Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án năm 2026 (Đề 1)
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên hàm của hàm số
là:
.
.
.
.
. Chọn B.
Cho hàm số
liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn
. Xét hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
,
. Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng
quanh trục
có thể tích là:
.
.
.
.
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
,
quanh trục
được tính theo công thức:
. Chọn D.
Hai mẫu số liệu ghép nhóm
,
có bảng tần số ghép nhóm như sau:
| Nhóm |
|
|
|
|
|
Tần số | 3 | 4 | 8 | 6 | 4 |
| Nhóm |
|
|
|
|
|
Tần số | 6 | 8 | 16 | 12 | 8 |
Gọi
,
lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm
,
. Phát biểu nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Mẫu số liệu
:
| Nhóm |
|
|
|
|
|
Tần số | 3 | 4 | 8 | 6 | 4 | |
| 9 | 11 | 13 | 15 | 17 |
![]()
![]()
Độ lệch chuẩn của một mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:
.
Mẫu số liệu
:
| Nhóm |
|
|
|
|
|
Tần số | 6 | 8 | 16 | 12 | 8 | |
| 9 | 11 | 13 | 15 | 17 |
![]()
![]()
Độ lệch chuẩn của một mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:
.
Chọn A.
Nhận xét: Hai mẫu số liệu có cùng các nhóm như nhau, tần số của các nhóm tương ứng tỷ lệ (Mẫu
gấp 2 lần mẫu
), nên độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu bằng nhau.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, phương trình của đường thẳng đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
là:
.
.
.
.
Phương trình đường thẳng đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
là:
. Chọn C.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:
.
.
.
.
Từ đồ thị hàm số, ta thấy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng
.
Chọn B.
Tập nghiệm của bất phương trình
là:
.
.
.
.
Bất phương trình
tương đương với:


Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho mặt phẳng
có phương trình
. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
?
.
.
.
.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
có phương trình
là
.
Chọn B.
Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật và
. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng
?
.
.
.
.
Ta có
và
, do đó
. Chọn A.
Nghiệm của phương trình
là:
.
.
.
.
Phương trình
có nghiệm
. Chọn D.
Cấp số cộng
có
và
. Số hạng
của cấp số cộng là:
5.
7.
9.
11.
Công thức tổng quát của cấp số cộng
là:
, trong đó
là công sai của cấp số cộng.
Từ
và
, ta có
.
Do đó,
. Chọn C.
Cho hình hộp
(minh họa như hình bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Theo quy tắc hình hộp ta có
. Chọn D.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?
.
.
.
.
Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
. Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số
.
a)
.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
c) Nghiệm của phương trình
trên đoạn
là
.
d) Giá trị lớn nhất của
trên đoạn
là
.
a) Đúng.
và
.
b) Sai. Đạo hàm của
là
.
c) Đúng. Ta có
.
.
Trên đoạn
, ta có
.
Vậy
là nghiệm của phương trình
trên đoạn
.
d) Đúng.
có nghiệm
,
![]()
.
Do đó, giá trị lớn nhất của
trên đoạn
là
.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ
(
,
), trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
b) Giá trị của
là 10.
c) Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian
giây (
) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức
.
d) Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.
a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 36 km/h = 10 m/s.
Quãng đường ô tô đi được trong 2 giây đầu tiên là:
.
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là:
m.
b) Đúng. Ta có
(m/s).
Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có
, ![]()
.
c) Sai. Do
với
, do đó quãng đường
mà ô tô đi được trong thời gian
giây
kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức:
.
Lưu ý: Công thức
là quãng đường ô tô đi được trong 24 giây.
d) Sai. Ta có
.
Biết xe nhập làn sau 12 giây kể từ lúc tăng tốc, nên

.
Tốc độ của ô tô sau 24 giây là:

