Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 6)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:

Những động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày như hình bên trái?
Ngựa, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Đáp án D
Dạ dày như hình bên trái là dạ dày 4 ngăn. Những động vật có dạ dày 4 ngăn là trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai.
Manh tràng lớn được xem là dạ dày thứ 2 của nhóm động vật ở hình bên phải là bởi vì
manh tràng là nơi chứa thức ăn.
manh tràng có hệ vi sinh vật cộng sinh giúp phân giải thức ăn.
manh tràng là nơi tiêu hóa thức ăn dư thừa.
manh tràng gần như không có chức năng về tiêu hóa.
Đáp án B
Manh tràng đối với nhóm động vật ăn thực vật có dạ dày đơn rất phát triển, ở đó có hệ vi sinh vật cộng sinh giúp phân giải thức ăn, đồng thời khi vi sinh vật chết đi là nguồn bồ sung protein quan trọng cho nhóm động vật này.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Đáp án D
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào. Ví dụ: Thời gian chu kì của tế bào biểu mô ruột là 2 – 4 ngày, tế bào hồng cầu là 4 tháng, tế bào gan là 0,5 – 1 năm, tế bào thần kinh là suốt đời sống của cơ thể,…
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Ở loài cá bảy màu Poecilia reticulata, cá đực trưởng thành có các chấm màu trên cơ thể, trong khi cá con và cá cái trưởng thành thì không. Đặc điểm này được chi phối bởi các quy luật di truyền. Trong một nghiên cứu, cá bảy màu đực và cái của nhiều quần thể có tính đa dạng di truyền khác nhau được thu thập từ địa điểm và được đưa vào nuôi cùng với nhau trong một môi trường biệt lập không có các loài ăn thịt.
Quần thể cá bảy màu nói trên được nuôi trong điều kiện không đổi qua vài thế hệ, sau đó được chia thành hai nhóm. Một nhóm được chuyển sang nuôi ở hồ nhân tạo có một cá thể cá ăn thịt ăn cá bảy màu, nhóm còn lại được chuyển sang nuôi ở một hồ nhân tạo khác không có cá ăn thịt.
Các điều kiện khác được giữ nguyên và duy trì không đổi trong suốt thời gian thí nghiệm. Hai nhóm tiếp tục được nuôi ở điều kiện mới thêm vài thế hệ nữa. Ở nhiều thời điểm khác nhau trong suốt quá trình thí nghiệm, người ta đếm số chấm màu trên cơ thể của các cá thể cá đực trưởng thành, tính toán giá trị trung bình và xây dựng được đồ thị dưới đây. Các thanh dọc thể hiện độ lệch chuẩn của giá trị trung bình.

Yếu tố nào sau đây có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm màu ở cá đực trưởng thành trong môi trường không có kẻ thù là cá ăn thịt?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di – nhập gene.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án B
Trong môi trường không có cá ăn thịt, số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành tăng lên, chứng tỏ đặc điểm này có ưu thế nhất định và được lan truyền trong quần thể. Mặt khác, trong số các yếu tố được đưa ra, chỉ có giao phối không ngẫu nhiên là có thể thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định. Do vậy, đáp án đúng nhất có thể chọn là B – giao phối không ngẫu nhiên. Có thể cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực có nhiều chấm hơn so với cá đực không có chấm.
Sự khác biệt về giá trị số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm là ví dụ cho
tiến hóa nhỏ.
cách li sinh sản.
tiến hóa lớn.
tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi.
Đáp án D
Trong môi trường không có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình tăng, chứng tỏ đặc điểm có nhiều chấm là đặc điểm có lợi và được lan truyền trong quần thể. Ngược lại, trong môi trường có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình giảm, thể hiện có ít hoặc không có chấm mới là đặc điểm có lợi, có nhiều chấm là đặc điểm bất lợi. Điều này thể hiện rằng các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối.
DNA khác RNA ở đặc điểm:
số lượng nitrogenous base khác nhau.
số lượng nhóm phosphate giữa các đường trong bộ khung đường – phosphate.
loại đường có trong bộ khung đường – phosphate.
một trong các base purine.
