Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 8)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 8)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Nữ giới có kiểu gene dị hợp tử có thị lực bình thường. Trứng của người mẹ có khả năng chứa nhiễm sắc thể X bình thường (XA) hoặc nhiễm sắc thể X bị đột biến (Xa) gây bệnh mù màu đỏ và xanh lục. Tinh trùng của người bố có khả năng chứa nhiễm sắc thể XA hoặc Xa và Y.

     Bảng 1 dưới đây liệt kê các kiểu gene có thể có đối với gene gây bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

Bảng 1. Kiểu gene và kiểu hình bệnh mù màu đỏ - xanh lục

Kiểu gene người nữ

Kiểu hình

XAXA

Bình thường

XAXa

Bình thường

XaXa

Mù màu đỏ và xanh lục

Kiểu gene người nam

Kiểu hình

XAY

Bình thường

XaY

Mù màu đỏ và xanh lục

     Một gia đình tham gia sự kiện tư vấn di truyền y học do nhóm học sinh đưa ra. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của nhà đó:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là      

XAXA.

XaXa.

XAXa.

XaXA.

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định → Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là XaXa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử người con gái số 3 lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu họ sinh con gái thì chắc chắn con gái sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

Họ không thể sinh ra người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp.

Tất cả các con trai họ sinh ra đều sẽ có kiểu gene giống nhau.

Xác suất họ sinh ra người con mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục cao hơn người con bình thường.

Xem đáp án

Đáp án B

Người con gái 3 sẽ có kiểu gene XAXdo nhận Xa từ mẹ, lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục sẽ có kiểu gene XaY luôn cho con gái giao tử Xa. Như vậy, họ không thể sinh ra người con gái có kiểu gene XAXA.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có

6 carbon.

3 carbon.

4 carbon.

5 carbon.

Xem đáp án

Đáp án D

Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có 5 carbon. Trong đó, loại đường cấu tạo nên DNA là đường deoxyribose (C5H10O4) còn loại đường cấu tạo nên RNA là đường ribose (C5H10O5).

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Dựa vào con đường đồng hóa CO2, người ta chia thực vật ra thành 3 nhóm là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM. Thực vật C3 thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới; thực vật C4 thích nghi với điều kiện nhiệt đới. Vì thích nghi với điều kiện nhiệt đới cho nên thực vật C4 có nhu cầu sử dụng nước thấp hơn thực vật C3. Các nhà khoa học đã sử dụng 4 loài cây A, B, C và D (trong đó có loài thực vật C3, có loài thực vật C4) để so sánh về nhu cầu nước và lượng sinh khối khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau 1 thời gian sinh trưởng, các giá trị về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng lên thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài cây nào sau đây đã sử dụng nước tiết kiệm hơn?    

Loài B.

Loài C.

Loài A.

Loài D.

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng lượng nước mà loài A hút vào =2,57+2,54+2,6=7,71 lít

Tổng lượng nước mà loài B hút vào =3,7+3,82+3,8=11,32 lít

Tổng lượng nước mà loài C hút vào =4,0+3,82+3,9=11,72 lít

Tổng lượng nước mà loài D hút vào =3,6+4,1+3,9=11,6 lít

Trong khi đó, tổng lượng chất khô mà cây A tạo ra lớn hơn cây B, C, D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 4 loài cây A, B, C, D của thí nghiệm nói trên, loài cây nào thuộc thực vật C4?     

Loài B.

Loài D.

Loài C.

Loài A.

Xem đáp án

Đáp án D

Loài A sử dụng ít nước, tổng hợp được nhiều chất hữu cơ. Điều này là đặc trưng của thực vật C4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?      Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?    (ảnh 1)

Kì đầu.

Kì giữa.

Kì sau.

Kì cuối.

Xem đáp án

Đáp án C

Quan sát hình ảnh cho thấy, các nhiễm sắc thể đang phân li đồng đều và di chuyển về hai cực của tế bào → Tế bào đang ở kì sau.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Taber và Dasmann (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng sống của hai nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) thuộc hai quần thể ổn định (I và II), sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Chỉ tiêu nghiên cứu

Quần thể I

Quần thể II

Mật độ quần thể (cá thể/km2)

25

10

Tuổi thành thục sinh sản

3

3

Môi trường sống

Ít cây bụi, thảm cỏ phát triển mạnh

Thảm cây bụi

Tác động của con người

Đốt, chặt, phá định kì

Không có tác động

Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở hình dưới:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả 2 quần thể đều có tỉ lệ tử vong cao ở giai đoạn tuổi nào sau đây?     

