Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 53)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 53)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Phương pháp IVF “thụtinh trongống nghiệm”ở Việt Nam đãmất hơn 10năm đểchuẩn bị dohạnchế vềcơsở vậtchất,kỹthuật,nhânlựcchuyênmôn.Đếnngày30/4/1998,đánhdấumốcquantrọngchoIVFViệt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 4 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân (có chứa triplet thứ nhất ở đầu 3’ quy định mã mở đầu) và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh.

 

Hình 4

1. Tự luận
1 điểm

a) Với đoạn gene trong nhân, mạch 3’ AGTATACATGCTAGCGTA 5’ là mạch mã gốc.

Xem đáp án

Đúng.

mạch5TCATATGTACGATCGCAT3vừa có chứa triplet mở đầu 3’TAC 5’ và vừa chứa triplet kết thúc 3’ACT 5’không thể làm mạch gốc của đoạn gene --> mạch3’AGTATACATGCTAGCGTA5’làmạchmãgốc.

2. Tự luận
1 điểm

b) Để xuất hiện mã kết thúc trên phân tử mARN trong ti thể thì kí hiệu ...  trên hình là nucleotide loại U.

Xem đáp án

Sai.

đây là gene ti thể UAA không phải là codon kết thúc.

3. Tự luận
1 điểm

c) Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.

Xem đáp án

Sai.

Vì vật chất di truyền trong tế bào chất của hợp tử nhận từ trứng của mẹ.

4. Tự luận
1 điểm

d) Phân tử mRNA trong ti thể có hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch mã sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.

Xem đáp án

Sai.

 Vì Trên mỗi mRNA có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có 1 bộ ba AUG đầu tiên phía đầu 5’ làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã. Các bộ ba AUG tiếp theo mã hóa amino acid bình thường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Con mối mớinở“liếm”hậu mônđồngloại đểtựcấytrùng roiTrichomonas.Trùngroicóenzyme phân giải được cellulose ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ giữa mối và trùng roi là quan hệ

kí sinh.

cộng sinh.

hợp tác.

hội sinh.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Khi nghiêncứuvềmối quan hệcạnh tranh giữa 2loài chim (M) và(N)người ta phát hiện ra tỷlệ sống sót khi xảy ra cạnh tranh của 2 loài này phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường được chia thành 3 vùng điều kiện (I), (II) và (III) như Bảng 3 và Hình 5. Giả sử trong quá trình nghiên cứu điều kiện về thức ăn,nước uống và các điều kiện ngoại cảnh khác không ảnh hưởng đến chúng.

Hình 5. Giới hạn nhiệt độ và độ ẩm của các vùng I, II, III.

 

Bảng 3. Tỷlệsốngsótcủa2loài(%)

Biếtrằng,nhữngvùngđiềukiệncótỷlệsốngsóttừ70%trởlênđềulànhữngvùngthuậnlợiđểloàisinh trưởng,sinhsảnvàpháttriển;khoảngcáchgiữacácđườngthẳngnétđứt(......)là2,5đơnvị.Mỗinhậnđịnh sauđâylàĐúnghaySaivềhailoàichimnày?

6. Tự luận
1 điểm

a) Mối quan hệ giữa hai loài chim này dẫn đến kìm hãm sự phát triển của nhau.

Xem đáp án

Đúng.

Vì theo bảng 3 tỉ lệ sống ở mỗi vùng của 2 loài M, N tỉ lệ nghịch với nhau.

7. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng giảm.

Xem đáp án

Sai.

Vì loài M có tỉ lệ sống sót 70% khi chúng sống ở vùng I, mà khoảng thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm ở vùng I cao hơn vùng II, vùng III --> Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng tăng

8. Tự luận
1 điểm

c) Vùng thuận lợi cho sự sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài (M) rộng hơn loài (N).

Xem đáp án

Đúng.

