Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 99)
Đề thi

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 99)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT62 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 18. Mỗi Đáp án Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là

gene.

anticodon.

mã di truyền.

codon.

Xem đáp án

Đáp án A

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là gene.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kì trung gian gồm những pha nào?

Pha G1, G2.

Pha S.

Pha G2.

Pha G1, S, G2.

Xem đáp án

Đáp án D

Kì trung gian gồm 3 pha đó là G, S và G. Tại pha S sẽ diễn ra quá trình nhân đôi DNA.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào mạch gỗ của cây gồm

quản bào và tế bào biểu bì.

quản bào và tế bào nội bì.

quản bào và mạch ống.

quản bào và tế bào lông hút.

Xem đáp án

Đáp án C

Tế bào mạch gỗ (xylem) của cây bao gồm các thành phần chính như:

- Quản bào: Là tế bào có thành tế bào gỗ hóa, không có vách ngăn và giúp vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên các bộ phận khác của cây.

- Mạch ống: Là các cấu trúc hình ống được hình thành từ các tế bào mạch gỗ, có chức năng vận chuyển nước và các chất hoà tan.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí trong tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

Đường phân 1Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.

Chu trình Krebs → Đường phânChuỗi truyền electron hô hấp.

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án D

Đường phân.

- Nơi diễn ra: Tế bào chất.

- Diễn biến:

    + Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzyme tham gia.

    + Năng lượng được tạo ra dần dần qua nhiều phản ứng.

    + Đầu tiên glucose được hoạt hóa sử dụng 2ATP.

    + Glucose (6C) → 2 acid piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP).

      NADH: Nicotinamide adenine dinucleotid.

    → Kết thúc quá trình đường phân thu được 2ATP và 2 NADH.

2. Chu trình Krebs.

- Nơi diễn ra: Chất nền ti thể.

    + 2 acid piruvic được chuyển từ tế bào chất vào chất nền của ti thể.

    + 2 piruvic → 2 acetyl-coA (2C) + 2NADH +blobid0-1747302627.png.

    + Acetyl-coA bị phân giải hoàn toàn → blobid1-1747302627.png + 2 ATP + 6NADH + blobid2-1747302627.png (blobid3-1747302627.png).

3. Chuỗi truyền êlectron hô hấp.

- Nơi diễn ra: Màng trong ti thể.

NADH và blobid4-1747302627.pngbị ôxi hóa thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử tạo ra ATP và nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá thạch là những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy các loài đã từng tồn tại và tiến hoá như thế nào theo thời gian.Điều nào sau đây không đúng khi nói về hoá thạch?

Hoá thạch có ý nghĩa to lớn để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.

Hoá thạch có ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu địa chất học.

Căn cứ vào hoá thạch có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.

Hoá thạch là bằng chứng gián tiếp của tiến hoá và phát triển của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án D

- Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời gian đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.

→ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá và phát triển của sinh vật → D sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá thạch là những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy các loài đã từng tồn tại và tiến hoá như thế nào theo thời gian.Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch

suy đoán được lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.

suy đoán được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

là tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất.

xác định được chính xác thời điểm của hiện tượng trôi dạt lục địa.

Xem đáp án

Đáp án D

- Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời gian đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.

→ căn cứ vào hoá thạch có trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật (đo thời gian phân rã của các nguyên tố phóng xạ → xác định tuổi địa tầng→ xác định tuổi sinh vật đã chết).

- Hoá thạch là tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất:

VD: Sự có mặt của các hoá thạch quyết thực vật chứng tỏ khí hậu khi đó ẩm ướt, sự có mặt và phát triển của bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo.

- Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu → xác định được tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng nhưng tuổi tương đối của các hoá thạch chứa trong đó.

- Căn cứ thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ→ xác định được tuổi tuyệt đối của các hoá thạch → suy đoán được tuổi các lớp đất đá chứa chúng.

