Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 94)
Đề thi

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 94)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT79 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

carbon.

hydrogen.

oxygen.

nitrogen.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1  tả phần trăm số lượng cặp A-T  G-C trong các phân tử DNA1, DNA2, DNA3 có cùng khối lượng, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?

blobid0-1746002828.png

Hình 1.

PhântửDNA1.

PhântửDNA3.

PhântửDNA2.

Cảbaphântửsốhidrogenbằngnhau.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?blobid1-1746002946.pngHình 2.

Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.

Tế bào khí khổng (B) đang no nước.

Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.

Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện  hấp  thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh, đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm như Hình 3.

blobid2-1746003008.png

Hình 3. 

Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I. Nhiệt độ  cả 4 bình đều tăng.II. Nhiệt độ  bình 1 cao nhất.

III. Nồng độ O2  bình 1  bình 4 đều giảm.IV. Nồng độ O2  bình 3 tăng.

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn A

Có 2 dự đoán đúng

II, III đúng; I, IV sai.

 hạt  bình 2 và bình 3 không tham gia hô hấp nên nhiệt độ 2 bình này không tăng => I. sai.

 hạt bình 1 hô hấp mạnh nhất nên nhiệt độ bình 1 cao nhất => II.  đúng.

 hạt bình 1 và bình 4 đều tham gia hô hấp nên nồng độ O2 giảm => III. đúng.

 hạt bình 3 không tham gia hô hấp nên nồng độ O2  bình 3 không thay đổi => IV. sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gốc của gene trong nhân chứa 9 triplet: 3’…TAG GGC ATA TGT AAC CAC GAC GGG GCC…5’. Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở mRNA thì có thể có tối đa bao nhiêu vị trí đột biến?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

Triplet 3'ATA5' và 3'AAC5' mã hoá codon 5'UAU3' và 5'UUG3' có thể bị thay thế thành các codon kết thúc nếu xảy ra đột biến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể như sau:

(a)  trung tâm vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào.

(b) Bảo vệ nhiễm sắc thể, giúp các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

(c) Cánh dài của chromatid.

(d) Nhiễm sắc thể kếp xoắn cực đại.

blobid3-1746003093.png

Hình 4.

Ghép mỗi thành phần cấu trúc 1, 2, 3 trong hình với nội dung a, b, c, d sao cho phù hợp. Phương án đúng là:

2b,1a,3d.

2b, 1d, 3c.

2b,1a, 3c.

2d,1a, 3c.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền nào sau đây có thể làm hạn chế sự đa dạng của sinh vật?

Phânliđộclập.

Liênkếtgenehoàntoàn.

Hoánvị gene.

Tươngtác gene.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene nào đó vốn đang hoạt động bình thường, nay được chuyển sang vị trí mới làm ngừng hoạt động là do đột biến nhiễm sắc thể dạng

mấtđoạn.

mấtđoạn.

lặpđoạn.

đảođoạn.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà A mang thai một người con ở tuần thứ 15 khi đi khám sàng lọc di truyền thì bác sĩ kết luận con của bà A  khả năng mắc hội chứng siêu nam vì khi quan sát tiêu bản bộ nhiễm sắc thể trong tế bào của thai nhi bác sĩ thấy 

3nhiễm sắcthể X.

2 nhiễmsắcthể X1nhiễmsắcthểY.

1 nhiễm sắcthểX2nhiễmsắcthểY.

3nhiễm sắcthể Y.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng 1 thể hiện mật độ (cá thể/m2) và diện tích (m2) phân bố của bốn quần thể. Theo lý thuyết hãy cho biết quần thể nào  kích thước lớn nhất?

Bảng 1.

Quần thể

Mật độ  thể/m2

Diện tích phân bố của quần thể (m2)

1

150

40

2

20

110

3

30

170

4

170

10

Quầnthể1.

Quầnthể2.

Quầnthể3.

Quầnthể4.

Xem đáp án

Chọn A

Kích thước của mỗi quần thể:

+ Quần thể 1: 150× 40 = 6000 cá thể

+ Quần thể 1: 20× 110 = 2200 cá thể

+ Quần thể 1: 30× 170 = 5100 cá thể

+ Quần thể 1: 170× 10 = 1700 cá thể

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây tổng hợp được các chất hữu  từ các chất vô cơ?