Vì khoảng thuận lợi ở vùng I rộng hơn vùng III, loài M có tỉ lệ sống sót 70% ở vùng I, loài N có tỉ lệ sống sót 80% ở vùng III

9. Tự luận
1 điểm

d) Trongkhoảngnhiệt độtừ 10℃đến12,5℃vàđộẩm từ17,5% đến 20%,loài (N) cókhảnăngcạnhtranh mạnh hơn loài (M).

Xem đáp án

Đúng.

khoảngnhiệt độtừ 10℃đến12,5℃vàđộẩm từ17,5% đến 20% thuộc vùng III, loài N có tỉ lệ sống sót 80%, còn loài M tỉ lệ sống sót 20% --> Cạnh tranh của loài N cao hơn loài M

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng 1môtảổsinhtháicủacácloàichimtrêntáncâyrừnglárụng ôn đới. Xét các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Sai?

 Xét các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Sai? (ảnh 1)

Chim sẻ đầu đỏ và chim đớp ruồi có ổ sinh thái trùng nhau.

Chim gõ kiến và chim sẻ ấp lò có thể có chung nơi ở.

Sự phân chia ổ sinh thái của các loài chim trên giúp chúng giảm cạnh tranh giữa các loài với nhau.

Sự khác nhau về ổ sinh thái trên là do khác nhau ổ sinh thái dinh dưỡng hoặc do canh trạnh khác loài.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Ởmột loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánhbầudụcvàcánhtròn.Bốncây(1),(2),(3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 câyvàkếtquảthuđượctỷlệcâyhoacánhbầudục thống kê ở Hình 6.

 

Hình 6.

11. Tự luận
1 điểm

a) Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Xem đáp án

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng.

theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

12. Tự luận
1 điểm

b) Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

Xem đáp án

Sai.

Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

13. Tự luận
1 điểm

c) Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Xem đáp án

Đúng.

cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

14. Tự luận
1 điểm

d) Nếuchocây(3)và(4)giaophấnvới nhaucóthểthuđượcF1với tỷlệkiểuhìnhlà1: 1.

Xem đáp án

Đúng.

Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quátrìnhnàodướiđây khôngnằmtrongcácgiaiđoạncủaquátrìnhquanghợpởthựcvật?

TổnghợpATP.

KhửNADP+thànhNADPH.

CốđịnhCO2.

Oxy hóa pyruvate.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Màusắctrênlưngcávàhìnhthứcsinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như Bảng 4.

                                      Bảng 4.

16. Tự luận
1 điểm

a) Sự hình thành loài mới như mô tả trên theo con đường cách li cơ học.

Xem đáp án

Sai.

Vì  Sự hình thành loài mới như mô tả trên theo con đường cách li tập tính.

17. Tự luận
1 điểm

b) Sự khác nhau về sự lựa chọn kiểu hình để giao phối của hai loài cá trên đã dẫn đến cách li sinh sản giữa hai loài.

Xem đáp án

Đúng.

Vì sự cách ly tập tính --> cách ly sinh sản

18. Tự luận
1 điểm

c) Trong điều kiện không chiếu sáng, trên lưng của cả hai loài cá chỉ xuất hiện duy nhất một màu đen dẫn đến sự nhầm lẫn trong lựa chọn kiểu hình để giao phối của cả hai loài nên hai loài có thể giao phối với nhau.

Xem đáp án

Đúng.

Vì không chiếu sáng hai loài có cùng màu sắc trên lưng --> giao phối với nhau

19. Tự luận
1 điểm

d) Trong điều kiện không chiếu sáng, nếu không có sự hình thành con lai hữu thụ giữa hai loài thì có thể kết luận hai loài này đã cách li sinh sản.

Xem đáp án

Đúng.