→ Suy đoán được thời điểm của hiện tượng trôi dạt lục địa chứ không xác định được chính xác thời điểm trôi dạt lục địa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối

của các allele có lợi được tăng lên trong quần thể.

của các allele trội tăng lên trong quần thể.

của các allele lặn được tăng lên trong quần thể.

kiểu gene đồng hợp tăng, tần số kiểu gene dị hợp giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn lọc tự nhiên tác động lên các cá thể trong quần thể dựa trên khả năng sống sót và sinh sản. Các allele có lợi, tức là các allele giúp cá thể thích nghi tốt hơn với môi trường, sẽ tăng tần số trong quần thể theo thời gian. Điều này có nghĩa là các cá thể mang allele có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinh sản, truyền gene của mình cho thế hệ sau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay sự sống trên Trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá nào sau đây?

Tiến hoá tiền sinh học.

Tiến hoá sinh học.

Tiến hoá hoá học.

Tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học.

Xem đáp án

Đáp án B

Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất trải qua 3 giai đoạn:

Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ và sau đó là hình thành nên tế bào sống đầu tiên.

Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá sinh học.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người:

blobid5-1747302783.png

Mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gene này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu?

0,02.

0,04.

0,05.

0,06.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên hai bệnh này do gene lặn trên NST X gây ra.

Quy ước gene:

A- bình thường; a- bị mù màu;

B- bình thường; b- bị máu khó đông

1

2

3

4

5

6

7

blobid6-1747302796.png

blobid7-1747302796.png

blobid8-1747302796.png

blobid7-1747302796.png

blobid9-1747302796.png

blobid8-1747302796.png

blobid10-1747302796.png

Người số 3 sinh con trai bị máu khó đông nên phải có blobid11-1747302796.png; nhận blobid12-1747302796.png của bố nên có kiểu gene blobid13-1747302796.png.

Xét các phát biểu.

Để họ sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gene của người (6) phải là blobid13-1747302796.png với xác suất 0,4 (0,4 là tỷ lệ giao tử blobid11-1747302796.png được tạo ra từ cơ thể (3) blobid13-1747302796.png có tần số HVG là 20%).

Cặp vợ chồng : (6) -(7): blobid13-1747302796.png × blobid14-1747302796.pngblobid15-1747302796.png × 0,5Y.

Xác suất cần tính 0,1 × 0,5 × 0,4 = 0,02.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lai khác loài được đa bội hoá làm nhân đối toàn bộ số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào được gọi là

thể tự đa bội.

thể song nhị bội.

thể dị bội.

thể lưỡng bội.

Xem đáp án

Đáp án B

Con lai khác loài được đa bội hóa làm nhân đôi toàn bộ số lượng NST trong tế bào là thể song nhị bội.

Các loài thực vật có họ hàng thân thuộc đôi khi có thể giao phấn với nhau, con lai có sức sống nhưng bất thụ. Khắc phục tình trạng bất thụ người ta đa bội hóa bộ NST lên.

Ví dụ như hiện tượng lai cải bắp và cải củ, 2n =18.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thủy triều đỏ là do tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.Mùa hè, một số vùng biển có hiện tượng “thủy triều đỏ” do tảo nở hoa, gây chết hàng loạt các động vật biển. Đó là biểu hiện của mối quan hệ nào sau đây?

Ức chế cảm nhiễm.

Cạnh tranh.

Ki sinh.

Cộng sinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng thủy triều đỏ là do: Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ” hay “nước nở hoa” làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.

Đây là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm; một loài trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho loài khác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thủy triều đỏ là do tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác quan hệ này gọi là quan hệ

cạnh tranh.

ức chế cảm nhiễm.

cộng sinh.

ký sinh.

Xem đáp án

Đáp án B

Một loài trong quá trình sống đa vô tình gây hại cho loài khác, đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm:

VD: Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ” hay “nước nở hoa” làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.

VD: Tỏi tiết chất gây ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật ở cùng môi trường sống.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành lại tế bào thực vật bước đầu tiên được các nhà khoa học thực hiện là

cho các tế bào đem lại của hai loài đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.

từ tế bào ban đầu đưa vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để tạo thành cây lai.

từ tế bào ban đầu nhận lên trong môi trường đặc biệt tạo thành cơ thể lai.

tiến hành loại bỏ thành tế bào của các tế bào thuộc hai loài đem lại.