Đáp án C
A. Sai. Số lượng nitrogenous base của DNA và RNA đều giống nhau, đều là 4.
B. Sai. Mỗi nucleotide cấu tạo nên DNA và RNA đều chỉ có 1 nhóm phosphate.
C. Đúng. DNA khác RNA ở đặc điểm loại đường có trong bộ khung đường – phosphate, loại đường trong DNA là deoxyribose còn loại đường trong RNA là ribose.
D. Sai. DNA và RNA đều chứa 2 loại base purine A và G, khác nhau ở base pyrimidine T và U.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình dưới.

Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là
50%.
50,95%.
24,95%.
24%.
Đáp án B
Trước khi bị săn bắt, quần thể có 1560 : (1560 + 1502) = 50,95 % cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản.
Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Biết khi dừng khai thác thì mật độ quần thể tăng lên.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản đều giảm đi.
Quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản giảm đi.
Đáp án C
Khi dừng khai thác, mật độ quần thể tăng → Quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể → Số lượng cá thể giảm, quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Kí hiệu (2) mô tả cơ chế di truyền nào sau đây? 
Nhân đôi DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Phiên mã ngược.
Chọn B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:
- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.
Sai.
+ Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhất → Nhiệt độ trong bình 1 là cao nhất.
+ Bình 2 chứa 1 kg hạt khô → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở hạt khô rất yếu → Hầu ra không sinh ra nhiệt → Nhiệt độ trong bình 2 không tăng.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Nhiệt độ trong bình 3 không tăng.
+ Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhưng ít hơn bình 1 do khối lượng hạt ít hơn → Nhiệt độ trong bình 4 là thấp hơn bình 1.
b) Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Đúng
+ Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhất → Nhiệt độ trong bình 1 là cao nhất.
+ Bình 2 chứa 1 kg hạt khô → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở hạt khô rất yếu → Hầu ra không sinh ra nhiệt → Nhiệt độ trong bình 2 không tăng.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Nhiệt độ trong bình 3 không tăng.
+ Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh → Lượng nhiệt sinh ra là nhiều nhưng ít hơn bình 1 do khối lượng hạt ít hơn → Nhiệt độ trong bình 4 là thấp hơn bình 1.
c) Nồng độ O2ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Đúng
+ Bình 1 và 4 đều chứa hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh. Mà quá trình hô hấp tế bào sử dụng O2 nên lượng O2 trong 2 bình này đều giảm.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Lượng O2 không bị sử dụng cũng không được sinh ra thêm.
d) Nồng độ O2ở bình 3 tăng.
Sai.
+ Bình 1 và 4 đều chứa hạt mới nhú mầm → Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh. Mà quá trình hô hấp tế bào sử dụng O2 nên lượng O2 trong 2 bình này đều giảm.
+ Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín → Hạt đã luộc chín (tế bào đã chết) không diễn ra quá trình hô hấp tế bào → Lượng O2 không bị sử dụng cũng không được sinh ra thêm.
Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang đột biến gene trội luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Tần số đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.
Đáp án C
Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C không đúng. Vì không phải đột biến gene nào cũng được di truyền cho đời sau (ví dụ đột biến làm cho thể đột biến mất khả năng sinh sản thì nó không được di truyền cho đời sau). Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì nó liên quan tới bộ máy di truyền của tế bào.
Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.
a) F1 có 40 loại kiểu gene.
P:
F1: A-B-XDY = 16,5%.
Xét XDXd × XDY→ F1 : ¼ XDXD : ¼ XDXd : ¼ XDY : ¼ XdY.
→ XDY = 25% → A-B- = 16,5% : 25% = 66%
→ = 66% - 50% = 16%.
Hoán vị gene 2 bên với tần số như nhau → mỗi bên cho giao tử ab = 0,4 > 0,25 là giao tử liên kết → tần số hoán vị gene là f = 20%.
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
a) Đúng. F1 có tối đa: 10 × 4 = 40 loại kiểu gene.
b) Khoảng cách giữa gene A và gene B là 40cM.
Sai. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 20 cM (f = 20%).
c) F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gene.
Đúng.
P cho giao tử : AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1.
→ F1 có tỉ lệ 2 kiểu gene AB/ab và Ab/aB = (0,42 + 0,12) × 2 = 0,34.