Vì không chiếu sáng hai loài có cùng màu sắc trên lưng --> giao phối với nhau --> con lai, con lai không có khả năng sinh sản hữu tính --> 2 loài cách ly sinh sản

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tách chiết DNA, nước rửa chén hay chất tẩy rửa có tác dụng

phá vỡ cấu trúc màng tế bào.

phá vỡ các liên kết của DNA với protein histone.

kết tụ DNA lại với nhau.

giúp tăng hoạt tính enzyme tách chiết.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình1môtảcơchếphátsinhđộtbiếncấutrúcnhiễmsắcthểdạng

Hình 1 mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng (ảnh 1)

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.

mất đoạn nhiễm sắc thể.

mất đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.

đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động.

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?

Sau phiên mã.

Sau dịch mã.

Trước phiên mã.

Phiên mã.

Xem đáp án

Chọn 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Di truyền học người là nghành nghiên cứu khoa học về sự di truyền và biến dị ở người bao gồm: cấu trúc và chức năng

nhiễm sắc thể và gene người.

của protein và gene người.

của phân tử DNA và protein được quy định tương ứng.

của phân tử DNA và gene người.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

I. Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm thì có bộ lông rất đỏ.

II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng lại biểu hiện những kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất trồng.

III. Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc của thân phụ thuộc vào điều kiện môi trường nó sinh sống.

IV. Loài cáo tuyết ở Bắc Cực có bộ lông trắng vào mùa đông, nhưng khi tuyết tan thì có màu nâu.

V. Ở người khi thiếu melanin xuất hiện bạch tạng trên da.

VI. Người bị hội chứng đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch,…

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn B

I. Thường biến, vì bộ lông (kiểu hình)của Chim hồng hạc bị biến đổi phụ thuộc vào nguồn thức ăn (môi trường).

II. Thường biến, vì màu hoa cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào pH của đất.

III. Thường biến, vì tắc kè hoa thay đổi màu sắc thân phụ thuộc vào điều kiện môi trường

IV. Thường biến, vì bộ lông cáo tuyết thay đổi theo sự thay đổi nhiệt độ môi trường.

V. Bệnh do đột biến gen, vì gene quy định melanin biến đổi không tổng hợp melanin --> da bị bạch tạng.

VI. Bệnh do đột biến số lượng NST, vì hội chứng Đao có 3 NST số 21

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng biện pháp nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU)?

Sinh thiết tua nhau thai để lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai để lấy tế bào phôi cho phân tích gene PAH.

Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể thường.

Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể giới tính X.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao trong chọn giống, người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

đa bội.

mất đoạn.

dị bội.

chuyển đoạn.

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:

Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Chuỗi polypeptide có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp có 162 amino acid.

Allele 2 và allele 4 sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có số lượng amino acid như nhau.

Allele Y có thể tạo ra nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau.

Allele 1 sẽ tạo ra phân tử mRNA ngắn hơn phân tử mRNA của allele Y do xuất hiện mã kết thức sớm.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh trưởng của cây, nhiệt độ có tác động mạnh nhất đến giai đoạn

ra hoa.

nảy mầm.

cây con.

tạo quả.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn sau: Lá cây → Sâu ăn lá cây → Chim ăn sâu → Rắn → Đại bàng. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sinh vật nào sau đây?

Sâu ăn lá cây.

Rắn.

Đại bàng.

Chim ăn sâu.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãylựachọnphátbiểusaitrongcácphátbiểu sau?

Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

.B. Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.

Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua chỉ số về độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp.

Quầnxãcócấutrúckhông ổnđịnh, thường xuyên thay trong điều kiện ngoại cảnh tương đối ổn định.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu b- carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong Hình 2. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các vật chất di truyền; Y, T là các giai đoạn của quy trình chuyển gene.

 Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên? (ảnh 1)

                                                                                                                                             Hình 2.

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?

Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau.

T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.

4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.

Cho vi khuẩn Agrobacterium lây nhiễm vào tế bào thực vật sau giai đoạn T.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn cam là một hệ sinh thái nhân tạo, hoạt động nào sau đây của người nông dân làm giảm năng suất cam?