Xem đáp án

Đáp án D

Tế bào thực vật khác tế bào động vật là tế bào thực vật có thành cellulose nên trước khi dung hợp thì cần loài bỏ thu được tế bào trần. Sau đó mới tiến hành dung hợp nhân tế bào.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele theo quan hệ trội lặn là IA = IB > IO quy định. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó nhóm máu A chiếm 55%, nhóm máu B chiếm 16%, nhóm máu AB chiếm 20%, còn lại là nhóm máu O. Theo lí thuyết, một cặp vợ chồng có nhóm máu A trong quần thể trên kết hôn, xác suất họ sinh con gái mang nhóm máu giống họ là bao nhiêu?

blobid16-1747302912.png

blobid17-1747302913.png

blobid18-1747302915.png

blobid19-1747302917.png

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ lệ nhóm máu O trong quần thể là:

100% - 55% - 20% - 16% = 9% = blobid20-1747302920.png = 0,3 × 0,3 → Tần số allele blobid21-1747302920.png chiếm tỉ lệ là: 0,3.

Gọi a tần số allele blobid22-1747302920.png ta có: a² + 2 × a × 0,3 = 55% → a = 0,5.

→ Tỉ lệ kiểu gene của người nhóm máu A trong quần thể:

blobid23-1747302920.png.

Xác suất cặp vợ chồng nhóm A sinh con nhóm máu khác họ là: blobid24-1747302920.png.

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái nhóm máu giống họ là: blobid25-1747302920.png.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

gene sản sinh ra ethylen đã bị bất hoạt.

gene sản sinh ra ethylen đã được hoạt hoá.

cà chua này đã được chuyển gene kháng virus.

cà chua này là thể đột biến.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành tựu của công nghệ gene: Người ta có thể tạo giống cà chua vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu không hỏng do làm bất hoạt gene làm chín quả.

Giống cà chua có gene sản sinh etilen làm bất hoạt → quá trình chín của quả chậm lại → thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa và bảo quản.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng DNA ở trong các tế bào giống nhau.

Đột biến tam bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.

Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.

Xem đáp án

Đáp án A

B sai. Các NST khác nhau có độ dài khác nhau cho nên khi mất đi thì sẽ làm thay đổi hàm lượng DNA với mức độ khác nhau.

C sai. Vì tam bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.

D sai. Thể lệch bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, kết hợp với sinh sản vô tính. Ví dụ, ở nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, có 1 cặp NST không phân li dẫn tới tạo ra tế bào 2n+1 và tế bào 2n-1. Về sau, tế bào 2n-1 nguyên phân nhiều lần tạo nên cành có bộ NST 2n-1. Cành này trở thành cây con thông qua sinh sản vô tính thì sẽ hình thành nên dạng 2n-1 (thể một).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường trong tháp sinh thái, các bậc phía đáy thấp lớn hơn các bậc phía trên. Có trường hợp tháp bị lộn ngược, đáy nhỏ hơn đỉnh. Điều nào sau đây không đúng về các điều kiện dẫn tới tháp lộn ngược?

Trong tháp năng lượng, sinh vật sản xuất có năng lượng không đủ để nuôi sinh vật tiêu thụ.

Trong tháp số lượng, vật chủ có số lượng ít, vật kí sinh có số lượng đông gấp nhiều lần.

Trong tháp sinh khối, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có một loài đông đúc chiếm ưu thế.

Trong tháp sinh khối, sinh vật sản xuất có sinh khối rất thấp, vật tiêu thụ lại có sinh khối rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong tháp năng lượng, năng lượng chuyển từ sinh vật sản xuất (như cây cối) qua các bậc tiêu thụ (như động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt) theo từng cấp độ. Tháp năng lượng không thể “lộn ngược” vì có một nguyên lý cơ bản là năng lượng giảm dần qua từng cấp độ tiêu thụ. Nếu sinh vật sản xuất không có đủ năng lượng để nuôi sinh vật tiêu thụ, điều này không phải là điều kiện tạo ra tháp lộn ngược mà sẽ gây ra sự sụp đổ của hệ sinh thái.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xây dựng tháp sinh thái về số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng thì tháp có đáy hẹp đỉnh rộng thể hiện mối quan hệ giữa hai loài

vật chủ - vật ký sinh.

thực vật - động vật ăn thực vật.

