-1739261712.png bằng blobid273-1739261712.png. Hình chiếu vuông góc của blobid274-1739261712.png lên mặt phẳng blobid272-1739261712.png trùng với trọng tâm của tam giác blobid268-1739261712.png. Tính thể tích của khối tứ diện blobid275-1739261712.png.

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Gọi blobid233-1739261684.png là trọng tâm của blobid234-1739261684.png, blobid235-1739261684.png là trung điểm của blobid236-1739261684.png.

Suy ra hình chiếu vuông góc của blobid237-1739261684.png lên mặt phẳng blobid238-1739261684.pngblobid233-1739261684.png hay blobid239-1739261684.png.

blobid240-1739261684.png là hình chiếu vuông góc của blobid241-1739261684.png lên mặt phẳng blobid238-1739261684.png nên góc giữa blobid242-1739261684.png và mặt đáy blobid238-1739261684.png bằng góc giữa blobid242-1739261684.pngblobid240-1739261684.png và bằng blobid243-1739261684.png. Suy ra blobid244-1739261684.png.

blobid245-1739261684.png nên blobid246-1739261684.png.

blobid247-1739261684.png

Xét blobid248-1739261684.png vuông tại blobid233-1739261684.pngblobid249-1739261685.pngblobid244-1739261684.png:

blobid250-1739261685.pngblobid251-1739261685.png. Suy ra blobid252-1739261685.png.

Ta có blobid253-1739261685.pngblobid254-1739261685.png.

blobid255-1739261685.png vuông tại blobid256-1739261685.pngblobid257-1739261685.pngblobid258-1739261685.png.

blobid259-1739261685.png vuông tại blobid256-1739261685.pngblobid260-1739261685.png

blobid261-1739261685.pngblobid262-1739261685.png.

blobid263-1739261685.png. Suy ra blobid264-1739261685.png.

Khi đó, blobid265-1739261685.png.

18. Tự luận
1 điểm

Số lượng cá thể của một loài sinh vật phụ thuộc nhiệt độ môi trường sống và được xấp xỉ bởi hàm số blobid284-1739261753.png, trong đó blobid285-1739261753.png là nhiệt độ môi trường xét từ blobid286-1739261753.pngC đến blobid287-1739261753.pngC. Hỏi số cá thể loài sinh vật trên nhiều nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 418.

Xét hàm số blobid276-1739261744.png.

TXĐ: blobid277-1739261744.png, blobid278-1739261744.png.

blobid279-1739261744.png, blobid280-1739261744.png.

blobid281-1739261744.png, blobid282-1739261744.png.

Vậy blobid283-1739261744.png.

19. Tự luận
1 điểm

Theo thống kê tại một nhà máy blobid302-1739261808.png, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 tổ công nhân đi làm và mỗi tổ công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 tổ công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 tổ/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là blobid303-1739261808.png, với blobid304-1739261808.png là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần mấy giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 36.

Gọi số giờ làm tăng thêm mỗi tuần là blobid288-1739261769.png, blobid289-1739261769.png.

Số tổ công nhân bỏ việc là blobid290-1739261769.png nên số tổ công nhân làm việc là blobid291-1739261769.png (tổ).

Năng suất của tổ công nhân còn blobid292-1739261769.png sản phẩm một giờ.

Số thời gian làm việc một tuần là blobid293-1739261769.png (giờ).

Để nhà máy hoạt động được thì

Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc (ảnh 1).

Số sản phẩm trong một tuần làm được: blobid295-1739261769.png.

Số sản phẩm thu được là:

blobid296-1739261769.png

blobid297-1739261769.png

Ta có blobid298-1739261769.png.

Ta có bảng biến thiên:

blobid299-1739261769.png

Dựa vào bảng biến thiên ta có số lượng sản phẩm thu được lớn nhất thì thời gian làm việc trong một tuần là blobid300-1739261769.png.

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc bát thuỷ tinh có bề dày của phần xung quanh là một khối tròn xoay, khi xoay hình phẳng blobid305-1739261894.png quanh một đường thẳng blobid306-1739261894.png bất kì nào đó mà khi gắn hệ trục toạ độ blobid307-1739261894.png (đơn vị trên trục là decimét) vào hình phẳng blobid305-1739261894.png tại một vị trí thích hợp, thì đường thẳng blobid306-1739261894.png sẽ trùng với trục blobid308-1739261894.png. Khi đó, hình phẳng blobid305-1739261894.png được giới hạn bởi các đồ thị hàm số blobid309-1739261894.png, blobid310-1739261894.png và hai đường thẳng blobid311-1739261894.png (như hình dưới). Thể tích của bề dày chiếc bát thuỷ tinh đó bằng bao nhiêu decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

blobid312-1739261894.png

Xem đáp án

Đáp án: 21,2.

Gọi blobid313-1739261909.png là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số blobid314-1739261909.png, trục hoành và hai đường thẳng blobid315-1739261910.png quay quanh trục blobid316-1739261910.png.

Khi đó, blobid317-1739261909.png (dm3).

Gọi blobid318-1739261910.png là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số blobid319-1739261910.png, trục hoành và hai đường thẳng blobid315-1739261910.png quay quanh trục blobid316-1739261910.png.

Khi đó, blobid320-1739261910.png (dm3).

Vậy thể tích của bề dày chiếc bát thủy tinh đó là:

blobid321-1739261910.png (dm3).

21. Tự luận
1 điểm

Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, xét các đường thẳng đi qua hai nút lưới (mỗi nút lưới là đỉnh của hình lập phương), người ta đưa ra một cách kiểm tra độ lệch về phương của hai đường thẳng bằng cách gắn hệ tọa độ blobid326-1739261926.png vào khung lưới ô vuông và tìm vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó. Giả sử, đường thẳng blobid327-1739261926.png đi qua hai nút lưới blobid328-1739261926.pngblobid329-1739261926.png, đường thẳng blobid330-1739261926.png đi qua hai nút lưới blobid331-1739261926.pngblobid332-1739261926.png. Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị của độ thì góc giữa hai đường thẳng blobid327-1739261926.pngblobid330-1739261926.png bằng blobid333-1739261926.png (blobid334-1739261926.png là số tự nhiên). Giá trị của blobid334-1739261926.png bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 68.

Ta có: blobid322-1739261918.png, blobid323-1739261918.png. Khi đó,

blobid324-1739261918.png, suy ra blobid325-1739261918.png.

22. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 2 000 sản phẩm trong đó có 39 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: “Sản phẩm lấy ta lần thứ hai bị lỗi” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,02.

Xét các biến cố:

blobid335-1739261944.png: “Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi”; 

blobid336-1739261944.png: “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi”.

Khi đó, blobid337-1739261944.png; blobid338-1739261944.png.

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn 1 999 sản phẩm và trong đó có 38 sản phẩm lỗi nên ta có: blobid339-1739261944.png, suy ra blobid340-1739261944.png.

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn 1 999 sản phẩm và trong đó có 39 sản phẩm lỗi nên ta có: blobid341-1739261944.png, suy ra blobid342-1739261944.png.

Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

blobid343-1739261944.png

blobid344-1739261944.png.