Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 90)
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình 1 mô tả khái quát cấu trúc một phân tử sinh học trong tế bào, đó là phân tử nào?

Gene.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Chọn C
Cấu trúc gồm 1 mạch xoắn, có chứa anticodon và vị trí liên kết với amino acid là tRNA
Hình 2 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì sau II.
Chọn A
Các cặp NST kép tương đồng đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào-> tế bào đang ở kì giữa I.
Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế
nhập bào.
chủ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Chọn D
Các nhà khoa học đã sử dụng hai loài cây A và B (một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4) để so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giữa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong Bảng 1. Biết rằng, các cây thí nghiệm được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu, giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô).
Bảng 1
Chỉ tiêu | Loài A | Loài B | ||||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
Lượng nước hấp thụ (l) | 2,57 | 2,54 | 2,60 | 3,70 | 3,82 | 3,80 |
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) | 10,09
| 10,52
| 11,30
| 7,54
| 7,63
| 7,51
|
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nên trồng loài A ở vùng khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Khí khổng của loài A đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm để lấy CO2.
Do thời gian mở khí khổng dài hơn nên loài A mất nước nhiều hơn loài B.
Điểm bù CO2 của loài A cao hơn so với điểm bù CO2 của loài B.
Chọn A
-Số liệu ở bảng cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 250/1, còn ở cây loài B xấp xỉ 500/1. Điều này cho thấy, loài A có nhu cầu nước thấp hơn là thực vật C₄; loài B có nhu cầu nước cao hơn là thực vật C₃.
-Để các cây loài B có thể tiến hành quang hợp, tích lũy chất hữu cơ thì nồng độ CO₂ trong lá của các cây trong nhóm này phải cao hơn điểm bù CO₂. Do điểm bù CO₂ của cây loài B (thực vật C₃) cao hơn so với điểm bù CO₂ của cây loài A (thực vật C₄) nên khí khổng ở cây loài B phải mở nhiều hơn (kể cả số lượng và thời gian) để lấy CO₂. Khí khổng mở càng nhiều để lấy CO₂ kéo theo hơi nước từ trong lá thoát ra càng nhiều khiến cho cây loài B cần hấp thụ nhiều nước hơn (500g) so với loài A (250g) để tổng hợp 1g được chất khô; đồng thời loài B cũng mất nước nhiều hơn loài A.
Do đó: Đáp án A đúng,
B sai vì A là thực vật C4 nên khí khổng mở vào ban ngày, đóng vào ban đêm.
C sai vì loài B mất nước nhiều hơn loài A
D sai vì thực vật C3 có điểm bù CO2 cao hơn thực vật C4 nên loài B có điểm bù CO2 cao hơn loài A
Maturase K là một gene mã hóa enzyme maturase, có vai trò quan trọng trong quá trình cắt bỏ intron trong RNA (splicing) ở lục lạp. Để xác định quan hệ tiến hóa giữa các loài thực vật, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K và thu được kết quả ở Bảng 2, (các giá trị so sánh cùng loài thể hiện bằng dấu “-” và các giá trị so sánh lặp lại là các khoảng trống trong bảng).
Bảng 2
| Đu đủ (Carica papaya) | Gừng (Zingiber officinale) | Lúa (Oryza sativa) | Thông (Pinus elliottii) |
Đu đủ (C. papaya) | - | 72,7% | 69,8% | 59,5% |
Gừng (Z. officinale) | - | - | 76,3% | 59,4% |
Lúa (O. sativa) |
|
| - | 57,4% |
Thông (P. elliottii) |
|
|
| - |
Mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K ở một số loài thực vật thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng sinh học tế bào.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Chọn D
Maturase K là một gene mã hóa enzyme maturase, có vai trò quan trọng trong quá trình cắt bỏ intron trong RNA (splicing) ở lục lạp. Để xác định quan hệ tiến hóa giữa các loài thực vật, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K và thu được kết quả ở Bảng 2, (các giá trị so sánh cùng loài thể hiện bằng dấu “-” và các giá trị so sánh lặp lại là các khoảng trống trong bảng).