động vật ăn thực vật - động vật ăn thịt.

động vật ăn thịt bậc 1 - động vật ăn thịt bậc 2.

Xem đáp án

Đáp án A

Tháp sinh thái là khi xếp chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao. Sinh vật sản xuất → tiêu thụ b1 → tiêu thụ b2...

Trong các mối quan hệ thì vật chủ - kí sinh sẽ có tháp số lượng bị đảo ngược vì: vật chủ thường có số lượng ít, kích thước lớn...vật kí sinh thường có số lượng nhiều, kích thước nhỏ.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một loài thực vật, mỗi gene quy định một tính trạng. Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa trắng, quả dài (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến.

a) Cây F1 và cây N đều dị hợp về 2 cặp gene.

b) Nếu F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1.

c) Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 12,5% hoa đỏ, quả tròn.

d) Nếu cây N tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.

Xem đáp án

a) Đúng. Vì: F có kiểu hình trung gian → Tính trạng trội không hoàn toàn.

Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng; B quả tròn; b quả dài.

blobid26-1747303051.pngcó kiểu gene AaBb. Cây blobid26-1747303051.png giao phấn với cây N, thu được blobid27-1747303051.pngcó tỉ lệ 1:1:1:1.

Trong đó đỏ : hồng : trắng = 1:2:1→ Cây N là Aa;

Trong đó tròn : bầu dục: dài = 1:2:1 → Cây N là Bb.

Như vậy, cây N có dị hợp 2 cặp gene; cây blobid26-1747303051.png cũng dị hợp 2 cặp gene mà đời con có tỉ lệ 1:1:1:1.

→ Có hiện tượng liên kết gene hoàn toàn. Ở đời con có kiểu hình hoa hồng, quả dài (Aa, Bb).

→ Kiểu gene là.

Khi liên kết gene thì cây blobid26-1747303051.png có kiểu gene là blobid28-1747303051.png → Cây N phải có kiểu gene là blobid29-1747303051.png.

b) Sai. Vì: blobid26-1747303051.png tự thụ phấn blobid30-1747303051.png thì tỉ lệ kiểu hình là 1 blobid31-1747303051.png : 2 blobid28-1747303051.png : 1 blobid32-1747303051.png.

c) Đúng. Vì: blobid26-1747303051.png lai với cây N blobid33-1747303051.png thì tỉ lệ kiểu gene ở blobid27-1747303051.pnglà 1 blobid28-1747303051.png : 1 blobid34-1747303051.png : 1 blobid35-1747303051.png : 1 blobid36-1747303051.png

→ Khi blobid27-1747303051.png tự thụ phấn thì kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ blobid37-1747303051.png = 12,5%.

d) Đúng. Vì: Nếu cây blobid38-1747303051.png tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene ở đời con là 1 blobid39-1747303051.png : 2 blobid29-1747303051.png : 1 blobid40-1747303051.png → Tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.

20. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Catalina nơi mà khu vực chân núi có độ ẩm cao. Độ ẩm đất giảm dần từ chân núi lên đỉnh núi khô hạn. Hình bên biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ cá thể của ba loài thực vật A, B, C ở 6 vị trí theo độ cao của sườn núi.

blobid41-1747303062.png

a) Loài A phân bố ở mức độ ẩm cao - trung bình; Loài B phân bố ở độ ẩm trung bình - cao; Loài C phân bố ở độ ẩm thấp.

b) Cả ba quần thể có kiểu phân bố ngẫu nhiên.

c) Khu vực có độ ẩm trung bình (giữa sườn núi) mức độ cạnh tranh thấp.

d) Khu vực có độ ẩm thấp (đỉnh núi khô hạn) không có cạnh tranh khác loài.

