Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 2)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hai điểm
và
. Tọa độ của vectơ
là
.
.
.
.
Ta có
. Chọn D.
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường
,
,
xung quanh trục
là
.
.
.
.
Thể tích vật thể tròn xoay là
. Chọn A.
Với mọi số thực dương
,
bằng
.
.
.
.
Ta có ![]()
![]()
![]()
. Chọn C.
Trong không gian
cho đường thẳng
. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
?
.
.
.
.
Ta có
.
Do đó, đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
.
Ta có
. Vậy
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
Chọn C.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
.
.
.
.
Đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang là đường thẳng
. Chọn C.
Trong không gian
cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
. Phương trình của
là
.
.
.
.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính
nên có phương trình là
:
. Chọn A.
Công thức tính thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là
và chiều cao bằng
là
.
.
.
.
Thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là
và chiều cao bằng
là:
.
Chọn D.
Cho hàm số
có đồ thị
như hình vẽ. Tính diện tích
của hình phẳng được tô như trong hình.
.
.
.
.
Đường thẳng đi qua điểm
có phương trình là:
.
. Chọn B.
Cho cấp số nhân
với
và
. Công bội
của cấp số nhân đã cho là
.
.
.
.
Ta có
. Chọn B.
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau.
Khoảng điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Tần số |
|
|
|
|
|
|
|
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
.
.
.
.
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:
.
Chọn D.
Cho tứ diện
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
. Đặt
. Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.

Ta có: ![]()
![]()
![]()
. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
b) Hàm số
có
điểm cực trị thuộc đoạn
.
c) Hàm số
đồng biến trên khoảng
.
d) Giá trị lớn nhất của
trên đoạn
là
.
a) Sai. Hàm số có TXĐ là
. Ta có
. Khi đó
.
b) Đúng. Ta có
.
Trên đoạn
thì
có
nghiệm
.
Bảng biến thiên:

Do đó hàm số
có
điểm cực trị thuộc đoạn
.
c) Sai. Trên khoảng
thì
có
nghiệm là
.
Bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng
.
d) Đúng. Trên đoạn
thì
có
nghiệm là
.
Ta có
nên giá trị lớn nhất của
trên đoạn
là
.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn
, tốc độ của ô tô là
. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ ![]()
, trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau
giây và duy trì sự tăng tốc trong
giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau
giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong
giây đầu trong thời gian còn lại trên cao tốc.
a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
.
b) Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là
.
c) Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian
giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn
là
.
d) Sau
giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng
giây thì phát hiện chướng ngại vật cách đó
, người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngại vật
.
a) Đúng.
Quãng đường ô tô đi được trong
giây với vận tốc
là ![]()
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
.
b) Đúng. Ta có vận tốc của ô tô khi bắt đầu tăng tốc là
.
Gọi
là thời điểm ô tô bắt đầu tăng tốc thì ta có ![]()
(1).
Ô tô nhập làn sau
giây tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được từ khi tăng tốc đến khi nhập làn được tính là 
.
Mà
nên ta có
. Do đó,
.
Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là
.
c) Đúng. Trước khi tăng tốc ô tô đi được
trong
giây đầu.
Sau khi nhập làn ô tô duy trì sự tăng tốc trong
giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được trong
giây đó là
.
Sau
giây từ khi tăng tốc ô tô duy trì vận tốc cao nhất là
nên quãng đường đi được sau
giây tiếp theo là
.
Vậy quãng đường ô tô đi được trong
giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn
là
.
d) Sai. Vận tốc cao nhất của ô tô trong
giây là
nên quãng đường đi được là ![]()
Vận tốc của ô tô chuyển động chậm dần đều do đạp phanh là
.
Gọi thời điểm ô tô bắt đầu đạp phanh là
thì ta có
.
Nên ta có
.
Khi ô tô dừng hẳn
.
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh là
.
Vậy ô tô dừng cách chướng ngại vật là
.
Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.
Gọi
là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.
Gọi
là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.
a)
.
b) Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 72,5%.
c) Trong số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem có 17% người trả lời không xem khi được phỏng vấn.
d) Trong số những người mặc áo đội bóng có 30% người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu biết rằng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu mặc áo đội bóng là 14 người.
a) Đúng. Từ bài ra, ta có bảng sau:
Phỏng vấn Thực tế | Người xem thật | Người không xem thật |
Người trả lời sẽ xem (75) |
|
|
Người trả lời sẽ không xem (25) |
|
|
là tập hợp người được phỏng vấn trả lời sẽ xem và xem thật, do đó
.
Vậy
.
b) Sai. Vì
là tập hợp người được phỏng vấn xem thật trận đấu nên
, do đó
. Vậy tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 65%.
Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm
theo công thức xác suất toàn phần như sau:
Theo bài ra ta có:
.
Do đó,
.
c) Sai. Tổng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem thật trận đấu là
người. Số người trả lời không xem khi được phỏng vấn là
người.
Tỉ lệ người trả lời không xem khi được phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là
.
d) Đúng. Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu trong số những người mặc áo đội bóng là
.
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, các nhà nghiên cứu của trung tâm Vũ Trụ Nasa đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không quá 4 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ
trong không gian có gốc
là tâm Trái Đất và đơn vị độ dài mỗi trục tọa độ là 1 000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ
không đổi theo đường thẳng xuất phát từ điểm
đến ![]()

