Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 62)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:

Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
1 và 2.
1 và 3.
3 và 4.
2 và 4.
Đáp án C
Loài 3 và loài 4 trong cây phát sinh chủng loại có vị trí gần nhau nhất, xuất phát từ nhánh chung.
Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Đáp án B
Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi các đơn vị phân loại trên loài.
Loài 4 là loài được hình thành từ loài tổ tiên qua một giai đoạn lịch sử lâu dài và qua nhiều quá trình hình thành loài trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi xác định quan hệ huyệt thống giữa hai người bất kì, phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây cho kết quả chính xác nhất?
DNA.
RNA.
Protein.
Carbohydrate.
Đáp án A
Để xác định quan hệ huyết thống giữa hai người, phân tích DNA là phương pháp chính xác nhất. DNA là vật chất di truyền lưu giữ thông tin di truyền của mỗi cá thể. Các đoạn DNA cụ thể, chẳng hạn như các locus STR (Short Tandem Repeats) hoặc SNP (Single Nucleotide Polymorphisms), được sử dụng để so sánh và xác định mức độ giống nhau giữa hai người.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lại trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2: ♀ F1 của phép lai 1( F1-1)× ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.
Phép lai 3: ♀ F1-1 × ♂ F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
a) Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
Đúng.
Các phép lai này chủ yếu được thực hiện để nghiên cứu cơ chế di truyền của các tính trạng liên kết giới tính và không liên kết. Morgan đã sử dụng ruồi giấm để tìm hiểu sự di truyền của các gen trên các NST thường và NST giới tính. Thông qua kết quả phép lai, ông có thể xác định các cơ chế di truyền như sự liên kết gen và hoán vị gen.
b) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.
Đúng.
Con ♂ thân đen, cánh cụt có KG ab//ab tạo ra giao tử ab với tỉ lệ là 1.
Fa tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau → 4 tổ hợp = 4 × 1
Con ♀ F1 của phép lai 1 (F(1-1)) tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau (2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị).
→ Xác định được tần số hoán vị gene thông qua tỉ lệ giao tử hoán vị.
c) Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ở ♂F1-1
Đúng.
Nếu các tính trạng liên kết hoàn toàn với nhau.
Giả sử F1 có kiểu gene Ab//aB → Khi F1 giao phối với nhau tạo ra ở F2 tỉ lệ KH là 1:2:1.
d) Nếu cho lai ♂ F1-1 × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.
Sai.
Nếu ở \[{F_{1 - 1}}\]× ♀ thân đen, cánh cụt.
Con ở \[{F_{1 - 1}}\]tạo ra 2 loại giao tử (không xảy ra hoán vị gene), con ♀ thân đen, cánh cụt tạo ra 1 loại giao tử
→ Ở đời con tạo ra tối đa 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở
kì đầu I.
kì đầu II.
kì giữa I.
kì giữa II.
Đáp án A
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì đầu của giảm phân I (hai chromatid của 2 NST kép diễn ra sự trao đổi chéo).
Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100 000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở Hình 5 (Thí nghiệm 1).

a) Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.
Sai
Mối quan hệ giữa loài chim và loài chuột là mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi (chim là thức ăn của chuột).
b) Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.
Đúng
Cả chim và chuột đều là thức ăn của mèo rừng → Số lượng cá thể của mèo rừng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng của chim và chuột.
c) Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.
Sai
Tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất tại thời điểm ban đầu (100000 cá thể chim, 100 cá thể chuột, 10 cá thể mèo rừng).
d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Đúng
Mỗi loài trong một quần xã sinh vật có vai trò sinh thái cụ thể, như là kẻ săn mồi, con mồi, hoặc đối tượng cạnh tranh trong chuỗi thức ăn và mạng lưới sinh thái. Vai trò này ảnh hưởng đến cấu trúc và động lực của quần xã sinh vật. Nếu sau khi loại bỏ mèo rừng, số lượng chim và chuột tăng mạnh, tuy nhiên sau một thời gian số lượng chim giảm mạnh do số lượng chuột tăng, kéo theo đó là số lượng chuột giảm dần (thiếu nguồn thức ăn và cạnh tranh dinh dưỡng) → Điều đó chứng tỏ mèo rừng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát số lượng chuột và duy trì cân bằng sinh thái trong quần xã. Từ đó, vai trò sinh thái của loài mèo rừng có thể được xác định rõ ràng hơn.
Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất?