Xem đáp án

a) Sai. Vì:

- Loài A phân bố ở mức độ ẩm thấp - trung bình (mức độ cao 3-6). Chủ yếu tập trung ở khu vực đỉnh núi (mức độ cao 5-6), là khu vực khô hạn nhất, với mật độ khoảng 35-38 cây/m².

- Loài B phân bố ở độ ẩm trung bình - cao (mức độ cao 1-4); Tập trung chủ yếu ở nơi có độ ẩm trung bình (mức độ cao 3), mật độ cao nhất ở khu vực 3 khoảng 70-75 cây/1000 m².

- Loài C phân bố ở độ ẩm cao (mức độ cao 1-3); tập trung chủ yếu ở khu vực chân núi, nơi độ ẩm cao, mật độ khoảng 55-70 cây/1000 m².

b) Sai. Vì:

- Cả ba quần thể có kiểu phân bố quần tụ (theo nhóm).

- Loài A tập trung chủ yếu ở độ cao 1-2, loài B tập trung chủ yếu ở độ cao 3, C tập trung chủ yếu ở độ cao 5-6.

c) Sai. Vì: Khu vực có độ ẩm trung bình (giữa sườn núi) mức độ cạnh tranh cao vì có sự phân bố của cả ba loài (đặc biệt là khu vực 3).

d) Đúng. Vì: Khu vực có độ ẩm thấp (đỉnh núi khô hạn) không có cạnh tranh khác loài chỉ có loài A sinh sống.

21. Tự luận
1 điểm

Hình sau thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tyrosine của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT).

blobid42-1747303078.png

a) Mẫu A tương ứng với bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên.

b) Mẫu B tương ứng với bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp.

c) Mẫu E tương ứng với bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tyrosine ở tuyến yên.

d) Mẫu C tương ứng với bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp.

Xem đáp án

a) Sai. Vì: Vì nhược năng tuyến yên → giảm tiết TSH → giảm kích thích tuyến giáp tiết tyrosine → giảm nồng độ tyrosine → giảm ức chế ngược lên vùng dưới đồi → vùng dưới đồi tăng tiết TRH (tương ứng mẫu E).

b) Đúng. Vì: Vì nhược năng tuyến giáp → giảm tiết tyrosine → giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B).

c) Sai. Vì: Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tyrosine ở tuyến yên → tyrosine không ức chế ngược được tuyến yên → tuyến yên tăng tiết TSH → TSH tăng → kích thích tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi → TRH giảm (tương ứng mẫu D).

d. Đúng. Vì: Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp → tuyến giáp tăng tiết tyrosine → tyrosine tăng → tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C).

22. Tự luận
1 điểm

Cho các chủng E.coli thuộc các thể lưỡng bội một phần có kiểu gene sau đây: (I) I+O-Z+ / I+O+Z-; (II) I+O+Z-/I-O+Z+; (III) I+O+Z-/ISO+Z+.

Biết rằng trong Operon Lac, I+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hoá protein ức chế (I), vùng vận hành (O) và gene lac Z. O-, Z- là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. I là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành. IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đường lactose, nhưng vẫn bám vào Operator.

a) So với gene I- thì gene I+ là gene trội.

b) Trong các gene IS; I+; I- thì gene IS có vai trò quyết định sự biểu hiện của Operon Lac. 

c) Chủng II: Lac Z cảm ứng được. Có Lactose thì biểu hiện, không lactose thì không biểu hiện.

d) Chủng III: Lac Z cảm ứng được. Có Lactose thì biểu hiện, không lactose thì không biểu hiện.

Xem đáp án

a) Đúng. Vì: I làm protein ức chế mất khả năng gắn vào vùng 0, I tạo protein bình thường. Khi tồn tại ở dạng lưỡng bội 1 phần I/I → Vẫn tồn tại lượng protein ức chế bình thường và gắn được vào vùng 0 nên cần được cảm ứng. Do đó, I > I.

