Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 2)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 2)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT57 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

blobid0-1739252735.png

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

blobid1-1739252740.png.

blobid2-1739252742.png.

blobid3-1739252744.png.

blobid4-1739252750.png.

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng blobid5-1739252794.png. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid7-1739252831.png, cho hai điểm blobid8-1739252831.pngblobid9-1739252831.png. Tọa độ của vectơ blobid10-1739252831.png

blobid11-1739252833.png.

blobid12-1739252835.png.

blobid13-1739252837.png.

blobid14-1739252839.png.

Xem đáp án

Ta có blobid6-1739252802.png. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường blobid16-1739252856.png, blobid17-1739252856.png blobid18-1739252856.png, blobid19-1739252856.png xung quanh trục blobid20-1739252856.png

blobid21-1739252858.png.

blobid22-1739252860.png.

blobid23-1739252863.png.

blobid24-1739252865.png.

Xem đáp án

Thể tích vật thể tròn xoay là blobid15-1739252848.png. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi số thực dương blobid29-1739252906.png, blobid30-1739252906.png bằng

blobid31-1739252908.png.

blobid32-1739252910.png.

blobid33-1739252912.png.

blobid34-1739252915.png.

Xem đáp án

Ta có blobid25-1739252873.pngblobid26-1739252873.pngblobid27-1739252873.pngblobid28-1739252873.png. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid40-1739253281.png cho đường thẳng blobid41-1739253281.png. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng blobid42-1739253281.png?

blobid43-1739253283.png.

blobid44-1739253286.png.

blobid45-1739253288.png.

blobid46-1739253291.png.

Xem đáp án

Ta có blobid35-1739253236.png.

Do đó, đường thẳng blobid36-1739253236.png có một vectơ chỉ phương là blobid37-1739253236.png.

Ta có blobid38-1739253236.png. Vậy blobid39-1739253236.png là một vectơ chỉ phương của đường thẳng blobid36-1739253236.png. 

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số blobid49-1739253318.png là đường thẳng có phương trình

blobid50-1739253320.png.

blobid51-1739253322.png.

blobid52-1739253324.png.

blobid53-1739253327.png.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số blobid47-1739253302.png có tiệm cận ngang là đường thẳng blobid48-1739253302.png. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian blobid54-1739253352.png cho mặt cầu blobid55-1739253352.png có tâm blobid56-1739253352.png và bán kính blobid57-1739253352.png. Phương trình của blobid55-1739253352.png 

blobid58-1739253354.png.

blobid59-1739253357.png.

blobid60-1739253359.png.

blobid61-1739253361.png.

Xem đáp án

Mặt cầu blobid62-1739253365.png có tâm blobid63-1739253365.png và bán kính blobid64-1739253365.png nên có phương trình là

blobid62-1739253365.png:blobid65-1739253365.png. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là blobid69-1739253381.png và chiều cao bằng blobid70-1739253381.png

blobid71-1739253382.png.

blobid72-1739253385.png.

blobid73-1739253387.png.

blobid74-1739253389.png.

Xem đáp án

Thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là blobid66-1739253372.png và chiều cao bằng blobid67-1739253372.png là: blobid68-1739253372.png.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid75-1739253420.png có đồ thị blobid76-1739253420.png như hình vẽ. Tính diện tích blobid77-1739253420.png của hình phẳng được tô như trong hình.blobid78-1739253422.png

blobid79-1739253425.png.

blobid80-1739253427.png.

blobid81-1739253429.png.

blobid82-1739253431.png.

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua điểm blobid83-1739253439.png có phương trình là: blobid84-1739253439.png.

blobid85-1739253439.png. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân blobid87-1739253463.png với blobid88-1739253463.pngblobid89-1739253463.png. Công bội blobid90-1739253463.png của cấp số nhân đã cho là

blobid91-1739253464.png.

blobid92-1739253467.png.

blobid93-1739253469.png.

blobid94-1739253471.png.

Xem đáp án

Ta có blobid86-1739253444.png. Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau. 

Khoảng điểm

blobid97-1739253489.png

blobid98-1739253489.png

blobid99-1739253489.png

blobid100-1739253489.png

blobid101-1739253489.png

blobid102-1739253489.png

blobid103-1739253489.png

Tần số

blobid104-1739253489.png

blobid105-1739253489.png

blobid106-1739253489.png

blobid107-1739253489.png

blobid108-1739253489.png

blobid109-1739253489.png

blobid110-1739253489.png

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là 

blobid111-1739253491.png.

blobid112-1739253493.png.

blobid113-1739253495.png.

blobid114-1739253497.png.

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:

blobid95-1739253480.png.