Bảng 2
| Đu đủ (Carica papaya) | Gừng (Zingiber officinale) | Lúa (Oryza sativa) | Thông (Pinus elliottii) |
Đu đủ (C. papaya) | - | 72,7% | 69,8% | 59,5% |
Gừng (Z. officinale) | - | - | 76,3% | 59,4% |
Lúa (O. sativa) |
|
| - | 57,4% |
Thông (P. elliottii) |
|
|
| - |
Thứ tự các loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi với loài Lúa (Oryza sativa) theo mức độ giảm dần là
đu đủ
gừng
thông.
gừng
đu đủ
thông.
thông
đu đủ
gừng.
gừng
thông
đu đủ.
Chọn B
Thứ tự các loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi với loài Lúa phụ thuộc vào mức độ giống nhau của trình tự nucleotide trên gene. Trong đó:
Lúa và gừng: 76,3%
Lúa và đu đủ: 69,8%
Lúa và thông: 57,4%
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Hình 3 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn C
Yếu tố tác động thể hiện ở hình 4 là lũ quét thuộc yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai) làm thay đổi tần số allene của quần thể => đáp án C. Phiêu bạt di truyền
Hình 4 mô tả sự thay đổi của quần thể bướm đêm sau nhiều thế hệ khi khu công nghiệp hình thành và phát triển. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.
Nhận định sau đây là đúng?
Khói bụi là nguyên nhân làm tăng tần số đột biến gene nên qua nhiều thế hệ, bướm có màu nâu sẫm phổ biến trong quần thể.
Màu sắc phù hợp với môi trường giúp bướm đêm tăng tỷ lệ sống sót trong quần thể.
Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm.
Khi ô nhiễm bụi, tần số allele quy định bướm trắng cao nhất.
Chọn B
A sai vì khói bụi không phải là nguyên nhân làm tăng tần số đột biến gene, gene quy định màu cánh sẫm đã có sẵn trong quần thể.
C sai vì khi ô nhiễm, bướm nâu sẫm có giá trị thích nghi cao hơn.
D sai vì khi ô nhiễm bụi, tần số allene quy định bướm trắng thấp do bướm màu trắng bị ăn thịt nhiều hơn.
Sơ đồ phả hệ Hình 5 mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Gene quy định tính trạng bệnh là
gene trội trên NST thường.
gene lặn trên NST X
gene lặn trên NST thường.
gene trội trên NST Y.
Chọn C
Con gái bị bệnh nhưng bố không bị bệnh => gene nằm trên NST thường.
Bố mẹ không bị bệnh sinh con bị bệnh=> gene bệnh là gene lặn
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gen | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 0,5 | 0,6 | 0,65 | 0,675 |
Aa | 0,4 | 0,2 | 0,1 | 0,05 |
aa | 0,1 | 0,2 | 0,25 | 0,275 |
Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là
độtbiến.
giao phối ngẫunhiên.
các yếu tốngẫunhiên.
giao phối không ngẫunhiên.
Chọn D
Tần số allene A,a không đổi qua các thế hệ: Tần số A=0,7; tần số a=0,3.
Tần số kiểu gene biến đổi theo xu hướng tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm dần tỉ lệ kiểu gene dị hợp
=>Sự tác động của giao phối không ngẫu nhiên.
Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau.Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới
là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.
do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.
để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.
A . là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang → Sai vì sự phân tầng xảy ra theo chiều thẳng đứng, không phải theo chiều ngang.
B. do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái → Sai vì nhân tố sinh thái (ánh sáng, độ ẩm…) không phân bố đồng đều mà thay đổi theo độ cao, dẫn đến sự phân tầng.
D. giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã → Sai vì sự phân tầng chủ yếu giúp giảm cạnh tranh, chứ không làm mỗi loài mở rộng ổ sinh thái, thậm chí để giảm cạnh tranh các loài trong quần xã có xu hướng phân li ổ sinh thái.