b) Đúng. Vì: Iˢ làm protein ức chế được tạo thành vẫn gắn vào O nhưng mất khả năng gắn vào đường lactose, I tạo protein bình thường. Khi tồn tại ở dạng lưỡng bội 1 phần I/Iˢ và có mặt lactose, protein từ I mất cấu hình trong khi protein từ Iˢ vẫn giữ nguyên cấu trúc → Iˢ có vai trò quyết định sự biểu hiện của Operon Lac. Do đó, Iˢ>I → Tương quan trội lặn Iˢ > I > I.

c) Đúng. Vì: Chủng II: Lac Z cảm ứng được. Có Lactose thì biểu hiện, không lactose thì không biểu hiện.

d) Sai. Vì: Chủng III: Lac Z không biểu hiện – Luôn không biểu hiện dù môi trường có hay không có lactose.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến 6. Thí sinh diễn kết quả mỗi Đáp án Câu vào mỗi 6 trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Khi nói về thuyết tiến hoá của Darwin có các sự kiện sau:

1. Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể củng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.

2. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cá thể cần thay thế cho thế hệ trước

3. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và sinh sản.

4. Các sinh vật phải đấu tranh để sinh tồn dẫn tới một số ít cá thể sinh ra được sống sót. Dần dần hình thành nên quần thể thích nghi.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi theo quan niệm của Darwin.

Xem đáp án

Sự kiện 2: Đây là điểm khởi đầu, tạo ra áp lực về nguồn tài nguyên do số lượng cá thể tăng lên.

Sự kiện 1: Sự khác biệt giữa các cá thể (biến dị) là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

Sự kiện 3: Biến dị dẫn đến sự khác nhau về mức độ thích nghi, làm thay đổi khả năng sinh tồn và sinh sản.

Sự kiện 4: Đây là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo ra quần thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.

24. Tự luận
1 điểm

Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử lệch bội dạng n + 1 ?

Xem đáp án

Gọi 2n là bộ NST của loài:

Vì tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST nên ta có: 2n × 2 = 224 → 2n = 14 → n = 7.

Số loại loại giao tử lệch bội dạng n + 1 là: blobid43-1747303135.png

25. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng trong quần thể, xác suất thu được cây thuần chủng là có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

* Quy ước: A-B-: hoa đỏ A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng

Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 - 0,4 = 0,6.

Quần thể có tần số B = 0,5 →Tần số allele b = 1 - 0,5 = 0,5.

Quần thể cân bằng có cấu trúc: blobid44-1747303152.png hay blobid45-1747303152.pngblobid46-1747303152.png

Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là blobid47-1747303152.png.

Tỉ lệ kiểu hoa trắng là blobid48-1747303152.png.

Cây hoa trắng thuần chủng là: blobid49-1747303152.png.

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là blobid50-1747303152.png.

26. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3 > A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tính bình thường. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ có bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

P: AAAA × AAAA

G: 1/6AA : 2/6AA : 2/6AA : 1/6AA 1/6AA : 1/6 AA : 1/6AA : 1/6AA : 1/6AA : 1/6AA

Kiểu hình hoa vàng là : 2/6 AA × 1/6AA + 1/6AA × 1/6 AA = 1/12 = 0,08

27. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thước của loài B tuổi đời nhiều năm trong quần xã. Các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 150 cá thể loài B. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Một năm sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 300 con đánh bắt. có 50 con bị đánh dấu. Giả thuyết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 15%, tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%. Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Gọi x là kích thước quần thể loài A ban đầu.

Số cá thể có đánh dấu còn sống sau một năm: 150 - 10% × 100 = 140 cá thể.

Ta có:

blobid51-1747303181.png → x = 800 cá thể.

Kích thước quần thể sau 3 năm kể từ lần đầu đánh bắt là: 800 × (1,05)³ = 926 cá thể.

28. Tự luận
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có các phát biểu sau:

I. Khi môi trường đồng nhất và cạnh tranh cung loài diễn ra khốc liệt thì các cá thể phân bố một cách đồng đều trong khu vực sống của quần thể.

II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.

III. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa cá cá thể trong quần thể.

IV. Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành nhau về thức ăn, nơi sinh sản,..

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3).

Ý (4) sai, cạnh tranh chỉ xảy ra khi môi trường không cung cấp đủ nguồn sống cho tất cả các cá thể.