a) Khoảng cách thiên thạch gần với Trái Đất nhất có độ dài bằng 3 449 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Các nhà nghiên cứu của trung tâm vũ trụ Nasa đưa ra giả thiết nếu lúc thiên thạch đang ở vị trí
bất ngờ đổi hướng và lao xuống Trái Đất với phương thẳng thì quãng đường dài nhất nó có thể va chạm với Trái Đất là 14 490 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Tại thời điểm thiên thạch ở vị trí
thì có hai vệ tinh đang ở vị trí
,
có vận tốc khác nhau di chuyển trong mặt phẳng trung trực của
và luôn cách Trái Đất với khoảng cố định. Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt là 18 412 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Nếu vệ tinh
đi với vận tốc
thì sẽ va chạm với thiên thạch.
a) Đúng. Ta có ![]()
Xét đường thẳng
đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
.
Phương trình đường thẳng 
Gọi điểm
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên
. Ta có
.
![]()
.
Do đó,
. Thiên thạch gần Trái Đất nhất khi thiên thạch đi qua
.
Khoảng cách gần nhất của thiên thạch với Trái Đất là:
![]()

b) Sai. Từ vị trí
thiên thạch đổi hướng lao xuống Trái Đất theo phương thẳng thì tại vị trí phương thẳng tiếp xúc với Trái Đất (phương thẳng là tiếp tuyến với Trái Đất) quãng đường dài nhất thiên thạch có thể va chạm với Trái Đất bằng quãng đường
.
Ta có tam giác
vuông tại
, có
.
Khi đó,
.
Nên quãng đường dài nhất xấp xỉ bằng:
.
c) Sai.

Ta có mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
là
.
Do đó các vệ tinh
nằm trong mặt phẳng
và nằm quay quanh các đường tròn tâm
có bán kính lần lượt là
.
Khoảng cách giữa hai vệ tinh lớn nhất khi
nằm giữa
và
.
Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt được là:
.
d) Đúng. Để thiên thạch và vệ tinh
va chạm vào nhau thì chúng va chạm tại điểm
là giao của
và mặt phẳng
vì vệ tinh
di chuyển trên mặt phẳng ![]()
Ta có
.
Thời gian để thiên thạch đi hết quãng đường
là:
.
Ta có
là trung điểm của
. Nên quãng đường vệ tinh di chuyển từ
đến
bằng nửa chu vi đường tròn bán kính
và bằng:
.
Thời gian để vệ tinh di chuyển từ
đến
:
.
Suy ra
do đó thiên thạch và vệ tinh
va chạm với nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác đều cạnh
. Cạnh
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án:
.
Gọi
là điểm đối xứng với
qua
.
Khi đó ta có
.
Dựng
, dựng
.
Khi đó ![]()
.
Ta có
nên tam giác
vuông tại
, do đó
.
Mà
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
.
Do đó,
. Mặt khác ![]()
Khi đó
.
Một cốc nước hình trụ có đường kính đáy bằng
chiều cao
Trong cốc chứa một lượng nước bằng
thể tích cốc. Một con quạ muốn uống được nước trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá
Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính
thả vào cốc để mực nước dâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?
Đáp án: 26.
Bán kính đáy cốc ![]()
Để uống được nước con quạ phải thả các viên bi vào cốc sao cho mực nước trong cốc dâng lên ít nhất ![]()
Thể tích mực nước cần dâng lên: ![]()
Thể tích 1 viên sỏi hình cầu: ![]()
Ta có
Vậy để uống được nước thì con quạ cần thả ít nhất 26 viên sỏi.
Cho vật thể có đáy là hình tròn có bán kính bằng
(tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích
của vật thể đó là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án:
.
Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
thì thiết diện là tam giác đều cạnh
.
Khi đó diện tích thiết diện là:
.
Suy ra thể tích
của vật thể đó là:
.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(đồng).Trong đó, chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là
(đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu là
(đồng) nhưng do doanh nghiệp mua với số lượng lớn nên được giảm 1% cho 200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: 253.
Ta có chi phí
;
.
Ta có lợi nhuận thu được tính như sau:


* Xét trường hợp khi
:

.
BBT:

* Xét trường hợp khi
:

.
BBT:

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ BBT trên ta so sánh
và
.
Ta có:
và
.
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.
Trong không gian
, cho mặt cầu
và hai mặt phẳng
. Xét
là mặt phẳng thay đổi, song song với giao tuyến của hai mặt phẳng
và tiếp xúc với mặt cầu
. Khoảng cách lớn nhất từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án:
.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính
.
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến lần lượt là:
.
Giả sử
.
Gọi
là đường thẳng qua
và song song với
. Suy ra
.

Gọi
là mặt trụ có trục
và bán kính
;
là mặt phẳng qua
vuông góc với
cắt
theo thiết diện là đường tròn
. Khi đó
tiếp xúc với
.
Ta có
.
Vậy khoảng cách lớn nhất từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
Có hai hộp bi, hộp I có 5 bi trắng và 7 bi đỏ, hộp II có 10 bi trắng và 15 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Xác suất để 2 bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là
(là phân số tối giản). Tính
.
Đáp án: 20.
Gọi
là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi trắng”,
là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi đỏ”,
là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II có 1 bi trắng và 1 bi đỏ”.
Ba biến cố
tạo thành một hệ đầy đủ.
Ta có:
.
Gọi
là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp II là bi trắng”.
Ta có:
.
Cần tính xác suất
. Theo công thức Bayes, ta có:

Thay số ta được:
![]()








