Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 1)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 1)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT71 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số blobid0-1739251559.png là:

blobid1-1739251564.png.

blobid2-1739251569.png.

blobid3-1739251582.png.

blobid4-1739251585.png.

Xem đáp án

blobid5-1739251595.png. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid12-1739251622.png liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn blobid13-1739251622.png. Xét hình phẳng blobid14-1739251622.png giới hạn bởi đồ thị hàm số blobid12-1739251622.png, trục hoành và hai đường thẳng blobid15-1739251622.png, blobid16-1739251622.png. Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng blobid14-1739251622.png quanh trục blobid17-1739251622.png có thể tích là:

blobid18-1739251624.png.

blobid19-1739251626.png.

blobid20-1739251632.png.

blobid21-1739251634.png.

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng blobid6-1739251601.png giới hạn bởi đồ thị hàm số blobid7-1739251601.png, trục hoành và hai đường thẳng blobid8-1739251601.png, blobid9-1739251601.png quanh trục blobid10-1739251601.png được tính theo công thức: blobid11-1739251601.png. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mẫu số liệu ghép nhóm blobid22-1739251651.png, blobid23-1739251652.png có bảng tần số ghép nhóm như sau:

blobid22-1739251651.png

Nhóm

blobid24-1739251651.png

blobid25-1739251651.png

blobid26-1739251652.png

blobid27-1739251652.png

blobid28-1739251652.png

Tần số

3

4

8

6

4

 

blobid23-1739251652.png

Nhóm

blobid24-1739251651.png

blobid25-1739251651.png

blobid26-1739251652.png

blobid27-1739251652.png

blobid28-1739251652.png

Tần số

6

8

16

12

8

Gọi blobid29-1739251652.png, blobid30-1739251652.png lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm blobid22-1739251651.png, blobid23-1739251652.png. Phát biểu nào sau đây là đúng?

blobid31-1739251655.png.

blobid32-1739251657.png.

blobid33-1739251659.png.

blobid34-1739251662.png.

Xem đáp án

Mẫu số liệu blobid35-1739251671.png:

blobid35-1739251671.png

Nhóm

blobid36-1739251671.png

blobid37-1739251671.png

blobid38-1739251671.png

blobid39-1739251671.png

blobid40-1739251671.png

Tần số

3

4

8

6

4

blobid41-1739251671.png

9

11

13

15

17

blobid42-1739251671.png

blobid43-1739251671.png

Độ lệch chuẩn của một mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:

blobid44-1739251671.png.

Mẫu số liệu blobid45-1739251671.png:

 

blobid45-1739251671.png

Nhóm

blobid36-1739251671.png

blobid37-1739251671.png

blobid38-1739251671.png

blobid39-1739251671.png

blobid40-1739251671.png

Tần số

6

8

16

12

8

blobid41-1739251671.png

9

11

13

15

17

 

blobid46-1739251671.png

blobid47-1739251671.png

Độ lệch chuẩn của một mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:

blobid48-1739251671.png.

Chọn A.

Nhận xét: Hai mẫu số liệu có cùng các nhóm như nhau, tần số của các nhóm tương ứng tỷ lệ (Mẫu blobid45-1739251671.png gấp 2 lần mẫu blobid35-1739251671.png), nên độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ blobid52-1739251696.png, phương trình của đường thẳng đi qua điểm blobid53-1739251696.png và có một vectơ chỉ phương blobid54-1739251696.png là:

blobid55-1739251698.png.

blobid56-1739251700.png.

blobid57-1739251704.png.

blobid58-1739251707.png.

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng đi qua điểm blobid49-1739251679.png và có một vectơ chỉ phương blobid50-1739251679.png là: blobid51-1739251679.png. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid59-1739251730.png blobid60-1739251730.png có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:blobid61-1739251732.png

blobid62-1739251735.png.

blobid63-1739251737.png.

blobid64-1739251739.png.

blobid65-1739251744.png.

Xem đáp án

 Từ đồ thị hàm số, ta thấy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng blobid66-1739251751.png.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình Tập nghiệm của bất phương trình  log2 (x - 1) < 3 là: (ảnh 1) là:

blobid77-1739251922.png.

blobid78-1739251924.png.

blobid79-1739251926.png.

blobid80-1739251928.png.

Xem đáp án

Bất phương trình Tập nghiệm của bất phương trình  log2 (x - 1) < 3 là: (ảnh 2)  tương đương với:

Tập nghiệm của bất phương trình  log2 (x - 1) < 3 là: (ảnh 3)Tập nghiệm của bất phương trình  log2 (x - 1) < 3 là: (ảnh 4)Tập nghiệm của bất phương trình  log2 (x - 1) < 3 là: (ảnh 5)Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ blobid84-1739251963.png, cho mặt phẳng blobid85-1739251963.png có phương trình blobid86-1739251963.png. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid85-1739251963.png?

blobid87-1739251965.png.

blobid88-1739251968.png.

blobid89-1739251972.png.

blobid90-1739251974.png.