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

blobid96-1739253480.png.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tứ diện blobid115-1739253522.png. Gọi blobid116-1739253522.png blobid117-1739253522.png lần lượt là trung điểm các cạnh blobid118-1739253522.pngblobid119-1739253522.png. Đặt blobid120-1739253522.png. Khẳng định nào sau đây là đúng?

blobid121-1739253524.png.

blobid122-1739253526.png.

blobid123-1739253528.png.

blobid124-1739253530.png.

Xem đáp án

blobid129-1739253537.png

Ta có: blobid125-1739253534.png

blobid126-1739253534.png

blobid127-1739253534.png

blobid128-1739253534.png. Chọn A.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid151-1739253573.png.

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là blobid152-1739253573.png.

b) Hàm số blobid153-1739253573.pngblobid154-1739253573.png điểm cực trị thuộc đoạn blobid155-1739253573.png.

c) Hàm số blobid153-1739253573.png đồng biến trên khoảng blobid156-1739253573.png.

d) Giá trị lớn nhất của blobid157-1739253573.png trên đoạn blobid158-1739253573.pngblobid159-1739253573.png.

Xem đáp án

a) Sai. Hàm số có TXĐ là blobid130-1739253547.png. Ta có blobid131-1739253547.png. Khi đó blobid132-1739253547.png.

b) Đúng. Ta có blobid133-1739253547.png.

Trên đoạn blobid134-1739253547.png thì blobid135-1739253547.pngblobid136-1739253547.png nghiệm blobid137-1739253547.png.

Bảng biến thiên:

blobid138-1739253547.png

Do đó hàm số blobid139-1739253547.pngblobid136-1739253547.png điểm cực trị thuộc đoạn blobid134-1739253547.png.

c) Sai. Trên khoảng blobid140-1739253547.png thì blobid135-1739253547.pngblobid141-1739253547.png nghiệm là blobid142-1739253547.png.

Bảng biến thiên:

blobid143-1739253547.png

Hàm số nghịch biến trên khoảng blobid144-1739253547.png và đồng biến trên khoảng blobid145-1739253547.png.

d) Đúng. Trên đoạn blobid146-1739253547.png thì blobid135-1739253547.pngblobid141-1739253547.png nghiệm là blobid147-1739253547.png.

Ta có blobid148-1739253547.png nên giá trị lớn nhất của blobid149-1739253547.png trên đoạn blobid146-1739253547.pngblobid150-1739253547.png.

14. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn blobid193-1739253599.png, tốc độ của ô tô là blobid194-1739253599.png. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ blobid195-1739253599.pngMột người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào  (ảnh 1), trong đó blobid197-1739253600.png là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau blobid198-1739253600.png giây và duy trì sự tăng tốc trong blobid199-1739253600.png giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau blobid199-1739253600.png giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong blobid199-1739253600.png giây đầu trong thời gian còn lại trên cao tốc.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là blobid200-1739253600.png.

b) Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là blobid201-1739253600.png.

c) Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian blobid202-1739253600.png giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn blobid193-1739253599.pngblobid203-1739253600.png.

d) Sau blobid199-1739253600.png giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng blobid204-1739253600.png giây thì phát hiện chướng ngại vật cách đó blobid205-1739253600.png, người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc blobid206-1739253600.png. Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngại vật blobid207-1739253600.png.

Xem đáp án

a) Đúng.

Quãng đường ô tô đi được trong blobid160-1739253591.png giây với vận tốc blobid161-1739253591.pngblobid162-1739253591.png

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là blobid163-1739253591.png.

b) Đúng. Ta có vận tốc của ô tô khi bắt đầu tăng tốc là blobid164-1739253591.png.

Gọi blobid165-1739253591.png là thời điểm ô tô bắt đầu tăng tốc thì ta có blobid166-1739253591.pngblobid167-1739253591.png (1).

Ô tô nhập làn sau blobid168-1739253591.png giây tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được từ khi tăng tốc đến khi nhập làn được tính là blobid169-1739253591.pngblobid170-1739253591.png.

blobid171-1739253591.png nên ta có blobid172-1739253591.png. Do đó, blobid173-1739253591.png.

Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là blobid174-1739253591.png.

c) Đúng. Trước khi tăng tốc ô tô đi được blobid175-1739253591.pngtrong blobid160-1739253591.png giây đầu.

Sau khi nhập làn ô tô duy trì sự tăng tốc trong blobid176-1739253591.png giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được trong blobid176-1739253591.png giây đó là blobid177-1739253591.png.