Đáp án đúng: C. để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật
Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau.Nếu khu rừng mưa nhiệt đới bị chặt phá khiến tầng tán bị mất đi, dẫn đến ánh sáng chiếu trực tiếp xuống tầng dưới nhiều hơn. Điều này có thể gây ra hậu quả nào sau đây?
Tất cả các loài thực vật tầng dưới sẽ phát triển mạnh hơn vì có thêm ánh sáng và nước.
Động vật sống ở tầng tán có thể mất nơi ở, làm thay đổi cấu trúc quần xã.
Hệ sinh thái nhanh chóng trở lại trạng thái ban đầu mà không có sự xáo trộn.
Động vật sống dưới mặt đất sẽ di chuyển lên tầng trên để tận dụng nguồn sống mới.
Chọn B
Khi tầng tán rừng mưa nhiệt đới bị mất, động vật sống trên tán (chim, linh trưởng, sóc, côn trùng,...) sẽ mất nơi ở và nguồn thức ăn, dẫn đến di cư hoặc suy giảm số lượng, làm thay đổi cấu trúc quần xã.
A Sai vì thực vật tầng dưới thường ưa bóng, khi nhận quá nhiều ánh sáng có thể bị héo hoặc chết.
C Sai vì hệ sinh thái không thể phục hồi ngay lập tức mà mất hàng chục đến hàng trăm năm.
D Sai vì động vật dưới mặt đất không thể sống trên tầng tán, chúng sẽ chịu tác động tiêu cực thay vì di chuyển lên cao.
Cho enzyme cắt giới hạn có các trình tự nhận biết đặc trưng tương ứng; đoạn phân tử DNA chứa gene cần chuyển và vector đều có trình tự nhận biết cho enzyme cắt giới hạn.

Đoạn phân tử DNA chứa gene chuyển: | Đoạn vector: |
Sau khi sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt đoạn gene chuyển và cắt vector, người ta sử dụng enzyme nối để tạo đoạn DNA tái tổ hợp. Mạch 1 của đoạn DNA tái tổ hợp là đoạn nào sau đây?
5’ GTAGGCATTGGATAGGCATG 3’.
5’ GTAGGCATTGGATAGCATG 3’.
5’ CTAGCATTGGATAGGCCATG 3’.
3’ TATGCATTGGATAGGCATC 5’.
Chọn A
Với trình tự nhận biết đặc trưng của enzyme cắt giới hạn thì đoạn gene cần chuyển là đoạn được đánh dấu:
Mạch 1: 5’ T A G G C A T T G G A T A G G C A T A C G 3’
Mạch 2: 3’ A T C C G T A G C C T A T C C G T A T G C 5’
Chèn vào vector ở vị trí cắt:
Mạch 1: 5’ G T A G G C A T G 3’
Mạch 2: 3’ C A T C C G T A C 5’
Nên mạch 1 của đoạn DNA tái tổ hợp được nối giữa vector và gene cần chuyển là:
5’ GTAGGCATTGGATAGGCATG 3’
Ở virus, sản phẩm của phiên mã ngược là phân tử
rRNA.
cDNA.
tRNA.
mRNA.
Chọn B
Ở người, đột biến gene trong ty thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh động kinh. Để chữa bệnh di truyền này, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ Hình 6 sau:

Biết trong quá trình thực hiện không xảy ra đột biến. Em bé được sinh ra bằng phương pháp “ba cha mẹ” có đặc điểm di truyền như thế nào?
Chỉ mang DNA của bố và mẹ, không có bất kỳ yếu tố di truyền nào từ người hiến tặng.
Mang DNA nhân từ bố và mẹ, nhưng DNA ty thể có nguồn gốc từ người hiến tặng.
Có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường do nhận DNA từ ba người.
Có DNA nhân từ cả ba người, kết hợp đặc điểm di truyền của bố, mẹ và người hiến tặng.