2 - 3.

4 - 5.

8 - 9.

10 - 11.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Hơn 1 nửa số cá thể của quần thể II chết ở nhóm tuổi 10-12.

Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp nên tỉ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu.

Mức tử vong của 2 quần thể phụ thuộc nguồn sống.

Sau 10 tuổi, tỉ lệ tử vong của cả hai quần thể đều cao, nguyên nhân tử vong trong giai đoạn này do cạnh tranh trong sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Nguồn sống của quần thể I phong phú hơn quần thể II do quần thể I sống ở môi trường có thảm cỏ phát triển mạnh nhưng mức tử vong của hai quần thể từ tuổi 3 đến 10 tương đương nhau do đó đây là mức tử vong không phụ thuộc nguồn sống.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về di truyền y học tư vấn là không đúng?      

Lĩnh vực khoa học ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người.

Cung cấp hiểu biết về cơ chế di truyền của các bệnh, tật di truyền.

Đưa ra yêu cầu người được tư vấn phải thực hiện để phòng tránh bệnh, tật di truyền.

Dự báo xác suất biểu hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Di truyền y học tư vấn chỉ có vai trò đưa ra lời khuyên cho người được tư vấn trong các trường hợp chuẩn bị kết hôn, trước khi sinh giúp phòng bệnh, tật di truyền, hạn chế sự ra đời của trẻ bị rối loạn di truyền.

Đoạn văn

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về tuần hoàn máu, cho các phát biểu sau:

10. Tự luận
1 điểm

a) Tim và hệ mạch được điều hòa bởi cơ chế thần kinh và thể dịch.

Xem đáp án

Đúng. Tim và hệ mạch được điều hòa bởi cơ chế thần kinh và thể dịch.

11. Tự luận
1 điểm

b) Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mạch máu.

Xem đáp án

Sai. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu.

12. Tự luận
1 điểm

c) Huyết áp tăng dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.

Xem đáp án

Sai. Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.

13. Tự luận
1 điểm

d) Thể dục thể thao giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả.

Xem đáp án

Đúng. Thể dục thể thao sẽ giúp cải thiện sức khỏe của tim và hệ tuần hoàn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?       Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?     (ảnh 1)

Exon 1.

Exon 2.

Exon 3.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gene không allele phân li độc lập quy định tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gene có hai allele. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:

Phép lai

Tổ hợp lai

Tỉ lệ kiểu hình ở đời con

1

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c)

F1: 100% hoa trắng

2

P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c)

F1: 100% hoa trắng

3

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b)

F1: 100% hoa đỏ

4

F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1

F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

5

F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2

F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng

Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng?

15. Tự luận
1 điểm

a) Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gene thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Xem đáp án

Gọi 3 gene không allele tương ứng lần lượt là A, B, D.

Các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng về cả 3 cặp gene.

Nhận xét các phép lai:

+ Ở phép lai 4, tổ hợp kiểu hình là 16 = 8 × 2 có nghĩa là cây đem lai có 1 cây cho 8 loại giao tử và 1 cây cho 2 loại giao tử.

+ Ở phép lai 5, tổ hợp kiểu hình là 32 = 8 × 4 nghĩa là cây đem lai có 1 cây cho 8 loại giao tử và 1 cây cho 4 loại giao tử.

→ F1 của phép lai 3 cho 8 loại giao tử (kiểu gene là AaBbDd), F1 của phép lai 1 cho 2 loại giao tử và F1 của phép lai 2 cho 4 loại giao tử.

+ Mà cây hoa trắng (a) và cây hoa trắng (b) có tương tác bổ trợ cho nhau.

→ Cây hoa trắng (c) phải có kiểu gene là aabbdd, cây hoa trắng (a) có kiểu gene AAbbdd và cây hoa trắng (b) có kiểu gene là aaBBDD là giả thiết phù hợp nhất.

