Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 88)
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình 1 mô tả khái quát các thành phần cấu trúc của một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang triplet sau phiên mã sẽ quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?

Hình 1
Exon 1.
Exon 1.
Exon 3.
Vùng kết thúc.
Đáp án A
Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng trực tiếp của sự tiến hóa?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Đáp án B
Thí nghiệm về sự trao đổi nước ở thực vật được mô phỏng như trong Hình 2. Giả sử các điều kiện thí nghiệm ở hai bình A và B như nhau và sự bay hơi là không đáng kể. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình 2
Sau 3 ngày làm thí nghiệm so với bình đối chứng (A) nước trong bình (B) dâng lên.
Sau 3 ngày mực nước bình B giảm so với bình A chứng tỏ nước đã thoát qua bề của cốc thủy tinh.
Thí nghiệm này chứng minh nước đã được hút lên từ rễ lên thân rồi thoát ra qua bề mặt lá.
Sau 3 ngày mực nước bình B thấp hơn bình A nguyên nhân chính do cây dùng nước để quang hợp.
Đáp án C
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Châu chấu.
Sư tử.
Chuột
Ếch đồng
Chọn A
Hai loài sinh học thân thuộc (là loài giao phối) thì
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Chọn A
Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, nhóm quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng tự phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng hình thức ngẫu phối.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.
Đáp án C
Ở một loài động vật, gene quy định màu sắc lông có 2 allele. Allele A quy định màu lông đen thích nghi với môi trường và trội hoàn toàn so với allele đột biến lặn a quy định màu lông trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây làm cho allele đột biến nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể nhất?
Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.
Gene qui định tính trạng màu lông nằm trong ti thể.
Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X đoạn không tương đồng.
Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính Y đoạn không tương đồng.
Đáp án D
Các đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào.

Trình tự đúng của các giai đoạn trong một chu kì tế bào là
2 à 4 à 3 à 1.
2 à 3 à 4 à 1.
1 à 4 à 3 à 2.
Đáp án A
Theo dõi sự di truyền tính trạng bệnh mù màu và tính trạng hệ nhóm máu ABO ở 2 gia đình, người ta xây dựng được 2 sơ đồ phả hệ sau (giả sử không phát sinh thêm các đột biến mới).

Một đứa trẻ là con của cặp vợ chồng số 1 bị đánh tráo với 1 đứa trẻ là con của của cặp vợ chồng số 2. Hai đứa trẻ đó là
2 và 5.
2 và 6.
3 và 6.
4 và 6.
Đáp án D
Nhóm máu do gen gồm 3 alen quy định
Bệnh mù màu do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y quy định.
Xét cặp vợ chồng thứ 2:
XaXa×XAY, người bố luôn cho giao tử XA nên không thể sinh ra con gái bị mù màu, → người (6) không phải con gái của họ.
- Cặp vợ chồng thứ 2 sinh con trai thì sẽ luôn bị bệnh mù màu → loại phương án A,C.
- Vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu AB, sinh con có thể có nhóm máu : A, B, AB → Không có nhóm máu O → loại phương án B.
Vậy con của họ bị nhầm trong số con của cặp vợ chồng số 1 là người (4) .
Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là M và N) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là P) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của ba loài này?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án D
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Đáp án D
Cho biết dấu (+) mô tả loài được lợi, dấu (-) mô tả loài bị hại. Sơ đồ 3 biểu diễn cho mối quan hệ nào sau đây?