Chọn B
Đáp án B đúng vì em bé được sinh ra theo phương pháp “ba cha mẹ” sẽ nhận DNA nhân từ bố và mẹ (quyết định hầu hết các đặc điểm di truyền) và DNA ty thể từ người hiến tặng. DNA ty thể chủ yếu chỉ truyền từ mẹ sang con và chứa một số gene quan trọng cho chức năng tế bào. Phương pháp này giúp loại bỏ ty thể mang đột biến từ mẹ ruột, ngăn ngừa các bệnh di truyền liên quan đến ty thể
Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gene lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được các thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gene không được tạo ra từ quy trình này là
AAbbddEE.
AaBbDdEE.
AABBDDEE.
aabbddEE.
Chọn B
Sau khi lai khác loài và đa bội hóa sẽ thu được đời con có kiểu gene đồng hợp ở tất cả các cặp allene nên AaBbDdEE là kiểu gene không được tạo ra từ phép lai AaBb x DdEE và đa bội hóa.
Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2 → 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 → 2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển.Thông tin về ảnh hưởng của nồng độ muối ở các giai đoạn phát triển khác nhau của tôm he là ví dụ về quy luật
giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Chọn B
Tôm he ở giai đoạn khác nhau thích nghi với giá trị nồng độ muối khác nhau → quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2 → 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 → 2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển.Nếu rừng ngập mặn ven biển bị suy giảm mạnh do hoạt động khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng thì quần thể tôm he trong khu vực có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
Tôm he trưởng thành bị mất môi trường sinh sản nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ.
Giai đoạn sau ấu trùng của tôm he bị giảm tỷ lệ sống sót nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ.
Tôm he thích nghi với điều kiện mới bằng cách sinh trưởng ngay tại biển mà không cần rừng ngập mặn.
Quần thể tôm he không bị ảnh hưởng đáng kể vì chúng có thể thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
Chọn B
Nếu rừng ngập mặn bị suy giảm, khu vực sinh sống quan trọng của giai đoạn sau ấu trùng sẽ bị phá hủy, làm giảm khả năng sinh trưởng và tỷ lệ sống sót của tôm he. Hậu quả là quần thể tôm he trong khu vực sẽ suy giảm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Để tìm hiểu về phản ứng của hệ tim mạch đối với việc luyện tập thể dục, một phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (tuổi từ 25 đến 40, không sử dụng thuốc, có cân nặng phù hợp với chiều cao và huyết áp bình thường) đã được lựa chọn để nghiên cứu. Trước khi người phụ nữ bắt đầu luyện tập, người ta tiến hành đo các thông số đối chứng, bao gồm huyết áp, nhịp tim, PO₂ động mạch, PO₂ tĩnh mạch và thể tích tâm thu. Sau đó, người phụ nữ này thực hiện bài tập đi bộ trên máy chạy bộ trong 30 phút với tốc độ 3 dặm/giờ. Trong suốt quá trình luyện tập, huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, trong khi giá trị PO₂ động mạch và PO₂ tĩnh mạch được đo vào cuối giai đoạn tập luyện và thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2. Sự thay đổi các thông số tim mạch trước và sau khi tập thể dục
Thông số | Đối chứng (trước luyện tập) | Khi luyện tập thể dục |
Huyết áp tâm thu | 110 mm Hg | 145 mm Hg |
Huyết áp tâm trương | 70 mm Hg | 60 mm Hg |
Nhịp tim | 75 nhịp/phút | 130 nhịp/phút |
Thể tích tâm thu | 80 mL | 110 mL |
PO2 động mạch | 100 mm Hg | 100 mm Hg |
PO2 tĩnh mạch | 40 mm Hg | 25 mm Hg |
a) Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.
b) Khi cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến các tế bào, do đó nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.
c) PO2 ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxygen hơn.
d) Khi cơ thể duy trì tập thể dục lâu dài sẽ làm cơ tim khỏe hơn, từ đó giảm lực co tim dẫn đến thể tích tâm thu tăng lên.
a. ĐÚNG
b. ĐÚNG
c. SAI
vì tế bào đã sử dụng nhiều oxygen hơn.
d. SAI
vì tập thể dục làm cơ tim khỏe giúp tăng lực co tim, tăng thể tích tâm thu.