1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Quá trình quang hợp diễn ra trong điều kiện có ánh sáng và có thực vật. Ống nghiệm 1: có rong trong ống nghiệm được đặt trong điều kiện chiếu sáng nên quá trình quang hợp diễn ra → Tạo ra lượng bọt khí O2 nhiều nhất.
Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O2,CO2,CO đến nhịp tim của chuột, một số bước sau đã được thực hiện:
- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.
- Bước 2: Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng.
Chuẩn bị bốn buồng thí nghiệm có áp suất mỗi loại khí (mmHg) khác nhau được thể hiện ở Bảng 1. Trong đó, Buồng I chứa không khí tiêu chuẩn (đối chứng).
Bảng 1
Loại khí | Buồng I | Buồng II | Buồng III | Buồng IV |
O2 | 159 | 126 | 159 | 159 |
CO2 | 0,3 | 0,3 | 8 | 0,3 |
CO | 0 | 0 | 0 | 0,4 |
- Bước 3: Đo nhịp tim của chuột bằng thiết bị cảm biến.
- Bước 4: Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 4 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm.
- Bước 5: Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.
a) Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
Đúng
Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.
b) Để xác định ảnh hưởng của khí CO, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng II và Buồng IV.
Sai
Không thể so sánh ảnh hưởng của khí \[C{O_2}\]khi đo nhịp tim của chuột ở buồng II và buồng IV (hàm lượng khí Oxygen ở 2 buồng là khác nhau).
c) Chuột ở Buồng III sẽ không có sự sai khác về nhịp tim đo được ở bước 3 và ở bước 5.
Sai
Vì ở buồng III, nồng độ khí \[C{O_2}\] tăng lên gấp khoảng 20 lần → nồng độ \[C{O_2}\] trong máu tăng → kích thích các thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh → Kích thích hệ thần kinh giao cảm → Tăng nhịp tim và tăng cường hô hấp.
d) Nếu sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm thì nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.
Đúng
Khi sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm ở buồng II không cảm nhận được sự thay đổi nồng độ các loại khí
→ Nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?
Diệp lục.
Nước.
Tinh bột.
Protein.
Đáp án B
Mạch gỗ của cây vận chuyển nước và các ion khoảng từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây.
Hình 7 cho thấy kết quả xác định mức biểu hiện (qua phiên mã và dịch mã) của gene Z mã hóa enzyme - galactosidase ở chủng E.coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu ban đầu không có lactose và được bổ sung một lượng nhất định lactose vào phút thứ 3. Các đường đồ thị (1), (2) biểu thị sản phẩm của gene Z (lượng enzyme -galactosidase hoặc lượng mRNA).

a) Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2).
Sai. Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường 1.
b) Lượng chất được biểu thị ở đường (1) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (2).
Đúng
Ở đường (1): Lượng mRNA
Ở đường (2): Lượng enzyme \(\beta \) -galactosidase (sản phẩm của dịch mã).
c) Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.
Đúng
Khi lượng lactose bị cạn kiệt dần → ảnh hưởng đến cơ chế điều hoà quá trình phiên mã gene Z (quá trình phiên mã dừng lại) → mRNA cũng bị phân giải nên đường (1) giảm.
d) Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.
Sai
Lượng chất biểu thị ở đường (2) sẽ giảm khi lượng lactose cạn kiệt.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
Mối quan hệ sinh thái giữa những con trâu rừng trong đàn là
cộng sinh.
hội sinh.
hỗ trợ.
cạnh tranh.
Đáp án C
Những con trâu rừng trong đàn là các cá thể cùng loài, các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử (con vật ăn thịt) → Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là
hợp tác.
cộng sinh.
cạnh tranh.
vật ăn thịt và con mồi.
Đáp án D
Trâu rừng là con mồi của sư tử → Mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Đáp án D
Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các allele mới hay kiểu gene, mà chỉ đóng vai trò duy trì và phổ biến các allele hoặc kiểu gene thích nghi đã tồn tại trong quần thể.
Khi chọn lọc tự nhiên ưu tiên các cá thể có kiểu hình thích nghi, tần số các allele liên quan đến các đặc điểm đó sẽ tăng lên trong quần thể qua các thế hệ, dẫn đến việc quần thể ngày càng thích nghi hơn với môi trường.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Đáp án D
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là phiêu bạt di truyền.
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?