→ F1 có tỉ lệ các thể cái mang 3 cặp gene dị hợp là: 0,34 × 0,25 XDXd = 0,085 = 8,5%.
d) F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Sai.
F1 có: A-B- = 66%, aabb = 16%, A-bb = aaB- = 9% và D- = 75%, dd = 25%.
→ F1 có tỉ lệ cá thể trội về 2 tính trạng là:
0,66 × 0,25XdY + 0,09 × 0,75XD- × 2 = 0,3 = 30%.
Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm | Thành phần riêng | Thành phần chung |
I | Các yếu tố cần cho tái bản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do. |
II | Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã | |
III | Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã |
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:
Ống nghiệm | Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
Đúng.
- Ống X tỉ lệ các loại nucleotide còn lại 100% → Nucleotide không được sử dụng → Xảy ra hoạt động dịch mã (ống III).
- Ống nghiệm Y nucleotide loại T còn 100% đồng thời A, U, G, C còn lại khác nhau → Xảy ra quá trình phiên mã (ống II).
- Ống nghiệm Z nucleotide loại U còn 100% đồng thời A, T, G, C còn lại gồm 2 nhóm bằng nhau theo NSBS (A = T; G = C) → Xảy ra quá trình tái bản DNA (ống I).
b) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogene giữa hai mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A+T/G+C lớn hơn gene P thì nhiệt độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P.
Sai. Hai gene dài bằng nhau, nếu tỉ lệ A+T/G+C càng lớn thì số liên kết hydrogene càng nhỏ nên nhiệt nóng chảy càng nhỏ.
c) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì đã có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid.
Sai. Do tính thoái hóa, một loại amino acid có thể được mã hóa từ nhiều loại bộ ba nên trong quá trình dịch mã một loại amino acid có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tRNA khác nhau do đó số loại tRNA có thể nhiều hơn số loại amino acid.
d) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Z.
Đúng. Ống nghiệm I diễn ra hoạt động tái bản DNA nên khi sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm I thì NTBS dễ bị sai sót dẫn đến đột biến gene sẽ tăng.
Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất.
Sai. Ở quần xã 1, mỗi loài A, B, C, D đều có 5 cá thể → Độ phong phú tương đối của mỗi loài là như nhau.
b) Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng giống nhau.
Sai. Quần xã 1 có 4 loài, độ phong phú của mỗi loài bằng nhau (= 25%); quần xã 2 có 4 loài, độ phong phú của mỗi loài là khác nhau (A có 2 cá thể, B có 14 cá thể, C có 2 cá thể, D có 2 cá thể) → Quần xã 1 có độ đa dạng cao hơn quần xã 2.
c) Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.
Đúng. Do có độ phong phú đồng đều dẫn đến độ đa dạng cao hơn nên quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.
d) Trong quần xã 2, loài có độ phong phú tương đối cao nhất là loài B.
Đúng. Ở quần xã 2, A có 2 cá thể, B có 14 cá thể, C có 2 cá thể, D có 2 cá thể → Độ phong phú tương đối của loài B là cao nhất.
Dưới đây là sơ đồ ví dụ về quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.
Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.
Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.
Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định.
Đáp án A
A. Đúng. Từ kết quả các phép lai cho thấy, màu sắc lá ở cây con phụ thuộc vào màu sắc lá của cây mẹ dù cho cây bố có màu sắc lá gì đi chăng nữa.
B. Sai. Gene mã hóa diệp lục nằm trong lục lạp (tế bào chất) và cây có lá bị đốm trắng có cả gene mã hóa diệp lục bị đột biến mất chức năng và gene mã hóa diệp lục hoạt động bình thường.
C. Sai. Các cây con cành lá trắng có thể được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng hoặc từ cây mẹ có cành lá đốm.
D. Sai. Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong lục lạp quy định.
Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?
Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmide ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmide ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện.
Chọn B
Ở người, xét các bệnh và hội chứng nào sau đây:
(1) bệnh ung thư máu. (3) hội chứng Down. (5) bệnh bạch tạng. | (2) bệnh máu khó đông. (4) hội chứng Klinefelter. (6) bệnh mù màu. |
Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
3.
2.
5.
4.