Tảolam.

Vi khuẩnphângiải.

Giunđất.

Nấmhoạisinh.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

Quầncácđặcđiểmbảnvềsốlượngthànhphầncácloàisinhvật.

Loàiưuthếloàichỉmột quầnhoặcnhiềuhơnhẳncácloài khác.

Loàiđặctrưngloàivaitròkiểm soát và khống chế loài khác trongquầnxã.

Tậphợpphit rongaotạothànhmộtquần xã.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ chiếm ưu thế trong hệ sinh thái nào sau đây?

Vùngcửasôngvenbiểnnhiệtđới.

Đồngcỏnhiệtđớitrongmùaxuânhằngnăm.

Khốinướctrongmùacạn.

Cácaohồnghèodinh dưỡng.

Xem đáp án

Chọn A

- Thức ăn mùn bã hữu cơ (detritus) thường chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái có nguồn vật chất hữu cơ lớn, đặc biệt là các vùng có sự phân hủy mạnh mẽ của sinh vật.

- Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới là nơi có lượng lớn sinh vật phù du, tảo và các chất hữu cơ từ lục địa đổ ra. Hệ sinh thái ở đây chủ yếu dựa vào nguồn mùn bã hữu cơ do quá trình phân hủy sinh học của thực vật ngập mặn, tảo, động vật chết... Đây là điều kiện lý tưởng để chuỗi thức ăn dựa trên mùn bã hữu cơ phát triển mạnh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5  tả quy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene

blobid4-1746003410.png

Hình 5.

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai khi nó về quy trình này?

Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.

Gene Insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.

Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene tổng hợp Insulin.

Plasmid mang gene Insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp vật lí và hóa học.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài A, B phát sinh từ một loài tổ tiên   dụ của quá trình

tiếnhóanhỏ.

tiếnhóa lớn.

tiếnhóahóa học.

tiếnhóatiềnsinh học.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thalassemia (còn được gọị là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygen). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn ở gene a-globin hoặc b-globin gây ra trên NST thường. Do đó, Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình  bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Khi nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?

BệnhđượcpháthiệndựatrênxétnghiệmNSTlấytừdịchốihoặcnhauthai.

NếubốhoặcmẹbịbệnhThalassemiathìkhôngđượcsinhconconsẽbịbệnh.

Bệnhđượcpháthiệndựatrêncácthuậtphântửgiúpxácđịnhgenegâybệnh.

BệnhThalassemia bệnh do đột biến ở gene a-globin hoặc b-globinnên chỉbiểuhiệnnữ.

Xem đáp án

Chọn C

A sai: Vì bệnh do đột biến gene chứ không phải do đột biến NST.

B sai: Vì bố hoặc mẹ bị bệnh nhưng vẫn  khả năng sinh con không bệnh.

C đúng: Vì bệnh do đột biến gene gây ra nên  thể phát hiện bằng các  thuật sinh học phân tử.

D sai: Vì bệnh do đột biến gene nằm trên NST thường, biểu hiện như nhau ở nam và nữ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây phát sinh chủng loại nào sau đây mô tả hợp lý nhất về mối quan hệ họ hàng giữa ba loài?

blobid5-1746003568.png

blobid6-1746003572.png

blobid7-1746003575.png

blobid8-1746003580.png

Xem đáp án

Chọn A

- Theo phân loại sinh học, sinh vật nhân thực được chia thành ba nhóm chính: Động vật, Nấm và Thực vật.

- Người (động vật) và Nấm thuộc cùng nhóm Sinh vật nhân thực và có quan hệ họ hàng gần nhau hơn so với Hoa tulip (thực vật).

- Trong cây phát sinh chủng loại, Người và Nấm có chung tổ tiên gần hơn với nhau hơn so với Hoa tulip. --> Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 6 mô tả mối quan hệ về sinh khối và mức độ cạnh tranh của bốn loài khác nhau trong một quần  sinh vật. Dựa trên đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

 

blobid9-1746003615.png

Amộtloài độngvậtănthựcvật.

Bloàiưuthếtrongquầnxã.

C là loài luôn cạnh tranh và có thể thay thế loài A ở những giai đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái.