Đáp án B
Bố mẹ tóc xoăn sinh ra con gái tóc thẳng → phả hệ B là phả hệ phù hợp.
Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ Smaritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là Sanglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Số NST trong tế bào soma của loài S.anglica là 61.
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Loài S.alternaflora và loài Smaritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Loài Sanglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Đáp án D
Lai xa:
- Loài S.alternaflora và S.maritima thuộc hai loài khác nhau, giao phần tạo ra cây lai có 61 NST.
- Cây lai này ban đầu vô sinh do các NST không bắt cặp đồng đều trong quá trình giảm phân.
Đa bội hoá:
- Sau đó, do hiện tượng đa bội hóa tự nhiên (tăng gấp đôi bộ NST), cây lai hình thành bộ NST lưỡng bội hoàn chỉnh, giúp các NST có thể bắt cặp và phân ly bình thường. Điều này làm cây lai hữu thụ, trở thành loài mới S. anglica.
Người ta đã tiến hành cài gene A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trống chuyển gene có khả năng tổng hợp một loại carotenoid. Cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng trong quy trình được mô tả ở Hình 3 là

DNA tái tổ hợp.
protein tái tổ hợp.
gene chuyển.
RNA tái tổ hợp.
Đáp án A
DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA được tạo ra bằng cách kết hợp vật liệu di truyền từ hai hoặc nhiều nguồn khác nhau (có thể từ các loài khác nhau) thông qua các kỹ thuật sinh học phân tử.
Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus ( Rh ) có vai trò quan trọng do đều gây chứng tan huyết khi không tương đồng nhóm máu. Một người phụ nữ có nhóm máu Rh âm (Rh- ) thường mang thai và sinh con thứ nhất có nhóm máu Rh dương (Rh+ )bình thường, nhưng dễ bị sảy thai ở các lần mang thai tiếp theo nếu thai nhi có nhóm máu Rh+. Tỉ lệ người có nhóm máu Rh- chiếm khoảng 17% ở người da trắng, 7% ở người da đen và 0,5% ở người da vàng (trong đó có người Việt). Gene quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Allele R quy định nhóm máu Rh trội hoàn toàn so với allele r quy định nhóm máu Rh- .
Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một anh ruột và hai cháu ruột Rh- . Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ có dự định sinh con lần thứ hai?
Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vì đã có con thứ nhất Rh+ và xác suất Rh- ở người Việt thấp.
Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vì con thứ nhất Rh+ cho thấy kiểu gene người chồng là RR.
Người vợ có nguy cơ sảy thai; vì xác suất người vợ có nhóm máu Rh- cao hơn mức chung của quần thể.
Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn 50% nếu có kiểu gene rr và người chồng có kiểu gene dị hợp tử.
Đáp án C
Xác suất người Rh- ở người da vàng (bao gồm người Việt) thấp hơn (~0,5-1%).
Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một anh ruột và hai cháuruột Rh-. → Người vợ có khả năng cao có kiểu gene Rh-.
Nếu người vợ Rh- và đứa trẻ tiếp theo Rh⁺, hệ miễn dịch của người mẹ có thể tạo kháng thếchống lại hồng cầu của thai nhi, dẫn đến nguy cơ tan máu thai nhi và sảy thai.
→ Người vợ có nguy cơ sảy thai; vì xác suất người vợ có nhóm máu Rh- cao hơn mức chung củaquần thể.
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Đáp án D
- Liệu pháp gene ở đây là đưa gene ADA bình thường vào cơ thể bệnh nhân, cụ thể là vào tế bào gốc tủy xương của bệnh nhân.
- Gene ADA bình thường khi được biểu hiện sẽ tổng hợp enzyme ADA, giúp bệnh nhân phục hồi chức năng miễn dịch.
Hình 4 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?