Xét sự đúng – sai của các phát biểu:

a) Sai. AaBbDd × aabbdd → 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

16. Tự luận
1 điểm

b) Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Xem đáp án

Sai. AaBbDd × AAbbdd → 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

17. Tự luận
1 điểm

c) Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.

Xem đáp án

Đúng. AaBbDd × AaBbDd → 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.

18. Tự luận
1 điểm

d) Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.

Xem đáp án

Đúng. Aabbdd × Aabbdd → 100% hoa trắng.

Đoạn văn

Sơ đồ dưới đây thể hiện các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

19. Tự luận
1 điểm

a) Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3 cũng nhân đôi 10 lần.

Xem đáp án

Đúng. Số lần nhân đôi của các gene trên cùng phân tử DNA là bằng nhau.

20. Tự luận
1 điểm

b) Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Sai. Mạch được sử dụng làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã là mạch mã gốc có chiều từ 3’ – 5’ (mạch 1).

21. Tự luận
1 điểm

c) Cơ chế 1 là quá trình phiên mã, cơ chế 2 là quá trình dịch mã.

Xem đáp án

Đúng. Cơ chế 1 là quá trình phiên mã vì là quá trình tạo ra mRNA, cơ chế 2 là quá trình dịch mã vì tạo ra phân tử protein.

22. Tự luận
1 điểm

d) Trong 2 cơ chế được thể hiện trong hình, chỉ có cơ chế số 1 diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Xem đáp án

Sai. Cả 2 cơ chế phiên mã và dịch mã đều được diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Trong quá trình phiên mã, nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở việc RNA polymerase thực hiện gắn nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của gene để tạo ra mạch RNA. Trong quá trình dịch mã, nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở việc khi bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên phân tử mRNA thì một amino acid được đặt đúng vào một vị trí trong chuỗi polypeptide.

Đoạn văn

Biểu đồ hình bên dưới thể hiện đặc trưng cơ bản của một quần thể cá:

23. Tự luận
1 điểm

a) Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1. 

Xem đáp án

Đúng. Tổng tỉ lệ sau sinh sản + đang sinh sản + trước sinh sản của 2 giới xấp xỉ 1 : 1

24. Tự luận
1 điểm

b) Quần thể có tháp tuổi ở dạng ổn định. 

Xem đáp án

Sai. Tháp tuổi có đáy rộng đỉnh hẹp là tháp dạng phát triển.

25. Tự luận
1 điểm

c) Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên. 

Xem đáp án

Sai. Dựa vào biểu đồ hình bên dưới thì không đủ dữ liệu để khẳng định về kiểu phân bố cá thể của quần thể.

26. Tự luận
1 điểm

d) Có khoảng 15% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.

Xem đáp án

Đúng. 15% lứa tuổi sau sinh sản không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng quần thể.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene B có trình tự các nucleotide trong vùng mã hoá như sau:

Gene B: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

Do đột biến điểm làm xuất hiện ba allele mới có trình tự các nucleotide tương ứng là:

Allele B1: 3’...TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

Allele B2: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT...5’.

Allele B3: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AXT TAX TAG XAT ATT...5’.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các đoạn polypeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid bằng nhau.

Allele B1 được tạo ra từ gene ban đầu do đột biến thay thế một cặp T-A thành cặp A-T.

Sơ đồ xuất hiện các allele đột biến từ gene B là B3 ← B → B2 → B1.

mRNA được tạo ra từ allele B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 amino acid foocmin metionine.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi phiên mã mạch khuôn allele B2 sẽ cho mRNA có trình tự:

5’…AUG UAX UGG UXA AGU UXA UUA AUG AUX GUA UAA…3’

Ta thấy có 2 bộ ba AUG mã hoá amino acid foocmin metionine.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các nguyên lí liệu pháp gene.

 Các số 1, 2, 3 và 4 trong hình tương ứng với nguyên lí là: (ảnh 1)

Các số 1, 2, 3 và 4 trong hình tương ứng với nguyên lí là:

1: Đưa gene lành vào tế bào, 2: Đưa gene ức chế vào tế bào, 3: Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào, 4: Đưa gene gây chết vào tế bào.

1: Đưa gene ức chế vào tế bào, 2: Đưa gene lành vào tế bào, 3: Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào, 4: Đưa gene gây chết vào tế bào.