Dloàitácđộngmạnhlàm ảnhhưởngtớicácnhâ tsinhthái.

Xem đáp án

Chọn B

A là loài chủ chốt, là động vật ăn thịt, đứng cuối chuỗi thức ăn.

B là loài ưu thế, có sinh khối cao và tác động mạnh đến quần xã.

C là loài thứ yếu  thể thay thế loài B.

D là loài ngẫu nhiên, ít tác động tới quần xã.

19. Tự luận
1 điểm

Xử  phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST)  sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được th hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân b các gene trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn (ảnh 1)

a. Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.

b. Vị trí (F)  thể  hóa số loại bản phiên  ít hơn so với các vị trí khác.

c. Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.

d. Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.

 

S

b

Vị trí (F)  thể  hóa số loại bản phiên  ít hơn so với các vị trí khác.

Đ

 

c

Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.

Đ

 

d

Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).

Đ

 

 

a) Sai

mặc dù vị trí E có kích thước lớn hơn vị trí D nhưng phôi mang đột biến mất đoạn E có thời gian sống ngắn hơn phôi mang đột biến mất đoạn D.

 

b) Đúng

khi mất đoạn F không gây ảnh hưởng đến sự phát triển phôi. Chứng tỏ vị trí F mang ít gene hoặc các gene có ít vai trò quan trọng  ít được biểu hiện (ít được biểu hiện có thể là ít phiên mã, ít dịch mã) nên không ảnh hưởng đến sự phát triển phôi.

 

c) Đúng 

khi mất đoạn A làm cho thời gian sống của phôi ngắn hơn so với mất đoạn B, chứng tỏ vị trí A mang nhiều gene mã hoá  chức năng quan trọng hơn vị trí B.

 

d) Đúng

nếu các gene trên (B) và (E) có vai trò quan trọng tương đương, nhưng đoạn mất tại (E) lớn hơn (B) mà vẫn có ảnh hưởng tương tự lên sự phát triển phôi, điều đó ngụ ý rằng mật độ gene trên (E) có thể thấp hơn trên (B).

20. Tự luận
1 điểm

Khi điều tra nhóm tuổi của một quần thể cá sống trong một cái ao ở thời điểm trước và sau hai năm săn bắt, người ta thu được số liệu như Hình 8. Giả sử, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không  biến động lớn.

a. Dạng tháp tuổi trước khi khai thác  tháp ổn định, còn sau 2 năm khai thác là tháp phát triển.

b. Việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định  thể của quần thể, số  thể còn lại sẽtăng khả năng sinh sản để  lại.

c. Sau 2 năm khai thác số lượng cá trước sinh sản tăng, đây   chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

d. Khi dừng khai thác một khoảng thời gian, mật độ của quần thể sẽ tăng lên.

Khi điều tra nhóm tuổi của một quần thể cá sống (ảnh 1)

 

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Dạng tháp tuổi trước khi khai thác  tháp ổn định, còn sau 2 năm khai thác là tháp phát triển.

Đ

 

b

Việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định  thể của quần thể, số  thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản để  lại.

Đ

 

c

Sau 2 năm khai thác số lượng cá trước sinh sản tăng, đây là  chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Đ

 

d

Khi dừng khai thác một khoảng thời gian, mật độ của quần thể sẽ tăng lên.

Đ

 

 

a) Đúng 

tuổi trước khai thác ta thấy số lượng cá thể thuộc lứa tuổi sinh sản  trước sinh sản  như nhau  lớn hơn độ tuổi sau sinh sản, đây  dạng tháp ổn định. Sau 2 năm khai thác, ta thấy số lượng cá thể thuộc độ tuổi trước sinh sản lớn hơn độ tuổi sinh sản  độ tuổi sau sinh sản, đây là dạng tháp phát triển.

 

b) Đúng 

việc khai thác đều đặn đảm bảo kích thước quần thể nằm trong giới hạn sức chứa của môi trường nên các  thể còn lại sẽ  khả năng sinh sản để làm tăng kích thước quần thể.

 

c) Đúng

khi kích thước quần thể giảm thì các  thể sẽ được cung cấp nhiều nguồn sống hơn => Tăng sinh sản => Tăng kích thước quần thể.