Sau blobid176-1739253591.png giây từ khi tăng tốc ô tô duy trì vận tốc cao nhất là blobid178-1739253591.png nên quãng đường đi được sau blobid179-1739253591.png giây tiếp theo là blobid180-1739253591.png.

Vậy quãng đường ô tô đi được trong blobid181-1739253591.png giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn blobid182-1739253591.pngblobid183-1739253591.png.

d) Sai. Vận tốc cao nhất của ô tô trong blobid184-1739253591.png giây là blobid185-1739253591.png nên quãng đường đi được là blobid186-1739253591.png

Vận tốc của ô tô chuyển động chậm dần đều do đạp phanh là blobid187-1739253591.png.

Gọi thời điểm ô tô bắt đầu đạp phanh là blobid165-1739253591.png thì ta có blobid188-1739253591.png.

Nên ta có blobid189-1739253591.png.

Khi ô tô dừng hẳn blobid190-1739253591.png.

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh là blobid191-1739253591.png.

Vậy ô tô dừng cách chướng ngại vật là blobid192-1739253591.png.

15. Tự luận
1 điểm

Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.

Gọi blobid209-1739253648.png là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.

Gọi blobid210-1739253648.png là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.

a) blobid211-1739253648.png.

b) Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 72,5%.

c) Trong số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem có 17% người trả lời không xem khi được phỏng vấn.

d) Trong số những người mặc áo đội bóng có 30% người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu biết rằng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu mặc áo đội bóng là 14 người.

Xem đáp án

a) Đúng. Từ bài ra, ta có bảng sau:

Phỏng vấn                   Thực tế

Người xem thật

Người không xem thật

Người trả lời sẽ xem (75)

blobid212-1739253654.png

blobid213-1739253654.png

Người trả lời sẽ không xem (25)

blobid214-1739253654.png

blobid215-1739253654.png

blobid216-1739253654.png là tập hợp người được phỏng vấn trả lời sẽ xem và xem thật, do đó blobid217-1739253654.png.

Vậy blobid218-1739253654.png.

b) Sai. Vì blobid219-1739253654.png là tập hợp người được phỏng vấn xem thật trận đấu nên blobid220-1739253654.png, do đóblobid221-1739253654.png. Vậy tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 65%. 

Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm blobid222-1739253654.png theo công thức xác suất toàn phần như sau:

Theo bài ra ta có: blobid223-1739253654.png.

Do đó, blobid224-1739253654.png.

c) Sai. Tổng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem thật trận đấu là blobid225-1739253654.png người. Số người trả lời không xem khi được phỏng vấn là blobid226-1739253654.png người.

Tỉ lệ người trả lời không xem khi được phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là blobid227-1739253654.png.

d) Đúng. Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu trong số những người mặc áo đội bóng là blobid228-1739253654.png.

16. Tự luận
1 điểm

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, các nhà nghiên cứu của trung tâm Vũ Trụ Nasa đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không quá 4 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ blobid266-1739253680.png trong không gian có gốc blobid267-1739253680.png là tâm Trái Đất và đơn vị độ dài mỗi trục tọa độ là 1 000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ blobid268-1739253680.png không đổi theo đường thẳng xuất phát từ điểm blobid269-1739253680.png đến blobid270-1739253680.png

blobid271-1739253680.png

a) Khoảng cách thiên thạch gần với Trái Đất nhất có độ dài bằng 3 449 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

b) Các nhà nghiên cứu của trung tâm vũ trụ Nasa đưa ra giả thiết nếu lúc thiên thạch đang ở vị trí blobid272-1739253680.png bất ngờ đổi hướng và lao xuống Trái Đất với phương thẳng thì quãng đường dài nhất nó có thể va chạm với Trái Đất là 14 490 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

c) Tại thời điểm thiên thạch ở vị trí blobid272-1739253680.png thì có hai vệ tinh đang ở vị trí blobid273-1739253680.png, blobid274-1739253680.png có vận tốc khác nhau di chuyển trong mặt phẳng trung trực của blobid275-1739253680.png và luôn cách Trái Đất với khoảng cố định. Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt là 18 412 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

d) Nếu vệ tinh blobid276-1739253680.png đi với vận tốc blobid277-1739253680.png thì sẽ va chạm với thiên thạch.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có blobid229-1739253668.png

Xét đường thẳng blobid230-1739253668.png đi qua điểm blobid231-1739253668.png có vectơ chỉ phương blobid232-1739253668.png.

Phương trình đường thẳng blobid233-1739253668.png

Gọi điểm blobid234-1739253668.png là hình chiếu vuông góc của điểm blobid235-1739253668.png trên blobid230-1739253668.png. Ta có blobid236-1739253668.png.

blobid237-1739253668.pngblobid238-1739253668.png.