1: Đưa gene gây chết vào tế bào, 2: Đưa gene ức chế vào tế bào, 3: Đưa gene lành vào tế bào, 4: Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.

1: Đưa gene ức chế vào tế bào, 2: Đưa gene lành vào tế bào, 3: Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào, 4: Đưa gene gây chết vào tế bào.

Xem đáp án

Đáp án C

1: Đưa gene gây chết vào tế bào, 2: Đưa gene ức chế vào tế bào, 3: Đưa gene lành vào tế bào, 4: Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.

Các số 1, 2, 3 và 4 trong hình tương ứng với nguyên lí là: (ảnh 2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học?

Làm mất nơi ở (môi trường sống).

Xuất hiện các loài du nhập.

Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.

Bảo tồn đa dạng sinh học.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo tồn đa dạng sinh học không làm suy giảm đa dạng sinh học. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ và quản lí nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. Đây là một ví dụ về     

sự hình thành loài cùng khu.

sự hình thành loài khác khu.

sự giao phối không ngẫu nhiên.

sự hình thành loài liền khu.

Xem đáp án

Đáp án B

Ví dụ trên là ví dụ về sự hình thành loài khác khu: Hai nhóm chim sẻ này bị chia cắt bởi yếu tố địa lí (một nhóm sống trên đảo, một nhóm sống ở đất liền). Theo thời gian, hai nhóm này chịu tác động khác nhau bởi các nhân tố tiến hóa dẫn tới khác nhau về cấu trúc di truyền và thích nghi theo các hướng khác nhau. Cuối cùng dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số loài cá ở Nam Cực được gọi là cá băng, là những loài thuộc họ Channichthyidae, bộ Perciformes có thân trong suốt như pha lê do không có hemoglobin. Tuy nhiên, trong hệ gene của chúng vẫn có gene quy định hemoglobin bị đột biến mất chức năng. Điều đó chứng tỏ các loại cá băng đã tiến hoá từ loài cá có hemoglobin. Đây là bằng chứng tiến hóa     

giải phẫu so sánh.

tế bào học.

sinh học phân tử.

hóa thạch.

Xem đáp án

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?     

Các cơ chế cách li.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Đột biến.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây phát sinh chủng loại của một số loài dưới đây:

 Dựa theo cây phát sinh chủng loại (hình 6.2), sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là: (ảnh 1) 

Dựa theo cây phát sinh chủng loại (hình 6.2), sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là:

Bonobo.

Chimpanzee.

Bonobo và Chimpanzee.

Orangutan và Gorrilla.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa theo cây phát sinh chủng loại, sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là: Bonobo và Chimpanzee do có chung nguồn gốc tổ tiên gần nhất.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây không phải là ví dụ minh họa cho tiến hóa lớn?

Sự hình thành sinh vật nhân thực từ các tế bào sinh vật nhân sơ.

Sự hình thành loài động vật sống dưới nước như cá voi từ tổ tiên ở cạn.

Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh.

Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng. Còn C - Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh chỉ xảy ra ở phạm vi quần thể → Đây là ví dụ về tiến hóa nhỏ.

35. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Trong một hệ sinh thái trên cạn, sinh khối của mỗi loài  được kí hiệu bằng các chữ số từ 1 đến 4, trong đó: loài 1 = 4 kg; loài 2 = 500 kg; loài 3 = 4000 kg; loài 4 = 40 kg. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn 4 loài theo trình tự của một chuỗi thức ăn có nhiều khả năng bền vững nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 3241

Cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng năng lượng tiêu hao hết khoảng 90% còn lại tích trữ để tổng hợp chất sống là 10%. Cho nên bậc dinh dưỡng phía sau có tổng năng lượng không bằng quá 10% so với tổng năng lượng bậc dinh dưỡng phía trước. Vậy chuỗi thức ăn có nhiều khả năng bền vững nhất sẽ có trình tự các loài là: 3 = 4000 kg → 2 = 500 kg → 4 = 40 kg → 1 = 4 kg.

36. Tự luận
1 điểm

Cho các loài người đã từng xuất hiện sau:

1. H. habilis                       2. H. ergaster                3. H. erectus

4. H. heidelbergensis         5. H. sapiens

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các giai đoạn trung gian hình thành nên loài người hiện đại ngày nay.