Thể một nhiễm.
Thể ba nhiễm.
Thể đa bội.
Thể tam bội.
Đáp án B
Tế bào A là tế bào lưỡng bội bình thường, 2n = 8.
Tế bào B ở một cặp NST xuất hiện thêm 1 chiếc NST → Tế bào B là thể 3 nhiễm 2n + 1.
Quá trình rừng phục hồi ở khu vực đất đã khai thác khoáng sản này là diễn thế ...(1)... làm ...(2)... độ đa dạng của quần xã. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
nguyên sinh, tăng.
nguyên sinh, giảm.
thứ sinh, tăng.
thứ sinh, giảm.
Đáp án C
Diễn thế thứ sinh là quá trình thay thế các quần xã sinh vật trong một khu vực mà trước đó đã từng tồn tại quần xã sinh vật, nhưng bị phá hủy một phần hoặc hoàn toàn do tác động của tự nhiên hoặc con người, trong khi môi trường sống cơ bản (như đất, nước) vẫn còn tồn tại.
Quá trình phục hồi rừng ở khu vực đất khai thác khoáng của rừng mưa nhiệt đới (từ một quần xã sẵn có) bắt đầu khôi phục rừng, làm tăng dần độ đa dạng của các loài thuộc quần xã.
Cùng với việc gieo hạt và trồng cây bản địa, để thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái sau khi ngừng khai thác khoáng sản, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?
Di nhập các động vật đào hang để làm tơi xốp đất.
Thường xuyên tỉa thưa để hạn chế sự phát triển của các loài ưu thế.
Bổ sung vụn cành và lá cây vào trong đất.
Gieo hạt của các cây ngoại lai vào trong đất.
Đáp án C
Quần xã rừng nhiệt đới sau khi bị khai thác khoáng sản làm đất bị xáo trộn, nghèo mùn bã hữu cơ nên cần bổ sung cành và lá cây vào trong đất để tăng lượng mùn bã hữu cơ trong đất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi Đáp án Câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:
1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.
2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
4231
Hình 8 cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong Hình 8 kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường?

Để loại giao tử kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường
→ Cần phải có giao tử bình thường (chứa 1 nhiễm sắc thể 14 và 1 NST số 21 bình thường)
→ Loại 1.
Một học sinh tiến hành gieo hạt đậu tương và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu lá sau 14 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở Bảng 2. Biết rằng, màu lá đậu do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định lá màu xanh đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định lá vàng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình lá xanh nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Bảng 2
Xanh đậm | Xanh nhạt | Vàng |
50 | 112 | 58 |
Tần số allele A:
\(p(A) = \frac{{50 \times 2 + 112}}{{(50 + 112 + 58) \times 2}} = 0.48\)
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
P: Ab//Ab (Chịu hạn, không kháng bệnh) × aB//aB (không chịu hạn, kháng bệnh)
\[{F_1}\]: Ab//aB (chịu hạn kháng bệnh)
\[{F_1}\] tự thụ phấn : Ab//aB × Ab//aB
\[{F_1}\] cho ra các loại giao tử: \[\underline {Ab} {\rm{ }} = {\rm{ }}\underline {aB} {\rm{ }} = {\rm{ }}0.4{\rm{ }};{\rm{ }}\underline {AB} {\rm{ }} = {\rm{ }}\underline {ab} {\rm{ }} = {\rm{ }}0.1{\rm{ }}\left( {f{\rm{ }} = {\rm{ }}20\% } \right)\]
Tỉ lệ cây lúa thuần chủng và kháng bệnh ở \[{F_2}\] là: AB//AB = 0,1 . 0,1 = 0,01
Hình 9 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn. Biết rằng, sản lượng của thực vật là 210 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của cáo là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Cáo vừa là động vật tiêu thụ bậc 2 vừa là động vật tiêu thụ bậc 3 nên sản lượng của cáo là: 210 . 10% . 10% + 210 . 10% . 10% = 2,31
Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thể gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phủ của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Độ phong phú trung bình của các loài trong quần xã là:
\(\frac{{54 + 37 + 1056 + 8 + 4 + 2056 + 3}}{7} = \frac{{3218}}{7}\)
Độ phong phú của loài ưu thế gấp số lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài:
\(2056:\left( {\frac{{3218}}{7}} \right) \approx 4.47\)