Sơ đồ 3
Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.
Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
Hợp tác và hội sinh.
Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Đáp án D
Hình 3 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Hình 3
[4] là giai đoạn tiêm dung dịch chứa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non.
[6] là giai đoạn nuôi cấy.
[7] là giai đoạn cấy phôi vào bò mẹ.
Số [8] mang phôi có gene cần chuyển từ số [3].
Đáp án D
D. sai vì Số [8] mang phôi có gene cần chuyển từ số [2].
Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền (P). Xét hai gene, mỗi gene đều có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao, a quy định kiểu hình thân thấp; B quy định kiểu hình hoa đỏ và b quy định kiểu hình hoa trắng và có tần số allele a là 0,7; allele B là 0,8. Biết rằng các gene phân li độc lập, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?
I. Ở thế hệ P kiểu hình thân thấp hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.
II. Nếu từ thế hệ P về sau chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết các cây thân thấp do chúng không cạnh tranh được ánh sáng thì đến F3 lúc mới nảy mầm tỉ lệ kiểu gen quy định cây thuần chủng thân cao là 17/31.
III. Ở thế hệ P, nếu chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết kiểu hình thân thấp, hoa trắng thì trong số các cây còn lại cây thân cao hoa đỏ thuần chủng có tỉ lệ kiểu gen lớn nhất.
IV. Nếu xảy ra hiện tượng tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng sẽ tăng dần ở các đời tiếp theo.
3.
4.
1.
2.
Đáp án B
I. Sai. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất (0.51×0.96).
II. sai. Nếu từ thế hệ P chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết các cây thân thấp do chúng không cạnh tranh được ánh sáng thì đến F3 tỉ lệ kiểu gen thuần chủng thân cao chiếm tỉ lệ 17/31.
- Thế hệ P CLTN loại bỏ KH thân thấp (lần 1) -> P tạo tỉ lệ giao tử chính là tần số allele của F1 ở giai đoạn mầm.
- Thế hệ F1 CLTN loại bỏ KH thân thấp (lần 2) -> F1 tạo tỉ lệ giao tử chính là tần số allele của F2 ở giai đoạn mầm.
- Thế hệ F2 CLTN loại bỏ KH thân thấp (lần 3) -> F2 tạo tỉ lệ giao tử chính là tần số allele của F3 ở giai đoạn mầm.
Vì vậy, xác định giao tử của F3 ở giai đoạn mầm qa = q0/(1+n.q0) (n=3)
- F3 có (qa)= 0,7/(1+3x0,7) = 7/31; p(A)= 24/31 .
Tỉ lệ cây thân cao thuần chủng là (24/31)2= 0,77.
III. Sai. vì trước khi chọn lọc
Thân cao hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ: AABB = 0,09.0,64
Thân thấp hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ: aaBB = 0,49.0,64
Nếu chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết kiểu hình thân thấp, hoa trắng thì tỉ lệ cây thân cao hoa đỏ thuần chủng vẫn luôn thấp hơn thân thấp hoa đỏ thuần chủng.
IV. Đúng. Nếu xảy ra hiện tượng tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng sẽ tăng dần ở các đời tiếp theo. Khi có tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng dần → aabb tăng.
Thứ tự các bước khi làm việc trong phòng thí nghiệm là:
(1) Báo cáo kết quả thí nghiệm.
(2) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm.
(3) Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.
(4) Tiến hành các thí nghiệm theo quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm.
(1), (2), (3), (4).
(3), (1), (2), (4).
(2), (3), (4), (1).
(2), (4), (1), (3).
Đáp án D
Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể (NST) số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 4) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.

Trong một gia đình có phả hệ như hình 5. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên hình 6. Nhận định nào sau đây đúng?
Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.
Người con III2mắc hội trứng Patau.
Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.
Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.
Đáp án A
Khi xét một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái dưới nước như sau

Nhận định nào sau đây về chuỗi thức ăn này là đúng?
Trong chuỗi thức ăn này chim hải âu là sinh vật tiêu thụ bậc 4.
Trong chuỗi thức ăn này có 4 loài sinh vật tiêu thụ các bậc.
Dạng chuỗi thức ăn này ít phổ biến trong hệ sinh thái dưới nước.
Năng lượng bậc dinh dưỡng thứ 5 lớn hơn năng lượng của bậc dinh dưỡng thứ 4.
Đáp án B
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi
trước sinh sản và đang sinh sản.
trước sinh sản.
đang sinh sản.
đang sinh sản và sau sinh sản.
Đáp án A
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm trước sinh sản và đang sinh sản.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên NST thường, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1.
a) F1 có tối đa 10 kiểu gene.
b) Nếu các gene liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình.
c) Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.
d) Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 8 loại kiểu gene.
a. Đúng.
Vì nếu 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen thì F1 sẽ có 10 kiểu gen.
b. Đúng.
Vì khi liên kết hoàn toàn thì chỉ có 3 kiểu hình hoặc 2 kiểu hình. → Tối thiểu có 2 kiểu hình.
c. Sai.
Nếu P đều dị hợp tử chéo, HVG 1 bên, f bằng bao nhiêu thì A-B-= 50% nên C sai
d. Sai.
Vì P dị hợp 2 cặp gen, hoán vị gen ở một giới thì F1 có 7 kiểu gen.
Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể (các bể có điều kiện sống như nhau), sau 24 giờ thì thấy cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình chữ S (đường cong logistic).
Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.
Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.


a) Trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
b) Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có mối quan hệ cạnh tranh khốc liệt.
c) Loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum có mối quan hệ hợp tác nên sinh trưởng tốt hơn trong cùng một môi trường.
d) Trùng cỏ được nuôi làm thức ăn cho cá bột. Để đạt năng suất cao nhất có thể nuôi kết hợp các loài với nhau.
a) Đúng.
Trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
b) Đúng.
Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có mối quan hệ cạnh tranh khốc liệt.
c) Sai.
Loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum có mối quan hệ cạnh tranh dù cùng số được trong một môi trường nhưng chúng kìm hãm sự sinh trưởng của nhau.
d) Sai.
Trùng cỏ được nuôi làm thức ăn cho cá bột. Để đạt năng suất cao nhất không thể nuôi kết hợp các loài với nhau mà phải nuôi riêng rẽ. vì 3 loài cạnh tranh với nhau.
Hình 7 cho thấy mô hình của bốn dạng dị tật tim bẩm sinh thường gặp.