Xem đáp án

Đáp án: 12345

Loài người hiện đại tiến hóa từ vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian là: H. habilisH. ergasterH. erectusH. heidelbergensisH. sapiens.

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các giai đoạn trung gian hình thành nên loài người hiện đại ngày nay. (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện sự phân bố của các cá thể ở 3 quần thể sinh vật: quần thể sinh vật X - hình tròn, quần thể sinh vật Y - hình tam giác và quần thể sinh vật Z - hình thoi.

Quần thể sinh vật nào có kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên? (ảnh 1) 

Quần thể sinh vật nào có kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên?

Xem đáp án

Đáp án: Y

- Quần thể X phân bố đều - các cá thể phân bố cách nhau một khoảng đều nhất định.

- Quần thể Y phân bố theo nhóm - các cá thể tụ tập theo từng nhóm nhỏ.

- Quần thể Z phân bố ngẫu nhiên - các cá thể phân bố ngẫu nhiên trong khu vực sống.

Quần thể sinh vật Y có kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên.

38. Tự luận
1 điểm

Một quần thể lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lí thuyết, thế hệ P có số cá thể mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,9

- Ở P, số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% A-=0,8aa=1-0,8=0,2. 

- Gọi cấu trúc di truyền của quần thể ở P là: dAA : hAa : 0,2aa Tần số allele a ở thế hệ P là: 0,2+h2.

- Gene có 2 allele nằm trên NST thường, tần số allele ở 2 giới bằng nhau Qua một thế hệ ngẫu phối, quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền Tỉ lệ kiểu gene aa ở thế hệ F1 là: 0,2+h22=0,0625h=0,1.

Vì d + h = 0,8 d = 0,8 – 0,1 = 0,7.

Cấu trúc di truyền của quần thể ở P: 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa.

Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gene đồng hợp tử (AA + aa) chiếm 0,7 + 0,2 = 0,9.

39. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả tương tác giữa các sản phẩm của các gene không allele hình thành màu lông ở chuột.

Có bao nhiêu loại kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình chuột lông bạch tạng? (ảnh 1) 

Có bao nhiêu loại kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình chuột lông bạch tạng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Chuột lông bạch tạng có thể có kiểu gene A-bb hoặc aabb → Số loại kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình chuột lông bạch tạng = 2 + 1 = 3.

40. Tự luận
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene AaBDbd giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn, trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,50% loại giao tử mang 2 allele trội. Theo lí thuyết, loại giao tử mang 1 allele trội chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 37,5%

Kiểu gene BDbd giảm phân không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo giao tử (BDbd) và giao tử (O). Vậy tế bào sinh tinh giảm phân bị rối loạn sẽ tạo giao tử:

(A,a)(BDbd,O) = 2 ABDbd và 2 a hoặc 2 A và 2 aBDbd

Tế bào sinh tinh bình thường tạo giao tử (A, a)(BD, bd) = 2 ABD và 2 abd (kiểu 1) hoặc 2 Abd và 2 aBD (kiểu 2).

Mà 4 tế bào sinh tinh giảm phân được 6 loại giao tử, tức là 4 (bình thường) + 2 (đột biến). Như vậy, với 3 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường ta có 2 trường hợp là: 2 tế bào kiểu 1, 1 tế bào kiểu 2 hoặc 1 tế bào kiểu 1, 2 tế bào kiểu 2.

Theo bài ra, 4 tế bào giảm phân thu được 16 giao tử, giao tử 2 allele trội chiếm 3/8 = 6/16.

Trường hợp

ABD

abd

aBD

Abd

Tỉ lệ 2 trội thiếu

1 tế bào kiểu 1, 2 tế bào kiểu 2

2

2

4

4

2

2 tế bào kiểu 1, 1 tế bào kiểu 2

4

4

2

2

4 (loại)

Vậy có 1 tế bào giảm phân bình thường kiểu 1, 2 tế bào giảm phân bình thường kiểu 2 và tế bào rối loạn tạo giao tử 2 A và 2 aBDbd.

Vậy tỉ lệ giao tử mang 1 allele trội là (4 Abd + 2A)/16 = 6/16 = 37,5%.