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng blobid81-1739251940.png có phương trình blobid82-1739251941.pngblobid83-1739251941.png.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp blobid94-1739252012.png có đáy blobid95-1739252012.png là hình chữ nhật và blobid96-1739252012.png. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng blobid97-1739252012.png?

blobid98-1739252014.png.

blobid99-1739252016.png.

blobid100-1739252019.png.

blobid101-1739252021.png.

Xem đáp án

Ta có blobid91-1739251988.pngblobid92-1739251988.png, do đó blobid93-1739251988.png. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình blobid104-1739252051.png là:

blobid105-1739252053.png.

blobid106-1739252057.png.

blobid107-1739252059.png.

blobid108-1739252061.png.

Xem đáp án

 Phương trình blobid102-1739252029.png có nghiệm blobid103-1739252029.png. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp số cộng blobid109-1739252092.pngblobid110-1739252092.pngblobid111-1739252092.png. Số hạng blobid112-1739252092.png của cấp số cộng là:

5.

7.

9.

11.

Xem đáp án

Công thức tổng quát của cấp số cộng blobid113-1739252106.png là: blobid114-1739252106.png, trong đó blobid115-1739252106.png là công sai của cấp số cộng.

Từ blobid116-1739252106.pngblobid117-1739252106.png, ta có blobid118-1739252106.png.

Do đó, blobid119-1739252106.png. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp blobid121-1739252130.png (minh họa như hình bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?blobid122-1739252133.png

blobid123-1739252136.png.

blobid124-1739252138.png.

blobid125-1739252140.png.

blobid126-1739252143.png.

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp ta có blobid120-1739252112.png. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?blobid128-1739252162.png

blobid129-1739252164.png.

blobid130-1739252167.png.

blobid131-1739252169.png.

blobid132-1739252171.png.

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng blobid127-1739252151.png. Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid146-1739252213.png.

a) blobid147-1739252213.png.

b) Đạo hàm của hàm số đã cho là blobid148-1739252213.png.

c) Nghiệm của phương trình blobid149-1739252213.png trên đoạn blobid150-1739252213.pngblobid151-1739252213.png.

d) Giá trị lớn nhất của blobid152-1739252213.png trên đoạn blobid150-1739252213.pngblobid153-1739252213.png.

Xem đáp án

a) Đúng. blobid133-1739252185.pngblobid134-1739252184.png.

b) Sai. Đạo hàm của blobid135-1739252184.pngblobid136-1739252184.png.

c) Đúng. Ta có blobid136-1739252184.png.

blobid137-1739252184.png.

Trên đoạn blobid138-1739252184.png, ta có blobid139-1739252185.png.

Vậy blobid139-1739252185.png là nghiệm của phương trình blobid140-1739252185.png trên đoạn blobid138-1739252184.png.

d) Đúng. blobid136-1739252184.png có nghiệm blobid141-1739252185.png,

blobid142-1739252185.pngblobid143-1739252185.png.

Do đó, giá trị lớn nhất của blobid144-1739252185.png trên đoạn blobid138-1739252184.pngblobid145-1739252185.png.

14. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ blobid154-1739252228.png (blobid155-1739252228.png, blobid156-1739252228.png), trong đó blobid157-1739252228.png là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.

b) Giá trị của blobid158-1739252228.png là 10.

c) Quãng đường blobid159-1739252228.png (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian blobid157-1739252228.png giây (blobid160-1739252228.png) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức blobid161-1739252228.png.

d) Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

Xem đáp án

a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 36 km/h = 10 m/s.

Quãng đường ô tô đi được trong 2 giây đầu tiên là: blobid162-1739252235.png.

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là: blobid163-1739252235.png m.

b) Đúng. Ta có blobid164-1739252235.png (m/s).

Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có blobid165-1739252235.png, blobid166-1739252235.pngblobid167-1739252235.png.

c) Sai. Do blobid168-1739252235.png với blobid169-1739252235.png, do đó quãng đường blobid170-1739252235.png mà ô tô đi được trong thời gian blobid171-1739252235.png giây blobid172-1739252235.png kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức: blobid173-1739252235.png.

Lưu ý: Công thức blobid174-1739252235.png là quãng đường ô tô đi được trong 24 giây.

d) Sai. Ta có blobid175-1739252235.png.

Biết xe nhập làn sau 12 giây kể từ lúc tăng tốc, nên

blobid176-1739252235.pngblobid177-1739252235.png.

Tốc độ của ô tô sau 24 giây là:

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường (ảnh 1)

. 

15. Tự luận
1 điểm

Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời “sẽ mua”; có 95 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70% và 30%.