Do đó, blobid239-1739253668.png. Thiên thạch gần Trái Đất nhất khi thiên thạch đi qua blobid234-1739253668.png.

Khoảng cách gần nhất của thiên thạch với Trái Đất là:

blobid240-1739253668.png

blobid241-1739253668.png

b) Sai. Từ vị trí blobid242-1739253668.png thiên thạch đổi hướng lao xuống Trái Đất theo phương thẳng thì tại vị trí phương thẳng tiếp xúc với Trái Đất (phương thẳng là tiếp tuyến với Trái Đất) quãng đường dài nhất thiên thạch có thể va chạm với Trái Đất bằng quãng đường blobid243-1739253668.png.

Ta có tam giác blobid244-1739253668.png vuông tại blobid245-1739253668.png, có blobid246-1739253668.png.

Khi đó, blobid247-1739253668.png.

Nên quãng đường dài nhất xấp xỉ bằng: blobid248-1739253668.png.

c) Sai. 

blobid249-1739253668.png

Ta có mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng blobid230-1739253668.png blobid250-1739253668.png.

Do đó các vệ tinh blobid251-1739253668.png nằm trong mặt phẳng blobid252-1739253668.png và nằm quay quanh các đường tròn tâm blobid235-1739253668.png có bán kính lần lượt là blobid253-1739253668.png.

Khoảng cách giữa hai vệ tinh lớn nhất khi blobid235-1739253668.png nằm giữa blobid254-1739253668.pngblobid255-1739253668.png.

Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt được là:

blobid256-1739253668.png.

d) Đúng. Để thiên thạch và vệ tinh blobid254-1739253668.png va chạm vào nhau thì chúng va chạm tại điểm blobid239-1739253668.png là giao của blobid230-1739253668.png và mặt phẳng blobid252-1739253668.png vì vệ tinh blobid254-1739253668.png di chuyển trên mặt phẳng blobid257-1739253668.png

Ta có blobid258-1739253668.png.

Thời gian để thiên thạch đi hết quãng đường blobid259-1739253668.png là: blobid260-1739253668.png.

Ta có blobid235-1739253668.png là trung điểm của blobid261-1739253668.png. Nên quãng đường vệ tinh di chuyển từ blobid254-1739253668.png đến blobid234-1739253668.png bằng nửa chu vi đường tròn bán kính blobid262-1739253668.png và bằng: blobid263-1739253668.png.

Thời gian để vệ tinh di chuyển từ blobid254-1739253668.png đến blobid234-1739253668.png: blobid264-1739253668.png.

Suy ra blobid265-1739253668.png do đó thiên thạch và vệ tinh blobid254-1739253668.png va chạm với nhau.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ đứng blobid278-1739253705.png có đáy blobid279-1739253705.png là tam giác đều cạnh blobid280-1739253705.png. Cạnh blobid281-1739253705.png. Khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid282-1739253705.pngblobid283-1739253705.png bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

blobid303-1739253721.png

Đáp án: blobid284-1739253714.png.

Gọi blobid285-1739253714.png là điểm đối xứng với blobid286-1739253714.png qua blobid287-1739253714.png.

Khi đó ta có blobid288-1739253714.png.

Dựng blobid289-1739253714.png, dựng blobid290-1739253714.png.

Khi đó blobid291-1739253714.png

                               blobid292-1739253714.png.

Ta có blobid293-1739253717.png nên tam giác blobid294-1739253717.png vuông tại blobid295-1739253717.png, do đó blobid296-1739253717.png.

blobid297-1739253717.png là trung điểm của blobid298-1739253717.png nên blobid299-1739253717.png là đường trung bình của tam giác blobid294-1739253717.png.

Do đó, blobid300-1739253717.png. Mặt khác blobid301-1739253717.png

Khi đó blobid302-1739253717.png.

18. Tự luận
1 điểm

Một cốc nước hình trụ có đường kính đáy bằng blobid309-1739253745.png chiều cao blobid310-1739253745.png Trong cốc chứa một lượng nước bằng blobid311-1739253745.png thể tích cốc. Một con quạ muốn uống được nước trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá blobid312-1739253745.png Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính blobid313-1739253745.png thả vào cốc để mực nước dâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?

Xem đáp án

Đáp án: 26.

Bán kính đáy cốc blobid304-1739253729.png

Để uống được nước con quạ phải thả các viên bi vào cốc sao cho mực nước trong cốc dâng lên ít nhất blobid305-1739253729.png

Thể tích mực nước cần dâng lên: blobid306-1739253729.png

Thể tích 1 viên sỏi hình cầu: blobid307-1739253729.png

Ta có blobid308-1739253729.pngVậy để uống được nước thì con quạ cần thả ít nhất 26 viên sỏi.