Đáp án B
- Hội chứng Klinefelter chỉ xuất hiện ở nam mà không gặp ở nữ.
- Bệnh ung thư máu, bệnh bạch tạng, hội chứng Down đột biến ở NST thường nên ở cả nam và nữ đều có thể bị bệnh với xác suất tương đương nhau.
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định nên bệnh chủ yếu xuất hiện ở nam mà ít gặp ở nữ.
→ Trong số 6 bệnh nói trên thì có 2 bệnh thoả mãn điều kiện bài.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Dạng đột biến này
không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.
được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.
không làm thay đổi hình thái của NST.
thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Đáp án A
So sánh trình tự các gene của NST sau đột biến với trình tự các gene của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 4 gene CDEG được đảo 180° → đây là dạng đột biến đảo đoạn NST nên sẽ không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.
Cho các cặp cơ quan:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(4) Cánh bướm và cánh chim.
Những cặp cơ quan tương đồng là
(1), (2).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Trong 4 cặp cơ quan nói trên, tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người; vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp; gai xương rồng và lá cây lúa là những cặp cơ quan tương đồng. Còn cánh bướm và cánh chim là những cơ quan tương tự. Như vậy, tổ hợp các phương án (1), (2), (3) là tổ hợp đúng.
Trong quá trình phát sinh loài người, sự hình thành con người có dáng đứng thẳng, có hộp sọ với kích thước lớn là kết quả của quá trình
tiến hóa văn hóa.
tiến hóa xã hội.
tiến hóa sinh học.
lao động và rèn luyện.
Đáp án C
Sự tiến hóa của loài người chịu tác động của các nhân tố sinh học và nhân tố xã hội. Nhân tố sinh học (đột biến, giao phối, CLTN,...) đã hình thành nên con người có cấu trúc sinh học như ngày hôm nay. Do vậy, dáng đứng thẳng, cấu trúc của hộp sọ là kết quả của tiến hóa sinh học, do các nhân tố đột biến, CLTN,...
Trong quần thể của một loài động vật có bộ NST lưỡng bội đã xuất hiện một đột biến lặn gây chết cho thể đột biến. Trong trường hợp nào sau đây, đột biến sẽ bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?
Gene đột biến nằm trên NST thường.
Gene đột biến nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng.
Gene đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn không tương đồng.
Gene đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn tương đồng.
Đáp án C
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trực tiếp lên allele nên đột biến chỉ bị loại bỏ khi biểu hiện ra kiểu hình có hại.
- Trong các phương án nêu trên, thì chỉ có phương án C đúng vì khi gene nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng thì không có allele trên X nên luôn ở dạng đơn gene (1 gen), do vậy đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị loại bỏ. Các trường hợp khác đều có dạng dị hợp Aa nên a không bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
Hợp tác.
Vật ăn thịt, con mồi.
Kí sinh.
Cộng sinh.
Chọn D
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục.

(1) Gồm các cá thể cùng loài với quần thể ban đầu.
(2) Có tần số kiểu gene, tần số allele giống với quần thể ban đầu.
(3) Có độ đa dạng di truyền thấp hơn quần thể ban đầu.
(4) Có nhiều cá thể thích nghi hơn so với quần thể ban đầu.
Đáp án: 134
- Trong các đặc điểm trên, các đặc điểm 1, 3, 4 đúng. Theo như hình, khi điều kiện sống khó khăn thì các cá thể không có khả năng thích nghi sẽ bị đào thải nên sự đa dạng di truyền sẽ giảm và các cá thể thích nghi được giữ lại, phát triển ổn định qua các thế hệ.
- Đặc điểm 2 sai vì sau khi điều kiện sống khó khăn thì chọn lọc tự nhiên sẽ tác động, giữ lại những kiểu hình có lợi, đào thải những kiểu hình có hại → tần số kiểu gene, tần số allele sẽ thay đổi so với quần thể ban đầu.
Ở 1 loài động vật xét 1 locus gene có 2 allele là B và b. Trong đó allele B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng lặn. Có 4 quần thể thuộc loài này có thống kê về di truyền như hình dưới:

Nếu cả 4 quần thể này đều ngẫu phối để tạo ra F1 thì ở thế hệ F1 quần thể nào có lỉ lệ kiểu hình trội cao nhất ?