 

d) Đúng 

khi dừng khai thác, kích thước quần thể vẫn nằm trong giới hạn sức chứa của môi trường nên các  thể sẽ sinh sản đến khi kích thước quần thể đạt mức giới hạn sức chứa của môi trường.

21. Tự luận
1 điểm

Câu 3. Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội  trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1 được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ở một bên đực hoặc cái,

Bảng 2.

Phép lai

Số loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷ lệ kiểu hình

trội 2 tính trạng F1

P1

1 loại kiểu gene

10%

P2

Chưa xác định được

35%

P3

3 loại kiểu gene

50%

P4

5 loại kiểu gene

59%

 

hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như nhau.

a. Phép lai P3  P4  thể  kiểu gene giống nhau.

b.  5  đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

c.  phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

d.  phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng  F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Phép lai P3  P4  thể  kiểu gene giống nhau.

 

S

b

 5  đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

 

S

c

 phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

 

S

d

 phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng  F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

Đ

 

 

a) Sai 

Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: blobid14-1746003815.png(liên kết gene)× blobid15-1746003815.png(Hoán vị gene f=x); P3: blobid14-1746003815.png(liên kết gene)× blobid14-1746003815.png (Hoán vị gene f=x

Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

 

b) Sai

chỉ  2 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 blobid16-1746003815.png × 0,5 blobid16-1746003815.png hoặc 0,1blobid16-1746003815.png × 1blobid16-1746003815.png => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: blobid14-1746003815.png (f=40%) × blobid17-1746003815.png 

+ P2: blobid14-1746003815.png (f=40%) × blobid18-1746003815.png 

 

c) Sai

ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%

P1blobid15-1746003815.png (hoán vị gene với f= 20%) × blobid19-1746003815.png 

F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1[blobid15-1746003815.png (f=20%)× blobid19-1746003815.png] => 0,01blobid15-1746003815.png

 

d) Đúng 

ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 => P4: blobid15-1746003815.png × blobid15-1746003815.png hoán vị gene 2 bên với tần số hoán vị 40% => Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.

22. Tự luận
1 điểm

Hình 9  mô tả hoạt động của quá trình trao đổi khí ở chim.

a. Hệ hô hấp của chim có túi khí giúp duy trì dòng khí một chiều qua phổi, đảm bảo hiệu suất trao đổi khí cao.

b. Khi hít vào, không khí chỉ đi vào phổi mà không vào túi khí sau.

c. Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào.

d. Chim có thể trao đổi khí cả khi hít vào và thở ra nhờ hệ thống túi khí.

Hình 9  mô tả hoạt động của quá trình trao đổi (ảnh 1)

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Hệ hô hấp của chim có túi khí giúp duy trì dòng khí một chiều qua phổi, đảm bảo hiệu suất trao đổi khí cao.

Đ

 

b

Khi hít vào, không khí chỉ đi vào phổi mà không vào túi khí sau.

 

S

c

Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào.

 

S

d

Chim có thể trao đổi khí cả khi hít vào và thở ra nhờ hệ thống túi khí.

Đ

 

 

a) Đúng

Vì hệ hô hấp của chim có túi khí giúp duy trì dòng khí một chiều qua phổi, đảm bảo hiệu suất trao đổi khí cao hơn so với động vật có vú.

 

b) Sai 

Vì Khi hít vào, không khí không chỉ đi vào phổi mà còn vào túi khí sau. Túi khí này sẽ dự trữ không khí giàu oxy để tiếp tục đẩy qua phổi khi thở ra.

 

c) Sai 

hình A là hoạt động hít vào, hình B là hoạt động thở ra.

 

d) Đúng 

Vì nhờ hệ thống túi khí, chim có thể trao đổi khí cả khi hít vào và thở ra, giúp cung cấp oxy liên tục cho cơ thể.

23. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 10 mô tả thời gian ba pha (1, 2 và 3) của một chu kì tim ở một người bình thường có chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Theo lí thuyết, pha số mấy thể hiện được thời gian của pha thất co?Đồ thị Hình 10 mô tả thời gian ba pha (1, 2 và 3) của một chu kì  (ảnh 1)Hình 10.