19. Tự luận
1 điểm

Cho vật thể có đáy là hình tròn có bán kính bằng blobid314-1739253761.png (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục blobid315-1739253761.png tại điểm có hoành độ blobid316-1739253761.png blobid317-1739253761.png thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích blobid318-1739253761.png của vật thể đó là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?blobid319-1739253764.png

Xem đáp án

Đáp án: blobid320-1739253770.png.

Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục blobid321-1739253770.png tại điểm có hoành độ blobid322-1739253770.png thì thiết diện là tam giác đều cạnh blobid323-1739253770.png.

Khi đó diện tích thiết diện là: blobid324-1739253770.png.

Suy ra thể tích blobid325-1739253770.png của vật thể đó là: blobid326-1739253770.png.

20. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất blobid366-1739253849.png sản phẩm blobid367-1739253849.png thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đóblobid368-1739253849.png(đồng).Trong đó, chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là blobid369-1739253849.png (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu là  blobid370-1739253849.png (đồng) nhưng do doanh nghiệp mua với số lượng lớn nên được giảm 1% cho 200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 253.

Ta có chi phí blobid327-1739253780.png;

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu  (ảnh 1).

Ta có lợi nhuận thu được tính như sau:

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu  (ảnh 2)Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu  (ảnh 3)

* Xét trường hợp khi blobid331-1739253780.png:

blobid332-1739253780.png 

            blobid333-1739253780.png

            blobid334-1739253780.png.

BBT:

blobid335-1739253781.png

* Xét trường hợp khi blobid336-1739253781.png:

                      blobid337-1739253780.png 

                     blobid338-1739253781.png

                     blobid339-1739253781.png.  

BBT:

blobid340-1739253781.png

số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ BBT trên ta so sánh blobid341-1739253781.pngblobid342-1739253781.png.

Ta có: blobid343-1739253781.pngblobid344-1739253781.png.

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid371-1739253879.png, cho mặt cầu blobid372-1739253879.png và hai mặt phẳng blobid373-1739253879.png. Xét blobid374-1739253879.pngmặt phẳng thay đổi, song song với giao tuyến của hai mặt phẳng blobid375-1739253879.png và tiếp xúc với mặt cầu blobid376-1739253879.png. Khoảng cách lớn nhất từ điểm blobid377-1739253879.png đến mặt phẳng blobid374-1739253879.png bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: blobid378-1739253887.png.

Mặt cầu blobid379-1739253887.png có tâm blobid380-1739253887.png và bán kính blobid381-1739253888.png.

Mặt phẳng blobid382-1739253888.png có vectơ pháp tuyến lần lượt là: blobid383-1739253887.png.

Giả sử blobid384-1739253888.png.

Gọi blobid385-1739253888.png là đường thẳng qua blobid380-1739253887.png và song song với blobid386-1739253888.png. Suy ra blobid387-1739253888.png.

blobid388-1739253888.png

Gọi blobid389-1739253888.png là mặt trụ có trục blobid385-1739253888.png và bán kính blobid381-1739253888.png; blobid390-1739253888.png là mặt phẳng qua blobid391-1739253888.png vuông góc với blobid385-1739253888.png cắt blobid389-1739253888.png theo thiết diện là đường tròn blobid392-1739253888.png. Khi đó blobid393-1739253888.png tiếp xúc với blobid392-1739253888.png.

Ta có blobid394-1739253888.png.

Vậy khoảng cách lớn nhất từ điểm blobid391-1739253888.png đến mặt phẳng blobid393-1739253888.png bằng blobid395-1739253888.png.

22. Tự luận
1 điểm

Có hai hộp bi, hộp I có 5 bi trắng và 7 bi đỏ, hộp II có 10 bi trắng và 15 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Xác suất để 2 bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là blobid407-1739253905.png (là phân số tối giản). Tính blobid408-1739253905.png.

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Gọi blobid396-1739253895.png là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi trắng”,

blobid397-1739253895.png là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi đỏ”,

blobid398-1739253895.png là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II có 1 bi trắng và 1 bi đỏ”.

Ba biến cố blobid399-1739253895.png tạo thành một hệ đầy đủ.

Ta có: blobid400-1739253895.png.

Gọi blobid401-1739253895.png là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp II là bi trắng”.

Ta có: blobid402-1739253895.png.

Cần tính xác suất blobid403-1739253895.png. Theo công thức Bayes, ta có:

blobid404-1739253895.png

Thay số ta được: blobid405-1739253895.png blobid406-1739253895.png