Gọi blobid199-1739252275.png là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”.

Gọi blobid200-1739252275.png là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”.

a) Xác suất blobid201-1739252275.pngblobid202-1739252275.png.

b) Xác suất có điều kiện blobid203-1739252275.png.

c) Xác suất blobid204-1739252275.png.

d) Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có 70% người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Từ đề bài, ta có bảng sau:

                                         Thực tế

Phỏng vấn                  

Người mua thật

Người không mua thật

Người trả lời sẽ mua (105)

blobid180-1739252266.png

blobid181-1739252266.png

Người trả lời sẽ không mua (95)

blobid182-1739252266.png

blobid183-1739252266.png

a) Đúng. Số người trả lời “sẽ mua” là 105 nên blobid184-1739252266.png. Do đó

blobid185-1739252266.png blobid186-1739252266.png.

b) Sai. Ta có: blobid187-1739252266.png.

blobid188-1739252266.png là tập hợp các người trả lời sẽ mua và mua thật, do đó blobid189-1739252266.png.

Do đó, blobid190-1739252266.png.

Cách khác: Theo bài ra ta có tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với cách trả lời “sẽ mua” là 70% nên blobid191-1739252266.png.

c) Đúng. blobid192-1739252266.png là tập hợp các người mua thật, blobid193-1739252266.png, do đó

blobid194-1739252266.png.

Cách khác: Theo bài ra ta có blobid195-1739252266.png.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

blobid196-1739252266.png.

d) Sai. Tổng số người thực sự mua sản phẩm là 102. Số người trả lời sẽ mua sản phẩm và thực sự mua là 73,5 người.

Tỉ lệ người thực sự mua sản phẩm đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn và người thực sự mua sản phẩm nói chung là blobid197-1739252266.png.

Cách khác: Áp dụng công thức Bayes, ta có: blobid198-1739252266.png.

16. Tự luận
1 điểm

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ blobid205-1739252286.png trong không gian có gốc blobid206-1739252286.png tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1 000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm blobid207-1739252286.png đến điểm blobid208-1739252286.png.

blobid209-1739252286.png

a) Đường thẳng blobid210-1739252286.png có phương trình tham số là blobid211-1739252286.png (blobid212-1739252286.png).

b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm blobid213-1739252286.png.

c) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 18 900 km (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét).

d) Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ blobid214-1739252286.png đến blobid215-1739252286.png là 6 phút.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có blobid216-1739252294.png.

Vectơ chỉ phương của đường thẳng blobid217-1739252294.pngblobid218-1739252294.png.

Phương trình tham số của đường thẳng blobid217-1739252294.png là: blobid219-1739252294.png, blobid220-1739252294.png.

b) Sai. Để tìm vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi, ta cần tìm điểm giao của đường thẳng blobid217-1739252294.png với mặt cầu có tâm blobid221-1739252294.png và bán kính blobid222-1739252294.png.

Phương trình mặt cầu là: blobid223-1739252294.png.

Thay blobid224-1739252294.png, blobid225-1739252294.pngblobid226-1739252294.png vào phương trình mặt cầu, ta được:

blobid227-1739252294.pngblobid228-1739252294.png.

Giải phương trình, ta tìm được blobid229-1739252294.png hoặc blobid230-1739252294.png.

Thay blobid229-1739252294.pngblobid230-1739252294.png vào phương trình tham số của đường thẳng blobid217-1739252294.png, ta được hai giao điểm của blobid217-1739252294.png và mặt cầu là blobid231-1739252294.pngblobid232-1739252294.png . Nhận thấy từ blobid233-1739252294.png đến blobid234-1739252294.png, hoành độ có xu hướng giảm dần, nên điểm blobid235-1739252294.png.

c) Đúng. Ta có blobid236-1739252294.png.

Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là blobid237-1739252294.png.

blobid238-1739252294.png, tương đương với blobid239-1739252294.png.

d) Đúng. Ta có blobid240-1739252294.png.

Thời gian thiên thạch di chuyển từ blobid233-1739252294.png đến blobid234-1739252294.png là: blobid241-1739252294.png (phút).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 

Cho hình lăng trụ đứng blobid252-1739252324.pngblobid253-1739252324.png, blobid254-1739252324.png, blobid255-1739252324.png. Khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid256-1739252324.pngblobid257-1739252324.png bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 4,9.

Kẻ blobid242-1739252304.png, ta có blobid243-1739252304.pngblobid244-1739252304.png là đoạn vuông góc chung của blobid245-1739252304.pngblobid246-1739252304.png. Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid245-1739252304.pngblobid246-1739252304.png bằng blobid244-1739252304.png. 

Xét tam giác blobid247-1739252304.png có nửa chu vi blobid248-1739252304.png.