Đáp án: 3
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường, tần số allele ở hai giới giống nhau nên sau một thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền:
- Quần thể 1 có tần số allele B = 0,3 → Quần thể 1 có cấu trúc di truyền tại F1 là: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb = 1.
- Quần thể 2 có tần số allele B = 0,5 → Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb = 1.
- Quần thể 3 có tần số allele B = 0,6 → Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1.
- Quần thể 4 có tần số allele B = 0,2 → Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb = 1.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
Đáp án: 6
- Xác định số loại giao tử tối đa của KG
- Xác định số loại giao tử tối đa của hai tế bào sinh tinh trên:
+ 1 tế bào giảm phân không hoán vị tạo ra 2 loại giao tử liên kết.
+ 1 tế bào giảm phân có hoán vị sinh ra 4 loại giao tử (2 giao tử liên kết + 2 giao tử hoán vị).
⇒ Số loại giao tử tạo ra tối đa là 2 + 4 = 6 loại giao tử.
- So sánh: 6 < 16 ⇒ Số loại giao tử tối đa được tạo ra từ hai tế bào sinh tinh trên là 6.
Có 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần. Trong số các phân tử DNA con được tạo ra người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử DNA cho nhân đôi 5 lần. Tổng số phân tử DNA con là bao nhiêu?
Đáp án: 109
- 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần tạo ra số DNA con là 2 × 23 = 16 (DNA con).
- Chọn 3 DNA tiếp tục cho nhân đôi thì số DNA con còn lại là 16 – 3 = 13 (DNA con).
- 3 phân tử DNA nhân đôi 5 lần tạo ra số DNA con là 3 × 25 = 96 (DNA con).
⇒ Tổng số DNA con được tạo ra là: 13 + 96 = 109 (DNA con).
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Bệnh mù màu đỏ - lục do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (III-13) - (III-14) trong phả hệ sinh một đứa con trai (IV-16). Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này là bao nhiêu?
Đáp án:
- Xét tính trạng bệnh bạch tạng:
Quy ước: A: Bình thường >> a: Bị bệnh (gene nằm trên NST thường).
Người (III-13) có mẹ bị bạch tạng nên (III-13) có kiểu gene là: Aa. Tương tự cũng có (II-9) có kiểu gene Aa.
Người (II-10) có bố mẹ bình thường, em trai bị bệnh bạch tạng nên có tỉ lệ kiểu gene là:
+ Xét cặp vợ chồng
Þ Người con bình thường (III-14) có tỉ lệ kiểu gene là
+ Xét cặp vợ chồng
Þ Người con (IV-16) có tỉ lệ kiểu hình là:
- Xét tính trạng bệnh mù màu:
Quy ước: B: Bình thường >> b: Bị bệnh (gene nằm trên NST giới tính X).
Người (III-12) bị mắc bệnh nên có kiểu gene là XbY Þ Người (II-8) có kiểu hình bình thường nên có kiểu gene là XBXb.
+ Xét cặp vợ chồng
Þ Người con gái (III-13) có tỉ lệ kiểu gene là:
+ Xét cặp vợ chồng
⇒ Người con trai của cặp vợ chồng này có tỉ lệ kiểu gene là:
Þ Xác suất để người con trai của họ chỉ mắc một trong hai bệnh là:
Trong một hệ sinh thái đồng cỏ xét 5 loài với sinh vật lượng của các loài như sau: Loài A có 105 kcal, loài B có 106 kcal, loài C có 1,5.106 kcal, loài D có 2.107 kcal, loài E có 104 kcal. Từ 5 loài này có thể tạo ra chuỗi thức ăn có nhiều nhất bao nhiêu mắt xích?
Đáp án: 4
Theo lí thuyết thì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng không vượt quá 10%. Do vậy, trong 5 loài nói trên thì có thể hình thành được các chuỗi thức ăn là: D → C → A → E hoặc D → B → A → E. Như vậy, từ 5 loài này thì chỉ có thể hình thành được 2 chuỗi thức ăn như trên. Do vậy, mỗi chuỗi thức ăn có không quá 4 bậc dinh dưỡng.