Xem đáp án

Đáp án:

3

 

 

 

- Trong 1 chu kì tim bình thường, thời gian pha thất co dài 0,3 giây.

- Thời gian pha thất co dài hơn pha nhĩ co và  hơn thời gian pha dãn chung.

24. Tự luận
1 điểm

Tính trạng màu mắt ở  kiếm do một gene  hai allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở Bảng  3.

 

 

Bảng  3

Thế hệ

Phép lai thuận

Phép lai nghịch

P

  mắt đen ×   mắt đỏ

  mắt đỏ × ♂  mắt đen

F1

100%  ♀, ♂ mắt đen

100%  ♀, ♂ mắt đen

F2

75%  ♀,  mắt đen: 25% cá ♀,  mắt đỏ

75%  ♀,  mắt đen: 25% cá ♀,  mắt đỏ

Theo  thuyết, trong tổng số   F2,  mắt đen  kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

5

 

 

- Ta thấy gene nằm trên NST thường do kết quả phép lai thuận giống với kết quả phép lai nghịch.

- Ta thấy tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ.

Quy ước: A: quy định mắt đen,  a: quy định mắt đỏ.

Vì F1 100% mắt đen nên ta có P thuần chủng.

=> P: AA × aa => F1: 100% Aa.

F1 × F1: Aa × Aa => F2: 1/4 AA: 2/4 Aa: 1/4 aa.

Trong tổng số cá ở F2, cá mắt đen có kiểu gene dị hợp Aa chiếm tỉ lệ 2/4 = 50% = 0,5.

25. Tự luận
1 điểm

Hình 11 mô tả bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến. Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên)

blobid24-1746004021.png

Hình 11.

Xem đáp án

Đáp án:

5

0

 

 

 

- Thể đột biến ở hình 11 là đột biến cấu trúc ở cặp số 2 (một chiếc bình thường, 1 chiếc mất đoạn, các cặp NST số 1, 3 bình thường --> giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 50%

26. Tự luận
1 điểm

Khả năng lọc nước của loài thân mềm (Sphaerium corneum) thay đổi theo số lượng cá thể trong nhóm được  mô tả Bảng 4.

Bảng 4.

Số lượng  thể (con)

1

5

10

15

20

Tốc độ lọc nước (ml/giờ)

3,4

6,9

7,5

5,2

3,8

Theo bảng trên, trong nhóm có tối đa khoảng bao nhiêu cá thể (con) thì loài tồn tại một cách ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể?

Xem đáp án

Đáp án:

1

0

 

 

 

 

- Ta thấy tại số lượng cá thể là 10 con thì tốc độ lọc nước là lớn nhất: 7,5ml/giờ. Nếu ít hơn hay nhiều hơn giá trị này, tốc độ lọc nước giảm.

27. Tự luận
1 điểm

Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được  tả  Hình 11. Theo  thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?

blobid25-1746004062.png

Hình 11.

Xem đáp án

Đáp án:

1

0

 

 

 

- Theo sơ đồ ta có 10 chuỗi thức ăn

= 2( bậc dinh dưỡng bị ếch tiêu thụ)× 2 (ếch bị 2 bậc dinh dưỡng khác tiêu thụ)+3 (bậc dinh dưỡng bị vịt tiêu thụ như Châu chấu, Ngô, Lúa)+ 2(bậc dinh dưỡng bị chuột tiêu thụ)×1 (chuột bị rắn tiêu thụ)+ 1 (chuỗi Lúa à ốcà Rắn)= 4+3+2+1= 10

28. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu một quần thể sóc  rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gene  2 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó allele A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền  đầy đủ các loại kiểu gene và tần số allele A gấp đôi allele a. Nếu tất cả các  thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ F1 sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu%?(Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân  làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

9

6

 

- Tần số allele: A = 2/3, a = 1/3.

Cấu trúc di truyền của quần thể: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa.

Nếu các  thể dị hợp không sinh sản, tỉ lệ các  thể tham gia sinh sản là: 4/5 AA và 1/5 aa.

Ta có: (4/5 AA : 1/5 aa) × (4/5 AA : 1/5 aa) => 16/25 AA : 8/25 Aa : 1/25 aa.

Tỉ lệ các  thể bụng đỏ là: 1 - 1/25 = 24/25 = 0,96.