Diện tích blobid249-1739252304.png.

blobid250-1739252304.png

blobid251-1739252304.png.

18. Tự luận
1 điểm

Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ blobid258-1739252350.png với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên. Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

blobid259-1739252363.png

Xem đáp án

Đáp án: 43.

Người chơi có thể lựa chọn cách xuất phát từ một trong 4 trụ blobid260-1739252370.png.

Giả sử người chơi xuất phát từ trụ blobid261-1739252370.png.

Để đi qua tất cả các trụ còn lại đúng một lần và quay trở về blobid261-1739252370.png, người chơi có thể đi theo một trong các đường đi:

Đường đi

Tổng số thử thách

blobid262-1739252370.png

blobid263-1739252370.png

blobid264-1739252370.png

blobid265-1739252370.png

blobid266-1739252370.png

blobid267-1739252370.png

blobid268-1739252370.png

blobid269-1739252370.png

blobid270-1739252370.png

blobid271-1739252370.png

blobid272-1739252370.png

blobid273-1739252370.png

Do đó, tổng số thử thách của đường đi nhận giá trị nhỏ nhất là 43.

19. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu blobid280-1739252393.png là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm blobid281-1739252393.png trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ blobid282-1739252393.png, có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm blobid283-1739252393.png, blobid284-1739252393.png, blobid285-1739252393.png, blobid286-1739252393.png; vị trí blobid287-1739252393.png thỏa mãn blobid288-1739252393.png, blobid289-1739252393.png, blobid290-1739252393.png, blobid291-1739252393.png.

Khoảng cách từ điểm blobid281-1739252393.png đến điểm blobid292-1739252393.png bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có:

blobid274-1739252381.pngblobid275-1739252381.png.

Giải hệ phương trình này, ta tìm được blobid276-1739252381.png.

Do đó, khoảng cách từ điểm blobid277-1739252381.png đến điểm blobid278-1739252381.png là: blobid279-1739252381.png.

20. Tự luận
1 điểm

Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 60 m và 80 m. Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đó đến trung điểm cạnh tương ứng của hình chữ nhật bằng 20 m (xem hình minh họa). Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông?

blobid293-1739252411.png

Xem đáp án

blobid302-1739252422.png

Đáp án: 3200.

Diện tích của phần sân chơi bằng diện tích của hình chữ nhật trừ đi diện tích của hai phần trồng hoa.

Diện tích của hình chữ nhật là: blobid294-1739252419.png blobid295-1739252419.png.

Chọn hệ trục blobid296-1739252419.png như hình vẽ.

Phương trình Parabol bên dưới có dạng: blobid297-1739252419.png (vì đỉnh parabol thuộc trục tung).

Ta có blobid298-1739252419.png.

Phương trình Parabol dưới là blobid299-1739252419.png.

Diện tích của mỗi phần trồng hoa bằng: blobid300-1739252419.png blobid295-1739252419.png.

Diện tích của phần sân chơi là: blobid301-1739252419.png blobid295-1739252419.png.

21. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất blobid317-1739252470.png sản phẩm blobid318-1739252470.png thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là blobid319-1739252470.png (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là blobid320-1739252470.png (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 333.

Lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất blobid303-1739252431.png sản phẩm blobid304-1739252431.png là:

blobid305-1739252431.png.

blobid306-1739252431.png.

blobid307-1739252431.png

blobid308-1739252431.png.

Trong khoảng blobid309-1739252431.png, blobid310-1739252431.png khi blobid311-1739252431.png.

Ta có blobid312-1739252431.png.

Khi đó, blobid313-1739252431.png.

Do số sản phẩm là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và sau giá trị blobid314-1739252431.pnglà 333 và 334. Ta có

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh (ảnh 1).

Do đó, doanh nghiệp nên sản xuất 333 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

22. Tự luận
1 điểm

Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,08.

Gọi blobid321-1739252488.png là biến cố “lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang”, blobid322-1739252488.png là biến cố “lấy ra từ hộp II là quả bóng màu đỏ”. Ta cần tính blobid323-1739252488.png.

Đếm blobid324-1739252488.png: Chia hai TH

Trường hợp 1. Lấy một quả đỏ từ hộp I sang hộp II, rồi lấy một quả đỏ một quả đỏ từ hộp II, có blobid325-1739252488.png cách.

Trường hợp 2. Lấy một quả vàng từ hộp I sang hộp II, rồi lấy một quả đỏ một quả đỏ từ hộp II, có blobid326-1739252488.png cách.

Suy ra blobid327-1739252488.png.

Đếm blobid328-1739252488.png.

blobid329-1739252488.png là biến cố lấy một quả đỏ từ hộp I sang hộp II rồi lấy quả đỏ đó từ hộp II ra ngoài, do đóblobid330-1739252488.png. 

Do đó, blobid331-1739252488.png.