Hình 7
a) Ở dạng 1, thể tích máu đến phổi thấp hơn bình thường.
b) Ở dạng 2, thể tích tâm thu (stroke volume) của tâm thất trái tăng.
c) Ở dạng 3, huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co) ở cánh tay cao hơn dạng bình thường.
d) Ở dạng 4, huyết áp mạch động mạch phổi tăng.
a. Đúng,
Vì bị hẹp đoạn đầu động mạch phổi.
b. Sai,
do tâm nhĩ phải tống máu với áp lực cao hơn tâm nhĩ trái => 1 phần máu chảy từ tâm nhĩ phải sang tâm nhĩ trái => làm tăng thể tích máu trong tâm thất trái tống vào động mạch phổi.
c. Đúng,
do bị hẹp gốc động mạch chủ nhánh xuống => máu ứ lại ở cung động mạch chủ => tăng áp lực ở động mạch cánh tay.
d. Đúng,
áp lực máu ở động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi nên một phần máu từ động mạch chủ sang động mạch phổi.
Nghiên cứu về cơ chế phát sinh bệnh ung thư người ta phát hiện một số gene liên quan có các chức năng như sau:
a) Gene EGFR mã hóa protein thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu mô EGFR. Đột biến gene EGFR gây ung thư là đột biến lặn.
b) Gene Ras mã hóa protein Ras có hoạt tính GTPaza và tham gia photphorin hóa nội bào. Đột biến gene Ras gây ung thư là đột biến trội.
c) Gene RB mã hóa protein Rb tham gia kiểm soát chu kì tế bào ở pha G1. Đột biến gene RB gây ung thư là đột biến trội.
d) Gene TP53 mã hóa protein p53 có đồng thời các chức năng: tham gia kiểm soát chu kì tế bào ở pha G1, thúc đầy sửa chữa DNA và thúc đẩy tế bào sai hỏng chết theo chương trình. Đột biến gene TP53 gây ung thư là đột biến lặn.
a. Sai
Đột biến gene EGFR: EGFR là protein tham gia hoạt động kích thích chu kì tế bào. Khi bị đột biến, làm nó tăng cường hoạt động, kích thích tăng sinh tế bào à gene tiền ung thư. Chỉ cần 1 bản sao của allele EGFR bị đột biến, sự tăng cường biểu hiện các gene cần cho chu kì tế bào vẫn xảy ra à phát sinh ung thư à Đây là đột biến trội.
b. Đúng
Đột biến gen Ras: Ở dạng bình thường (kiểu dại), protein này hoạt hóa protein (enzim) trong chuỗi (con đường) photphoryl hóa và hoạt hóa các yếu tố cần thiết cho sự tăng sinh tế bào à Đây là gene tiền ung thư . Chỉ cần 1 bản sao của alen Ras bị đột biến, sự tăng sinh tế bào xuất hiện à phát sinh ung thư (khối u hình thành) à Đây là đột biến trội.
c. Sai
Đột biến RB: Khi biểu hiện chức năng bình thường, Rb liên kết với nhân tố phiên mã E2F và ức chế hoạt động của nhân tố phiên mã E2F, hạn chế tăng sinh tế bào (tại điểm kiểm soát tế bào ở pha G1) à RB là gen ức chế khối u. Chỉ cần 1 bản sao RB bình thường là đủ để liên kết E2F và ức chế tế bào ung thư tăng sinh. Để tế bào sai hỏng tăng sinh cần cả hai bản sao gen RB đột biến à Đây là đột biến lặn.
d. Đúng
Đột biến gene TP53: Protein p53 kiểu dại (bình thường) có khả năng kích hoạt sự biểu hiện gene mã hóa protein ức chế diễn tiến chu kì tế bào (tại điểm kiểm soát pha G1), giúp tế bào dừng lại khi DNA sai hỏng và sửa chữa DNA hoặc kích hoạt tế bào chết theo chương trìnhà Đây là gene ức chế khối u. Chỉ cần 1 bản sao TP53 bình thường là đủ để ức chế tế bào ung thư tăng sinh hoặc thúc đẩy sự chết theo chương trình của tế bào sai hỏng. Để tế bào sai hỏng tăng sinh cần cả hai bản sao gene TP53 đột biến à Đây là đột biến lặn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Những nhân tố nào sau đây làm tăng tính đa hình di truyền của quần thể? Sắp xếp các nhân tố đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1 - Đột biến. 2 - Giao phối ngẫu nhiên.
3 - Chọn lọc tự nhiên. 4 - Nhập gene. 5 - Phiêu bạt di truyền.
Đáp án: | 1 | 2 | 4 |
|
- Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp (các allele đột biến) cho quá trình tiến hóa, làm tăng tính đa hình của quần thể.
- Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gene và kiểu hình, tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
- Chọn lọc tự nhiên không làm tăng tính đa hình cho quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm đa dạng di truyền. Do đó đây là nhân tố làm giảm tính đa hình của quần thể.
- Nhập gene làm tăng tính đa hình của quần thể.
Hình 8 Nhiễm sắc thể Philadelphia là kết quả của một đột biến chuyển vị giữa NST 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành tổ hợp gene BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến NST nói trên có tổ hợp gene BCR-ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, kích thích sự phát triển và phân chia không kiểm soát của tế bào bạch cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư máu ác tính.