Taber và Dasmann (1957) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên số lượng sống sót ở hai quần thể tương đối ổn định (quần thể I và II) của một loài hươu đen (Odocolleus hemlonus colombianus) sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở Bảng 3. Kết quả nghiên cứu số lượng cá thể còn sống theo tuổi ở hai quần thể được thể hiện ở Hình 7.

a) Tỉ lệ sống sót của quần thể I thấp hơn của quần thể II.
b) Tuổi 1-2 quần thể I có tỉ lệ tử vong cao có thể do quần thể này có mức cạnh tranh cùng loài cao hơn quần thể II.
c) Quần thể I có mật độ cao hơn quần thể II, điều này có thể giúp làm giảm nguy cơ bị săn bắt từ kẻ thù tự nhiên.
d) Nếu môi trường sống của quần thể II có sự gia tăng mật độ và thảm cây bụi phát triển mạnh hơn, đường cong sống sót của quần thể này có thể tiến gần hơn tới quần thể I.
a. ĐÚNG
Quần thể I có tỷ lệ sống sót thấp hơn quần thể II do mật độ cao hơn, cạnh tranh mạnh hơn và bị đốt rừng định kỳ, làm tăng tỷ lệ tử vong.
b. ĐÚNG
Vì tuổi 1-2: Quần thể I có mật độ cao hơn quần thể II nên mức cạnh tranh cùng loài cao, môi trường có nhiều thức ăn nhưng nhiễu loạn sinh thái mạnh ⟶ con non sức chống chịu kém do đó tỷ lệ tử vong cao. Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp, loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non nên tỷ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu
c. ĐÚNG
Mật độ cao giúp tăng cơ hội sống sót nhờ hiệu ứng nhóm, giảm nguy cơ bị săn bắt khi cá thể đơn lẻ dễ trở thành mục tiêu hơn..
d. SAI
Hình 8 thể hiện đường cong sống sót của quần thể II cao hơn quần thể I, đồng thời quần thể II không có sự tác động của con người nên nếu môi trường sống của quần thể II có sự gia tăng mật độ và thảm cây bụi phát triển mạnh hơn thì sự hỗ trợ cùng loài chống kẻ thù tự nhiên tốt hơn cũng như nguồn thứ ăn dồi dào hơn do đó không làm giảm tỉ lệ sống sót của quần thể 2.
Bảng 4 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.
Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z.
Bảng 4
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Số lượng allele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Số lượng allele a | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
Số lượng allele B | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Số lượng allele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
Protein Z | Có | Có | có | Không | Có | Không |
Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a) Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB.
b) Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
c) Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 có thể là con rể.
d) Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.
Do các cơ thể I1 tổng hợp được protein Z nên có allene B, kiểu gene của I1 là XAb XaB
Vì I1 là mẹ nên I2 là bố và cơ thể I2 tổng hợp được Protein Z nên kiểu gene của I2 là XABY
II1 chỉ có 1 allele A và tổng hợp được protein Z → là đàn ông có kiểu gen XABY
II₂ không có protein Z → không có cả hai allele trội A và B.Dựa vào bảng, II₂ có kiểu gene Xᵃᵇ Xᵃᵇ
II₃ có hai allele trội B và tổng hợp được protein Z→ có allene A => II₃ là con gái ruột XABXAB
II₄ không có hai allele A và không tổng hợp được protein Z → là đàn ông có kiểu gen XAbY
a. SAI
b. ĐÚNG
vì II2 có kiểu gene Xᵃᵇ Xᵃᵇ chắc chắn là con dâu nếu kết hôn với con trai có KG là XABY (người II1) cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
c . ĐÚNG
d . SAI
vì 2 người i thiếu protein Z trong tế bào khi lấy nhau thì vẫn có khả năng sinh con tổng hợp được protein Z. Ví dụ: XAbY x XaBXaB có thể sinh con bình thường
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)

a) Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
b) Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
c) Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
d) Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.