Bổ sung dinh dưỡng như bón phân, xới đất,..

Loại bỏ cỏ dại, tiêu diệt nấm và sâu, bệnh hại cây cam.

Tạo điều kiện cho hệ sinh vi sinh vật đất có lợi phát triển.

Bón phân hóa học với một lượng lớn vượt mức cho cây cam.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều dài tai và đuôi của 3 con thỏ cùng độ tuổi, cùng mức dinh dưỡng, nhưng sống ở 3 vùng khác nhau (Vùng 1: 0-30 độ vĩ Bắc, vùng 2: 30-55 độ vĩ Bắc, vùng 3: từ 55-80 độ vĩ Bắc). Người ta thu được kết quả trong bảng sau:

 

Chiều dài tai (cm)

Chiều dài đuôi (cm)

Thỏ ở vùng 1

21,2

12,6

Thỏ ở vùng 2

16,3

8,9

Thỏ ở vùng 3

18,6

10,4

Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng đến sự sai khác về chiều dài của các bộ phận trên ở thỏ?

Độ ẩm.

Lượng mưa.

Nhiệt độ .

Thức ăn.

Xem đáp án

Chọn C

- Tính từ xích đạo (0 độ) đến vĩ độ bắc bán cầu, tức từ vĩ độ thấp lên cao nhiệt độ trung bình năm giảm dần --> các vùng 1, 2, 3 khác nhau chủ yếu về nhiệt độ.

- Theo bảng đo được chiều dài tai, chiều dài đuôi thỏ sống ở 3 vùng khác nhau thì có kích thước khác nhau.

=> Nhân tố ảnh hưởng đến sự sai khác về chiều dài các bộ phận tai, đuôi ở thỏ là nhiệt độ

34. Trắc nghiệm
1 điểm

CácmốiquanhệdinhdưỡngtrongmộtconsôngđượcmôtảtrongBảng 2Hình 3:

Một lưới thức ăn được thiết lập dựa trên các thông tin trên. Phát biểu nào sau đây Sai? (ảnh 1)

Mộtlướithứcănđượcthiếtlậpdựatrêncácthôngtintrên.PhátbiểunàosauđâySai?

Các loài tương ứng từ 1 đến 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô, ếch.

Do hoạt động đánh bắt của con người làm cho mắt xích số 4 mất đi, thì bèo sẽ giảm.

Quan hệ giữa dinh dưỡng giữa cá chó và cá gai, đó là mối quan hệ hợp tác.

Khi mắt xích số 1 tăng số lượng cá thể, thì mắt xích số 2 chắc chắn bị ảnh hưởng.

Xem đáp án

Chọn C

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Cho cácthànhphầnsau: (1) ruột, (2) tim, (3) phổi, (4) miệng, (5) thanhquản, (6) dạ dày, (7) thựcquản, (8) đại não. Hãy viết liền các số theo thứ tự chiều di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa của cơ thể động vật?

Xem đáp án

Đáp án:

4

7

6

1

- Chiều di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa của động vật là: (4) Miệng, (7) thực quản, (6) dạ dày, (1) ruột.

36. Tự luận
1 điểm

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Bảng 5

 Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng? (ảnh 1)

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giảthiếtquyluậtditruyền chi phối tínhtrạng trên như sau:

Học sinh 1: Quyluậtdi truyềnphânliđộclậpcủahai genekhácnhau.

Học sinh 2: Di truyềntheotếbào chất.

Học sinh 3: Tươngtácbổsunggiữahaigenekhácnhau.

Học sinh 4: Quyluậtphânlicủamộtgeneđa allele.

Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?