.
Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời “sẽ mua”; có 95 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70% và 30%.
Gọi
là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”.
Gọi
là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”.
a) Xác suất
và
.
b) Xác suất có điều kiện
.
c) Xác suất
.
d) Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có 70% người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
Từ đề bài, ta có bảng sau:
Thực tế Phỏng vấn | Người mua thật | Người không mua thật |
Người trả lời sẽ mua (105) |
|
|
Người trả lời sẽ không mua (95) |
|
|
a) Đúng. Số người trả lời “sẽ mua” là 105 nên
. Do đó
và
.
b) Sai. Ta có:
.
là tập hợp các người trả lời sẽ mua và mua thật, do đó
.
Do đó,
.
Cách khác: Theo bài ra ta có tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với cách trả lời “sẽ mua” là 70% nên
.
c) Đúng.
là tập hợp các người mua thật,
, do đó
.
Cách khác: Theo bài ra ta có
.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
d) Sai. Tổng số người thực sự mua sản phẩm là 102. Số người trả lời sẽ mua sản phẩm và thực sự mua là 73,5 người.
Tỉ lệ người thực sự mua sản phẩm đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn và người thực sự mua sản phẩm nói chung là
.
Cách khác: Áp dụng công thức Bayes, ta có:
.
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ
trong không gian có gốc
tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1 000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm
đến điểm
.

a) Đường thẳng
có phương trình tham số là
(
).
b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm
.
c) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 18 900 km (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét).
d) Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ
đến
là 6 phút.
a) Đúng. Ta có
.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
Phương trình tham số của đường thẳng
là:
,
.
b) Sai. Để tìm vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi, ta cần tìm điểm giao của đường thẳng
với mặt cầu có tâm
và bán kính
.
Phương trình mặt cầu là:
.
Thay
,
và
vào phương trình mặt cầu, ta được:
![]()
.
Giải phương trình, ta tìm được
hoặc
.
Thay
và
vào phương trình tham số của đường thẳng
, ta được hai giao điểm của
và mặt cầu là
và
. Nhận thấy từ
đến
, hoành độ có xu hướng giảm dần, nên điểm
.
c) Đúng. Ta có
.
Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là
.
, tương đương với
.
d) Đúng. Ta có
.
Thời gian thiên thạch di chuyển từ
đến
là:
(phút).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Cho hình lăng trụ đứng
có
,
,
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 4,9.
Kẻ Xét tam giác Diện tích |
|
.
Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ
với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên. Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Đáp án: 43.
Người chơi có thể lựa chọn cách xuất phát từ một trong 4 trụ
.
Giả sử người chơi xuất phát từ trụ
.
Để đi qua tất cả các trụ còn lại đúng một lần và quay trở về
, người chơi có thể đi theo một trong các đường đi:
Đường đi | Tổng số thử thách |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Do đó, tổng số thử thách của đường đi nhận giá trị nhỏ nhất là 43.
Hệ thống định vị toàn cầu
là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm
trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ
, có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm
,
,
,
; vị trí
thỏa mãn
,
,
,
.
Khoảng cách từ điểm
đến điểm
bằng bao nhiêu?
Đáp án: 3.
Ta có:

.
Giải hệ phương trình này, ta tìm được
.
Do đó, khoảng cách từ điểm
đến điểm
là:
.
Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 60 m và 80 m. Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đó đến trung điểm cạnh tương ứng của hình chữ nhật bằng 20 m (xem hình minh họa). Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông?


Đáp án: 3200.
Diện tích của phần sân chơi bằng diện tích của hình chữ nhật trừ đi diện tích của hai phần trồng hoa.
Diện tích của hình chữ nhật là:
.
Chọn hệ trục
như hình vẽ.
Phương trình Parabol bên dưới có dạng:
(vì đỉnh parabol thuộc trục tung).
Ta có
.
Phương trình Parabol dưới là
.
Diện tích của mỗi phần trồng hoa bằng:
.
Diện tích của phần sân chơi là:
.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là
(đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: 333.
Lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất
sản phẩm
là:
.
.
![]()
.
Trong khoảng
,
khi
.
Ta có
.
Khi đó,
.
Do số sản phẩm là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và sau giá trị
là 333 và 334. Ta có
.
Do đó, doanh nghiệp nên sản xuất 333 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,08.
Gọi
là biến cố “lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang”,
là biến cố “lấy ra từ hộp II là quả bóng màu đỏ”. Ta cần tính
.
Đếm
: Chia hai TH
Trường hợp 1. Lấy một quả đỏ từ hộp I sang hộp II, rồi lấy một quả đỏ một quả đỏ từ hộp II, có
cách.
Trường hợp 2. Lấy một quả vàng từ hộp I sang hộp II, rồi lấy một quả đỏ một quả đỏ từ hộp II, có
cách.
Suy ra
.
Đếm
.
là biến cố lấy một quả đỏ từ hộp I sang hộp II rồi lấy quả đỏ đó từ hộp II ra ngoài, do đó
.
Do đó,
.