a. SAI
- Thí nghiệm trên không chứng minh nguyên tắc bổ sung mà chứng minh quá trình nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn à a. Sai
b. ĐÚNG
- 20 phút: DNA nhân đôi 1 lần à Tất cả DNA đều có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B)
40 phút: nhân đôi 2 lần: 50% DNA con có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B) và 50% DNA con có cả mạch 14N à b. đúng
c. SAI
- Sau 20 phút à thế hệ DNA con, tất cả chứa DNA có một mạch mang 15N và một mạch mang 14N
à c. Sai
d. ĐÚNG
- Sau mỗi thế hệ, số lượng phân tử DNA có một mạch mang 15N và một mạch mang 14N ở băng B không thay đổi à d. Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau:
5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Đáp án: | 4 |
|
|
|
Mạch khuôn của gene: 5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’
Phân tử mRNA: 3’…CCU – AAG – GCG – GUU – ACA – AUU – CCC – GUA…5’
Chiều
dịch mã
![]()
Theo chiều dịch mã: 5...’ AUG – CCC – UUA – ACA – UUG – GCG – GAA – UCC...3’
Bộ ba số 3 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi:
UUA →UAA hoặc UUA→UGA (2 trường hợp)
Bộ ba số 5 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi: UUG →UAG (1 trường hợp)
Bộ ba số 7 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi: GAA→UAA (1 trường hợp)
Như vậy có tổng số 4 trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do đột biến gen Dystrophin, một gen lặn nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể X (Xq21) trong vùng không tương đồng. Đột biến này gây thiếu hụt protein Dystrophin trên màng tế bào cơ vân, dẫn đến tình trạng thoái hóa và teo cơ. Bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng mẹ mang gene bệnh, xác suất họ sinh một người con có kiểu gene giống mẹ là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 2 | 5 |
|
|
Quy ước: A- bình thường
a- bị bệnh
P: XAY x XAXa
F: ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY: ¼ XaY
Kiểu gene của mẹ là XAXa
Con sinh ra con có kiểu gene giống mẹ là XAXa chiếm 25%
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo. Số năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu?
Đáp án: | 3 | 6 | 0 | 0 |
Tổng lượng bức xạ 3.106 kcal/m2 → Tảo silic = 0,3%x 3.106 kcal/m2
→ Giáp xác = 40%x0,3%x3.106 =3600 kcal/m2
Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biểu diễn qua biểu đồ Hình 9, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp?

Đáp án: | 4 | 1 | 3 | 2 |
Quần thể 1: tần số kiểu gen Aa: 2.0,3.0,7 = 0,42
Quần thể 2: tần số kiểu gen Aa: 2.0,5.0,5 = 0,5
Quần thể 3: tần số kiểu gen Aa: 2.0,4.0,6= 0,48
Quần thể 4: tần số kiểu gen Aa: 2.0,8.0,2 = 0,32
Thứ tự thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp là 4→1→3→2
Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có khả năng xuất hiện sớm nhất?

Đáp án: | 1 |
|
|
|
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 22 |
Nếu kích thước của 4 quần thể đều tăng 5%/năm thì sau một năm quần thể có kích thước bé nhất có số lượng cá thể là bao nhiêu?
Đáp án: | 2 | 0 | 7 | 9 |
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 22 |
Kích thước quần thể (con) | 2200 | 3000 | 2080 | 1980 |
Quần thể có kích thước nhỏ nhất là quần thể D
+ Sau 1 năm, quần thể D tăng thêm số cá thể là: 1980 x 0,05 = 99
Kích thước của quần thể D sau 1 năm là: 1980 + 99 = 2079