Hình 8
Nếu bệnh nhân này được kiểm soát tốt trong giai đoạn mãn tính vẫn có thể sinh con bình thường. Bệnh nhân này kết hôn với một người bình thường. Giả sử không phát sinh thêm các đột biến. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con bình thường là bao nhiêu %?
Đáp án: | 2 | 5 |
|
|
Bệnh nhân này có cặp NST số 9 và số 22 đều gồm 1 chiếc bình thường 1 chiếc đột biến. Khi giảm phân tạo giao tử xác suất tạo giao tử bình thường là 1/2 x 1/2= 1/4.
Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ sinh ra con bình thường với xác suất 25%.
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên (P) có số cá thể tương ứng với các kiểu gen là 400AA: 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Trong một môi trường mà giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượt là AA : Aa : aa = 0,9: 1,0: 0,8. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 4 | 8 | , | 5 |
- Tần số allele ở thế hệ xuất phát: p = 0,6; q = 0,4
- Thành phần kiểu gen của quần thể F1 trước chọn lọc: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
- Thành phần kiểu gen của quần thể F1 sau chọn lọc: (0,36x0,9)AA : (0,48x1)Aa : (0,16x0,8) aa để đưa về 100% thì chia từng tỉ lệ cho tổng các tỷ lệ của 3 kiểu gen
Þ Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là: 81/233 AA : 120/233 Aa : 32/233 aa
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là 48,5% (AA + aa).
Xét hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng phân li độc lập, đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì F1 xuất hiện 2 loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả này? Biết trong mỗi phép lai không tính sự hoán đổi vai trò của bố mẹ.
Đáp án: | 2 | 0 |
|
|
Ta có: Cặp A- có các phép lai: AA × AA; AA × Aa; AA x aa; aa x aa. Đời con đồng tính 1 KH
Các phép lai: Aa × Aa; Aa × aa đời con phân tính 2 loại KH
Cặp B- có các phép lai: BB × BB; BB × Bb; BB × bb; bb × bb Đời con đồng tính 1 loại KH
Các phép lai: Bb × bb; Bb xBb đời con phân tính 2 loại KH
Kết hợp 2 cặp gene : A đồng tính thì B phân tính hoặc ngược lại:
(AA × AA)x (Bb x Bb) Hoặc (Bb xbb) có 2 phép lai
(AA × Aa) x (Bb x Bb) có 1 phép lai
(AA × Aa) x ((Bb xbb) có 2 phép lai
(AA x aa) x (Bb x Bb) có 1 phép lai
(AA x aa) x (Bb xbb) có 2 phép lai
(aa x aa) x (Bb x Bb) Hoặc (Bb xbb) có 2 phép lai
Số sơ đồ lai cho F1 có 2 loại kiểu hình là: → (4×2+2) ×2 = 20.
Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:

Bảng 1
Dựa vào thông tin ở bảng 1 hãy cho biết đồ thị nào phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.
|
|
|
|
Đồ thị 1. | Đồ thị 2. | Đồ thị 3. | Đồ thị 4. |
Đáp án: | 1 |
|
|
|
Có 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như trong bảng 2
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 21 |
Bảng 2
Giả sử diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?
Đáp án: | 1 | 0 | 4 |
|
Kích thước của từng quần thể: Quần thể C = 80.26 = 2080
Số lượng tăng của C sau 1 năm = (80 x 26 + 80 x 26 x 5%) - 80 x 26 = 104 cá thể.