Xem đáp án

Đáp án:

2

 

 

 

- Bảng 5: kết quả của các phép lai ta thấy đời con mang đặc điểm di truyền của dòng mẹ hoặc do sự phân chia không đều các bào quan mang gene quy định màu lá có nguồn gốc từ tế bào chất của mẹ trong phân bào của hợp tử --> giả thuyết học sinh 2 đúng

37. Tự luận
1 điểm

Cây phát sinh cho thấy quan hệ di truyền giữa loài Người và các loài linh trưởng gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh, (3) Gorilla; được vẽ dựa trên các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như Hình 7.

Dựa vào thông tin trên và Hình 7, hãy viết liền các số thể hiện mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài linh trưởng với người theo thứ tự từ quan hệ xa đến gần gũi về nguồn gốc.Dựa vào thông tin trên và Hình 7, hãy viết liền các số thể hiện mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài linh trưởng với người theo thứ tự từ quan hệ xa đến gần gũi về nguồn gốc. (ảnh 1)Hình 7

Xem đáp án

132

Theo hình 7: Quan hệ nguồn gốc giữa người và linh trưởng theo thứ tự từ xa đến gần là 1, 3, 2

38. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường, hoán vị gene xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene ở F2?

Xem đáp án

Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene ở F2? (ảnh 1)

39. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu thành phần nhóm tuổi và đánh giá tiềm năng khai thác ở 3 hồ cá (1), (2), (3) có điều kiện tự nhiên và thành phần loài tương đương nhau, người ta đã đánh bắt cá từ mỗi hồ rồi vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như Hình 8. Biết nhóm tuổi trước sinh sản: 2, 3 năm tuổi; nhóm tuổi trưởng thành và sinh sản: 4, 5, 6 năm tuổi; nhóm tuổi sau sinh sản: 7, 8, 9 năm tuổi

Theo lí thuyết, mật độ của quần thể hồ số mấy có thể đang vượt mức tối đa? (ảnh 1)

Giảsửcảbahồtrênđềucùngthểtích. Theolíthuyết,mật độcủaquầnthểhồsốmấycóthểđangvượt mứctối đa?

Xem đáp án

Đáp án:

3

 

 

 

- Qua đánh bắt kiểm tra độ tuổi, ta thấy:

+ Hồ (1) tỉ lệ cá ở độ tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao, tỉ lệ cá ở độ tuổi sinh sản và sau sinh sản chiếm tỉ lệ nhỏ --> Hồ (1) bị đánh bắt nhiều --> mật độ của quần thể cá thấp nhất.

+ Hồ (2) tỉ lệ cá ở độ tuổi trước sinh sản, sau sinh sản chiếm tỉ lệ nhỏ, tỉ lệ cá ở độ tuổi sinh sản chiếm tỉ lệ lớn nhất --> Hồ (2) đánh bắt hợp lí --> mật độ của quần thể cá ổn định.

+ Hồ (3) tỉ lệ cá ở độ tuổi trước sinh sản, chiếm tỉ lệ nhỏ, tỉ lệ cá ở độ tuổi sinh sản, sau sinh sản chiếm tỉ lệ lớn --> Hồ (3) chưa bị đánh bắt hoặc ít khai thác --> mật độ của quần thể cá tăng qua hàng năm --> mật độ quần thể cá vượt mức tối đa

- Vậy hồ (3) mật độ quần thể vượt mức tối đa.

40. Tự luận
1 điểm

Mộtquầnthểthựcvậtgiaophấnngẫunhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoađỏtrộihoàntoànsovớiallelebquyđịnhhoatrắng. ThếhệPcủaquầnthểnàycóthànhphầnkiểugene là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thểnhưnhauởhaimôitrường(I)và(II) như Bảng 6.

Bảng 6

Nếu  số lượng hạt phấn thế hệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thế hệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (ảnh 1)

Biếtrằngtrongquátrìnhgiảmphântầnsốđộtbiếngenekhácnhau cácmôi trườngvàquầnthểkhôngchịutácđộngcủacácnhântốtiếnhóakhác.Nếu 15 sốlượnghạt phấnthếhệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thếhệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.